1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

71 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Vốn đầu tư lớn: Vì tín dụng trung và dài hạn được dùng để cấp vốn cho các dự án lớn,những hoạt động mang tầm chiến lược của các doanh nghiệp nên tỷ trọng vốnvay lớn gấp nhiều lần so vớ

Trang 1

  

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ BẤT

Sinh viên thực hiện : TRẦN QUANG VIỆT

Lớp : TÀI CHÍNH 46Q

Hà Nội - 2008

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước và nhất là sau khi nước ta gia nhập

tổ chức Thế giới WTO, hệ thống ngân hàng nước ta đã có sự phát triển mạnh

mẽ cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế

Sự lớn mạnh này đã có những đóng góp không nhỏ vào công cuộc côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Đặc biệt trong những năm qua, hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng đóng vai trò tích cực trong công tác huy động vốn,phân phối vốn và điều hòa vốn, giúp nguồn vốn trong nước được sử dụng triệt

để, mở rộng vốn đầu tư tạo điều kiện để sản xuất phát triển, từ đó có thể thuhút được nguồn vốn từ bên ngoài để phát triển nền kinh tế trong nước Vớinhững ý nghĩa lớn lao đó, ngành ngân hàng xứng đáng là công cụ đắc lực hỗtrợ cho nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát và từng bước bình ổngiá cả

Sự phát triển của ngành ngân hàng nói chung và hệ thống ngân hàngthương mại nói riêng đã góp phần quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Khi nền kinh tế phát triển ngày càng nhanh thì những yêu cầu đặt ra đốivới hệ thống ngân hàng càng nhiều Điều đó buộc các ngân hàng phải khôngngừng đổi mới và hoàn thiện mình để có thể tồn tại và phát triển vững mạnhtrong nền kinh tế thị trường nơi mà sự cạnh tranh luôn diễn ra vô cùng gaygắt Muốn làm được như vậy, các ngân hàng thương mại không còn cách nàokhác là phải mở rộng hoạt động kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng củanhững dịch vụ Đối với một ngân hàng hoạt động chính chiếm tỷ trọng lớnnhất là hoạt động tín dụng Trong hoạt động tín dụng, tín dụng trung và dàihạn là nghiệp vụ quan trọng mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng Vì vậy,việc không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín

Trang 3

dụng trung và dài hạn nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên

sự phát triển bền vững cho các ngân hàng

Từ nhận thức trên, em quyết định chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao chất

lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội" làm

chuyên đề tốt nghiệp của mình nhằm đóng góp những ý kiến trong phạm vikiến thức của em về vấn đề nghiên cứu trên

2 Kết cấu của đề tài:

Chuyên đề được trình bày ở 3 chương:

Chương 1: Tín dụng trung, dài hạn và chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội.

Trang 4

sử dụng hoàn trả cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn bao gồm gốc vàphần dư ra gọi là lợi tức tín dụng.

Trong hoạt động tín dụng, hoạt động chính mang lại lợi nhuận cho ngânhàng là hoạt động tín dụng trung và dài hạn Hoạt động này có vai trò vô cùngquan trọng bởi nó ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗingân hàng

1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn

* Thời hạn cho vay

- Cho vay trung hạn: có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, tín dụng trung hạnchủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cố định của khách hàng để đầu tư muasắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồivốn nhanh

- Cho vay dài hạn: có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên tới20-30 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng cácnhu cầu dài hạn Các doanh nghiệp sử dụng phần vốn này vào các vấn đề như:

Trang 5

xây dựng cơ bản, xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạtầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.

*Đối tượng khách hàng vay vốn.

Với mục đích cho vay như trên, nên đối tượng cho vay của tín dụng

trung và dài hạn là các chi phí cấu thành trong tổng mức đầu tư của dự ánkhông phân biệt thành phần kinh tế, là tổ chức, cá nhân hay là doanh nghiệp,bao gồm: giá trị vật tư, máy móc thiết bị, công nghệ chuyển giao, chi phí nhâncông, giá thuế và chuyển nhượng đất đai, giá thuê mua các tài sản, chi phímua bảo hiểm và các chi phí khác

* Vốn đầu tư lớn:

Vì tín dụng trung và dài hạn được dùng để cấp vốn cho các dự án lớn,những hoạt động mang tầm chiến lược của các doanh nghiệp nên tỷ trọng vốnvay lớn gấp nhiều lần so với những khoản vay ngắn hạn

* Mức độ rủi ro cao

Vì thời gian thu nợ kéo dài mà lãi suất lại cố định từ lúc cho vay cho đếnkhi hợp đồng kết thúc, trong khoảng thời gian dài đó có thể xảy ra nhiều biếnđộng về lạm phát, về quy chế, khủng hoảng kinh tế, khủng hoảng chính trị…Những biến động này sẽ làm ảnh hưởng xấu tới quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Trong quan hệ tín dụng,rủi ro xảy ra là điều tất yếu bởi thông tin khôngcân xứng,sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức.Trong tính dụng trung vàdài hạn rủi ro cao hơn so với tín dụng ngắn hạn bởi đây là hình thức tài trợ dựán.Đặc điểm của dự án trung và dài hạn là lạc hậu ngay từ khi thiết kế do cóthời gian đầu tư dài và quy mô đầu tư lớn

* Lãi suất cao:

Theo nguyên tắc rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng lớn, ngoài ra lãi suất

cơ bản còn phụ thuộc vào cấu trúc kỳ hạn của lãi suất nên lãi suất cho vay

Trang 6

trung và dài hạn bao giờ cũng lớn hơn lãi suất cho vay ngắn hạn.

Lãi suất cho vay được xác định tuỳ vào dự án, ngành nghề, lĩnh vực đầu

tư, chính sách của ngân hàng cũng như sự thoả thuận giữa Ngân hàng vàkhách hàng

Lãi suất cho vay có thể được tính theo lãi suất cố định hoặc lãi suất biếnđộng Lãi suất cố định là lãi suất giữ nguyên không thay đổi trong suốt thời kỳthực hiện hợp đồng Lãi suất biến đổi là lãi suất có thể thay đổi lên xuốngtrong thời hạn vay Trong cho vay trung dài hạn, phần lớn các ngân hàng sửdụng lãi suất biến đổi để tránh rủi ro cho ngân hàng và người vay khi lãi suấttrên thị trường biến động Thông thường, đối với các khoản vay trung và dàihạn tại các Ngân hàng Thương mại thì lãi suất được đIều chỉnh 6 tháng mộtlần và được tính theo công thức sau: lãi suất đIều chỉnh = lãi suất huy độngtiết kiệm 12 tháng + 0,1%/tháng

*Điều kiện cho vay.

Để được vay vốn, đơn vị xin vay phải gửi đến ngân hàng đơn xin

vay, luận chứng kinh tế, kỹ thuật và dự toán đã được thẩm định và cấp trênphê duyệt và các báo cáo tài chính của mình trong một vài năm trước Ngoài

ra, đơn vị xin vay phải gửi đến Ngân hàng bản tính toán hiệu quả của dự án,lợi nhuận mà dự án mang lại qua các năm, các chỉ tiêu phản ánh khả năngsinh lợi của dự án như NPV, IRR Bên cạnh đó có tính toán đầy đủ các sốtiền xin vay, các nguồn trả nợ và lệnh trả nợ Ngân hàng cho vay sẽ xem xét

kỹ các tài liệu nhằm đánh giá đầy đủ khả năng của đơn vị vay vốn trước khiquyết định cho vay, tình hình tài chính và nghiã vụ của họ với Nhà nước vàcác tổ chức tàichính như thế nào

Khi ngân hàng quyết định cho các doanh nghiệp vay trung và dài hạn,ngân hàng cần phải nắm chắc hiệu quả của phương án, dự án, chương trìnhsản xuất của bên vay vốn

Trang 7

Một trong các điều kiện để cho các Ngân hàng Thương mại cho vay làthế chấp Đó cũng là đảm bảo tín dụng được thực hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau nhưng nhìn chung có thể chia làm hai loại: đảm bảo đối vật và đảmbảo đối nhân.

- Đảm bảo đối vật: đảm bảo đối vật là hình thức đảm bảo tín dụng mà

trong đó Ngân hàng đóng vai trò là chủ nợ được thừa hưởng một số quyềnhạn nhất định đối với tài sản của khách hàng nhằm làm căn cứ để thu hồi nợtrong trường hợp khách hàng không trả hoặc không có khả năng trả nợ Có 2hình thức đảm bảo đối vật chính là thế chấp và cầm cố

+ Thế chấp là phương tiện chuyển dịch quyền lợi về tài sản sang cho chủ

nợ với mục đích làm đảm bảo cho món nợ hoặc miễn trừ một nghĩa vụ Người

đi vay được gọi là người thế chấp và người cho vay được gọi là người đượcthế chấp

+ Cầm cố là hành vi giao nộp tài sản hoặc các chứng từ chứng nhận

quyền sở hữu tài sản của con nợ (người được cầm cố) để thực hiện một nghĩa

vụ Nghĩa vụ cầm cố trong quan hệ tín dụng là người đi vay thực hiện nghĩa

vụ hoàn trả nợ đúng hạn hợp đồng Trong trường hợp người đi vay khôngthanh toán nợ đúng hạn theo hợp đồng thì Ngân hàng có quyền bán tài sảncầm cố và được ưu tiên thu nợ trước các chủ nợ khác Những loại tài sản cầm

cố thông dụng để đảm bảo cho vay Ngân hàng gồm: cầm cố hàng hoá, chiếtkhấu thương phiếu, cầm cố các chứng khoán khác

- Đảm bảo đối nhân: Đảm bảo đối nhân là sự cam kết của một hoặc

nhiều người về việc trả nợ Ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi ngườinày không trả được nợ Trong đảm bảo đối nhân có 3 chủ thể liên quan vớinhau như sau:

Trang 8

1: Hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và người đi vay.2: Hợp đồng bảo lãnh được ký giữa ngân hàng và người bảo lãnh.Khi xét duyệt một bảo lãnh ngân hàng cần chú ý đến một số điểm như sau:+ Người bảo lãnh phải có đủ năng lực bảo lãnh theo quy định của phápluật Nếu là pháp nhân thì người đứng ra bảo lãnh phải là người đại diện hợppháp của pháp nhân.

+ Thể nhân hoặc pháp nhân đứng ra bảo lãnh phải có đủ năng lực tàichính để thực hiện nghĩa vụ đã cam kết

+ Uy tín của người bảo lãnh

Đảm bảo tín dụng được coi là tiêu chuẩn khi xét duyệt cho vay nhưng phảithấy rằng đây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách kháckhông phải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc Tuy nhiên trong thời gianqua, các Ngân hàng thương mại nước ta vẫn xếp đảm bảo tiền vay vào vị trí

số một

1.1.2 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế

* Cung cấp vốn phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội

Việc thiếu vốn là việc thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp trongviệc tái sản xuất cũng như mở rộng địa bàn hoạt động Trong trường hợpthiếu, lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp là đi vay vốn tại các ngân hàng.Như vậy, tín dụng ngân hàng mà chủ yếu trong đó là tín dụng trung và dài hạn

đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo cho quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục

LÃNH

Trang 9

Tín dụng trung và dài hạn góp phần giải quyết thoả đáng những nhu cầucủa nền kinh tế về nhu cầu vốn tiền tệ, nó thực hiện việc điều hòa vốn nhằmphục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa Hoạt động tín dụng lành mạnh, chínhsách tín dụng đúng đắn mang lại hiệu quả cao sẽ góp phần kiềm chế lạm phát,

ổn định tiền tệ, tăng cường kinh tế và tăng uy tín quốc gia

Tín dụng trung và dài hạn dùng để tài trợ cho các dự án lớn nên việc cấptín dụng không phải trải đều cho các chủ thể mà phải tập trung vào những chủthể kinh tế có triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh, các lĩnh vực kinh tếcần được ưu tiên vì chính những ngành kinh tế, đó sẽ thúc đẩy ngành kinh tếkhác phát triển Như vậy, tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện thúc đẩy cácngành kinh tế mũi nhọn phát triển là động lực tích cực trong quá trình côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Với ngân hàng, để đảm bảo đồng vốn sinh lời thì họ phải theo dõi sátsao hoạt động của các doanh nghiệp, ưu tiên cho vay những dự án có tínhkhả thi cao và trong những trường hợp cần thiết phải tư vấn hoặc đưa ranhững lời khuyên bổ ích cho các doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp, dolãi suất cho vay trung và dài hạn rất cao nên nếu không sử dụng không cóhiệu quả thì doanh nghiệp sẽ hoạt động không hiệu quả và có thể bị tịch thutài sản thế chấp

* Thúc đẩy kinh tế đối ngoại phát triển

Ngân hàng thông qua hoạt động cho vay ngoại tệ để cho các doanhnghiệp đầu tư ra nước ngoài, hoặc cho các đối tác nước ngoài vay để đầu tưvào trong nước hoặc thông qua tín dụng xuất nhập khẩu mà tạo ra mối quan

hệ giao lưu hợp tác giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, thiết lập mốiquan hệ chặt chẽ về kinh tế giữa nước đó với các nước trong khu vực và trênthế giới

* Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Bên cạnh những tác động trực tiếp, tín dụng trung và dài hạn còn có tác

Trang 10

động gián tiếp tới nền kinh tế Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn để mởrộgn sản xuất kinh doanh, sự mở rộng sản xuất gắn liền với việc tăng thêmnguồn lao động của doanh nghiệp đã tạo ra công ăn việc làm cho người laođộng, giải quyết được phần nào nỗi bức xúc của xã hội, góp phần nâng caochất lượng đời sống của người dân.

1.1.2.2 Đối với ngân hàng

* Mục tiêu lợi nhuận

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại có thể nói mụctiêu lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà ngân hàng hướng tới Do vậy, trong cơchế thị trường, các ngân hàng phải tính toán sao cho hoạt động đạt hiệu quảcao nhất, hạn chế rủi ro ở mức độ thấp nhất có thể Chiếm tỷ trọng lớn tronghoạt động tín dụng, là hoạt động sinh lời chủ yếu thì nâng cao chất lượng tíndụng nói chung và chất lượng tín dụng trung và dài hạn nói riêng sẽ tạo điềukiện tăng trưởng bền vững cho ngân hàng

* Tạo điều kiện cho tín dụng ngắn hạn phát triển

Như chúng ta đã biết, các dự án của doanh nghiệp sẽ khó mà thực hiệnđược khi trong thiết bị, công nghệ lạc hậu, không được cải tiến cho phù hợpvới những yêu cầu ngành càng cao của nền kinh tế thị trường, khi mà không

có khả năng cạnh tranh thì nguy cơ bị phá sản của các doanh nghiệp là rất lớn

Vì vậy, nhờ vào các khoản đầu tư trung và dài hạn - nền tảng cho sự phát triểnthì doanh nghiệp mới yên tâm sử dụng các khoản vay ngắn hạn để sản xuất vàkinh doanh Do đó, tín dụng trung và dài hạn trong một số trường hợp nhấtđịnh chính là động lực thúc đẩy cho tín dụng ngắn hạn phát triển

1.1.2.3 Đối với khách hàng

* Tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng hoạtđộng đối với 1 vừa và nhỏ

Sở dĩ như vậy là do tín dụng trung và dài hạn phù hợp với tình hình thực

tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nước ta Các doanh nghiệp này tuy

Trang 11

chiếm số lượng lớn nhưng không có được những ưu thế về quy mô và tốn tự

có như các doanh nghiệp lớn nên họ thường gặp khó khăn trong việc sử dụngvốn Vì vậy, họ khó có thể đầu tư vào các dự án lớn nên thiếu sự tài trợ vềvốn từ các khoản vay trung và dài hạn của ngân hàng

* Cung ứng vốn giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh và phát triển tiềm năng vốn có của mình.

Bước vào nền kinh tế thị trường, nơi mà sự cạnh tranh diễn ra vô cùnggay gắt, nơi mà sức tồn tại không dành chỗ cho những doanh nghiệp hoạtđộng không có hiệu quả thì nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn để sử dụngcho việc mua sắm nhà xưởng, máy móc thiết bị… đã góp phần đáng kể nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Nhờ vào nguồn tàitrợ này, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên, đẩy nhanh quá trìnhtiêu thụ từ đó làm tăng doanh thu và từng bước giúp doanh nghiệp chiếm lĩnhđược thị trường Đồng thời, cũng nhờ nguồn vốn này mà doanh nghiệp cónhững định hướng và chiến lược phát triển để phù hợp với nhu cầu của thịtrường nhằm đạt hiệu quả cao nhất

* Góp phần khẳng định tính khả thi của dự án

Như chúng ta đã biết, khi tài trợ vốn vào doanh nghiệp nghĩa là ngânhàng đã có quá trình thẩm định, nghiên cứu kỹ lưỡng những dự án của doanhnghiệp Điều này buộc các nhà đầu tư khi thành lập dự án phải có những tínhtoán, thận trọng khi đưa ra các số liệu, dữ liệu… để thuyết phục ngân hàngcho vay Vì vậy, ngay từ khi thành lập cho đến lúc dự án được khả thi ngânhàng đóng vai trò là nhờ tư vấn, là người định hướng cho các doanh nghiệpphát triển hết tiềm năng của mình Đồng thời, do ngân hàng không cho vayđối với các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả nên buộc người đi vay phảichủ động sáng tạo, giảm thiểu những chi phí không cần thiết, nâng cao chấtlượng sản phẩm đi đôi với hạ giá thành để đứng vững trên thị trường Từ đó,người đi vay phải sử dụng vốn sao cho đạt hiệu quả cao nhất để có thể trả nợ

Trang 12

vay ngân hàng, thu được lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng.

1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

1.2.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vữngtrong hoạt động kinh doanh thì việc nâng cao chất lượng sản phẩm là điều tấtyếu Ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực tiền tệ Trong hoạt động của ngân hàng, tín dụng lànghiệp vụ chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng Vì vậy, việc nâng caochất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng trung, dài hạn nói riêng

là một điều tất yếu

Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về chất lượng tín dụng, cóngười nói rằng chất lượng là "sự phù hợp với mục đích xây dựng", ngườikhác lại cho đó là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏamãn những nhu cầu của người sử dụng" Với quan niệm như vậy, chất lượngtín dụng trung và dài hạn được hiểu như sau:

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, là phạm trù kinh tế phản ánh nghiệp vụ kinh doanh của ngânhàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triểncủa ngân hàng

Chất lượng tín dụng trung và dài hạn là một chỉ tiêu tổng hợp, nó thểhiện thông qua nợ quá hạn, khả năng thu hút khách hàng, giảm thiểu rủi ro…qua đó phản ánh mức độ thích nghi của hệ thống ngân hàng thương mại với

sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện tiềm năng và sức mạnh củamột ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển Như vậy, để

có thể đưa ra một đánh giá, nhận xét tương đối chính xác về hoạt động củangân hàng thì chất lượng tín dụng trung và dài hạn là thước đo chủ yếu

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Trang 13

* Đối với nền kinh tế

Chỉ tiêu định tính được thể hiện ở khả năng hoạt động, khả năng cungứng vốn phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế Một khoản vay trung

và dài hạn được đánh giá là tốt chỉ khi nó đảm bảo được đầu tư đúng đắn,mang lại hiệu quả theo đường lối phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng và Nhànước đề ra

Thêm vào đó, môi trường kinh tế lành mạnh, chính trị và pháp luật, ổnđịnh cũng chính là những điều kiện tốt để nâng cao, chất lượng tín dụngtrung và dài hạn, giảm thiểu được những rủi ro tiềm ẩn bởi thời gian c hovay là rất dài

* Đối với ngân hàng

Trước hết được thể hiện ở khả năng thu hút khách của ngân hàng Mộtngân hàng muốn thu hút được sự chú ý của khách hàng thì phải không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng mà đặc biệt là phảinâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn, nơi mà các bạn hànglớn tuy không nhiễu nhưng lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng vốn vay Việcgiữ được uy tín đối với các khách hàng cũ, tạo niềm tin ở khách hàng mới sẽlàm cho số lượng khách hàng ngày càng tăng lên, đó là nhân tố quan trọngmang tính chiến lược cho khả năng phát triển lâu dài của ngân hàng

Quy trình thẩm định tín dụng? cụ thể là phân loại từng đối tượng thamgia thực hiện công tác tín dụng, đề ra cụ thể từng công việc cần phải thực hiện

từ khâu thu hút khách hàng, xử lý hồ sơ vay vốn cho đến khi thu hồi nợ vay.Nếu một ngân hàng thực hiện tốt, đầy đủ các quy trình thẩm định dự án thìchất lượng tín dụng của ngân hàng ngày càng cao và ngược lại

Chính sách tín dụng: cụ thể là tiêu chuẩn xét cho vay đối với khách hàng,hạn mức cấp tín dụng đối với khách hàng, các mức lãi suất, biện pháp bảođảm tín dụng, kế hoạch thu hồi nợ gốc và lãi, xử lý nợ xấu… nếu chính sáchtín dụng của ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao với các ngân hàng khác

Trang 14

thì chứng tỏ chất lượng tín dụng được đánh giá tốt và ngược lại

Chất lượng đội ngũ công nhân viên: là khả năng xử lý tốt các quy trìnhcủa công tác thẩm định, có năng lực chuyên môn cao, khả năng nhận biếtkhách hàng triển vọng, khả năng đàm phán với khách hàng… chất lượng củađội ngũ công nhân viên ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng củangân hàng

* Đối với khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tín dụng của ngân hàng:được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng Chấtlượng tín dụng trung và dài hạn được coi là tốt nếu doanh nghiệp sử dụngnguồn vốn vay này một cách đúng đắn, làm ăn, có lãi và trả được nợ ngânhàng khi khoản vay đáo hạn Khi làm hồ sơ vay vốn, nếu khách hàng cảmthấy hài lòng và chấp nhận mức lãi suất cho vay, các loại hình tín dụng củangân hàng thì chất lượng tín dụng của ngân hàng được đánh giá là cao vàngược lại Ngoài ra, chất lượng tín dụng còn được phản ánh thông qua mật độ,giá trị giao dịch của khách hàng Nếu là kháhc hàng lâu dài, thường xuyênđến ngân hàng giao dịch với giá trị lớn thì rõ ràng chất lượng tín dụng củangân hàng cao Còn nếu khách hàng chỉ đến ngân hàng giao dịch có một lầnrồi thôi thì chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa thể được đánh giá cao

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Bên cạnh các chỉ tiêu định tính, chất lượng tín dụng trung và dài hạn cầnđược phản ánh qua một số chỉ tiêu định lượng sau:

* Doanh số cho vay trung và dài hạn.

Là chỉ tiêu phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng đối với nền kinh tế,phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay trong mộtkhoảng thời gian nào đó, không kể năm cho vay đó đã thu hồi về hay chưa.Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý hoặc năm Đây làchỉ tiêu phản ánh chính xác hoạt động của ngân hàng, nó cho thấy khả năng

Trang 15

hoạt động của ngân hàng qua các quý, các năm, qua đó đánh giá được mức độhoạt động tốt hay xấu của ngân hàng qua các thời kỳ Nếu doanh số cho vaycao, mà ở đó cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn cho thấy ngân hàng

có nhiều uy tín đối với khách hàng, cung cấp dịch vụ phong phú, đa dạngđồng thời cũng cho thấy chất lượng các khoản vay trung và dài hạn tốt, là cơ

sở để tăng doanh số cho vay

Khi cho vay trung và dài hạn, ngân hàng cần phải xem xét khả năng tàichính đảm bảo trả nợ trong thời hạn như sau:

- Đối với từng phương án, dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp

lý hóa sản xuất khách hàng phải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng10% tổng mức đầu tư của phương án, dự án

- Đối với từng phương án, dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới khách hàngphải có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư saukhi trừ phần vốn lưu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu tư của phương án,

dự án

- Đối với từng phương án, dự án phục vụ đời sống, khách hàng phải cóvốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 30% tổng mức vốn đầu tư sau khi trừphần vốn lưu động dự kiến trong tổng mức vốn đầu tư của dự án

* Tổng dư nợ trung và dài hạn.

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng ngân hàng, phản ánh khối lượngtiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm, nó bao gồm dư nợ ngắnhạn, trung hạn và dài hạn Thông qua chỉ tiêu tổng dư nợ, ta có thể thấy đượcchất lượng hoạt động tín dụng trung và dài hạn qua các thời kỳ, nếu chỉ tiêunày có xu hướng tăng chứng tỏ chất lượng hoạt động trung và dài hạn củangân hàng cũng đang tốt lên Tổng dư nợ tăng chứng tỏ ngân hàng áp dụngchính sách tín dụng năng động, hiệu quả, khả năng thu hút khách hàng tốt

* Cơ cấu dư nợ trung và dài hạn.

Cơ cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ, tuỳ

Trang 16

vào đặc điểm của mỗi ngân hàng mà tỷ trọng này cũng khác nhau Cơ cấu dư

nợ được tính theo công thức sau:

có sự thay đổi qua các thời kỳ Việc đảm bảo cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợpvới sự phát triển kinh tế xã hội sẽ góp phần giúp ngân hàng giảm thiểu rủi rotrong hoạt động của mình

* Vòng quay vốn trung và dài hạn.

Vòng quay vốn là chỉ tiêu đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tíndụng của ngân hàng Vòng quay vốn tín dụng trung, dài hạn được tính theocông thức:

=

Vòng quay vốn phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng trongmột khoảng thời gian nhất định thường là một năm Vòng quay càng lớnchứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng luân chuyển nhanh, khả năng thu nợ cao.Với một số vốn nhất định, nếu vòng quay vốn nhanh thì ngân hàng có khảnăng đáp ứng được nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư khác Nếu hệ số vòngcàng tăng t hì chứng tỏ khả năng quản lý vốn càng tốt và ngược lại

* Tỷ lệ nợ quá hạn trung và dài hạn.

Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn Chỉ tiêu

nợ quá hạn phản ánh chất lượng tín dụng của một ngân hàng, thông thường

Trang 17

chỉ tiêu này dưới mức 5% thì ngân hàng được cho là hoạt động bình thường.Nếu tại một thời điểm nào đó, tỷ lệ nợ quá hạn lớn chứng tỏ chất lượngnghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng kém, chứa nhiều rủi ro và ngược lại.

Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công tác sau:

qh qh

Trên thực tế, đa số các khoản nợ quá hạn, đều là những khoản nợ có vấn

đề, là những khoản vay không có khả năng hoàn trả cho doanh nghiệp làm ănthua lỗ Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì nguy cơ mất vốn của ngân hàng càngnhiều, ngân hàng sẽ bị giảm lợi nhuận, ảnh hưởng đến kế hoạch thu nợ, chiphí quản lý tăng thêm và ngân hàng phải sử dụng vốn tự có để bù đắp vàonhững khoản hụt đó

* Lợi nhuận:

=

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời, một khoản tín dụng dù ngắnhay dài không thể xem là có hiệu quả nếu nó không đem lại lợi nhuận thực tếcho ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại, mục tiêu lợi nhuận là mục tiêuquan trọng hàng đầu, tuy nhiên đối với ngân hàng chính sách thì lợi nhuậnkhông phải là cái đích mà họ hướng tới Bên cạnh hoạt động sinh lời, cácngân hàng chính sách sẽ thực hiện các chủ trương chính sách mà Đảng, Nhà

Trang 18

nước đề ra để giải quyết các vấn đề xã hội.

* Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các

khoản cho vay của ngân hàng kể cả trong năm, và những năm trước đó Chỉtiêu này phản ánh khả năng lựa chọn khách hàng, khả năng quản lý điều hànhcủa ngân hàng

* Hiệu suất sử dụng vốn:

Là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng nhưthế nào:

=

* Lãi cho vay thâm hụt

Lãi cho vay hiện nay vẫn là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng, dovậy nếu số lượng lãi trèo cao sẽ ảnh hưởng xấu tới tình hình hoạt động kinhdoanh của ngân hàng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG

VÀ DÀI HẠN

1.3.1 Nhân tố chủ quan

* Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng trung và dàihạn, bởi nếu không có chiến lược kinh doanh thì ngân hàng sẽ ở trong trạngthái bị động, dễ bị sụp đổ do những tác động không tích cực từ phía thịtrường Trên cơ sở chiến lược kinh doanh đúng đắn, ngân hàng có thể đưa ranhững kế hoạch phù hợp với từng thời kỳ để đảm bảo cho khả năng phát triểnbền vững và lâu dài

* Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng là một hệ thống các chỉ tiêu mà ngân hàng đặt ra vàcác biện pháp để thực hiện, nó cung cấp một khuôn mẫu cho quá trình quản lýtín dụng, có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại củamỗi ngân hàng Chính sách tín dụng không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh

Trang 19

sẽ trở thành rào cản cho việc mở rộng thị trường, và như vậy muốn có chấtlượng tín dụng tốt thì phải có chính sách phù hợp với sự phát triển của kinh tế

- xã hội Bên cạnh đó, phải có sự kết hợp hài hòa về lợi ích giữa người đi vay,người gửi tiền và chính bản thân ngân hàng Một chính sách tín dụng hợp lý

sẽ đem lại hiệu quả, an toàn cho các khoản vay còn chính sách tín dụng lỏnglẻo sẽ gây nên rủi ro cho ngân hàng

* Quy trình tín dụng của ngân hàng:

Quy trình tín dụng bao gồm những bước phải thực hiện trong quá trìnhhoạt động tín dụng của ngân hàng Quy trình tín dụng bắt đầu từ hồ sơ xin vayvốn của khách hàng cho đến lúc dự án khả thi và được ngân hàng chấp nhận.Quy trình tín dụng cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng tín dụng trung và dàihạn, chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo nếu thực hiện tốt các quy trình ởtừng bước và có sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa các bước trong quytrình này

* Chất lượng trong công tác thẩm định và xử lý tín dụng

Đối với tín dụng trung và dài hạn, giá trị của các khoản vay là rất lớn thìcông tác thẩm định là công việc quan trọng hàng đầu quyết định tới chấtlượng của các món vay

Thẩm định dự án đầu tư là việc dựa vào những thông tin trong hồ sơ củakhách hàng để phân tích và làm sáng tỏ tính khả thi của dự án từ đó đưa raquyết định có nên đầu tư hay không hoặc chỉ đầu tư vào một phần nào đótrong dự án Như vậy, mục đích của công tác thẩm định là chọn ra các dự ánkhả thi và có hiệu quả, tránh được rủi ro xảy ra dễ dẫn đến mất vốn Cũng từcông tác thẩm định, ngân hàng sẽ đưa ra ý kiến đóng góp cho chủ đầu tư tạođiều kiện cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

* Công tác kiểm soát nội bộ

Đây là biện pháp giúp cho ban lãnh đạo ngân hàng và cán bộ tín dụng cóthông tin về thực trạng kinh doanh, kịp thời chấn chỉnh những sai sót trong

Trang 20

hoạt động tín dụng nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh, phùhợp với chính sách và mục tiêu đã đề ra Hiểu được tác động của nhân tố này,ngân hàng sẽ có được sự điều chỉnh hợp lý liên quan đến các khoản vay, tránhđược rủi ro có thể xảy ra từ đó góp phần làm cho ngân hàng phát triển thêmbền vững.

Hoạt động kiểm tra, kiểm soát bao gồm:

- Kiểm tra hoạt động tín dụng và các thủ tục có liên quan đến khoản vay

- Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất do kiểm soát viên nội bộ hoặc do Hộiđồng kiểm tra tiến hành, giám sát thực hiện nhằm báo cáo các trường hợpngoại lệ đồng thời kiểm tra các hoạt động có liên quan đến tín dụng

* Chất lượng nhân sự

Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, cán bộ tín dụng phải

xử lý nhiều nghiệp vụ liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau thì cán bộ tíndụng được lựa chọn trước hết phải đảm bảo về khả năng chuyên môn, giỏinghiệp vụ nhưng đồng thời phải có đạo đức nghề nghiệp vì suy cho cùng, conngười chính là yếu tố quyết định sự thành bại trong hoạt động kinh doanh củamỗi ngân hàng Nếu trình độ của cán bộ tín dụng ngân hàng yếu kém, không

có khả năng phân tích thẩm định dự án, không phân tích được năng lực tàichính… thì khi đánh giá dự án dễ chọn phải dự án kém khả thi, doanh nghiệpđược cấp vốn vay làm ăn thua lỗ thì hậu quả tất yếu là doanh nghiệp không trảđược nợ cho ngân hàng, lợi nhuận của ngân hàng giảm sút và ảnh hưởngnghiêm trọng đến khả năng phát triển của ngân hàng sau này

* Hệ thống thông tin tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, người nắm bắt được càng nhiều thông tinthì sẽ càng có nhiều ưu thế trong cạnh tranh Trong hoạt động tín dụng cũngvậy, nếu như ngân hàng có càng nhiều thông tin về khách hàng thì sự đánh giátrong công tác thẩm định càng chính xác, ngân hàng sẽ giảm thiểu được nhiềurủi ro và đem lại hiệu quả cao cho các khoản vay

Trang 21

* Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động ngân hàng.

Đây cũng là nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của ngân hàngnhất là trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như hiện nay Mộtngân hàng có trang thiết bị hiện đại, hệ thống công ngệ thông tin phát triển sẽtạo điều kiện đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn được thời gian giao dịch, tăngkhả năng tìm kiếm thông tin… tạo tiền đề để ngân hàng thu hút thêm kháchhàng, mở rộng hoạt động tín dụng để từ đó xây dựng chính sách tín dụng cóhiệu quả hơn

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước

* Đường lối chủ trương phát triển kinh tế của Đảng, nhà nước và chính quyền địa phương

Đặc trưng cơ bản của hệ thống tín dụng là do tính chất và cơ cấu quản lýkinh tế quyết định, do đó một khoản tín dụng trung và dài hạn nếu đạt hiệuquả thì trước hết phải phù hợp với đường lối, chủ trương phát triển kinh tế màNhà nước để ra Mức độ phát triển kinh tế của địa phương sẽ quyết định quy

mô và khối lượng đầu tư tín dụng, nếu đầu tư tín dụng vượt quá khối lượngcần thiết, không phù hợp và khả năng phát triển sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng tín dụng

* Môi trường kinh tế

Nền kinh tế xã hội trong quá trình phát triển luôn phải chịu những tácđộng không nhỏ từ những biến cố như suy thoái kinh tế lạm phát, khủng hoảngtài chính, những biến động của tự nhiên như lũ lụt, hạn hán… Những yếu tốnày cho dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng sẽ tác động đến chất lượng tíndụng của ngân hàng Nếu môi trường kinh tế xã hội ổn định, sản xuất pháttriển, lưu thông hàng hóa thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp làm

ăn có lãi, trên cơ sở đó, nhu cầu về vốn tăng cao và do đó các ngân hàng sẽngày càng phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng khiến

Trang 22

sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đình trệ, nhu cầu vay vốn cũng như khả năng trả

nợ của khách hàng giảm sút, lợi nhuận thu về giảm thậm chí còn thua lỗ sẽ ảnhhưởng không nhỏ đến khả năng mở rộng của ngân hàng sau này

* Môi trường pháp lý

Hoạt động tín dụng ngân hàng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ môitrường pháp lý Hoạt động tín dụng gắn chặt với các quy định về pháp lý, môitrường pháp lý mà ổn định về pháp lý, môi trường pháp lý mà ổn định, thôngthoáng cùng bộ máy hành chính gọn nhẹ sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, môi trường pháp lý thườngxuyên biến động, thủ tục phiền hà, có những văn bản vừa mới ra đời đã lạithay đổi ngay khiến cho doanh nghiệp không thích nghi kịp thời, nhu cầu đầu

tư giảm, nền kinh tế sẽ đi xuống

1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng

* Năng lực sản xuất kinh doanh: thể hiện thông qua các yếu tố như chất

ượng, giá cả, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, hệ thống mạng lưới tiêuthụ sản phẩm, hệ thống mạng lưới đại lý… Năng lực thị trường càng cao thìnhu cầu về vốn vay càng lớn

* Năng lực tài chính

Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện khả năng thanh toán và trả

nợ vay ngân hàng Nó bao gồm các chỉ tiêu như tổng tài sản của doanhnghiệp, vốn tự có và tỷ trọng vốn tự có trong tổng số vốn mà doanh nghiệp sửdụng, vòng quay vốn lưu động, doanh lợi tài sản (ROA)… Một doanh nghiệp

mà có năng lực tài chính tốt thì sẽ sử dụng nguồn vốn vay có hiệu quả, khảnăng phát triển và mở rộng kinh doanh cũng cao Quan hệ giữa ngân hàng vàdoanh nghiệp là quan hệ hợp tác cùng phát triển, doanh nghiệp mà hoạt độnghiệu quả thì cũng kéo theo sự phát triển của ngân hàng Chính vì vậy, nhữngdoanh nghiệp có năng lực tài chính vững mạnh là bạn hàng tốt đối với ngânhàng

* Năng lực quản lý

Trang 23

Năng lực quản lý của doanh nghiệp được thể hiện ở chất lượng và khảnăng thích nghi của bộ máy quản lý trước sự biến động của thị trường Mộtdoanh nghiệp có bộ máy quản lý tốt, có những người lãnh đạo tài giỏi sẽ giúpdoanh nghiệp thích nghi với môi trường xung quanh giảm thiểu những rủi ro

mà doanh nghiệp phải đối mặt, sử dụng hợp lý các nguồn lực là cơ sở đểdoanh nghiệp làm ăn có lãi, trả được nợ cho ngân hàng

* Tính khả thi của dự án

Thông qua công tác thẩm định tài chính, nếu dự án vay vốn của kháchđược đánh giá là có hiệu quả, lĩnh vực hoạt động được pháp luật cho phép,phù hợp với nền kinh tế thì sẽ làm tăng khả năng trả cả gốc và lãi vay chongân hàng, giúp ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 24

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN

TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI.

2.1.1 Sự hình thành và phát triển.

Ngân hàng ngoại thương Hà Nội thành lập ngày 01/03/1985 , là thànhviên trong hệ thống Ngân hàng ngoại thương Việt Nam Qua hơn hai mưoinăm hoạt động và phát triển Ngân hàng ngoại thương Hà Nội đã dần trưỏngthành và phát triển vững mạnh là một trong các thành viên chủ chốt của Ngânhàng ngoại thương Việt Nam và vinh dự được nhà nước công nhận là doanhnghiệp hạng một Năm 2004 Ngân hàng ngoại thương Hà Nội vinh dự đượcchủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trao tặng Huân ChươngLao Động Hạng Ba

Ngày đầu thành lập Ngân hàng chỉ với 1 trụ sở tại 31 Ngô Thì Nhậm với

17 đảng viên do bác Nguyễn Bích Chiểu làm bí thư , giám đốc Mai XuânThang Từ bước đầu đầy khó khăn , co thời điểm tưởng chừng như là sẽ giảithể , Ngân hàng ngoại thương Hà Nội đã khẳng định vị thế trong đời sống xãhội và không ngừng phát triển Ngày nay Ngân hàng đã có :

* 14 phòng ban

* 4 chi nhánh cấp hai

* 3 phòng giao dịch

* 1 quầy thu đổngoại tệ ở sân bay quốc tế Nội Bài

2.1.1.1 Mạng lưới chi nhánh của VIETCOMBANK trên địa bàn Hà Nội.

*VIETCOMBANK HÀ NỘI

(Chi nhánh đầu mối trên địa bàn Hà Nội)

Địa chỉ: : 78 Nguyễn Du , 344 Bà Triệu – Hà Nội

*VIETCOMBANK THÀNH CÔNG

Trang 25

Địa chỉ: : 30-32 Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội

VIETCOMBANK CẦU GIẤY

Địa chỉ: : 98 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội

VIETCOMBANK CHƯƠNG DƯƠNG

Địa chỉ: : 564 Nguyễn Văn Cừ – Gia Lâm – Hà Nội

VIETCOMBANK BA ĐÌNH

Địa chỉ: : 39 Đào Tấn – Ba Đình – Hà Nội

2.1.1.2 Các dịch vụ mà VIETCOMBANK cung cấp:

* Các dịch vụ truyền thống.

 Đầu tư tự động cho các khoản tập trung vốn

 Thực hiện các giao dịch hình thức một cửa

 Huy động vốn với các hinh thức đa dạng

 Thu đổi ngoại tệ tự do chuyển đổi, séc du lịch

 Chi trả kiều hối từ các nước trên thế giới, chuyển tiền nước ngoàiphục vụ các nhu cầu cá nhân

 Phát hành bảo lãnh, chứng nhận du học – xuất khẩu lao động

*Các dịch vụ hiện đại.

Dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại VIETCOMBANK đã cung cấpcho khách hàng một số dịch vụ tiện ích như sau :

 Dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money ( Dành cho khách hàng và

doanh nghiệp ): truy vấn và thưc hiện các nghiệp vụ thanh toán tại trụ sở củakhách hàng thông qua modem điện thoại

 Dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nking: truy vấn các thông tin tài

khoản và tín dụng tức thời thông qua internet

 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động SMS Banking: tra cứu

thông tin về tỉ giá, lãi suất , các địa điểm đặt ATM, thông tin tài khoản bằng

cách nhắn tin đến số 8170

* Liên kết sản phẩm.

Trang 26

 Cho vay nhu cầu tiêu dùng cá nhân mua nhà, ô tô, du học

 Thanh toán hoá đơn điện thoại, điện nước, bảo hiểm qua máyATM

 Đại lý cho các công ty bảo hiểm lớn như Bảo Việt, AIA,Prudential

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành.

Trang 27

BÀ TRỊNH THỊ ĐỨC PHÓ GIÁM ĐỐC BÀ NGUYỄN THỊ KIM LIÊN

PHÓ GIÁM ĐỐC

BÀ NGUYỄN THỊ KIM

LIÊN PHÓ GIÁM ĐỐC

P Thanh toán xuất

nhập khẩu

P Thanh toán xuất

nhập khẩu P Thanh toán thẻ P Tin học

Hội đồng lương Hội đồng thi đua

Hội đồng miễn giảm lãi

Trang 28

2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban chi nhánh ngân hàng ngoại thương Hà Nội:

Phòng Quan hệ khách hàng:

Thực hiện tất cả các nghiệp vụ tín dụng phát sinh trong quá trình hoạt động

và làm nhiệm vụ giám sát việc sử dụng vốn vay, thu hồi nợ cho các tổ chức, cánhân trên địa bàn Hà Nội

Cân đối vốn, tiến hành các hoạt động kinh doanh ngoại tệ cho chi nhánh.Phòng Quản lý rủi ro

Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về mặt pháp lý của các hồ sơ tín dụng doPhòng Quan hệ khách hàng giải quyết, nêu ý kiến cảnh báo về mặt rủi ro ngànhhàng, khách hàng và Phòng Quan hệ khách hàng trước khi ra quyết định cấp tíndụng hay không cấp tín dụng

Phòng Quản lý nợ

Lưu giữ hồ sơ tín dụng, thực hiện các thao tác nhập dữ liệu tín dụng trên hệthống vi tính, thực hiện các báo cáo tín dụng hàng tháng, hàng quý, hàng năm, inlãi vay hàng tháng

Phòng Kế toán tài chính

Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của ngân hàngcho khách hàng và cho bản thân ngân hàng

Phòng Thanh toán xuất nhập khẩu

Tiến hành mở L/C và thanh toán L/C nhập; Thông báo và thanh toán L/Cxuất; Thông báo, thanh toán D/P T/T xuất nhập khẩu phục vụ các khách hàng cóquan hệ tín dụng và quan hệ tiền gửi của NHNT Hà Nội

Trang 29

hiện mọi hoạt động phục vụ cho công tác kinh doanh diễn ra tốt đẹp.

Phòng dịch vụ ngân hàng

Phục vụ nhu cầu mở tài khoản tiền gửi giao dịch, gửi tiền tiết kiệm, pháthành và thanh toán thẻ ATM, thẻ tín dụng cho các cá nhân có nhu cầu

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh.

2.1.3.1 Tình hình chung về kinh tế xã hội.

Năm 2007 nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng, GDP năm 2007tăng 8,5 % Các hoạt động kinh tế ngày càng sôi động về cuối năm, lãi suấtcủa các ngân hàng sau một thời gian điều chỉnh hiện đag ở mức ổn định sauviệc cắt giảm lãi suất của Fed Gần đây các Ngân hàng TMCP đang nâng lãisuất huy động để có đủ vốn cho hoạt động cuối năm Giá vàng tăng đột biến ởmức 1.6 lên tới 1.8 triệu đồng / 1 chỉ, thị trường bất động sản phục hồi vớinhiều dấu hiệu mới Chỉ số giá tiêu dùng ( CPI ) năm 2007 tăng 12,63% sovới thág 12/2006 tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và đời sống, đặc biệt mấytháng cuối năm

Trên địa bàn Hà Nội tuy phải đối phó với nhiều khó khăn trong quátrình phát triển kinh tế – xã hội : nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm, tình trạngtăng giá khá phổ biến, nhất là ở một số hàng hoá, vật tư, nguyên liệu ; mức độgia tăng sức ép cạnh tranh từ hàng ngoại nhập do thưc hiện các cam kết hộinhập kinh tế, đặc biệt trong năm đầu tiên chính thức là thành viên của tổ chứcthương mại thế giới ( WTO ) nhưng xét trên tổng thể tình hình kinh tế xăhội của thủ đô trong năm 2007 co nhiều chuyển biến tích cực : Tổng sảnphẩm nội địa ( GDP ) trên địa bàn Hà Nội tăng 11,6 % so với cùng kỳ nămtrước, kim ngạch

xuất, nhập khẩu trên địa bàn tăng tương ứng 20,6 và 17,8 % so với cùng

kỳ năm 2006 Đặc biệt, hoạt động ngân hàng tại địa bàn Hà Nội năm 2007vẫn phát triển khá ổn định, các chỉ tiêu đều ở mức cao so vởi toàn quốc

Trang 30

2.1.3.2 Đánh giá các mặt hoạt động kinh doanh

* Huy động vốn.

Công tác huy động vốn của Chi nhánh năm 2007 đã duy trì kết quả tốt.Phát huy thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và vớicác phương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sảnphẩm mới về huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng ngoạithương Việt Nam, tổng nguồn vốn của chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088

tỷ đồng ạt kế hoạch Ngân hàng ngoại thương Việt Nam giao cho chi nhánh

- Huy động VNĐ đạt 3.433 tỷ đồng – chiếm 54,47% tổng nguồn vốnhuy động

- Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ đồng – chiếm 45,3 % tổng nguồn vốnhuy động

Vốn huy động bằng USD

(nguồn:báo cáo tài chính của ngân hàng ngoại thương Hà Nội)

Cơ cấu vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ có sự chuyển dịch theohướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướng chung của cácngân hàng thương mại trong thời gian gần đây Sở dĩ có sự chuyển dịch đómột phần là do việc giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dự trữ liên bangMỹ(Fed) trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vào tháng12/2007 đã khiến lãi suất huy động USD của các ngân hàng thương mại trong

Trang 31

nước giảm theo Mặt khác do xu hướng cạnh tranh về huy động vốn giữa cácngân hàng đặc biệt là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thươngmại cổ phần mới.

- Huy động từ Tổ chức kinh tế đạt : 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% tổng huyđộng vốn

- Huy động từ Dân cư đạt : 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% tổng vốn huy động Đến 31/12/2007 thị phần huy động VND trên địa bàn Hà Nội tương ứng1.41% ; 2.92% ; 1.84% so với mạng lưới 209 tổ chức tín dụng hoạt động trênđịa bàn

* Công tác tín dụng.

Công tác tín dụng của chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiện vớiphương châm “ Hiệu quả & An toàn “ Với nỗ lực của các cán bộ ngân hàngngoai thương Hà Nội, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.553 tỷ đồng đạt 88%

kế hoạch năm 2007, chiếm 1.49% thị phần trên địa bàn Hà Nội Số lượngkhách hàng là các doanh nghiệp có vay vốn tại chi nhánh hiện là 133 kháchhàng Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,87% tổng dư nợ

- Cho vay trung dài hạn : chiếm 22,3% tổng dư nợ

- Cho vay ngắn hạn : chiêm 77,7% tổng dư nợ

Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở cácchương trình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinhdoanh, Chi nhánh đang mở rộng thêm một loại hình cho vay thể nhân vớinhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấp dẫn : mua ôtô mới, sửa chữa nhà, pháttriển kinh tế tư nhân – gia đình, du học, mua biệt thự tại khu biệt thự, đầu tưxây dựng văn phòng Đến 31/12/2007, dư nợ tại bộ tín dụng thể nhân đạt

145 tỷ đồng, chiếm 5,7% tổng dư nợ Nhìn chung, các khoản vay cá nhân cóchất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng

* Thanh toán xuất nhập khẩu.

Từ đầu năm 2007 đến nay, hoạt động XNK có những thách thức mới domôi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quy định rào cản về xuất khẩu

Trang 32

ngày càng chặt chẽ, giá một số vật tư và dịch vụ đầu vào tăng làm hạn chế sứccạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, tại VCB Hn,doanh số thanh toán XNK vẫn đạt cao, có chất lượng tốt với tổng doanh sốXNK đạt 435 triệu USD.

- Nhập khẩu đạt 246 triệu USD, vượt 8% kế hoạch đặt ra trong năm

2007, chủ yếu là các mặt hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, may móc

- Xuất khẩu đạt 189 triệu USD, vượt 69% kế hoạch đặt ra từ đầu năm,chủ yếu là các sản phẩm nông, lâm sản

Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2007 đạt 113 tỷ đồng

* Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng.

Ngân hàng ngoại thương đã liên minh với các NHCP để phát triển mạnglưới ngân hàng đại lý, mạng lưới dịch vụ thẻ và thúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻgiữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trình hợp tác như thanh toáncước điện thoại,Internet, phí bảo hiểm

Với mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp trên toànquốc, số lượng thẻ do VCB phát hành ngày càng tăng Số lượng thẻ ATMphát hành mới trong năm 2007 của VCB HN đạt 27.155 thẻ, nâng tổng số thẻATM của chi nhánh lên 73.029 thẻ Tổng số thẻ debit năm 2007 đạt 31.629thẻ,vượt 63% kế hoạch năm 2007

Số lưọng phát hành thẻ tín dụng mới đạt 728 thẻ, nâng tổng số thẻ tíndụng của Chi nhánh đạt 3.254 thẻ Thẻ ghi nợ quốc tế MTV phát hành mớinăm 2007 đạt 2.317 thẻ, nâng tổng số thẻ MTV lên 3.599 thẻ Thẻ ghi nợ Visađạt 1399 thẻ, thẻ ghi nợ SGH24 đạt 758 thẻ

Sau khi chuyển một số máy ATM cho các Chi nhánh cấp 2 nâng cấptrực thuộc Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, chi nhánh ngân hàng ngoạithương Hà Nội hiện co 34 máy ATM, 86 đơn vị chấp nhận thẻ

Với chính sách đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và từngbước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, Ban giám

Trang 33

đốc chi nhánh đã tạo điều kiện cho công tác khuyêch trương các dịch vụ ngânhàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút được đông đảokhách hàng Thủ đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ của ngân hàngNgoại thương Công tác dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tốquan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Không ngừng mở rộng dịch vụ và nâng cao chất lưọng dịch vụ nhằmnâng cao doanh thu từ dịch vụ là mục tiêu được Chi nhánh đặt lên hàng đầu.

- Số lượng tài khoản cá nhân mở mới đạt : 29.291 tài khoản, nâng tổng

số tài khoản cá nhân mở tại Chi nhánh là 72.653 tài khoản, đạt 120% kếhoạch của năm 2007

- Chuyển tiền trong nứoc đạt 322,6 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2006

- Chuyển tiền nứơc ngoài đi đạt 1,3 triệu USD

- Chi trả kiều hối đạt 61.7 triệu USD tăng 5% so với năm 2006 Trong

đó chuyển tiền qua hệ thống Money Gram đạt hơn 300.000 USD Mặc dù con

số này chưa cao so với lượng tiền nước ngoài chuyển đến qua tài khoản hoặcCMT tuy nhiên sự mở rộng dịch vụ chuyển tiền sẽ góp phần nâng caothương hiệu cho Vietcombank

- Doanh số bán ngoại tệ tại các bàn thu đổi đạt 6,4 triệu USD tăng 201%

so với năm 2006

Với sự nỗ lực của các cán bộ, Chi nhánh hiện có 40 đơn vị đăng ký thamgia sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money và 450 đơn vị, 3000 lượtđăng ký truy vấn thông tin qua Internet i-b@nking, sử dụng dịch vụ SMS –banking

* Kinh doanh ngoại tệ.

Doanh số mua bán ngoại tệ của VCB HN năm 2007 đạt 725 triệu USD.Lãi kinh doanh ngoại tệ trong năm 2007 đạt gần 6 tỷ đồng

Ngoại tệ mua được phần lớn từ nguồn các Tổ chức kinh tế đáp ứng chonhu cầu thanh toán nhập khẩu tại Chi nhánh Đông thời để tránh rủi ro về tỷ

Trang 34

giá cũng như xác định rõ nguồn ngoại tệ đảm bảo thanh toán cho khách hàng,NHNT HN đã sử dụng công cụ phái sinh là Hợp đồng có kỳ hạn đối với cácdoanh nghiệp co nhu cầu nhập khẩu hàng hoá Trong thời gian tới, NHNT

VN nói chung cũng như NHNT HN nói riêng cần nghiên cứu , tiếp tục đưa racác sản phẩm phái sinh mới, tạo sự đa dạng cho lựa chọn của khách hàng

Bảng 2:Tình hình kinh doanh ngoại tệ từ 2005-2007

Doanh số bán ngoại tệ

Lãi từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Công tác ngân quỹ luôn đảm bảo an toàn Các nghiệp vụ ngày càng đadạng hơn , khối lượng công việc nhiều hơn, nhưng trong giao dịch tiền mặt vẫnđảm bảo chi đủ, đúng, thực hiện trả lại tiền thừa cho khách hàng, thu được nhiềutiền giả đảm bảo giải phóng khách hàng nhanh, thái độ phục vụ nhiệt tình

Tiền giả:

 USD : 2.100

 EUR : 100

Trang 35

* Kế toán

Công tác thanh toán của ngân hàng luôn đảm bảo chính xác kịp thời chocác giao dịch chuyển vốn của khách hàng với thời gian ngắn nhất và chấtlượng tốt nhất Doanh số thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán IBTONLINE đã đạt kết quả cao Với vai trò đầu mối, VCB HN luông đảm bảothanh toán cho các chi nhánh NHNT cơ sở thông suốt, kịp thời và chính xác.Tuy nhiên trong thanh toán bù trừ và giao dịch tiền mặt do NHNN thành phốquy định cứng về thời gian giao dịch làm ảnh hưởng tới các chi nhánh NHNT

cơ sở

Một số kết quả đạt được của công tác kế toán :

 Doanh số thanh toán bù trừ đạt 10.973 tỷ đồng, tăng 57% so với năm 2006

 Doanh số thanh toán IBPS đạt 82.540 tỷ đồng, tăng 106% so với năm 2006

 Doanh số thanh toán IBT online đạt 83.673 tỷ đồng, tăng 144% sovới năm 2006

Hiện chi nhánh có 131 đơn vị đăng ký trả lương qua tài khoản vớidoanh số gần 30 tỷ đồng/ tháng, 1958 đơn vị mở tài khoản tại ngân hàng, tăng12% so với cuối năm 2006

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI.

2.2.1 Tình hình cho vay trung và dài hạn.

Ngày đăng: 09/07/2015, 12:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC (Trang 27)
Bảng 1:Tình hình huy động vốn - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
Bảng 1 Tình hình huy động vốn (Trang 30)
Bảng 2:Tình hình kinh doanh ngoại tệ từ 2005-2007 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
Bảng 2 Tình hình kinh doanh ngoại tệ từ 2005-2007 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w