Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 1Lời nói đầu
Trong một vài năm gần đây, thực hiện đờng lối của Đảng và Nhà nớckhởi xớng và lãnh đạo, cùng với kinh tế Nhà nớc, kinh tế ngoài quốc doanhngày càng khẳng định rõ vai trò quan trọng của mình trong sự phát triểnkinh tế xã hội nói chung và ngành ngân hàng nói riêng.Tuy nhiên, thànhphần kinh tế này vẫn còn nhiều bất cập trong quá trình hoạt động
Đối với ngành Ngân hàng, sự phát triển thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh đã góp phần mở ra một thị trờng mới cho việc mở rộng và tăngtrởng hoạt động tín dụng và kết quả kinh doanh của ngân hàng, góp phầntăng thế cạnh tranh của các ngân hàng trong xu thế hiện nay.Và ngợc lại,tín dụng Ngân hàng có tác động tích cực trong việc hỗ trợ thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh đầu t chiều sâu, đổi mới trang thiết bị giúp cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc thực hiện liên tục, nâng cao chất lợng sảnphẩm và tăng sức cạnh tranh trên thị trờng
Trong những năm qua, mặc dù hệ thống Ngân hàng Việt nam nóichung và Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam đã nỗ lực tìm ra các giảipháp nhằm nâng cao chất lợng tín dụng đối với thành phần kinh tế này nhng
đây là một lĩnh vực khá phức tạp nên khi thực hiện còn gặp nhiều khó khăn
và bộc lộ nhiều hạn chế
Với t cách là sinh viên đợc đào tạo chuyên ngành Ngân hàng-Tàichính taị trờng đại học KTQD, xuất phát từ nhận thức trên, sau một thờigian thực tập tại Sở giao dịchI-Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam em
xin mạn phép đợc chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối
với kinh tế ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam" để bảo vệ luận văn tốt nghiệp với mong muốn góp
phần tổng kết và khái quát lý luận từ thực tiễn, phục vụ cho việc nâng caochất lợng tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng vàcông cuộc CNH-HĐH đất nớc nói chung
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm:
Chơng 1:Vai trò của Tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt nam.
Chơng 2: Thực trạng tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Trang 2Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Sở giao dịch I- Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam
Với thời gian và khả năng, trình độ còn nhiều hạn chế nên emkhông tránh khỏi những sơ xuất trong quá trình hoàn thành bản luận văn tốtnghiệp này.Em kính mong các thầy cô giáo và các bạn đọc cùng thông cảm
và đóng góp ý kiến giúp em có thêm những kinh nghiệm quý báu để em cóthể thực hiện tốt hơn trong những lần viết tiếp sau
Chơng 1 vai trò của Tín dụng ngân hàng đối với kinh
tế ngoài quốc doanh ở Việt nam
1.1 kinh tế ngoài quốc doanh và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng ở việt nam.
Trớc năm 1986, trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan điểmcủa Đảng và Nhà nớc ta là xoá bỏ các thành phần kinh tế phi xã hội chủnghĩa, xây dựng quan hệ sản xuất với hai hình thức chủ yếu là kinh tế quốcdoanh và kinh tế tập thể Trên thực tế, kinh tế ngoài quốc doanh đã không
đợc thừa nhận và làm cho nền kinh tế mất cân đối và rơi vào trạng thái trìtrệ trong một thời gian dài
Từ Đại hội VI (1986), Đảng và Nhà nớc đã khẳng định và nhất quánthực hiện chiến lợc nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơchế thị thờng có sự quản lý của Nhà nớc định hớng XHCN Theo đó sở hữu
t nhân đợc công nhận, kinh tế ngoài quốc doanh đợc tồn tại và phát triểnbình đẳng với các thành phần kinh tế khác Hiện nay, nhất là sau Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ IX và Quốc hội khoá X đã thông qua sửa đổi Hiến
Trang 3pháp thì kinh tế ngoài quốc doanh càng đợc tôn trọng và đối xử bình đẳngtrong nền kinh tế.
1.1.1.Khái niệm và phân loại.
Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh là thành phần kinh tế dựa trên
sở hữu t nhân về t liệu sản xuất.Các đơn vị, doanh nghiệp ngoài quốc doanhbao gồm: doanh nghiệp t nhân, công tyTNHH, công ty Cổ phần, công tyliên doanh và các đơn vị theo hình thức Hợp tác xã
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kinh tế ngoài quốc doanh đã
có sự phát triển nhanh chóng và đạt một số kết quả nhất định Với chínhsách khuyến khích và hỗ trợ hoạt động cho thành phần này, số lợng cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nớc ta đã tăng lên nhanh chóng Năm
1991 mới chỉ có 123 doanh nghiệp với số vốn điều lệ là 63 tỷ đồng thì đếnnăm 1996 đã có 26.091 doanh nghiệp với số vốn điều lệ lên tới 8.257 tỷ
đồng Đến năm 1998, kinh tế ngoài quốc doanh đã có 2.990 hợp tác xã,24.667 doanh nghiệp t nhân và 1.217.300 hộ kinh tế cá thể.Và theo thống
kê 2002,cả nớc có 3.218 hợp tác xã, 32.985 doanh nghiệp t nhân ,1.326công ty cổ phần
ở nớc ta hiện nay,xét cụ thể về loại hình doanh nghiệp,thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh bao gồm: công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn, hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, hộ cá thể và cá nhân kinh doanh
Công ty là loại hình doanh nghiêp hoạt động theo luật công ty,là đơn
vị kinh tế do các cá nhân bỏ vốn thành lập theo luật doanh nghiệp,tráchnhiệm quyền hạn cũng nh lợi nhuận đợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn.Công
ty có hai loại:
*Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Vốn điều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần
- Cổ đông có thể là một tổ chức, cá nhân, số lợng cổ đông tối thiểu
là ba và không hạn chế tối đa
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúngtheo quy định pháp luật về chứng khoán
- Công ty cổ phần có t cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu tráchnhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn gópvào công ty
Trang 4*Công ty trách nhiệm hữu hạn là công ty trong đó phần vốn góp
của tất cả các thành viên phải đợc đóng đầy đủ ngay khi thành lập công ty.Các phần góp vốn đợc ghi trong điều lệ công ty Công ty không đợc phépphát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào Việc chuyển nhợng vốn gópgiữa các thành viên đợc thực hiện tự do Việc chuyển nhợng phần vốn gópcho ngời không phải là thành viên phải đợc sự nhất trí của các thành viên
đại diện với ít nhất 3/4 số vốn điều lệ của công ty
*Hợp tác xã là đơn vị kinh tế do nhiều lao động cùng nhau góp vốn
để sản xuất kinh doanh Hợp tác xã hoạt động theo luật hợp tác xã và trênnguyên tắc bình đẳng, dân chủ, cùng hởng lợi, cùng chịu rủi ro với mọithành viên nhằm kết hợp sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơnnhững vấn đề sản xuất kinh doanh và đời sống Cơ quan cao nhất là Đại hộixã viên, cơ quan quản lý các hoạt động của hợp tác xã là ban chủ nhiệmhợp tác xã đợc xã viên bầu theo luật hợp tác xã
*Doanh nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trong quá trình sản xuấtkinh doanh
*Hộ kinh doanh cá thể là một thực thể kinh doanh do một cá nhân
hoặc hộ gia đình làm chủ, kinh doanh tại một địa điểm cố định, không ờng xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
th-bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh
Bộ phận kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển và từng bớchoàn thịên đã và đang thể hiện vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Tuynhiên,sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh cần sự quan tâm rất nhiềucủa Đảng và Nhà nớc và sự nỗ lực của mọi ngành, mọi cấp
1.1.2.Đặc điểm của kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
- Những đặc điểm về khả năng tài chính
Do sự phát triển của thành phần kinh tế này mới đợc thừa nhận hơn
15 năm và hoạt động trong môi trờng luật pháp đang đợc tạo dựng nên kinh
tế ngoài quốc doanh còn nhiều vớng mắc trong quá trình phát triển Mặc dùtrong những năm gần đây đợc Đảng và Nhà nớc khuyến khích tạo điều kiệnthuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng nhìn chung độ tậptrung vốn của thành phần này cha cao Phần lớn các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh ở nớc ta đều có quy mô nhỏ và chủ yếu thuộc loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ
Trang 5Nếu nh kinh tế Nhà nớc vốn phần lớn đợc hỗ trợ từ ngân sách thìkinh tế ngoài quốc doanh thì không nhận đợc sự hỗ trợ này mà nguồn vốnkinh doanh chủ yếu đợc khai thác từ các nguồn: vốn tự có, vốn huy độngtrên thị trờng bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn đivay Do vậy, khả năng tài chính của kinh tế ngoài quốc doanh còn nghèonàn, vốn tự có nhỏ bé không thể đáp ứng đợc cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh
Điều này thể hiên rõ do nền kinh tế nớc ta còn kém phát triển, sự tíchluỹ t bản không đợc nhiều do đó vốn tự có khi đa vào sản xuất kinh doanhkhông đáp ứng đủ Với cách giải quyết huy động trên thị trờng đòi hỏidoanh nghiệp phải có quy mô lớn, có uy tín trên thị trờng, hơn nữa cũngyêu cầu có một thị trờng vốn hoàn chỉnh với một hệ thống các tổ chức trunggian đủ mạnh để có khả năng đảm đơng việc bảo lãnh, phát hành cổ phiếu,trái phiếu công ty, nó còn phụ thuộc vào trình độ dân trí và sự sôi động củathị trờng thứ cấp ở nớc ta, hình thức này vẫn cha đợc áp dụng rộng rãi màchỉ dừng ở việc phát hành cổ phiếu trong nội bộ công ty cổ phần Kinh tếngoài quốc doanh mới hình thành với quy mô còn nhỏ, uy tín còn hạn chế
do đó cha đáp ứng đợc các yêu cầu trên Vì vậy chỉ còn cách là vay cácNgân hàng thơng mại, đây là nguồn vốn dồi dào có thể đáp ứng đợc quátrình sản xuất kinh doanh của kinh tế ngoài quốc doanh
Mặc dù hạn chế ở khả năng tài chính song họ hoàn toàn có quyền tựchủ trong kinh doanh và với sự năng động và khả năng nhạy bén,thành phầnkinh tế này lại sử dụng vốn hết sức hiệu quả, do đó có sức cạnh tranh lớntrên thị trờng
và 21,2% công ty sử dụng công nghệ cổ truyền, 36,5% doanh nghiệp và61,3% công ty kết hợp cả công nghệ hiện đại và cổ truyền Công nghệ lạchậu là một trong những nguyên nhân chính làm cho các sản phẩm kém sứccạnh tranh và thị phần hàng hoá bị giới hạn trong khuôn khổ chật hẹp Tuynhiên đây cũng là đặc điểm chung của các doanh nghiệp nớc ta, kể cả
Trang 6doanh nghiệp Nhà nớc phù hợp với đặc điểm của nền kinh tế còn kém pháttriển,thiếu năng động,mang nặng tính thuần nông của nớc ta.
-Đặc điểm về trình độ quản lý, kinh doanh, kỹ năng ngời lao động.
Thành phần xuất thân của các chủ doanh nghiệp thuộc kinh tế ngoàiquốc doanh có từ nhiều nguồn khác nhau: nông dân, thợ thủ công, tầng lớptrí thức Hơn nữa, kinh tế nớc ta mới chuyển sang kinh tế thị trờng nênnhững kiến thức về kinh tế, những hiểu biết về quy luật kinh doanh khôngphải ai cũng có thể nắm bắt đợc Điều này trớc hết gây khó khăn trong việc
điều hành doanh nghiệp cho chính những ngời làm chủ Họ gặp nhiều hạnchế, vớng mắc trong công tác tổ chức nhân sự, trong việc hoạch định kếhoạch cũng nh phân tích dự án, các cơ hội đầu t.Bên cạnh đó,đội ngũ ngờilao động phần lớn xuất thân từ dân nghèo, nông thôn, trình độ học vấn cònnhều hạn chế nên kĩ năng cũng nh kỉ luật lao động còn thấp,cha đáp ứng đủnhu cầu cho công việc
Việc thực hiện Pháp lệnh về tài chính và thống kê của Nhà nớc trongcác doanh nghiệp này cha đợc thực hiện nghiêm túc Phần lớn, các doanhnghiệp hạch toán kế toán chủ yếu bằng kinh nghiệm bản thân Do đó, họgặp nhiều khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn ngân hàng vì không chứng thực
đợc năng lực kinh doanh cũng nh tình hình tài chính của bản thân một cách
rõ ràng
-Đặc điểm về môi trờng kinh doanh.
Các chính sách chế độ của Nhà nớc còn thiếu đồng bộ, cha đầy
đủ, cha có quy định rõ ràng để các doanh nghiệp có thể yên tâm hơn khi
đầu t vốn vào sản xuất kinh doanh và giảm bớt rủi ro trong hoạt động Cácvăn kiện của Đảng các chủ trơng của Nhà nớc và Chính phủ đã nêu rõ vàcông nhận vai trò quan trọng của kinh tế ngoài quốc doanh trong cơ chế thịtrờng nhng việc cụ thể hoá thành quy định và hớng dẫn chi tiết thi hành đểtạo môi trờng thuận lợi đối với kinh tế ngoài quốc doanh đến nay vẫn cònnhiều hạn chế
Tính ổn định của chính sách kinh tế- tài chính còn thấp, thiếu tínhkích thích mà chủ yếu là chính sách thuế và pháp luật còn nặng tính ràngbuộc về nguyên tắc, chế độ
Chính sách thuế còn nhiều u đãi, chiếu cố cho thành phần kinh tếNhà nớc, cha đảm bảo công bằng, bình đẳng và sự cạnh tranh lành mạnhgiữa các thành phần kinh tế Tình trạng còn nhiều đơn vị kinh tế ngoài quốc
Trang 7doanh phải ngụy trang núp bóng dới danh nghĩa kinh tế Nhà nớc hòngmong thu đợc lợi nhuận cao là bằng chứng rõ ràng về sự bất bình đẳngtrong c xử ,thể hiện ở việc u đãi quá mức đối với kinh tế Nhà nớc.
Các chính sách Nhà nớc cha thực sự khuyến khích kinh tế ngoàiquốc doanh tăng cờng sử dụng công nghệ mới, đào tạo cán bộ quản lý, nângcao trình độ khoa học kỹ thuật Thiếu chính sách bảo hộ quyền lợi chính
đáng của ngời lao động trong các doanh nghiệp t nhân về các chế độ ngờilao động BHXH, BHYT trong thời gian làm việc, khi về già
Thủ tục hành chính còn nhiều phiền hà, nhũng nhiễu.Tình trạngquan liêu, cửa quyền trong quản lý kinh tế nói chung và đối với kinh tếngoài quốc doanh nói riêng vẫn đang là nhân tố cản trở không nhỏ đối vớisản xuất kinnh doanh.Mặt khác, môi trờng sản xuất cũng nh tiêu thụ sảnphẩm cũng gặp nhiều khó khăn do sức cạnh tranh còn kém
Tóm lại, các đặc điểm nói chung và môi trờng kinh doanh của thànhphần kinh tế này nói riêng còn nhiều bất cập, ảnh hởng không nhỏ tới hoạt
động sản xuất kinh doanh của thành phần kinh tế này.Do đó, cần có sựquan tâm đúng mực của các ngành các cấp và đặc biệt là của ngành ngânhàng tạo để điều kiện cho họ trong việc tiếp cận vốn ngân hàng phục vụ nhucầu chính đáng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.3.Vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt nam.
Trong xu thế mở cửa hội nhập khu vực và quốc tế, nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần đợc thừa nhận và tạo điều kiện để phát triển Kinh tếngoài quốc doanh đã và đang chứng tỏ đợc vai trò quan trọng của mìnhtrong nền kinh tế nớc ta hiện nay.Điều này đợc thể hiện ở:
1.1.3.1 Sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh đã tạo điều kiện khai thác tối đa nguồn lực của đất nớc.
Sau hơn 15 năm đổi mới, mặc dù đạt đợc nhiều thành tựu nhng trình
độ nền kinh tế nớc ta vẫn còn thấp trong khi tiềm năng phát triển của nềnkinh tế còn rất lớn, kinh tế Nhà nớc không thể khai thác và tận dụng hết đợcnhững tiềm năng này Vì vậy cần phải phát triển kinh tế ngoài quốc doanhmới có thể khai thác tốt các nguồn lực của đất nớc Việc khuyến khíchthành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển sẽ huy động đợc một lợngvốn lớn đang nằm trong dân, tạo điều kiện cho năng lực con ngời đợc giảiphóng và phát huy mạnh mẽ Mọi cá nhân, tổ chức đều cố gắng phát huy tối
đa khả năng của mình, tìm kiếm, khai thác các nguồn lực vì lợi ích của
Trang 8chính bản thân Đó là động lực kích thích sự phát triển của lực lợng sảnxuất, thúc đẩy xã hội phát triển.
1.1.3.2 Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội.
Việt nam là một nớc có dân số trẻ, lực lợng lao động đông đảo, kinh
tế Nhà nớc không thể tạo ra đầy đủ công ăn việc làm cho tất cả Hơn nữatrải qua một giai đoạn nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung, bao cấp
đã bộc lộ rõ những mặt non kém của công tác quản lý và sử dụng lao độngcho nên với chủ trơng giảm biên chế, kinh tế ngoài quốc doanh là đối trọng
để thu hút lao động dôi ra từ các đơn vị, cơ quan Nhà nớc và hành chính sựnghiệp Bên cạnh đó, do tính đa dạng trong loại hình của kinh tế ngoài quốcdoanh, nó có mặt trong tất cả mọi nghành nghề lĩnh vực, có mặt ở cả nôngthôn và thành thị, có thể dễ dàng thành lập bởi một cá nhân, một gia đình,hay một số cổ đông liên kết lại dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần cùng với việc sử dụng kỹ thuật sản xuất cần tơng đối nhiều lao
động Do vậy, kinh tế ngoài quốc doanh là nơi tạo việc làm nhanh nhất, dễdàng hơn so với kinh tế Nhà nớc
1.1.3.3 Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng phát triển nhanh chóng, đóng góp ngày càng lớn vào tỷ trọng GDP của quốc gia
Mặc dù còn lép vế hơn so với kinh tế Nhà nớc song sự đóng góp vào GDP của kinh tế ngoài quốc doanh trong những năm qua đã chứng
tỏ đợc vai trò cần thiết của thành phần kinh tế này đối với sự phát triển của đất nớc.Điều này đợc thể hiện qua bảng sau:
Trang 9Bảng 1 : Tổng sản phẩm trong nớc phân theo ngành kinh tế
40 60
120.840 224.416
35 65
124.732 267.865
32 68
Tổng số 294.545 100 345.256 100 392.597 100
Nguồn:Niên giám thống kê 2002 Với tỷ trọng GDP tăng dần qua các năm: 60% năm 2000, 65% năm
2001 và 68% năm 2002, hoạt động của kinh tế ngoài quốc doanh đã khẳng
định đợc vị trí của mình trong nền kinh tế thị trờng Bởi lẽ,khác với kinh tếNhà nớc, thành phần kinh này phải tự thân vận dộng để vơn lên mà không
hề có một sự u đãi nào từ phía Nhà nớc, do đó, họ đã cố gắng phát huy mọinhân tài vật lực nhằm khẳng định vị trí của mình trên thị trờng.Trong mấynăm qua, sự phát triển mạnh mẽ loại hình kinh tế này đã góp phần làm tăngGDP, tăng ngân sách Nhà nớc, qua đó thúc đẩy tái sản xuất mở rộng, tạo
điều kiện cho lực lợng sản xuất phát triển
1.1.3.4 Kinh tế ngoài quốc doanh tạo ra sự cạnh tranh, góp phần tạo ra sự phát triển sôi động của nền kinh tế
Thực tế cho thấy sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh đã làm tăngsức cạnh tranh trên thị trờng Bởi vì, kinh tế ngoài quốc doanh phát triểntrên nhiều lĩnh vực, ngành nghề làm cho thị trờng hàng hoá trở nên phongphú, đa dạng, sôi động, tạo ra sự thu hút Trớc sự tồn tại và phát triển củakinh tế ngoài quốc doanh, các doanh nghiệp Nhà nớc buộc phải phân tích,hoạch định chiến lợc kinh doanh cho phù hợp hơn nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh của mình Điều này càng khẳng định rằng việc phát triển kinh tếngoài quốc doanh không những không làm suy yếu kinh tế Nhà nớc mà cònthúc đẩy thành phần này phát triển mạnh mẽ hơn Thành phần kinh tế ngoàiquốc doanh đóng vai trò hỗ trợ cho kinh tế Nhà nớc phát triển, giải quyếtnhững yêu cầu của nền kinh tế đặt ra mà kinh tế quốc doanh không đảmnhận hết
Kinh tế ngoài quốc doanh vừa là đối thủ cạnh tranh quyết liệt vừa là
đối tác làm ăn trong quá trình cung cấp sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm,
Trang 10tiêu thụ sản phẩm, cung cấp đầu vào cho kinh tế Nhà nớc Sự kết hợp sảnxuất- tiêu thụ giữa kinh tế Nhà nớc và kinh tế ngoài quốc doanh tạo ra mộtdây chuyền sản xuất mới của xã hội, giúp cho thời gian sản xuất tiêu thụ đ-
ợc rút ngắn và sản phẩm sản xuất ra đợc hoàn thiện với chất lợng ngày càngtốt hơn
Nh vậy, sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh đã thúc đẩy vàtăng cờng các mối quan hệ trong nớc, đồng thời tạo ra sự cạnh tranh giữacác thành phần kinh tế buộc các thành phần kinh tế nói chung và các chủthể nói riêng phải luôn đổi mới hoàn thiện để tồn tại và phát triển Kinh tếngoài quốc doanh còn là môi trờng thuận lợi để mở rộng hợp tác kinh tế vớinớc ngoài Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, giao lu kinh tế giữa các nớcphát triển mạnh, nếu không có một chính sách đúng đắn thì chúng ta sẽkhông thể khai thác hết đợc tiềm năng của thành phần kinh tế này
1.1.3.5 Sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh góp phần vào quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đa ra mục tiêu đếnnăm 2010, nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp Bên cạnh đó cũng đặt
ra mục tiêu đến năm 2005 có khoảng 60% doanh nghiệp Nhà nớc sẽ cổphần hoá Nh vậy với vai trò của mình, trong những năm tới kinh tế ngoàiquốc doanh sẽ đợc mở rộng và là nơi tập trung vốn, nhân lực vào các ngànhkinh tế đòi hỏi nhiều hàm lợng tri thức nh công nghệ thông tin, điện tử cũng nh có thể lấp đầy những khoảng trống trong các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh không cần nhiều vốn, có mức lợi nhuận không cao mà các nhà đầu tlớn ít quan tâm tới Đây cũng là quan điểm của Đảng ta trong quá trìnhCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc
1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triển kinh tế ngoài quốc doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng của ngân hàng đợc sửdụng nh là công cụ khai thác và động viên có hiệu quả nhất lợng tiền nhànrỗi vào quá trình sản xuất xã hội,phù hợp với quá trình vận động liên tụccủa vốn
ở nớc ta, tín dụng ngân hàng không chỉ đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển các thành phần kinh tế nói chung mà còn phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng, góp phần vào sựnghiệp CNH-HĐH đất nớc
Trang 111.2.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh
tế hàng hoá Nó là động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lêngiai đoạn cao hơn Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội,ngày nay tín dụng đợc hiểu theo ngôn ngữ thông thờng là quan hệ vay mợndựa trên những nguyên tắc:
- Ngời cho vay chuyển giao cho ngời đi vay một lợng giá trị nhất
định Giá trị này có thể dới hình thái tiền tệ hoặc dới hình thái hiện vật nhhàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản
- Ngời đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, saukhi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, ngời đi vay phải hoàn trả cho ngờicho vay
- Giá trị hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay nói cáchkhác ngời đi vay phải trả thêm phần lãi vay
Trong quá trình phát triển lâu dài của nền sản xuất và lu thông hànghoá quan hệ tín dụng đã hình thành và phát triển thông qua các hình thức:tín dụng Nhà nớc, tín dụng thơng mại và tín dụng ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển quyền sử dụng tạm thời một lợng vốn giữa Ngân hàng với khách hàng trong một thời gian nhất định và sau thời gian đó lợng vốn đợc hoàn trả cộng thêm phần lãi trên lợng vốn theo một lãi suất nhất định.
Tín dụng Ngân hàng đợc biểu hiện qua các quan hệ sau: quan hệ tíndụng Ngân hàng với kinh tế Nhà nớc, giữa Ngân hàng với kinh tế NQD,với các cá nhân, quan hệ tín dụng giữa các nớc trên thế giới Trong nền kinh
tế, Ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian Vì vậy,trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, Ngân hàng đồngthời vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay Với t cách là ngời đi vay, Ngânhàng nhận tiền gửi của các doanh nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứngchỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động trong xã hội Trái lại với t cách là ngờicho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và các cánhân Khác với tín dụng thơng mại đợc cung cấp dới hình thức hàng hóa,còn tín dụng Ngân hàng đợc cung cấp dới hình thức tiền tệ bao gồm tiềnmặt và bút tệ - chủ yếu là bút tệ
Trang 121.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có nhiều cách phân loại tín dụng theo những tiêu thức khác nhau tùytheo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lí của ngân hàng, sau đây làmột số cách phân loại phổ biến hiện nay:
Căn cứ vào thời gian cho vay, tín dụng gồm có:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay dới 12tháng, tín dụng ngắn hạn bao gồm các loại: cho vay bổ sung vốn lu độngcủa doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thơng mại dịch vụ; chiết khấuchứng từ có giá; cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh,dịch vụ và đời sống với hộ t nhân, cá thể
+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ 12tháng đến 60 tháng Loại tín dụng này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t muasắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô vừa và nhỏ có thời gian thuhồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Loại tíndụng này chủ yếu đợc sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn nh: xâydựng nhà ở, các máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải có quy mô lớn, đầu txây dựng các nhà máy, xí nghiệp
Căn cứ vào mục đích sử dụng, tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng sản xuất và lu thông hàng hoá: là loại tín dụng cấp chocác chủ thể kinh tế để tiến hành sản xuất kinh doanh và lu thông hàng hoá
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cung cấp cho các cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nh mua sắm nhà cửa, phơng tiện đi lại, các hànghoá tiêu dùng Tín dụng tiêu dùng đợc cấp phát dới hình thức cho vaybằng tiền hoặc dới hình thức bán chịu hàng hoá
Căn cứ vào sự bảo đảm cho vay, tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng không có bảo đảm (tín chấp): là loại tín dụng không cótài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba để đảm bảo cho khảnăng hoàn trả của khoản vay Việc đi vay chỉ dựa vào uy tín của ngời vayhoặc bảo lãnh bằng uy tín của một bên thứ ba là các doanh nghiệp hay các
tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà khi Ngân hàng cấp tíndụng đòi hỏi ngời vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của
Trang 13bên thứ ba (có thể bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba hoặc bảo lãnh của tổchức tín dụng khác) để đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay Đây là loại tíndụng đợc tất cả các Ngân hàng áp dụng trong việc cấp tín dụng cho kháchhàng, đặc biệt là khoản vay lớn, các khoản đầu t trung, dài hạn.
Căn cứ vào đối tợng, tín dụng bao gồm:
+ Tín dụng vốn lu động: là loại tín dụng đợc cấp để bổ sung vốn lu
động cho các tổ chức kinh tế, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinhdoanh nh mua nguyên vật liệu, hàng hoá dự trữ, chi cho các chi phí sảnxuất, cho vay để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tín dụng vốn lu độngthờng đợc sử dụng để bù đắp mức vốn lu động tạm thời thiếu hụt Thời giancho vay vốn ngắn hạn thờng dới 12 tháng
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng đợc cấp để hình thành vốn
cố định Loại tín dụng này thờng dùng để đầu t mua sắm TSCĐ, cải tiến và
đổi mới kỹ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp vàcông trình mới Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này trên 12 tháng
Căn cứ vào hình thức ,tín dụng bao gồm:
+Chiết khấu:Là việc ngân hàng ứng trớc tiền cho khách hàng tơngứng với giá trị của thơng phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sởhữu một thơng phiếu cha đên hạn(hoặc một giấy nợ).Đay chỉ là hình thứctrao đổi trái quyền
+Cho vay:Là việc ngân hàng đa tiền cho khách hàng với cam kết
khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định Có
nhiều loại cho vay:
Cho vay thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngời
vay đợc chi trội trên số d tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định và trong một khoảng thời gian nhất định.Giới hạn naỳ đợc gọi làhạn mức thấu chi
Cho vay trực tiếp từng lần.
Là hình thức cho vay tơng đối phổ biến của ngân hàng đối vớicác khách hàng không có nhu cầu vay thờng xuyên,không có điều kiện để
đợc cấp hạn mức thâu chi.Mỗi lần vay,khách hàng phải làm đơn và trìnhngân hàng phơng án sử dụng vốn vay.Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng
và kí hợp đồng cho vay,xác định quy mô cho vay, thời hạn giải ngân,thời
Trang 14hạn trả nợ,lãi suất và yeu cầu đảm bảo nếu cần.Mỗi món vay đợc tách biệtthành các hồ sơ khác nhau.
Cho vay theo hạn mức
Là nghiệp vụ tín dụng mà theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp chokhách hàng hạn mức tín dụng.Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặccuối kỳ.Đó là số d tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng đợc cấp trêncơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn củakhách hàng
Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hànghóa.Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn, ngân hàng có thể cho vay
để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.Ngân hàng và kháchhàng thỏa thuận với nhau về phơng thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồncung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ.hạn mức tín dụng có thể đợc thỏathuận trong một hoặc vài năm
Cho vay trả góp
Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàngtrả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả gópthờng đợc áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho taìsản cố định hoặc hàng lâu bền.Số tiền trả mỗi lần đợc tính toán sao cho phùhợp với khả năng trả nợ
Cho vay gián tiếp
Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp.Bên cạnh
đó, ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp-là hình thứccho vay thông qua các tổ chức trung gian
+Bảo lãnh:là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tàichính hộ khách hàng của mình thông qua uy tín của ngân hàng,qua đó đểthu lợi
+Cho thuê:Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàngthuê theo những thỏa thuận nhất định.Sau thời gian nhất định, khác hàngphải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng
Cho thuê của ngân hàng thờng là hình thức tín dụng trung và dàihạn.Ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân
Trang 15hàng phải thu gần đủ(hoặc thu đủ) giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi.Hếthạn thuê,khách hàng có thể mua lạo tài sản đó.
1.2.3 Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản,các bớc phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay Thôngthờng, để đảm bảo hiệu quả tín dụng thì quy trình tín dụng phải tuân theocác bớc sau:
1 Khai thác khách hàng cũ, tìm kiếm dự án, khách hàng mới
2 Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
3 Phân tích thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn
4 Ra quyết định cho vay, thông báo đến khách hàng
5 Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và tài sản thế chấp, cầm cố,bảo lãnh
6 Kiểm soát trong khi cho vay, phát tiền vay
7 Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay, theo dõi hoạt động của dự
1.2.4 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị ờng nói chung và đối với sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt nam nói riêng.
1.2.4.1 Vai trò của tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị ờng ở Việt Nam.
tr-Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động tín dụng của Ngân hàng đợc
sử dụng nh là công cụ khai thác và động viên có hiệu quả nhất lợng tiềnnhàn rỗi vào quá trình tái sản xuất xã hội, phù hợp với quá trình vận độngliên tục của vốn
Trang 16ở mỗi nớc, do trình độ phát triển kinh tế và chiến lợc kinh tế - xã hộikhác nhau cho nên vai trò tín dụng Ngân hàng đợc thể hiện và có những
định hớng khác nhau Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhiệm vụ đợc
đặt ra là tín dụng Ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế nói chung và hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng
-Tín dụng Ngân hàng thực hiện quá trình huy động các nguồn vốn nhàn rỗi đa vào đầu t, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và góp phần tái sản xuất mở rộng nền kinh tế.
Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất kinh doanh,
kể từ khi bắt đầu sản xuất kinh doanh cũng nh khi một loại hình sản xuấtkinh doanh mới ra đời Trong bất kỳ nền kinh tế hàng hoá nào cũng cónguồn tiền nhàn rỗi và cha sử dụng trong mọi tổ chức, thành phần kinh tế.Tín dụng Ngân hàng đã tập trung các nguồn tiền đó thông qua hoạt độnghuy động vốn của mình theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi để đáp ứng nhucầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động, các tổ chức kinh tế có thể mở tài khoảntiền gửi tại Ngân hàng để phục vụ cho hoạt động giao dịch với các tổ chứckhác và tiền gửi trong tài khoản của các đơn vị luôn phải có số d nhất định.Nhờ vậy mà Ngân hàng có thể huy động những nguồn tiền tạm thời nhànrỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế - xã hội vànguồn dự trữ cha dùng đến của ngân sách Nhà nớc, hình thành nên nguồnvốn Từ đó, ngân hàng tiến hành phân phối các nguồn đó một cách có kếhoạch, đáp ứng nhu cầu của quá trình tái sản xuất mở rộng
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất, là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành kinh tế mũi nhọn.
Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh
tế thị trờng thông qua các công cụ tài chính tín dụng để sử dụng có hiệu quảnhất nguồn tài nguyên và sức lao động Muốn phát huy thế mạnh về tàinguyên để chuyển hớng cơ cấu phù hợp với chiến lợc phát triển kinh tế xãhội thì không thể thiếu vai trò của tài chính tiền tệ Trong đó, tín dụng Ngânhàng tạo nguồn vốn bằng cách huy động tiền nhàn rỗi trong nền kinh tếthông qua lãi suất linh hoạt và phù hợp với chỉ số trợt giá của đồng tiền để
đầu t vào các ngành, các công trình trọng điểm Bên cạnh đó, Ngân hàngcòn tập trung tín dụng tài trợ cho những ngành kinh tế mũi nhọn mà sự pháttriển của các ngành này sẽ tạo cơ hội, cơ sở thúc đẩy các ngành kinh tế
Trang 17khác phát triển nh sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí, xây dựng cơ
sở hạ tầng
- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá
và luân chuyển tiền tệ
Bằng việc nhận và trả tiền gửi, mở tài khoản và thanh toán qua Ngânhàng với quy mô ngày càng lớn và có tính chất thờng xuyên, liên tục Hoạt
động thanh toán giữa các chủ thể trong nền kinh tế diễn ra qua hệ thốngNHTM đã làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hoá và luân chuyển tiền tệ
Ngoài ra, sự phát triển của các nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng đi đôivới việc thanh toán không dùng tiền mặt trong lu thông góp phần ổn định luthông tiền tệ Đây cũng là một trong những phơng thức để kiềm chế lạmphát
- Tín dụng Ngân hàng thực hiện chức năng phản ánh, tổng hợp và kiểm soát các hoạt động kinh tế, góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế.
Sự vận động của tín dụng Ngân hàng cũng nh việc quản lý tập trungthống nhất công tác tín dụng đã tạo tiền đề khách quan cho tín dụng Ngânhàng thực hiện chức năng trên Thông qua việc thực hiện phân phối lại tiền
tệ trên nguyên tắc hoàn trả, phục vụ tái sản xuất mở rộng Tín dụng Ngânhàng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén mối quan hệ giữa quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp với tình hình hoạt động của nềnkinh tế Trên cơ sở đó, Nhà nớc có biện pháp kịp thời phát huy những nhân
tố tích cực và hạn chế những tiêu cực có thể xảy ra để thúc đẩy sự phát triểnkinh tế Quá trình phản ánh và kiểm soát của tín dụng Ngân hàng là khôngthể tách rời nhau trong chức năng này Do đó, nó đợc sử dụng nh một đònbẩy kinh tế không thể thiếu đợc trong công tác quản lý tài chính, kiểm soátcác quá trình sản xuất, phân phối sản phẩm xã hội thực hiện và củng cố chế
sự phát triển kinh tế mỗi nớc, đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển,
Trang 18trong đó có Việt nam Tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong nhữngphơng tiện liên kết kinh tế các nớc với nhau bởi ngân hàng là tổ chức đặcthù trong kinh doanh tiền tệ ,là trợ thủ đắc lực trong đầu t vốn và kinhdoanh xuất nhập khẩu ở nớc ta, trong thời gian qua, tín dụng Ngân hàng đãgóp phần đáng kể vào quá trình hợp tác kinh tế với nhiều nớc trên thế giới
1.2.4.2.Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt Nam.
Trong lịch sử phát triển của mình, để khai thác đợc vốn, thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh đã dựa vào ba nguồn chủ yếu: vốn tự có, thôngqua thị trờng tài chính và thông qua tín dụng Ngân hàng Thực tế đã chứngminh rằng, với số vốn tự có nhỏ bé của mình, kinh tế ngoài quốc doanhkhông thể tự mình đổi mới công nghệ thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất,
đầu t vào những lĩnh vực ngành nghề đang đợc a chuộng Còn thông qua thịtrờng tài chính thì rủi ro lại rất lớn và điều kiện tham gia rất khó khăn Vậymuốn phát triển kinh tế ngoài quốc doanh chỉ có thể dựa vào nguồn vốnNgân hàng Ngân hàng là nơi cung cấp vốn dồi dào và an toàn nhất Vì vậy,tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của kinh tếngoài quốc doanh
- Tín dụng Ngân hàng là kênh cung cấp vốn chủ yếu đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
Tại thị trờng tín dụng chính thức, hoạt động của các HTX tín dụng vàquỹ tín dụng nhân dân chủ yếu là để hỗ trợ, giải quyết nhu cầu sinh hoạt vàvốn phát triển kinh tế gia đình Mặt khác, thị trờng vốn dài hạn, thị trờngchứng khoán ở nớc ta mới trong giai đoạn sơ khai Điều kiện tham gia thịtrờng chứng khoán của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không phải là
dễ dàng Vì vậy, kênh cung cấp vốn chủ yếu và hết sức quan trọng để cácthành phần kinh tế này phát triển là vốn tín dụng của các NHTM Do đó, đểkinh tế ngoài quốc doanh phát triển nhất thiết phải có sự hỗ trợ vốn từ cácNHTM
- Tín dụng Ngân hàng góp phần tăng cờng quy mô vốn lu động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thúc đẩy việc sản xuất phát triển.
Do đặc điểm của loại hình kinh tế ngoài quốc doanh thờng có chu kỳsản xuất và quay vòng vốn nhanh, đòi hỏi thờng xuyên bổ sung vốn lu độngvợt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Do đó, sự có mặt của vốn vaydới hình thức tín dụng ngắn hạn là nguồn vốn bổ sung vốn lu động rất quantrọng đối với thành phần này Trong nền kinh tế thị trờng, hàng hoá của các
Trang 19doanh nghiệp ngoài quốc doanh sản xuất ra không phải lúc nào cũng bán
đ-ợc hết và không phải lúc nào cũng thanh toán đđ-ợc tiền ngay, trong khi sảnxuất không thể dừng lại Để việc kinh doanh tiến hành bình thờng, liên tục
và có hiệu quả, tự doanh nghiệp khó có thể giải quyết đợc, cần thiết phảithông qua tín dụng Ngân hàng để bổ sung vốn lu động cho chính mình
- Tín dụng Ngân hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị.
Các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và doanh nghiệp ngoài quốcdoanh nói riêng đều có đặc điểm chung là trình độ công nghệ sản xuất lạchậu, tuổi thọ tài sản cố định khá cao và đợc tân trang lại Do đó sản phẩmlàm ra có giá thành cao, chất lợng hạn chế, khó cạnh tranh đợc với các hàngngoại nhập, dẫn đến kinh doanh bị thua lỗ, phá sản Do vậy, nhu cầu đổimới công nghệ của các doanh nghiệp ngày càng trở nên bức xúc Với khảnăng của mình, Ngân hàng hoàn toàn có thể hỗ trợ vốn, giúp các doanhnghiệp từng bớc tháo gỡ khó khăn, thích nghi với thị trờng thông qua hoạt
động cho vay trung và dài hạn
Ngoài ra, Ngân hàng cũng có thể giúp các doanh nghiệp thực hiện
đổi mới công nghệ thông qua hình thức thuê mua Đây là hình thức chothuê máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất, đợc ngân hàng mua theo yêucầu của bên thuê (các doanh nghiệp) Hình thức này thực hiện theo thể lệtín dụng thuê mua đợc Ngân hàng Nhà nớc Việt nam ban hành kèm theoquyết định số 149/QĐ- NH5 ngày 27/5/1995 Bên thuê có quyền tự chọnbên cung ứng hàng, thơng lợng thoả thuận chủng loại, giá cả, việc bảohiểm, cách thức và hình thức giao hàng, việc lắp đặt, bảo lãnh và những vấn
đề khác liên quan đến tài sản thuê Nhờ đó, các doanh nghiệp có nhiều điềukiện hơn trong việc đầu t trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình
- Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.
Vai trò này bắt nguồn từ chức năng giám sát của Ngân hàng với tcách là ngời chủ sở hữu cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh vay vốn Ngân hàng căn cứ vào các nguyên tắc tín dụng, hớng cácdoanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, đồng thời đôn đốccác chủ doanh nghiệp vay vốn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi Trong quá trìnhgiám sát, kiểm tra, Ngân hàng phát hiện những nhợc điểm cần khắc phục,giúp các doanh nghiệp xác định đúng phơng hớng sản xuất kinh doanh,
Trang 20nhằm hạn chế khả năng rủi ro có thể xả ra Nhờ đó, đồng vốn của doanhnghiệp đợc sử dụng hiệu quả, lợi nhuận thu đợc cao hơn, quy mô vốn tự cótăng lên, tạo điều kiện mở rộng và hiện đại hóa công nghệ.
Tóm lại, tín dụng ngân hàng có một vai trò quan trọng trong
sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh Với định hớng của Đảng và Nhà nớc, các NHTM đang xây dựng một chiến lợc về thị trờng nhằm nâng cao chất lợng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh, phục vụ cho sự
nghiệp CNH-HĐH đất nớc.
1.3.Chất lợng tín dụng ngân hàng.
1.3.1.Quan điểm về chất lợng tín dụng
Một cách chung nhất, chất lợng tín dụng đợc hiểu là sự đáp ứng các
yêu cầu hợp lí của khách hàng có lựa chọn,đồng thời thúc đẩy tăng trởngkinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Nói cáchkhác, chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thíchnghi của ngân hàng đối với sự phát triển của môi trờng bên ngoài,thể hịênsức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại
Cụ thể hơn, chất lợng tín dụng chính là chất lợng các món vay,đợc
đánh giá là có chất lợng tốt khi vốn vay đợc khách hàng sử dụng có mục
đích,phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo trả nợ ngânhàng đúng hạn,bù đắp đợc chi phí và có lợi nhuận, có nghĩa là ngân hàngvừa tạo ra hiệu quả kinh tế,vừa đem laị hiệu quả xã hội
Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong quan hệ tín dụng,có thể xemxét khái niệm chất lợng tín dụng trên ba khía cạnh:
Thứ nhất, xét từ góc độ khách hàng (ngời gửi tiền,ngời vay vốn),
chất lợng tín dụng là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lí của họ với lãi suất,giá cảhợp lí,thủ tục đơn giản đảm bảo thu hút khách hàng nhng vẫn tuân thủnhững quy định tín dụng, phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế xã hội,gópphần lành mạnh hóa tài chính doanh nghiệp và cải thiện hoạt động sản xuấtkinh doanh
Thứ hai, xét từ giác độ ngân hàng, chất lợng tín dụng thể hiện ở
phạm vi mức độ giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực theohớng tích cực của bản thân ngân hàng, phải đảm bảo đợc sự cạnh tranh trênthị trờng,tuân thủ nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.Đó chính là sự giatăng hợp lí của chỉ tiêu lợi nhuận,mức d nợ và tỉ lệ nợ quá hạn phải ở mức
Trang 21chấp nhận đợc đồng thời đảm bảo sự cân đối về cơ cấu giữa nguồn vốnngắn,trung và dài hạn trong nền kinh tế.
Thứ ba, xét từ giác độ kinh tế xã hội, tín dụng phải phục vụ sản xuất
kinh doanh,tạo việc làm cho ngời lao động thêm sẩn phẩm cho xã hội,gópphần tăng trởng kinh tế,huy động và khai thác có hiệu quả các nguồn lựccủa nền kinh tế,thu hút tối đa nguồn vốn nhần rỗi trong nớc,tranh thủ vốnvay nớc ngoài phục vụ cho sự phát triển.Vì vậy, chất lợng tín dụng cũngphải đợc xem xét một cách tổng thể bằng nhiều chỉ tiêu nh:tốc độ tăng tr-ởng kinh té,tỉ lệ thất nghiệp
1.3.2.Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng.
1.3.2.1.Nhóm các chỉ tiêu có thể định lợng.
a)Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Có(Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu)
Tỷ lệ này đợc đo bởi công thức:
-.Về cơ bản,một ngân hàng có hai sự lựa chọn khi xác dịnh quy môvốn tự có.Ngân hàng có thể tăng vốn tự có khi các rủi ro dự đoán gia tănghoặc có thể đầu t vào các tài sản tơng đối ít rủi ro.Việc quyết định quy môvốn của ngân hàng không dễ dàng nhng rất quan trọng,một ngân hàngmuốn phát triển phải mở rộng cơ sở vốn của nó nhng đồng thời phải giữ đợcmức rủi ro nhất định
b)Tình hình cho vay , d nợ và thu nợ NQD.
Chỉ tiêu này đợc phản ánh qua các con số về doanh số cho vay,doanh số d nợ và doanh số thu nợ đối với kinh tế ngoài quốc doanh-Doanh
Trang 22số cho vay NQD là số tiền cho vay của ngân hàng đối với khách hàng thuộckinh tế ngoài quốc doanh trong một thời kỳ.
-D nợ tín dụng NQD là số tiền mà khách hàng thuộc kinh tế ngoàiquốc doanh còn nợ ngân hàng tại một thời điểm
DN tín dụng NQD = DN tín dụng NQD + DS cho vay NQD
kỳ trớc trong kỳ
-Doanh số thu nợ tín dụng NQD là số tiền ngân hàng thu nợ kháchhàng thuộc kinh tế ngoài quốc doanh trong một thời kỳ
Thông qua đó, đánh giá đợc chất lợng tín dụng của ngân hàng đối với
thành phần này thông qua sự tăng trởng hay giảm sút của các con số
c)Tỷ lệ Nợ quá hạn NQD
Nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là khi đến thời hạn thanhtoán khoản nợ, ngời đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ củamình đối với ngời cho vay.Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tín dụngkhông hoàn hảo, trớc hết, nó vi phạm đặc trng của tín dụng về tính thờihạn,tính hoàn trả và lòng tin của ngời cấp tín dụng với ngời nhận tín dụng
Tỷ lệ Nợ quá hạn NQD đợc đo bởi công thức sau:
Tổng số d nợ quá hạn NQD
Tỷ lệ Nợ quá hạn NQD = - - *100% Tổng d nợ cho vay NQD
Về cơ bản, Tỷ lệ Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản tíndụng có vấn đề - những khoản cho vay quá hạn mà ngân hàng không thuhồi đợc.Mặc dù các khoản tín dụng có vấn đề là kết quả của nhiều yêú tốnhng cơ bản là kết quả của sự không sẵn lòng chi trả của khách hàng vayvốn, hoặc không có khả năng thực hiện hợp đồng để giảm bớt d nợ hay toàn
bộ khoản vay nh đã thỏa thuận, cá biệt có âm mu chiếm dụng vốn
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ đã quá thời hạn gia hạn nợquá hạn mà khách hàng còn nợ ngân hàng.Cùng với chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉtiêu này thể hiện chất lợng tín dụng tốt hay xấu.Tỷ lệ này càng cao biểuhiện cho dấu hiệu của một khoản tín dụng xấu và ngợc lại.Tốt nhất, nên hạnchế tỷ lệ này ở mức dới 1%.
Chỉ tiêu này đợc đo bởi công thức:
Lợi nhuận từ tín dụng NQD
Tỷ lệ LN từ cho vay NQD =
Tổng d nợ tín dụng NQD
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đo lờng chất ợng tín dụng của ngân hàng.Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tíndụng NQD Tỷ lệ này càng cao nghĩa là lợi nhuận thu đợc từ tín dụng đốivới kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp vào thu nhập của ngân hàng cànglớn, thể hiện chất lợng tín dụng đối với thành phần này càng cao
l-1.3.2.2.Nhóm các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng không thể
định lợng.
Bên cạnh những chỉ tiêu đánh gía chất lợng có thể tính toán nh
trên, còn có những tiêu chí khác để đánh giá chất lợng hoạt động tín dụngkhông thể đo lờng và tính toán cụ thể:
-Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lợc phát triển phùhợp với thực tế hoạt động kinh doanh của ngan hàng trong từng giai đoạn
-Hệ thống tranh thiết bị, công nghệ hiện đại hỗ trợ cho công tácnghiệp vụ một cách thuân lợi, hiệu quả
-Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ có trình độ, năng lực và đạo đức nghềnghiệp,đây là yếu tố cuối cùng và quan trọng nhất trong mọi hoạt động củangân hàng
-Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảmbảo quản lý chặt chẽ quá trình cấp tín dụng,vừa thuận tiẹn với kháchhàng,vừa đảm bảo tín dụng cho ngân hàng
-Uy tín mà ngân hàng đã tạo dựng đợc trong nền kinh tế và cácmối quan hệ với các khách hàng truyền thống
Trang 24* Về phía Ngân hàng
Thứ nhất, về thông tin,chính sách tín dụng
Thông tin tín dụng đó là thông tin về khách hàng, về môi trờng kinhdoanh của khách hàng, rủi ro mà khách hàng gặp phải Thông tin đầy đủ,kịp thời chính xác sẽ nâng cao chất lợng tín dụng cho Ngân hàng, tạo uy tíncho Ngân hàng, hơn nữa nhằm mục đích ngày càng đẩy mạnh mở rộng tíndụng Ngân hàng
Chính sách tín dụng là những quy định của mối ngân hàng khi chokhách hàng vay,đợc lập ra nhằm nhiều mục đích khác nhau,đem lại cho cán
bộ tín dụng sự hớng dẫn cần thiết để hình thành nên sự thống nhất tronghoạt động cho vay Chính sách tín dụng quyết định tới sự thành công haythất bại của ngân hàng
Một ngân hàng muốn có chất lợng tín dụng tốt phải có chính sách tíndụng phù hợp nghĩa là, chính sách và thể lệ tín dụng phải đúng đắn, phùhợp với đối tợng trong quá trình thực thi nghiệp vụ, đảm bảo phù hợp với xuthế phát triển xã hội, của Chính phủ, đồng thời đảm bảo kết hợp hài hoàquyền lợi của ngời gửi, ngời đi vay và chính bản thân Ngân hàng Chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ đảm bảo cho khả năng sinh lời của hoạt động tíndụng và ngày càng thu hút đợc nhiều khách hàng tới Ngân hàng mình
Thứ hai, về chiến lợc kinh doanh của ngân hàng
Chiến lợc kinh doanh là một trong những nhân tố có ảnh hởng lớntới chất lợng tín dụng của ngân hàng Chiến lợc kinh doanh sẽ giúp chongân hàng hoạt động có mục đích và đúng đắn
Thứ ba, về chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Chất lợng nhân sự đó chính là trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp,marketing, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tình trong công việc của ng-
Trang 25ời cán bộ Còn cơ sở vật chất thiết bị chính là nhữnh máy móc thiết bị,
ph-ơng tiện làm việc của con ngời Cả hai điều đó ảnh hởng mạnh mẽ tớinguồn tin của khách hàng và Ngân hàng Nếu nh khách hàng giao tiếp vớicán bộ mà thấy yên tâm, thoả mãn về trình độ nghiệp vụ, sự tận tình, chu
đáo của cán bộ thì chắc chắn sẽ tìm đến Ngân hàng đó để quan hệ
* Về phía kinh tế ngoài quốc doanh
Nếu kinh tế ngoài quốc doanh làm ăn có hiệu quả, có uy tín thì chắcchắn nhu cầu vay vốn Ngân hàng ngày càng tăng và sẽ đợc Ngân hàng đápứng nhu cầu vốn đó Ngợc lại nếu làm ăn thua lỗ, phá sản, khó khăn về tàichính, mất uy tín với Ngân hàng, cạnh tranh không lành mạnh thì bản thânNgân hàng cũng không thể cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế này và
nh vậy mục tiêu mở rộng tín dụng không thể thực hiện đợc
Mặt khác việc cho vay của Ngân hàng cần phải có tín chấp hoặc thếchấp bằng tài sản Kinh tế ngoài quốc doanh với uy tín cha cao do vậy việcvay vốn bằng tín chấp là rất khó khăn Vì vậy, thành phần này cần phảihoàn thiện các thủ tục pháp lý về các tài sản thế chấp, cầm cố để đợc vayvốn Ngân hàng
Tóm lại, do nhiều nguyên nhân mà nhân tố này có ảnh hởng trực tiếptới việc hoàn trả nợ vay, qua đó quyết định khá lớn đến chất lợng tín dụngcủa ngân hàng
1.3.3.2.Các nhân tố khách quan.
Nhân tố khách quan là các yếu tố thuộc về môi trờng kinh tế, văn hóa, xã
hội, nhiều khi không thể hiện rõ sự hiện diện của nó nhng trong một số điều kiện nhất
định,đây lại là những nhân tố quan trọng có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động ngân hàng nói chung và chất lợng tín dụng nói riêng.
+ Môi trờng kinh tế
Thực tế cho thấy rằng môi trờng kinh tế có tác động rất lớn đến hoạt
động sản xuất kinh doanh cuả tất cả các thành phần kinh tế trong nền kinh
tế Khi nền kinh tế ở trạng thái hng thịnh, tốc độ tăng trởng cao và ổn định,các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, phát triển hoạt động sản xuấtcủa mình Khi đó nhu cầu vốn của họ tăng lên và hoạt động tín dụng Ngânhàng có thể mở rộng theo Điều ngợc lại sẽ xảy ra với hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng nếu nh các doanh nghiệp không thể phát triển đợc trong môitrờng kinh tế có nhiều biến động
Trong quá trình hoạt động của mình các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh rất cần sự hỗ trợ của Nhà nớc thông qua các chính sách kinh tế
Trang 26khi họ gặp phải môi trờng kinh tế không ổn định Ví dụ nh sự sụt giảm cácmặt hàng nông sản trên thế giới nh: gạo, cà phê, thuỷ sản Khi đó, các biệnpháp trợ giúp của Nhà nớc nh việc thu mua lơng thực, hỗ trợ giá, các quy
định về lãi suất u đãi sẽ giúp các doanh nghiệp tạm thời vợt qua đợc khókhăn, đứng vững đợc trên thị trờng
+ Môi trờng pháp lý
Trong nền kinh tế, mọi chủ thể đều có quyền tự chủ về hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình trong phạm vi, khuôn khổ pháp luật cho phép.Trớc hết, đứng trên góc độ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, kể từ khi cóLuật Công ty, Luật Doanh nghiệp t nhân (năm 1990) và năm 2000 LuậtDoanh nghiệp đợc chính thức áp dụng, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
đã có một hành lang pháp lý tơng đối an toàn để hoạt động.Cùng với việcquy định, hớng dẫn cụ thể của các văn bản dới luật, các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh có thể nắm đợc phơng thức tổ chức, cách thức hoạt động cũng
nh ngành nghề đợc phép kinh doanh Trên cơ sở đó, họ có thể xây dựng đợc
kế hoạch mở rộng, phát triển chính bản thân mình và có thể yêu cầu sự hỗtrợ từ phía Ngân hàng trong những trờng hợp cần thiết
Trang 27Chơng II Thực trạng hoạt động tín dụng và chất l- ợngđối với kinh tế ngoài quốc doanh tại sở giao dịch I - ngân hàng Đầu t & PHáT TRIểN
Việt Nam2.1 Khái quát về SGDI - nhđt&ptvn
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Sở Giao dịch đợc thành lập theo Quyết định số 572 TCCB/ ĐT ngày26/12/1990 của Vụ Tổ chức cán bộ Ngân hàng Nhà nớc về tổ chức bộ máycủa NHĐT&PTVN và Quyết Định số 76 QĐ/TCCB ngày 28/03/1991 củaTổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN Theo các Quyết định này, Sở Giaodịch là đơn vị trực thuộc, thực hiện hạch toán nội bộ, có bảng cân đối tàikhoản riêng, có con dấu riêng và trực tiếp giao dịch với khách hàng Trụ sở
đặt tại 53 Quang Trung- Hai Bà Trng- Hà nội
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Sở Giao dịch trải quahai thời kỳ:
- Thời kỳ từ 1991 - 1995: nhiệm vụ chính trong thời kỳ này là cấpphát vốn ngân sách cho đầu t XDCB
- Thời kỳ từ 1995 đến nay: thực hiện kinh doanh tiền tệ và làm dịch
vụ thanh toán, tự cân đối nguồn, tìm dự án cho vay
2.1.2.Cơ cấu tổ chức
Trang 28Cơ cấu tổ chức của Sở Giao dịch đợc trình bày qua sơ đồ sau
Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc Đội ngũ cán bộtăng nhanh về số lợng, đến 31/12/2002 lên tới trên 230 ngời, tăng 2% so với
cuối năm trớc, đa số là cán bộ trẻ, có trình độ, nhiệt tình phấn đấu vì sự phát
triển của hệ thống NHĐT&PT VN
SGD có 11 phòng, đợc tổ chức và sắp xếp theo Quyết định số 210QĐ/TCCT ngày 18/12/1998 của Tổng Giám đốc NHĐT&PTVN, về việc
thành lập bộ máy của Sở Giao dịch nh sơ đồ trên
Sự phân chia rõ chức năng, nhiệm vụ của từng phòng có tác dụng
giới hạn nghĩa vụ, quyền hạn trên cơ sở đó thực hiện chuyên môn hoá sâu
trong một lĩnh vực hoạt động của SGD.Tuy nhiên, sự phân chia chỉ có tích
chất tơng đối các phòng đều có quan hệ hữu cơ với nhau trong một tổng thể
chung, phụ trợ và tăng cờng cho nhau
Nói tóm lại, mỗi phòng trong SGD là độc lập tơng đối, chuyênmôn hoá trong lĩnh vực của mình để thực hiện tham mu cho ban Giám đốc
các hoạch và chính sách kinh doanh của từng lĩnh vực, nghiệp vụ Các
phòng thống nhất với nhau qua mục đích chung đó là cùng đóng góp vào
quá trình tối đa hoá lợi nhuận cho Sở giao dịch và hoàn thành tốt các nhiệm
vụ NHĐT&PT VN giao
2.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản và tình hình hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch NHĐT&PTVN trong thời gian qua.
2.1.3.1 Môi trờng hoạt động
Trong giai đoạn 1997-2002, nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tếkhu vực Châu á nói riêng có nhiều biến động, gây ảnh hởng không nhỏ đến
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng
điện toán
Phòng Giao dịch 1,2
Phòng kế toán tài chính
Phòng t.chức hành
chính k.quỹ
Chi nhánh gia lâm
Quỹ tiết kiệm 3
Quỹ tiết kiệm 4
Quỹ tiết kiệm 5
Quỹ tiết kiệm 6 66666
Phòng giao dịch trung tâ
Quỹ tiết kiệm 8,9
Trang 29nền kinh tế Việt Nam Đặc biệt, cuộc khủng hoảng tiền tệ Đông Nam ánăm 1997 đã lan toả và trở thành cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính Châu
á trong năm 1998 Mặc dù đã có những biện pháp hạn chế ảnh hởng tiêucực và ngăn chặn sự lan truyền cuộc khủng hoảng này đối với nền kinh tếViệt Nam, nhng trong những tháng đầu năm 1999, kinh tế Việt Nam vẫn bịbao trùm một khung cảnh trì trệ Tổng sản phẩm trong nớc tăng 4,8% so vớinăm 1998 Hệ thống Ngân hàng Việt Nam chịu một sức ép lớn trớc sự phụchồi của các nền kinh tế Châu á với một đồng bản tệ bị mất giá mạnh, sauthời gian khủng hoảng đến nay đã phát huy tác dụng trong xã hội
Năm 2002 nền kinh tế Việt Nam khá ổn định, tốc độ tăng trởng GDP
đạt 6,8%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,2%, giá trị các ngành dịch vụtăng 6,7% Sự phát triển của các ngành sản xuất cùng với sự khôi phục củanền kinh tế đều có tác động đến hoạt động của ngành Ngân hàng nói chung
và Sở giao dịch nói riêng
2.1.3.2 Các hoạt động nghiệp vụ của Sở giao dịch trong thời gian qua.
Trong bối cảnh kinh tế đầy biến động, Sở giao dịch không ngừng vơnlên trong nỗ lực chung của hệ thống NHĐT&PTVN.Tính đến 31/12/2002,tổng tài sản của Sở giao dịch tăng gần 1.248.275 triệu VNĐ so với cuốinăm 2001, tăng 18% Đặc biệt, tỷ trọng tài sản Có sinh lời (Không tínhkhoản mục ngân quỹ và các tài sản Có khác) trên tổng tài sản tăng từ 89%lên 95% tính bình quân trong 5 tháng cuối năm, góp phần tăng hiệu quảhoạt động kinh doanh của ngân hàng
*Công tác huy động vốn
Tính tới 31/12/2002 tổng Tài sản của SGDI đạt 10.564 tỷ
VND, tăng 1.871tỷ so với cùng kỳ năm 2001 tơng đơng 21,51% , thị phầnhuy động vốn trên địa bàn vẫn giữ vững ở mức 7% trong điều kiện cạnhtranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trên địa bàn SGDI có 3 phònggiao dịch với 9 quỹ tiết kiệm , kết quả huy động vốn nh sau:
Trang 30* VND 970.324 1.726.523 2.365.513
Nguồn : Tài liệu Báo cáo của SGD
- Tổng nguồn vốn huy động từ các loại tiền gửi đạt 8.515.541
tỷ đồng tăng 1.459.658 tỷ đồng so với năm 2001( 20,81%) trong đó huy
động tiền dân c tăng 1.031.491 tỷ, tiền gửi các TCKT tăng 607.666 tỷ, tiềngửi thanh toán của khách hàng tăng hơn 100 tỷ
- Nguồn vốn huy động từ dân c và các TCKT tại SGDI ngoàiviệc tự đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên ( gần 100 tỷ ) còn gửi có
kỳ hạn dài tại TW tiền VND ( hơn 200 tỷ ) tăng 190 tỷ so với năm 2001,nguồn USD gửi có kỳ hạn tại NHĐT TW là 68.600.000USD
- Công tác huy động vốn: cân đối và sử dụng vốn hàng ngàylinh hoạt, chặt chẽ, tiết kiêm đảm bảo tốt khả năng thanh toán thơng xuyên.Công tác thanh toán, chi trả lãi trái phiếu đảm báo an toàn, chính xác, kịpthời
- SGDI đã mở thêm 3 điểm huy động vốn mới và triển khainhiều hình thức huy động vốn mới, huy động tiền gửi tiết kiệm tích luỹnhằm thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trên mọi kênh huy động, phat tờ rơiquảng cáo nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác huy
động vốn đối vơí từng cán bộ của SGDI
- Hàng tháng duy trì công tác phân tích tài sản Nợ - Có, phântích tình hình huy động vốn tại SGDI, theo dõi thờng xuyên lãi suất trên thịtrờng để đa ra các giải pháp phù hợp kịp thời với diễn biến của thị trờng.Tình hình cơ cấu lại tài sản Nợ -Có đã có những chuyển biến tích cực, sửdụng nguồn huy động ngắn hạn để cho vay trung - dài hạn đã giảm, hiệusuất sử dụng nguồn USD đã tăng lên, cơ cấu về sử dụng loại tiền đã đợcthay đổi theo chiều hớng tốt hơn tuy nhiên cơ cấu về kỳ hạn cho vay cha cóthay đổi
*Hoạt động tín dụng
-Tổng d nợ tín dụng liên tục tăng trong các năm từ 2000 đến
2002 , tính đến ngày 31/12/2002 tổng d nợ tín dụng đạt 6.289.298 tỷ tăng1.317 tỷ so với năm 2001
- TD trung-dài hạn theo KHNN tính đến năm 2002 đạt đợc1.124,6 tỷ đồng tăng 29,7 tỷ so với năm 2001 và tăng 152,7 tỷ so với năm
2000 ( cho vay theo KHNN bằng VND vẫn tăng , cho vay ngoại tệ giảm )
Trang 31- TD trung- dài hạn thơng mại năm 2002 đạt 3.556 tỷ tăng 1.345
tỷ VND bằng 60,86% so với năm 2001, tăng 2.545 tỷ bằng 251,7 % so vớinăm 2000, chủ yếu tăng ở TDTM ngoại tệ ( 74% ), tỷ trọng TDTM trongtổng d nợ năm 2002 là 56,54% trong khi năm 2001 là 44,47%
- TD ngắn hạn năm 2000 đạt 713,6 tỷ thì đến năm 2002 đạt922,6 tỷ tăng 111 tỷ so với năm 2001 TD ngắn hạn tăng ít so với tỷ trọng
d nợ TD nhng đã đẩy mạnh việc sử dụng nguồn ngoại tệ huy động đợc.Tính đến năm 2002 tỷ trọng TD ngắn hạn trong tổng d nợ chiếm 14,57% ,cha can đối , phù hợp về cơ cấu TD về loại tiền và kỳ hạn và loại tiền huy
động ( bình quân kỳ hạn huy động ngán hạn chiếm 32% )
- TD trung-dài hạn thơng mại năm 2002 đạt 3.556 tỷ chiếm56,54% tổng d nợ tăng 60,63% ,TD trung-dài hạn thơng mại chiếm 17,88%tổng d nợ , cơ cấu loại tiền thay đổi theo hớng tích cực, tỷ trọng TD ngoại tệtăng từ 48,44% năm 2001 lên 52,72%
- Công tác thu nợ đạt kết quả tốt, riêng năm 2002 đã hoàn thành
kế hoạch đề ra trong đó KHNN đạt 119 tỷ ( 185,94% KH giao ), đặc biệt làthu hồi đợc nhiều khoản nợ quá hạn 18,5 tỷ và 700 triệu nợ khó đòi
- Năm 2002, tổng d nợ quá hạn 47 tỷ ( ODA là 28 tỷ ) trong đó :
+ Lập phơng án chi tiết xử lý cá khoản nợ còn là 33328 triệu báocáo NHĐT&PTVN theo quy định
+ Chuyển hồ sơ của công ty CBL’S Trung Văn cho BAMC xử lý
để thu hồi nợ
- Lập phơng án và biện pháp cụ thể đẻ thu các khoản nợ của công ty
ĐT& TM Vạn xuân Công ty XNK Thanh Niên , công ty thiết bị điện tử ,công ty cơ điện và phát triển nông thôn
- SGDI đã thực hiện nghiêm túc các qui định & hớng dẫn NHĐT &PTVN về chuyển nợ quá hạn theo quyết định 1627 của NHNN, dã thảo luận
và hớng dẫn thực hiện đến từng cán bộ nghiệp vụ đồng thời đến từng doanh
Trang 32nghiệp vay vốn Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp một số ớng mắc nh : rất khó khăn trong việc theo dõi các khoản nợ quá hạn đểchhuyển nợ quá hạn cho khoản nợ gốc , khó khăn trong việc giải thích vớikhách hàng.
v Liên tục trong các năm qua, SGDI đã thực hiện nghiêm chỉnh quychế tính và xử lý rủi ro
*Công tác khách hàng
Trong những năm qua,SGDI đã cố gắng tìm kiếm khách hàngmới, đặc biệt là khách hàng tiền gửi duy trì và củng cố quan hệ cập nhậtthông tin khách hàng , nắm bắt đợc yêu cầu khách hàng.Tuyên truyền đa tin
về các hoạt động của SGDI trên các phơng tiện thông tin đại chúng Nghiêncứu thực hiện phân loại doanh nghiệp khách hàng để đa các chính sách hợp
lý
*Hoạt động dịch vụ
Thu ròng từ hoạt động dịch vụ liên tục tăng trong cá năm gần
đây.Tính rieng trong năm 2002 thu ròng từ hoạt động dịch vụ đạt 27,4 tỷ
đồng tăng 11,48% KH giao, bằng 32,24% lợi nhuận trớc thuế Các dịch vụ
nh bảo lãnh,thanh toán trong nớc, chi trả tiền kiều hối, kinh doanh ngoại tệ
đã có chiều hớng tăng trởng mạnh cụ thể nh sau:
- Hoạt động bảo lãnh
Hoạt động bảo lãnh đạt kết quả tốt, doanh số bảo lãnh năm
2002 đạt 1.808,45 tỷ đồng số d bảo lãnh qui đổi là 1.964,6 tỷ tăng 80% sovới năm 2001, tăng 6% so với kế hoạch giao.Thu từ dịch vụ bảo lãnh 9.000triệu đồng, chiếm 33,33% tổng thu dịch vụ trong cả năm
- Thanh toán quốc tế
Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế trong năm 2002
đạt 451 triệu USD bằng 101 % so với năm 2001, đạt 96,06 % KH năm
2002 Doanh số thanh toán XNK đạt 233 triệu USD, chuyển tiền đi vàchuyển tiền đến (mậu dịch ) trong năm 2002 tăng trên 120 % so với năm
2001 về số món (10500 món ) nhng doanh số lại giảm ( chỉ đạt 128,5 triệuUSD ) Thu phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc té 6,5 tỷ đồng bằng148,09% năm 2001 và đạt 116,07% KH năm
Đã soạn thảo và hoàn tất quy trình hạch toán chuyển tiền nhanh (Westen Union ) đã đợc ban lãnh đạo duyệt và đa vào áp dụng
Trang 33- Bớc đầu đa dịch vụ Bank Draf vào triển khai tại SGD và đãthực hiện đợc những giao dịch đầu tiên, tham gia vào phát hành Bank Draf
du lịch
-Kinh doanh ngoại tệ : doanh số mua bán qui đổi đạt 460 tỷ,thu kinh doanh ngoại tệ đạt gần 7,2 tỷ đồng chiếm 26,27% thu dịch vụ ,luôn đáp ứng đầy đủ kịp thời với nhu cầu của khách hàng , với cạnh tranhtrên thị trờng
* Công tác quản trị điều hành
-Tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật cũng nh các quy
định của ngành, hệ thống
- Chấp hành đầy đủ chế độ thông tin kịp thời, chính xác
- Thực hiện đúng chế độ phân cấp uỷ quyền
- Hàng tháng có sơ kết đa ra mục tiêu giải pháp cho tháng, quýsau, phát động thi đua khen thởng vật chất kịp thời động viên cá nhân tậpthể có thành tích suất xắc trong tháng, tổ chức các buổi hội thảo năng caochất lợng làm việc của CBCNV
- Thực hiện tốt quản lý tài sản, đảm báo các điều kiện làm việccủa cơ quan, thực hiện tốt công tác liên quan đến chế độ chính sách và đờisống của CBCNV
*Hiệu quả kinh doanh
Chênh lệch thu chi năm 2002 đạt 119 tỷ VND(trong đó 34 tỷ
trích dự phòng rủi ro),lợi nhuận trớc thuế đạt 85 tỷ bằng 100% kế hoạch
đ-ợc giao,tăng trởng so với năm trớc là 46,93%,trong đó tỉ trọng thu từ hoạt
động dịch vụ là 32,24%,tăng 61,17% so với 2001
-Trích dự phòng rủi ro đạt 34 tỉ, hoàn thành 106,255% kế hoạch
đợc giao
-ROA đạt 0,55, hoàn thành122,22% kế hoạch đợc giao
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lợng tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại Sgd I- NHĐT& PTVN
2.2.1.Thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại SGDI - NHĐT& PTVN
Cho vay là một hình thức tín dụng và với kinh tế ngoài quốc doanhhình thức cấp tín dụng chủ yếu của SGD cũng là cho vay Vì vậy, việc tìm
Trang 34hiểu tình hình hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại SGD
đợc thực hiện thông qua hoạt động cho vay đối với thành phần này
Để thấy đợc thực trạng hoạt động tín dụng đối với kinh tế ngoài quốcdoanh tại SGD cần xem xét tình hình tín dụng đối với kinh tế ngoài quốcdoanh dựa trên các con số cụ thể sau:
2.2.1.1 Tình hình cho vay NQD
Trong những gần đây, hoạt động cho vay của SGD đối với kinh tếngoài quốc doanh đang tăng lên chứng tỏ SGD đã chú trọng đến thành phầnnày.Tuy nhiên, sự tăng lên về doanh số cho vay không đáng kể Có thể thấy
rõ tình hình này thông qua việc phân tích các số liệu sau:
Trang 35Bảng 2: Doanh số cho vay NQD phân theo đối tợng khách hàng
Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2000-2002
Qua bảng 2 cho thấy, doanh số cho vay giữa KTQD và KT NQD
đang có chiều hớng thay đổi, doanh số cho vay KT NQD mặc dù chiểm tỷtrọng thấp hơn nhiều so với KTQD nhng tăng cả về tơng đối và tuyệt đối.Cụthể: Tăng từ con số 406.443 trđ tức 4,8% năm 2000 lên 500.988 trđ năm
đầu chú trọng hơn và ngày càng cho vay nhiều hơn đối với KTNQD
Thứ hai, đứng trớc môi trờng cạnh tranh ngày càng lớn với cácNHTM trên cùng địa bàn, cùng với việc đợc trao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cao nên SGD đã có những bớc đột phá và mạnh dạn hơn khi cho vay
đối với KTNQD
Bên cạnh đó, chất lợng thẩm định dự án vay vốn đạt hiệu quả cao,chính sách kinh tế mở cửa nhng cha phải là tự do hoá nên các doanh nghiệpngoài quốc doanh hoạt động trong môi trờng kinh tế ít biến động hơn SGD
và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh kết hợp chặt chẽ trong quá trình chovay và thu hồi vốn, giao trách nhiệm cho cán bộ tín dụng phải theo sát tìnhhình doanh nghiệp và đôn đốc các doanh nghiệp trả nợ đúng hạn