MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Ôân lại các đới khí hậu chính trên Trái đất Lớp 6, ranh giới các đới khí hậu.. Tiến trình bài học: Hoạt động của giáo vi
Trang 1- HS hiểu nêu được các nội dung được thể hiện trên tháp tuổi.
- Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
1.2.Kỹ năng:
- HS thực hiện được: Đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số
Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường
- HS thực hiện thành thạo: Các kĩ năng sống cần thiết: phản hồi, lắng nghe, trình bày
ý tưởng
1.3.Thái độ:
- Thói quen: Ý thức được sự cần thiết phải phát triển dân số một cách có kế hoạch
- Tính cách: Ủûng hộ các chính sách về các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Dân số và sự bùng nổ dân số
3.CHUẨN BỊ:
3.1 Giaó viên: -Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H 1, 2 SGK
-Tháp tuổi H1.1 SGK (Phóng to)
3.2 Học sinh: Tập bản đồ
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổån định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng: Không
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của GV và HS Nội dungbài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài.
- Dân số thế giới hiện nay như thế nào ?
Hiện trạng bùng nổ dân số gây ra những hậu
quả gì ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiết học hôm
nay Tiết 1: Dân số
* Hoạt động 2: (12 phút) Tìm hiẻu dân số, 1.Dân số, nguồn lao động
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 1
Trang 2nguồn lao động
* Mục tiêu: Nắm vững khái niệm dân số và
đặc trưng của tháp tuổi
* HS làm việc cá nhân, nhóm
- HS đọc thuật ngữ “Dân số” SGK trang 186
- HS nhắc lại khái niệm dân số
- Muốn biết dân số của một nước hay một địa
phương cần phải tiến hành làm công việc gì ?
Điều tra dân số
- Theo em công tác điều tra dân số cho chúng
ta biết được những đặc điểm gì về dân số ?
- GV nhấn mạnh: Dân số được thể hiện cụ thể
bằng tháp tuổi
- GV giới thiệu tháp tuổi H1.1 SGK
- Hướng dẫn HS đọc và nhận xét tháp tuổi
- GV chia nhóm và phân công nhiệm vụ Mỗi
nhóm 1 nội dung, thời gian 4 phút
Nội dung
Dựa vào H1.1, cho biết:
+ Tổng số trẻ em từ 0 – 4 tuổi ở mỗi tháp ?
(trai, gái?)
+ Số người hết tuổi lao động ở hai tháp tuổi
+ Số người trong độ tuổi lao động
+ Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi Kết luận
- Các nhóm lần lượt trình bày
Nhóm 0-4 tuổi:
Tháp 1: 5,5 triệu trai; 5,5 triệu gái.
Tháp 2: 4,5 triệu trai; 5,0 triệu gái.
-Dân số: tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, ở một thời điểm cụ thể
- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phương, một nước
- Độ tuổi lao động: Là lứa tuổi có khả năng lao động do nhà nước qui định được thống kê để tính ra nguồn lao động
- Tháp tuổi: Là biểu hiện cụ thể dân số của một địa phương, nó cho biết:
+ Kết cấu dân số theo độ tuổi và giới tính
+ Nguồn lao động hiện tại và dự đoán được nguồn lao động bổ sung trong thời gian tới và tình trạng dân số của địa phương “già” hay “trẻ”
Trang 3Số người lao động ở tháp tuổi 2 nhiều hơn 1.
- GV kết luận: Tháp có đáy rộng, thân hẹp
Tháp 2 có đáy hẹp
Hình dáng tháp 1: Cho biết dân số trẻ.
Hình dáng tháp 2: Cho biết dân số già.
* Hoạt động 3:(8 phút) Tìm hiểu sự gia
tăngdân số thế giới trong thế kỉ XIX và
thế kỉ XX
* Mục tiêu: HS biết được các giai đoạn
tăng dân số thế giới
HS làm việc cá nhân
- HS đọc biểu đồ H1.3 và H1.4 / SGK ; nêu
khái niệm gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng
cơ giới
Gia tăng tự nhiên = (sinh – tử):10
Gia tăng cơ giới = số người chuyển đến trừ
số người chuyển đi.
- Quan sát H1.3 và H1.4, hãy cho biết:
+ Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950,
1980 và năm 2000 có ý nghĩa gì ?
Khoảng cách thu hẹp Dân số tăng chậm
(Năm 2000 - H1.3)
Khoảng cách mở rộng Dân số tăng nhanh
(Năm 2000 – H1.4).
- Quan sát H1.2, cho biết dân số thế giới bắt
đầu tăng nhanh những năm nào? Dân số thế
giới bắt đầu tăng nhanh vọt từ năm nào ?
- HS trình bày
- GV hoàn chỉnh kiến thức
- Nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh,
hậu quả của nó đến cuộc sống và môi trường ?
- HS trình bày, GV hoàn chỉnh và kết hợp giáo
dục ý thức bảo vệ môi trường
* Hoạt động 4:(15 phút) Tìm hiểu sự bùng
nổ dân số
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế
kỉ XIX và thế kỉ XX
- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân
do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh
- Từ đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân do có những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số.
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 3
Trang 4* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày được
nguyên nhân bùng nổ dân số, hậu quả và
biện pháp khắc phục
- Thế nào là bùng nổ dân số ?
- Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra ?
Nhiều trẻ em gánh nặng về ăn, mặc, ở, học
hành, y tế và việc làm,…
* Giáo dục bảo vệ môi trường
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân
số nhanh với môi trường
- Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế
như thế nào ? Có tình trạng bùng nổ dân số
không ? Nước ta đã có những chính sách gì để
hạ giảm tỉ lệ sinh ? Là HS chúng ta cần phải
làm gì để góp phần thực hiện tốt chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước ta ?
- HS trình bày, GV hoàn chỉnh
- Bùng nổ dân số xảy ra khi dân số tăng nhanh, tăng đột ngột (tỉ lệ gia tăng > 2,1% )
- Nguyên nhân do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm nhanh (thường xảy ra ở nước đang phát triển)
- Hậu quả: Sức ép dân số lên:
+ Chất lượng cuộc sống+ Tài nguyên thiên nhiên+Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Điều tra dân số cho ta biết điều gì ?
Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa
phương, một nước
- Hậu quả do bùng nổ dân số ?
Sức ép dân số lên:
+ Chất lượng cuộc sống
+ Tài nguyên thiên nhiên
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế
Trang 5SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
- Là HS chúng ta cần phải làm gì để thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước ta ? Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện tốt chính sách dân số,…
5.2 Hướng dẫn học sinh tự học:
Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài
- Hoàn thành bài tập Tập bản đồ
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Tìm hiểu sự phân bố dân cư ở nước ta, thế giới
Sưu tầm tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới
- Chuẩn bị bài: “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”
- HS biết được sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới
- Tính cách: Sống hòa đồng cùng mọi người và tôn trọng các dân tộc trên thế giới
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Sự phân bố dân cư
3 CHUẨN BỊ:
3.1
Giáo viên : - Bản đồ dân cư Châu Mĩ.
3.2
Học sinh : - Tập bản đồ địa lí.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện.
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 5
Trang 64.2 Kiểm tra miệng:
- Bùng nổ dân số xảy ra khi:
a Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng
b Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%.
d Dân số ở các nước phát triển khi họ giành được độc lập
- Hậu quả của sự BNDS? Hướng giải quyết? Liên hệ ở VN?
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1:(1 phút) Vào bài
Hiện tại trên trái đất cư dân phân bố như thế
nào ? Các thành phần chủng tộc? Ta vào tiết
* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày sự phân
bố dân cư thế giới.
- GV giới thiệu và phân biệt rõ 2 thuật ngữ “
Dân số” và “ Dân cư”
- GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Mật độ dân
số”
- Aùp dụng hiểu biết về mật độ dân số HS làm û
bài tập 2/ SGK trang 9
- GV dùng bảng phụ ghi bài tập gọi HS tính
=> điền kết quả:
Tên nước D tích
(Km 2 )
Dân số ( triệu ng)
Mật độ (ng/
km 2 ) Việt Nam
T Quốc
Inđônêxia
330.9919.597.0001.919.000
78,71.273,3206,1
238133107
- Quan sát bản đồ dân cư Châu Mĩ, cho biết:
+ Một chấm đỏ có bao nhiêu người?
+ Có khu vực chấm đỏ dày, có khu vực chấm đỏ
thưa, nơi không có Điều đó nói lên điều gì?
+ Mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì?
+ Số liệu MĐDS cho biết điều gì?
1 Sự phân bố dân cư::
- Dân cư phân bố không đều trên thế
Trang 7- GV nhận xét HS trả lời, chuẩn KT.
- Đọc trên lược đồ 2.1 / SGK / trang 7 Kể tên
các khu vực đông dân của thế giới
+ Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập
trung ở đâu? ( thung lũng sông và đồng bằng
lớn)
+ Khu vực thưa dân nằm ở vị trí nào? (các hoang
mạc, vùng cực, gần cực )
- Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không
đều?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
- GV mở rộng:
- Khu vực đông dân là những thung lũng đồng
bằng châu tho åcác sông lớn: Hoàng Hà, Aán,
Hằng
- Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các
châu lục Tây và Trung Aâu, Đông Bắc Hoa Kì,
Đông Nam Braxin, Tây Phi
- Những khu vực thưa dân: Hoang mạc, các địa
cực, vùng núi hiểm trở, xa biển
Nguyên nhân? (Phụ thuộc vào điều kiện sinh
sống…)
- GV mở rộng thêm:
+ Hãy dùng KT lịch sử Cổ đại đã học: Cho biết
tại sao vùng Đông Á (Trung Quốc), Nam Á (Aán
Độ), và vùng Trung Đông là nơi đông dân?
+ Tại sao có thể nói rằng” Ngày nay con người
có thể sống ở mọi nơi trên Trái đất”
- Phương tiện đi lại kỹ thuật hiện đại, KHKT
phát triển
* Hoạt động 3: (15 phút) Các chủng tộc:
* Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm các chủng tộc
trên thế giới.
- Căn cứ vào đâu để phân chia dân cư trên thế
giới thành các chủng tộc?
Đặc điểm hình thái bên ngoài
- Cho HS thảo luận nhóm: (6 nhóm – 4’)
N1,2: Đặc điểm hình thái bên ngoài của chủng
tộc Môngôlôit? Địa bàn sinh sống của chủng tộc
giới
- Các đồng bằng, đô thị: dân cư tập trung đông đúc; các vùng núi cao, hoang mạc: dân cư thưa thớt hơn
2 Các chủng tộc:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 7
Trang 8N3,4: Đặc điểm hình thái và địa bàn sinh sống
của chủng tộc Nêgârôit?
N5,6: Đặc điểm về hình thái và địa bàn sinh
sống của chủng tộc Ơrôpêôit?
- Cho HS trình bày, bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
- Sự khác nhau của các chủng tộc dựa vào đặc
điểm hình thái bên ngoài => mọi người đều có
cấu tạo cơ thể như nhau
- Khi con người còn lệ thuộc vào thiên nhiên
đã xuất hiện chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
(Apacthai) nặng nề ở Châu Mĩ, Nam Phi… trong
một thời gian dài… Nhưng hiện nay chủ nghĩa
phân biệt chủng tộc không còn tồn tại nữa
- Sự khác nhau về hình thái bên ngoài do di
truyền, thực tế không có chủng tộc nào thấp
hèn, hoặc cao quí hơn chủng tộc nào
=> Giáo dục cho HS lòng yêu thương nhân
loại , không phân biệt chủng tộc, không phân
biệt giai cấp
- Cho HS quan sát ảnh 2.2 / SGK: 3 chủng tộc đã
chung sống, cùng làm việc và học tập ở tất cả
các châu lục, các quốc gia trên thế giới
- Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính : Môngôlôit, Nêgârôit và Ơrôpêôit
Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it: Da trắng, sống chủ yếu ở Châu Âu – Châu Mĩ
Chủng tộc Nê-grô-it: da đen, sống chủ yếu ở Châu Phi
Chủng tộc Môn-gô-lô-it: da vàng, sống chủ yếu ở Châu Á
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
Sự phân bố dân cư trên thế giới như thế nào? Xác định trên lược đồ khu vực đông
dân, thưa dân
Mật độ dân số là:
a Số dân sinh sống trên lãnh thổ, địa phương, một nước
b Số diện tích TB của của người dân sinh sống
c Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
d Dân số trung bình của các địa phương trong 1 nước
Trang 95.2 Hướng dẫn HS học tập:
Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kỹ bài, chuẩn bị các câu hỏi bài tập SGK
- Hoàn thành bài tập bản đồ
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 3/ SGK
Tìm hiểu về quần cư nông thôn và quần cư thành thị?
Thế nào là Đô thị hoá? Khi nào gọi là siêu đô thị?
6 Phụ lục:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 9
Trang 10- HS nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư thành thị.
- So sánh sự khác nhau giữa 2 loại hình quần cư thành thị và quần cư nông thôn
- HS biết được vài nét lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường
H ọc sinh : - Tập bản đồ địa lí, ảnh sưu tầm ( nếu có).
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Mật độ dân số là:
a Số dân sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ
b Số diện tích bình quân của người dân
c Số dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ.
d Số dân sống trên một lãnh thổ nhất định
- Trên thế giới có những chủng tộc nào ? Đặc điểm từng chủng tộc ?
Trên thế giới có 3 chủng tộc: Môngôlôit, Nêgârôit và Ơrôpêôit
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dungbài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài
Tiết 3: “Quần cư Đô thị hóa”
* Hoạt động 2:(13 phút) Tìm hiểu quần cư nông thôn 1 Quần cư nông thôn và quần
Trang 11và quần cư đô thị
* Mục tiêu: Học sinh phân biệt được hai loại hình
quần cư nông thôn và thành thị.
- Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Quần cư”
- Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở
một nơi?
Sự phân bố dân cư, mật độ, lối sống
- Quan sát 2 ảnh H3.1 và 3.2 SGK kết hợp sự hiểu
biết hãy cho biết sự khác nhau giữa 2 kiểu quần cư
thành thị và nông thôn?
- Cho HS thảo luận nhóm: (4 nhóm – 4 phút)
Đặc điểm cơ bản của một kiểu quần cư theo yêu cầu
sau:
+ Cách tổ chức sinh sống?
+ Mật độ?
+ Lối sống?
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu?
Nhóm 1,2: Quần cư nông thôn
Nhóm 3,4: Quần cư thành thị
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
GV chuẩn kiến thức theo bảng:
- Nhà cửa xây thành phố, phường
Mật độ - Mật độ dân số thấp
Dân cư thưa thớt - Dân cư tập trung đông
Lối sống
- Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
- Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, qui định và nếp sống văn minh , trật tự, bình đẳng
- Sản xuất Công nghiệp, dịch vụ
- Liên hệ địa phương thuộc kiểu quần cư nào? Có đặc
điểm ra sao?
* Hoạt động 3: (18 phút) Tìm hiểu đô thị hóa, siêu
đô thị.
* Mục tiêu: Học sinh nắm vững tiến trình đô thị hóa
trên thế giới.
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “ Các đô thị trên thế
2 Đô thị hoá, siêu đô thị:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 11
Trang 12giới” Cho biết:
+ Đô thị xuất hiện vào lúc nào? Ở đâu?
+ Sự xuất hiện đô thị là do nhu cầu gì của xã hội loài
người?
- Ngày nay số người sống trong các đô thị chiếm tỉ lệ
như thế nào? ( khoảng 50%)
- Đô thị phát triển nhất khi nào?
- Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình
phát triển đô thị ?
Sự phát triển của thương nghiệp, thủ CN, CN .
- Quan sát H3.3 hoặc bản đồ dân cư thế giới cho biết:
+ Có bao nhiêu siêu đô thị trên TG? (23)
+ Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc tên,
xác định vị trí các siêu đô thị đó? Châu Á)
+ Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào?
Giáo dục MT:
- Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị và
siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng gì
cho môi trường, XH?
- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hoá và
môi trường?
- Là HS chúng ta có thái độ, hành vi như thế nào đối
với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thị?
Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường đô thị cũng
như nơi chúng ta đang sinh sống và học tập, bên cạnh
đó phải biết phê phán những cử chỉ, hành vi vi phạm
làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị
- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
- Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị
- Một số siêu đô thị trên thế giới: Niu I-oóc, Mê-hi-cô, Xao-Pao-lô, Tô-ki-ô, Mum-bai, Thượng Hải, Luân Đôn, Pa-ri, Mát-xcơ-va,…
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
- Đô thị hoá là gì? Thế nào là siêu đô thị?
Đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới
Đô thị có số dân trên 8 triệu là siêu đô thị
- Là HS chúng ta nên có thái độ, hành vi như thế nào đối với những hành vi làm ảnh
hưởng xấu đến môi trường đô thị ? Ủng hộ tiến trình đô thị hóa có kế hoạch,…
5.2.Hướng dẫn HS tự học:
Đối với bài học ở tiết này:
Trang 13 Hướng dẫn HS làm bài tập 2 / SGK/ trang 12.
Từng cột: Từ trên dưới; từ trái phải để rút ra sự thay đổi của siêu đô thị đông dân
nhất
Nhận xét: Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển ở châu Á, Bắc Mĩ
Dân số siêu đô thị đông dân nhất tăng từ 12 - 27 triệu người
- Về học kỹ bài Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài thực hành, ôn lại cách đọc các tháp tuổi, phân tích tháp tuổi
- Thói quen: Giúp học sinh yêu thích học tập bộ môn
- Tính cách: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thực tế dân số châu Á, dân số VN
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Bài tập 2
3 CHUẨN BỊ:
3.1.
GV : - Bản đồ hành chính VN.
- Tháp tuổi Thành phố Hồ Chí Minh
3.2.
HS : - Tập bản đồ, SGK.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:Không kiểm tra
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài
Tiết 4: “Thực hành: Phân tích lược đồ dân số và tháp
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 13
Trang 14* Hoạt động 2: (35 phút) Giáo viên gợi ý HS làm bài
thực hành.
* Mục tiêu: Học sinh đọc bản đồ dân cư, phân tích
các tháp dân số.
- Cho HS thảo luận nhóm: (6 nhóm - 10’)
Gợi ý bài tập1:
- Đọc tên lược đồ H4.1, đọc bảng chú giải có mấy
thang mật độ dân số?
- Màu có mật độ dân số cao nhất? Đọc tên nơi có mật
độ dân số cao nhất? Xác định vị trí?
- Màu có mật độ dân số thấp nhất? Đọc tên và xác định
vị trí ?
- Mật độ nào chiếm ưu thế trên lược đồ?
( 1000 – 3000 người)
=> Kết luận: Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại
cao nhất của nước ta So với Mật độ dân số trung bình
VN là 238 người / km2 (2001) Mật độ dân số Thái
Bình cao hơn từ 3 – 6 lần
- Thái Bình tỉnh “ đất chật người đông” => ảnh
hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế
Gợi ý bài tập 2:
- Quan sát tháp tuổi của TP HCM qua các cuộc điều
tra dân số 1989 và 1999 cho biết sau 10 năm:
+ So sánh 2 nhóm tuổi trẻ ( 0 – 14 ; 15 – 60)?
- Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi? Tháp tuổi
dân số già, tháp tuổi dân số trẻ?
- Nhắc lại khái quát cách phân chia các tháp tuổi?
- Tháp tuổi có dân số già?
- Tháp tuổi có dân số trẻ?
- Tháp tuổi có dân số ổn định?
Trang 15- Như vậy tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấu dân số như
thế nào? ( trẻ)
- Tháp tuổi năm 1999 là tháp có khoảng cách dân số
như thế nào? ( già)
- Như vậy sau 10 năm tình hình dân số TP HCM có gì
thay đổi? (già đi)
Gợi ý làm bài tập 3:
- Hãy nhắc lại trình tự đọc lược đồ?
- Hình 4.4 có tên gì?
- Chú dẫn có mấy kí hiệu? Ý nghĩa từng kí hiệu? Giá trị
của các chấm trên lược đồ?
- Tìm trên lược đồ những khu vực tập trung nhiều chấm
nhỏ? ( 500 000 người)?
- Mật độ chấm dày nói lên điều gì?
- Những khu vực mật độ dân số cao phân bố ở đâu?
- Tìm trên lược đồ vị trí các khu vực có chấm tròn lớn
và vừa? Các đô thị tập trung phân bố ở đâu?
- Kể tên và xác định các siêu đô thị? Thuộc các nước
nào? Các con sông lớn thuộc nước nào?
- GV đánh giá kết quả thực hành, biểu dương nhóm tích
cực, phê bình nhóm còn hạn chế
Sau 10 năm hình dáng tháp tuổi đã thay đổi
- Đáy tháp thu hẹp lại
- Thân tháp mở rộng hơn
=> Tình hình dân số TP HCM già đi
- Nhóm tuổi lao động tăng
- Nhóm tuổi từ 0 - 14 giảm
3 Bài tập 3:
- Khu vực tập trung dân đông: Đông Á, Đơng Nam Á, Nam Á
- Các đô thị tập trung phân bố
ở ven biển (Thái Bình Dương, Đại Tây Dương) và trung lưu, hạ lưu các sông lớn
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
GV nhấn mạnh lại những phần trọng tâm của bài thực hành
5.2 Hướng dẫn HS tự học:
* Đối với bài học ở tiết này:
- Về hoàn thành bài thực hành
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “ Môi trường xích đạo ẩm”
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 15
Trang 16MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Ôân lại các đới khí hậu chính trên Trái đất (Lớp 6), ranh giới các đới khí hậu
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới.
- Giúp học sinh nắm được đặc điểm các môi trường địa lí: Môi trường đới nóng Môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa.
- Hiểu rõ đặc điểm và các hình thức canh tác của con người trong từng kiểu môi trường ở đới nóng.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ và các sơ đồ lát cắt địa hình.
3 Thái độ: Giúp học sinh yêu thích học tập bộ môn.
Bài 5 - Tiết: 5
Tuần dạy: 3
Ngày dạy: 1/9/2014
Trang 17- HS thực hiện thành thạo: Nhận biết được môi trường xích đạo ẩm qua sự mô tả hoặc tranh, ảnh.
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Giúp HS yêu thích học tập bộ môn
- Tính cách: Học sinh có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ tài nguyên rừng,…
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Môi trường xích đạo ẩm
3 CHUẨN BỊ:
3.1.
G iaó viên : - Bản đồ các môi trường địa lí
- Tranh, ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn
3.2.
H ọc sinh : - Tập bản đồ.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra tập bản đồ của HS.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài
Môi trường xích đạo ẩm có đặc điểm tự nhiên như
thế nào ? Cảnh quan nơi đây ra sao ? Ta vào bài học
hôm nay Tiết 5: “Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm”
* Hoạt động 2: (10 phút) Tìm hiểu đới nóng:
* Mục tiêu: HS nắm vững ranh giới và đặc điểm của
đới nóng.
- Cho HS quan sát H5.1/ SGK và lược đồ “ Các môi
trường địa lí” trên thế giới.
+ Hãy xác định ranh giới các môi trường địa lí?
+ Tại sao nói đới nóng còn có tên là “ nội chí tuyến”?
+ So sánh diện tích của đới nóng so với diện tích đất
nổi trên Trái đất?
+ Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng thế
nào đến giới thực vật và sự phân bố dân cư của khu vực
I Đới nóng:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 17
Trang 18- HS trình bày, bổ sung, GV kết luận:
Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ quanh năm cao,
gió Tín phong thổi thường xuyên
70% thực vật của trái đất sống trong rừng rậm của đới
Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền lâu đời, nơi
tập trung dân đông
- Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu MT của đới
nóng? MT nào chiếm diện tích lớn nhất?
* Hoạt động 3:(20 phút) Tìm hiểu môi trường xích đạo
ẩm:
* Mục tiêu: HS xác định và nắm vững đặc điểm môi
trường xích đạo ẩm.
- Xác định giới hạn của môi trường xích đạo ẩm? Quốc
gia nào nằm gọn trong môi trường xích đạo ẩm?
(Singapo) Xác định vị trí của Singapo? ( khoảng 1o B)
- Quan sát biểu đồ t0 và lượng mưa của Singapo cho
nhận xét => tìm ra đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm
- Cho HS thảo luận nhóm: (4 nhóm - 4’).
+ N1,2: Nhận xét diễn biến nhiệt độ trong năm?
+ N3,4: Nhận xét về diễn biến lượng mưa trong năm?
- Gợi ý: Nhiệt độ:
Sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông?
Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình tháng?
Kết luận ?
Lượng mưa:
Lượng mưa TB?
Đặc điểm lượng mưa trong tháng?
Lượng mưa TB năm?
Kết luận?
- Cho các nhóm trình bày, bổ sung, GV chuẩn kiến
thức
=> GV khái quát cho HS nhớ dạng biểu đồ khí hậu
Singapo là đại diện cho tính chất khí hậu của môi
- Nằm giữa hai chí tuyến, chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên trái đất
- Giới thực vật rất phong phú
- Là khu vực đông dân của TG
II Môi trường xích đạo ẩm:
Trang 19trường xích đạo ẩm.
- HS quan sát H5.3 và 5.4 SGK cho biết:
+ Rừng có mấy tầng chính? Kễ tên và xác định vị trí
từng tầng?
+ Đặc điểm thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới sự thay đổi
động vật như thế nào?
- GV kết luận về đặc điểm của môi trường xích đạo
ẩm => Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và xây dựng phát
triển kinh tế
2 Rừng rậm xanh quanh năm:
- Độ ẩm và nhiệt độ cao thuận lợi cho nhiều loài cây phát triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
- Đặc điểm của khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?
Nóng, ẩm, mưa nhiều quanh năm Chênh lệch nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông thấp (3oC) Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25oC - 28oC Lượng mưa trung bình năm từ
1500 - 2500 mm
5.2 Hướng dẫn tự học
* Đối với bài học ở tiết này:
- Hướng dẫn HS làm BT 3,4 / SGK
- Về học kỹ bài; Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Sưu tầm những tranh, ảnh xavan nhiệt đới
- Chuẩn bị bài “ Môi trường nhiệt đới”
Tìm hiểu về đặc điểm môi trường nhiệt đới, khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì?
Trang 20- HS hiểu được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kỳ khô hạn kéo dài), Khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm, lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến càng giảm và số tháng khô hạn kéo dài).
1.2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Củng cố và luyện tập kỹ năng đọc biểu đồ khí hậu
Củng cố kỹ năng nhận biết về MT địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ
Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên (đất và rừng), giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng
- HS thực hiện thành thạo: Kĩ năng trình bày vấn đề, kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm
1.3 Thái độ:
- Thói quen: Yêu thiên nhiên và yêu thích học tập bộ môn
- Tính cách: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi trường
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Khí hậu và đặc điểm của môi trường
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Lược đồ các môi trường địa lí.
- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới ( H6.1; 6.2 phóng to)
- Tranh “Rừng nhiệt đới”
3.2.
H ọc sinh : - Aûnh sưu tầm (nếu có).
- Tập bản đồ địa lí
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Hãy hoàn thành cách nhận biết biểu đồ khí hậu xích đạo ẩm qua yếu tố nhiệt độ và
lượng mưa?
Những đặc điểm cơ bản
của khí hậu xích đạo ẩm
- Chênh lệch giữa mùa hè và mùa đông thấp (3°C)
- Trung bình năm khoảng 25°C - 28°C
- TB tháng từ 170 mm - 250 mm
- TB năm từ 1500 - 2500 mm
Kết luận NoÙng ẩm quanh năm Mưa nhiều quanh năm
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động1: (1 phút) Vào bài
Đặc điểm của môi trường nhiệt đới như thế nào, lợi thế
gì cho hoạt động kinh tế ? Ta vào bài học hôm nay.
Tiết 6: “Môi trường nhiệt đới”
Trang 21* Hoạt động 2: (12 phút) Tìm hiểu Khí hậu đới nóng
* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày đặc điểm khí
hậu đới nóng.
- Yêu cầu HS đọc thuật ngư õ“Đá ong”,“đá ong hoá “ và
“ đất feralit”
- GV giới thiệu rừng hành lang rừng mọc dài hai bên
bờ sông, suối
- Xavan: thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có độ cao
khoảng 0,8m xavan là thảm nhiệt đới đặc trưng của các
cao nguyên Trung và Đông Phi
- Đất feralit: là đất đặt trưng của đới nóng
- Dựa vào lược đồ các môi trường địa lí xác định vị trí
của các môi trường nhiệt đới
- GV giới thiệu, xác định vị trí 2 địa điểm Malacan
(90B) và Giamêna (120B) trên H5.1 / SGK => Nhấn
mạnh cùng trong 1 môi trường nhiệt đới hai địa điểm
chênh lệch nhau 3 vĩ độ Bắc
=> Làm cơ sở cho sự phân tích, so sánh biểu đồ khí hậu
ở 2 vĩ độ có sự phân hoá khí hậu khác nhau
- Quan sát biểu đồ khí hậu H 6.1 và H 6.2 cho nhận xét
về sự phân bố nhiệt độ và lượng mưa ở 2 địa điểm
- Cho HS thảo luận nhóm: (4 nhóm - 4’)
+ N1,2: Cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ ở 2 biều
đồ? Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ đó?
+ N3,4: Cho nhận xét về sự phân bố lượng mưa của 2
biểu đồ?
- Cho HS các nhóm trình bày, bổ sung
- GV chuẩn kiến thức theo bảng
1 Khí hậu:
- Nằm từ khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở cả hai bán cầu
B.đ nhiệt Thời kì tăng t 0 TB Số tháng có mưa Số tháng không
mưa
TB (mm)
- 7 tháng
- T5 – T9
5 thángt1,2,3,11,12 647
Kết luận Tăng 3- 120C
2 lần t0 tăng trong năm
- Qua kết quả bảng trên hãy đưa ra nhận xét về đặc
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 21
Trang 22điểm khí hậu nhiệt đới?
- Khí hậu nhiệt đới có điểm khác khí hậu xích đạo như
thế nào?
- GV kết luận hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới
- Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hưởng và chi phối
thiên nhiên môi trường nhiệt đới như thế nào => Ta
sang phần 2
* Hoạt động 3: (18 phút) Tìm hiểu đặc điểm của môi
trường nhiệt đới:
* Mục tiêu: HS nắm vững đặc điểm môi trường nhiệt
đới và qua đó giáo dụcý thức bảo vệ môi trường.
- Cho HS quan sát H6.3 và H6.4, Cho nhận xét về sự
giống và khác nhau của 2 đới xavan? Giải thích tại sao
có sự khác nhau đó?
- Giống: Cùng trong thời kì mùa mưa.
- Khác: H 6.3: Cỏ thưa, không xanh tốt, ít cây cao,
không có rừng hành lang Còn H 6.4: Thảm cỏ dày,
xanh hơn, nhiều cây cao phát triển, phía xa có rừng
hành lang
- Vì lượng mưa, thời gian mưa ở Kênia ít hơn Trung Phi,
thực vật thay đổi theo
=> GV nhận xét
- Nhiệt độ quanh năm cao, như vậy lượmg mưa có ảnh
hưởng sâu sắc tới thiên nhiên và con người hay không?
- Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới ảnh
hưởng tới thiên nhiên ra sao? Thực vật như thế nào?
- Mực nước sông như thế nào?
- Mưa tập trung vào 1 mùa ảnh hưởng đất ra sao?
Giáo dục môi trường:
- Cho biết đặc điểm chung của đất ở môi trường nhiệt
2 Đặc điểm của môi trường nhiệt đới:
- Thực vật: Thay đổi theo mùa
- Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn Thực vật: rừng thưa, đồng cỏ cao nhiệt đới
- Sông có 2 mùa : lũ và cạn
- Đất feralit dễ xói mòn, rửa trôi (nếu canh tác không hợp lí và rừng bị phá bừa bãi)
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu thích hợp với nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp
Trang 23và tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa, mưa và khô hạn
rõ ở những nơi khu vực đông dân nhất TG?
- Cần chú ý đặc biệt chú trọng tưới tiêu trong mùa khô
- Liên hệ => công trình thuỷ lợi lòng hồ Dầu Tiếng ở
Tây Ninh
- Tại sao xavan càng mở rộng?
- Mưa theo mùa, phá rừng, cây bụi, đất rừng nương
rẫy
Giáo dục MT:
- Cho biết nguyên nhân chính nào làm cho đất bị thoái
hoá và diện tích xavan, nữa hoang mạc ngày càng mở
rộng?
- Hoạt động kinh tế của con người
Phân tích mối quan hệ:
+ Giữa đất và rừng?
+ Giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường
ở đới nóng?
- Là HS chúng ta cần có thái độ ra sao đối với tình trạng
trên?
Phải có ý thức bảo vệ rừng, trồng cây chống xói mòn
đất giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên Đồng thời
phải có thái độ phê phán những hoạt động, hành vi làm
ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên.
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập
* Tổng kết:
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới?
Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn Càng gần chí tuyến biên đôï nhiệt trong năm lớn dần, lượng mưa trung bình giảm dần, thời kì khô hạn kéo dài
* Hướng dẫn tự học:
Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “ Môi trường nhiệt đới gió mùa”
Tìm hiểu: Tại sao nói ĐNÁ và Nam Á là khu vực điển hình của môi trường nhiệt
đới gió mùa? Đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
6 Phụ lục:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 23
Trang 24- Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
- Nhận biết và ý thức được việc cải tạo thiên nhiên bắt thiên nhiên phục vụ lại cho con người
- Thói quen: Biết liên hệ được địa phương
- Tính cách: Học sinh ý thức được việc cải tạo thiên nhiên
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Khí hậu và đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa
3 CHUẨN BỊ:
3.1
: Giáo viên - Bản đồ khí hậu Việt Nam (Bản đồ các môi trường địa lí)
3.2
: Học sinh.: Tập bản đồ địa lí, tranh sưu tầm ( nếu có).
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng :
Chọn những câu trả lời đúng :
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới?
Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa Nhiệt độ cao quanh
năm, trong năm có thời kỳ khô hạn.
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài
Khu vực Đông Nam Á và Nam Á là đặc trưng của kiểu
môi trường nhiệt đới gió mùa Kiểu môi trường này có
đặc điểm ra sao? Ta vào bài học hôm nay.
Trang 25Tiết 7: “Môi trường nhiệt đới gió mùa”
* Hoạt động 2: (14 phút) Tìm hiểu khí hậu:
* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày đặc điểm khí hậu
môi trường nhiệt đới gió mùa
- GV yêu cầu HS xác định vị trí của môi trường nhiệt đới
gió mùa trên lược đồ ?
- Giảng giải : Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió mùa của
đới nóng nằm trong khu vực Nam Á và ĐNÁ => VN là
quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình
này
- Giới thiệu thuật ngữ “ gió mùa”
- Quan sát H7.1 ; H7.2 / SGK Chú ý bảng chú dẫn :
+ Màu sắc biểu thị yếu tố gì ?
+ Mũi tên có hướng chỉ ?
+ Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè, vào mùa đông
của các khu vực ?
+ Do đặc điểm của hướng gió thổi hai mùa gió => mang
theo tình chất gì ?
+ Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này trong
mùa hè và mùa đông ?
+ Giải thích tại sao có sự chênh lệch đó ?
- GV kết luận, khắc sâu kiến thức cho HS
- Quan sát H7.1 ; 7.2, cho biết tại sao hướng gió ở Nam Á
lại hướng cả hai mùa hè và đông ?
- Cho HS thảo luận nhóm: ( 4 nhóm - 4’)
Nội dung: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3 ;
7.4 Cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm
của Hà Nội có gì khác so với Mumbai ?
- Cho các nhóm trình bày, bổ sung, GV chuẩn kiến thức.
Hà Nội ( 21 0 B) Mum bai (19 0 B)
Mưa lớn (m.mưa)
( Nhiệt độ TB năm > 200C Lượng mưa TB > 1500 mm/ năm, mùa khô ngắn, có lượng mưa nhỏ
Thời tiết diễn biến thất thường, hay có thiên tai lũ lụt, hạn hán )
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 25
Trang 26* Hoạt động 3: (16 phút) Tìm hiểu các đặc điểm khác
của môi trường:
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm khác của môi
trường nhiệt đới gió mùa.
- Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc những cảnh sắc thiên
nhiên qua ảnh 7.5 và 7.6?
+ Mùa khô như thế nào?
+ Mùa mưa như thế nào?
+ Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
- GV phân tích rõ: Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió
mùa theo mùa, theo không gian, tuỳ thuộc vào lượng
mưa mà có các cảnh quan khác nhau: rừng xích đạo, rừng
nhiệt đới mưa mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt
đới
- GV kết luận chuẩn kiến thức
2 Các đặc điểm khác của môi trường:
- Là môi trường đa dạng, phong phú nhất đới nóng
- Là nơi thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới
- Là nơi tập trung dân cư đông nhất thế giới
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1Tổng kết:
- Xác định khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới:
a Đông Nam Á
b Trung Á
c Đông Nam Á và Nam Á.
d Đông Á và Đông Nam Á
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?HS trình bày.
Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thời tiết thay đổi thất thường
5.2 Hướng dẫn HS tự học:
Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập Tập bản đồ
Đối với bài ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “ Vị trí, giới hạn, diện tích và bản đồ Tây Ninh”
Chú ý tìm hiểu: Vị trí địa lí, ranh giới hành chính
Các đơn vị hành chính ở Tây Ninh
6 Phụ lục:
Trang 27- Nắm được vị trí địa lí, giới hạn, diện tích Tây Ninh.
- Hiểu được các đơn vị hành chánh của tỉnh
1.2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê Rèn kĩ năng sống cho học sinh
1.3 Thái độ:
Học sinh yêu thích học tập bộ môn
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Vị trí địa lí, giới hạn và diện tích Tây Ninh
3 CHUẨN BỊ:
3.1
Giáo viên : Bảng số liệu về dân số , diện tích khu vực Đông Nam Bộ.
3.2.
H ọc sinh: Tìm hiểu về Tây Ninh.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng : Không
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (3 phút) Vào bài
- Gọi HS trình bày những hiểu biết về Tây Ninh
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 27
Trang 28- GV hoàn chỉnh và dẫn vào bài.
“Vị trí, giới hạn, diện tích và bản đồ Tây Ninh”
* Hoạt động 2: (16 phút)Tìm hiểu Vị trí, giới
hạn, diện tích lãnh thổ
* Mục tiêu: HS nắm vững ranh giới Tây Ninh và
ý nghĩa vị trí địa lí tỉnh nhà
Hoạt động cá nhân , hoạt động cặp đôi, chia sẻ.
- Hãy xác định vị trí địa lí Tây Ninh
10057’08” đến 11046’36” vĩ độ Bắc
105048’43” đến 106022’48” kinh độ Đông
- Ranh giới hành chánh ?
- HS trình bày
- GV hoàn chỉnh
- GV thông báo HS nắm phía Bắc và Tây của
Tây Ninh giáp Campuchia với đường biên giới
dài 240km có 2 khẩu quốc gia Mộc Bài và Xa
Mát cùng các khẩu địa phương
Phía Đông giáp Bình Dương, Bình Phước ranh
giới dài 123km Giáp TP.Hồ Chí Minh, Long An
- GV hướng dẫn HS phân tích bảng số liệu thống
kê SGK Địa lí Tây Ninh trang 8, kết hợp vốn
hiểu biết từ thực tế, cho biết:
I Vị trí, giới hạn, diện tích lãnh thổ
105048’43” đến 106022’48” kinh độ Đông
- Diện tích tự nhiên toàn tỉnh 4035,45 km2
2 Ranh giới hành chính:
- Phía Bắc và tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 240 km
- Phía Đông giáp Bình Phước và Bình Dương với đường ranh giới 123 km
- Phía Nam giáp TP.HCM và Long
An với đường ranh giới 36,5 km
- Tây Ninh có vị trí cầu nối giữa TP.HCM với thủ đô Phnôm Pênh
II Đơn vị hành chính
Trang 29Hiện nay Tây Ninh có bao nhiêu huyện, thị ?
Trong đó có bao nhiêu huyện biên giới ?
Học sinh thảo luận cặp đôi 3 phút HS trình bày
Tây Ninh có 9 huyện, thị (trong đó có 5 huyện
biên giới), có 8 thị trấn và một số phường
- HS liên hệ thực tế kể tên các đơn vị hành chính
của tỉnh, huyện
- GV nhận xét và hoàn chỉnh
Năm 2009, Tây Ninh có 95 đơn vị cấp xã,
phường Trong đó có 5 phường, 8 thị trấn và 82
xã
Thị xã Tây Ninh có 5 phường và 5 xã
Tân Biên có 1 thị trấn và 9 xã
Tân Châu có 1 thị trấn và 11 xã
Dương Minh Châu có 1 thị trấn và 10 xã
Châu Thành có 1 thị trấn và 14 xã
Hòa Thành có 1 thị trấn và 7 xã
Bến Cầu có 1 thị trấn và 8 xã
Gò Dầu có 1 thị trấn và 8 xã
Trảng Bàng có 1 thị trấn và 10 xã
- GV cho HS thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”
+ Đại diện các đội, nhóm kể tên các đơn vị hành
chính của từng huyện, thị theo yêu cầu
+ Thời gian tiến hành trò chơi trong 4 phút
- GV nhận xét ghi điểm cho từng đội, nhóm
- Tây Ninh có 9 huyện, thị Trong đó có 5 huyện biên giới
Năm 2009, Tây Ninh có 5 phường, 8 thị trấn và 82 xã
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
* Tổng kết:
- Hãy xác định rõ vị trí địa lí Tây Ninh ?
Tây Ninh là tỉnh thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ, phía bắc và phía tây giáp
Campuchia, phía đông giáp Bình Dương và Bình Phước, phía nam giáp Thành phố Hồ
Chí Minh và Long An
- Kể tên các đơn vị hành chính của Trảng Bàng ?
Thị Trấn Trảng Bàng, An Hòa, An Tịnh, Gia Bình, Gia Lộc, Lộc Hưng, Hưng Thuận, Phước Lưu, Phước Chỉ, Bình Thạnh, Đôn Thuận
* Hướng dẫn HS tự học:
Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài Liên hệ địa phương
Đối với bài ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài: “ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”.
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 29
Trang 306 Phuï luïc:
Trang 31- Thói quen: HS ý thức được việc bảo vệ tài nguyên đất.
- Tính cách: Trang bị cho HS ý thức bảo vệ đất đai, canh tác đất hợp lí, ý thức trồng cây tăng độ che phủ đất trống đồi trọc
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
3 CHUẨN BỊ:
3.1.
GV : - Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên sườn núi ( nếu có).
3.2.
HS : - Tập bản đồ địa lí
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện.
4.2 Kiểm tra miệng:
- Hãy nói rõ vị trí và giới hạn lãnh thổ Tây Ninh
Tây Ninh là tỉnh biên giới Tây nam thuộc vùng Đông Nam Bộ
Phía bắc và Tây giáp Cam puchia; phía đông giáp Bình Dương và Bình Phước; Phía nam giáp TPHCM và Long An
- Các đơn vị hành chính Tây Ninh ?
Tây Ninh có 01 Thị xã và 8 huyện;…
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
* Hoạt động 1: (1 phút) Vào bài
Đới nóng với đặc điểm khí hậu nóng, có mưa
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 31
Trang 32Vậy hoạt động kinh tế nơi đây ra sao đặc biệt là nông
nghiệp ? Ta vào bài học hôm nay.
“Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng”
* Hoạt động 2: (19 phút) Tìm hiểu đặc điểm sản
xuất nông nghiệp.
* Mục tiêu: HS nắm vững và trình bày được đặc điểm
sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
- Nhắc lại đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Tìm đặc điểm chung của môi trường đới nóng?
- Nắng, nóng quanh năm và có mưa nhiều
=> Các đặc điểm trên có ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp ra sao?
- Giáo viên hướng dẫn HS thảo luận nhóm
Chia 6 nhóm , thảo luận 4 phút
+ Nhóm 1: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp ?
+ Nhóm 2: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp ?
Những vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng
như thế nào trong quá trình sản xuất nông nhiệp?
+ Nhóm 3: Những biện pháp khắc phục những khó
khăn do môi trường đới nóng đối với sản xuất nông
nghiệp ?
+ Nhóm 4: Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần
tự nhiên ở môi trường đới nóng?
+ Nhóm 5: Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động kinh
tế của con người và môi trường ở đới nóng?
+ Nhóm 6: Là HS chúng ta phải làm gì đối với môiâ
trường khi sản xuất nông nghiệp?
- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
trong quá trình sản xuất nông nghiệp và hiểu được
bảo vệ môi trường là để phát triển sản xuất
- Tuyên truyền, giúp mọi người xung quanh hiểu được
mối quan hệ tương hỗ giữa sản xuất nông nghiệp và
Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Trang 33Thuận lợi
- Nắng, mưa nhiều quanh năm =>
trồng nhiều cây, nuôi nhiều con
- Xen canh, gối vụ quanh năm
- Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa => chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp
Khó khăn
- Nóng, ẩm => nấm, mốc, côn trùng phát triển hại cho cây trồng, vật nuôi
- Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng ẩm tầng mùn mỏng, đất màu mở dễ bị rữa trôi
- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt, tăng cường xói mòn đất
- Mùa khô kéo dài hạn hán, hoang mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thường nhiều thiên tai, bão gió
Biện pháp
khắc phục
- Bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác rừng có kế hoạch, khoa học
- Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng
- Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất
- Đảm bảo tính chất mùa vụ
- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh
* Hoạt động 3: (10 phút) Tìm hiểu Các sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu:
* Mục tiêu: Kể tên các loại cây trồng vật nuôi chủ yếu
ở đới nóng.
- Kể tên các cây lương thực và cây hoa màu trồng chủ
yếu ở đồng bằng và vùng núi của nước ta?
Lúa , khoai mì, khoai lang
- Tại sao cây sắn (mì ) trồng nhiều ở vùng núi ? Khoai
lang trồng nhiều ở vùng đồng bằng ? Cây lúa trồng ở
khắp nơi ?
Từng loại cây phù hợp với từng loại đất và khí hậu
khác nhau : Mì chịu hạn ; khoai lang đất ẩm ; cây lúa
chịu nước,
- Vậy cây lương thực phát triển tốt ở đới nóng là cây
gì ?
- GV tóm ý cho HS
- GV giới thiệu cây cao lương (lúa miến hạt bo
bo)=> thích hợp với khí hậu khô nóng trồng nhiều ở
Châu Phi, Trung Quốc, Aán Độ
- Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở nước ta ?
Cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc, chè
=> GV khẳng định: Đó cũng là cây công nghiệp trồng
phổ biến ở đới nóng và có giá trị xuất khẩu cao
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu:
- Khí hậu và đất trồng ở đới nóng phù hợp với các loại cây lương thực: Lúa nước, khoai, sắn, cây cao lương
- Cây công nghiệp rất phong phú, có giá trị xuất khẩu cao
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 33
Trang 34- Xác định trên bản đồ thế giới vị trí các nước và khu
vực sản xuất nhiều loại cây lương thực và cây công
nghiệp đã nêu trên
o Cà phê ĐNÁ, Tây Phi, Nam Mĩ
o Cao su ĐNÁ
o Dừa ven biển Đông Nan Á
o Bông Nam Á
o Mía Nam Mĩ
o Lạc Nhiệt đới ẩm Nam Mĩ
- Cho HS đọc SGK đoạn “ Chăn nuôi dân cư”
+ Các vật nuôi ở đới nóng được chăn nuôi ở đâu? Vì
sao các vật nuôi được phân bố ở các khu vực đó?
=> GV phân tích mối quan hệ giữa đặc điểm sinh lí
của vật nuôi với khí hậu và nguồn thức ăn thích hợp
-Với khí hậu và cây trồng ở địa phương em thích hợp
với những vật nuôi nào? Tại sao?
- Thích hợp nuôi gia súc, gia cầm => trồng nhiều lúa
và cây công nghiệp (lạc)
- Như vậy chăn nuôi phát triển như thế nào so với
- Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt, tăng cường xói mòn đất
- Mùa khô kéo dài hạn hán, hoang mạc dễ phát triển
- Thời tiết thất thường nhiều thiên tai, bão gió
5.2 Hướng dẫn HS làm bài tập 4 / SGK.
* Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học ở tiết này:
- Về học kỹ bài
- Hoàn thành bài tập bản đồ
* Đối với bài ở tiết học tiếp theo:
- Chuẩn bị bài “ Địa lí lâm, ngư nghiệp Tây Ninh”.
Trang 35- Tìm hiểu nghề rừng và việc nuôi trồng thủy sản ở Tây Ninh.
6 Phụ lục:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 35
Trang 36Bài 14 - Tiết 10 ĐỊA LÍ LÂM NGHIỆP VÀ NGƯ NGHIỆP TÂY NINH
- Thói quen: Biết bảo vệ rừng
- Tính cách: HS ý thức và hành động tốt trong việc bảo vệ tài nguyên rừng, thủy sản
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Ngành lâm nghiệp và hiện trạng rừng của tỉnh Ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường của tỉnh.
3 CHUẨN BỊ:
3.1.
Giáo viên : - Sơ đồ tài nguyên và đất rừng ở Tây Ninh.
3.2.
Học sinh : - Tìm hiểu về hiện trạng rừng Tây Ninh.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm diện.
4.2 Kiểm tra bài miệng: Không kiểm tra
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dungbài học
* Hoạt động 1: ( 1 phút) Vào bài.
Bài 14: “Địa lí lâm nghiệp và ngư nghiệp Tây
Ninh”
* Hoạt động 2: (18 phút) Tìm hiểu Địa lí lâm
nghiệp Tây Ninh
* Mục tiêu: Nắm vững và trình bày được
ngành lâm nghiệp Tây Ninh.
Học sinh hoạt động cá nhân / Cả lớp
Rèn kĩ năng suy nghĩ, phân tích, trình bày
I Địa lí lâm nghiệp Tây Ninh.
1 Tài nguyên rừng và đất rừng
Trang 37- GV hướng dẫn HS phân tích Sơ đồ tài nguyên
và đất rừng ở Tây Ninh
- Tài nguyên rừng ở Tây Ninh như thế nào ?
- HS trình bày GV hoàn chỉnh
- Các loại rừng của tỉnh ta ?
Rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất
- GV thông tin cho HS nắm: Năm 1996 toàn tỉnh
có 38.841 ha đất có rừng, bao gồm 35.366 ha
rừng tự nhiên và 3.475 ha rừng trồng
Các loại rừng Tây Ninh:
Rừng phòng hộ Hồ Dầu Tiếng, rừng phòng hộ
biên giới – môi trường Chàng Riệc (Tân Biên)
Rừng đặc dụng Lò Gò-Xa Mát, rừng lịch sử và
giống lâm nghiệp Bà Đen, rừng sản xuất có ở
Phước Vinh, Hòa Hội, Ninh Điền và rừng Nhum
(Bến Cầu)
- GV phân tích biểu đồ 14.1
Rừng Tây Ninh bị thiệt hại nặng qua thời gian
Cụ thể: Năm 2000 : 20 ha
Năm 2001: 33 ha; Năm 2002: 79 ha
Năm 2005: 287 ha ; Năm 2006: 294 ha
Vì sao như vậy ? Để hạn chế nguy cơ giảm diện
tích rừng chúng ta cần phải làm gì ?
- HS trình bày
- GV hoàn chỉnh
Bên cạnh đó giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng,
bảo vệ môi trường
- Định hướng phát triển lâm nghiệp trong những
- Phân theo công dụng, Tây Ninh có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất
2 Tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp Tây Ninh
a Tình hình phát triển:
- Rừng Tây Ninh hiện nay chủ yếu là rừng nghèo và rừng tái sinh với trữ lượng gỗ bình quân thấp 35m3/ha
- Việc bảo vệ và trồng rừng hiện là nhiệm vụ bức thiết
b Định hướng phát triển lâm nghiệp trong những năm tới;
- Tập trung bảo vệ, khoanh nuôi, trồng
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 37
Trang 38Bảo vệ – khoanh nuôi – trồng rừng là chính.
Tiến hành giao đất, giao rừng theo dự án 327
Huy động vốn, xây dựng rừng
Tăng diện tích đất có rừng Đến năm 2005, đất
lâm nghiệp đạt diện tích 57.000 ha
Từ năm 2009 đến nay, diện tích trồng mới rừng
ở Tây Ninh thực hiện đã tăng nhiều lần so
những năm trước Năm 2010 kế hoạch trồng
mới rừng là 1.000 ha Trồng mới rừng theo
chương trình 661 là 700 ha và trồng ngoài
chương trình 300 ha Sau 9 tháng chương trình
661 thực hiện trồng mới 800 ha vượt kế hoạch
17% tăng hơn cùng kỳ 50%, kế hoạch trồng
rừng ngoài chương trình chỉ đạt 42% Năm
2009, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 56,8 tỉ
đồng
- GV giới thiệu HS rõ chương trình 327 là
chương trình phải thực hiện chủ trương Chính
phủ về chính sách sử dụng đất trống, đồi núi
trọc, rừng, bãi bồi theo quyết định của Thủ
tướng chính phủ
Dự án 661 là dự án trồng rừng thay thế nương
rẫy
* Hoạt động 3: (17 phút) Tìm hiểu địa lí ngư
nghiệp Tây Ninh.
* Mục tiêu: Trình bày được nghề cá và
phương hướng phát triển ngành thủy sản Tây
Ninh.
Học sinh hoạt động cá nhân, nhóm Rèn kĩ
năng giao tiếp, trình bày vấn đề,…
- Những nguồn lợi phát triển thủy sản Tây
Ninh ?
- HS trình bày.- GV hoàn chỉnh
- Giáo viên hướng dẫn HS thảo luận nhĩm
Chia 6 nhĩm, thảo luận 5 phút
Nội dung
- Hiện nay ngành nuôi trồng thủy sản của tỉnh
và chăm sóc rừng là chính
- Duy trì quỹ đất lâm nghiệp khoảng
70000 ha
- Tiếp tục giao khoán rừng, đẩy mạnh trồng rừng
- Huy động vốn xây dựng rừng
II Địa lí ngư nghiệp Tây Ninh
1 Nguồn lực để phát triển thủy sản
- Diện tích mặt nước lớn, có khoảng 32.000 ha diện tích mặt nước có khả năng nuôi và đánh bắt thủy sản
- Nguồn lợi thủy sản phong phú
- Nguồn lao động dồi dào
- Có nhiều trạm cá giống
2 Ngành nuôi trồng thủy sản
Trang 39- GV thông tin cho HS nắm: hiện chỉ nuôi 40%
diện tích mặt nước và năng suất còn thấp
khoảng 1,9 tấn/ha Nuôi cá lồng bè trong hồ
Dầu Tiếng, ngoài ra còn nuôi ba ba, lươn, cá
sấu
Hiện nay kết hợp nuôi cá : nuôi vịt-cá, heo-cá
để tận dụng nguồn phân chuồng cho cá ăn
- Bằng thực tế hiểu biết và nội dung SGK, cho
biết ngành đánh bắt thủy sản của Tây Ninh ?
- Hiện nay con người khai thác đánh bắt thủy
sản ra sao ? Bừa bãi, không chú ý đến việc bảo
vệ môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên thủy
sản của tỉnh
- Dựa vào nội dung SGK trình bày phương
hướng bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản
3 Đánh bắt thủy sản
Sản lượng khai thác thủy sản tự nhiên toàn tỉnh đạt 3361 tấn / năm
4 Phương hướng bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản
- Khai thác tối đa nguồn nước mặt của sông, hồ trên địa bàn tỉnh để phát triển nghề nuôi cá, tôm một cách toàn diện, cung cấp hàng hóa cho thị trường và hướng tới xuất khẩu
- Nuôi thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Phòng chống dịch bệnh
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập:
5.1 Tổng kết:
GV nhắc lại kiến thức trọng tâm bài
5.2 Hướng dẫn học tập:
Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài
- Liên hệ thực tế rừng và ngành ngư nghiệp ở địa phương Tuyên truyền mọi người ý thức bảo vệ rừng, đánh bắt cá hợp lí và bảo vệ môi trường
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Năm học 2014 - 2015 Người thực hiện: 39
Trang 40DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Ở ĐỚI NÓNG
- Tìm hiểu bài: “Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên môi trường”
Chú ý tìm hiểu sức ép dân số đến tài nguyên, môi trường
- Biết được sức ép dân số, đơì sống và biện pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên môi trường
- Ý thức được việc bảo vệ tài nguyên MT, rừng, đất trồng, biển Qua đó, hiểu rõ hơn về nội dung của chính sách dân số KHHGĐ
1.2/ Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Làm quen với cách phân tích các số liệu thống kê
- HS thực hiện thành thạo: Cách đọc và phân tích các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
1.3/ Thái độ:
- Thói quen: Ý thức được việc bảo vệ tài nguyên môi trường, rừng, đất trồng, biển
- Tính cách: Hiểu và tích cực tuyên truyền thực hiện chính sách dân số KHHGĐ
2 NỘI DUNG HỌC TẬP: Dân số và Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường
3 CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Biểu đồ quan hệ giữa dân số và lương thực.
3.2.
H ọc sinh : - Tập bản đồ địa lí, tranh, ảnh sưu tầm (nếu có ).
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện