1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình.doc

66 816 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Đối Với Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Tại Chi Nhánh NHCT Ba Đình
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tín Dụng Ngân Hàng
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình

Trang 1

mở đầuMột nền kinh tế phát triển là mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của

đất nớc Trong điều kiện nền kinh tế các nớc đang hội nhập một cách nhanhchóng trên mọi phơng diện, nền kinh tế nớc ta còn nhiều yếu kém do đóchúng ta cần thiết phải xây dựng những ngành mang tính chất chiến lợc nhthông tin, năng lợng, ngân hàng…

Ngân hàng là ngành đòi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bớc

so với các ngành kinh tế khác Hoạt động ngân hàng là một trong nhữngmắt xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Bởivì, ngân hàng là một ngành kinh doanh tiền tệ mà tiền là một “hàng hoá”

đặc biệt cho nên một sự biến động nhỏ trên thị trờng cũng tác động đến nềnkinh tế… Cùng với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nớc, hệ thống ngânhàng cũng có những bớc chuyển mình cho phù hợp với điều kiện và hoàncảnh kinh tế mới Đồng thời với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều môhình kinh tế khác nhau đã đợc thử nghiệm và mang lại những thành công

đáng ghi nhận Trong đó phải kể đến sự đóng góp to lớn của các doanhnghiệp vừa và nhỏ.Việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo điều kiệnkhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cácnguồn vốn, công nghệ và ngoài ra nó còn là một bộ phận rất linh hoạt giúpnền kinh tế ổn định đứng vững khi mà chu kỳ suy thoái, khủng hoảng trênthế giới đang ngày càng có xu hớng rút ngắn lại Đờng lối đổi mới kinh tế

và định hớng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chếthị trờng có sự quản lý của Nhà nớc đã tạo ra rất nhiều thuận lợi và cơ hộicho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏnói riêng Tuy nhiên do xuất phát điểm của nớc ta là một nớc nông nghiệplạc hậu, chịu nhiều thiệt hại do chiến tranh gây ra, thị trờng vốn lại cha pháttriển nên đã gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp đặc biệt là trongviệc tìm kiếm các nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.Ngoài ra khó khăn đó còn do các doanh nghiệp cha có đủ uy tín để vay vốn,thêm vào đó lại cha có chính sách hỗ trợ hợp lý cho các doanh nghiệp này.Chính vì thế, một nhiệm vụ trọng tâm đặt ra đối với Đảng và Nhà nớc ta vàbản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng nớc ta là phải tìm ra nhữnggiải pháp thích hợp để đẩy lùi khó khăn giúp cho các doanh nghiệp vừa và

Trang 2

nhỏ phát huy thế mạnh để có thể rút ngắn khoảng cách với các nớc pháttriển trên thế giới.

Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng NH đầu t cho cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ còn cha nhiều Một phần là do khách hàng truyềnthống và do mục tiêu của các NHTM chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, mặtkhác do doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta sử dụng vốn tín dụng còn chahợp lý và hiệu quả Chính vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nâng cao chất l-ợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là mối quan tâm

đặc biệt của các NHTM Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động

tín dụng tại Chi nhánh NHCT Ba Đình, em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình” làm đề tài nghiên cứu.

Kết cấu chuyên đề :

Phần mở đầu

Phần nội dung

- Chơng 1: Tín dụng NH đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Chơng 2: Thực trạng chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình

- Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình

Phần kết luận

Trang 3

Chơng 1 : Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hiện nay có rất nhiều ý kiến khác nhau khi đa ra khái niệm về doanhnghiệp vừa và nhỏ Nhng nhìn chung có thể hiểu doanh nghiệp vừa và nhỏtheo nghĩa thông thờng là những cơ sở sản xuất kinh doanh tơng đối nhỏvới quy mô không lớn lắm, có t cách pháp lý, không có vị thế độc quyền,chuyên môn hoá thấp, quy mô về vốn thấp, số lợng lao động và doanh thuhàng năm thấp Tuy nhiên để có thể nói chính xác thế nào là quy mô nhỏ,không lớn lắm thì mỗi nớc khác nhau lại có những quan điểm khác nhaunhng thông thờng ngời ta căn cứ vào các tiêu thức nh tổng vốn đầu t đợchuy động cho sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cố định, số lao động đợc

sử dụng thờng xuyên…Trên cơ sở đó mỗi nớc có sự lựa chọn tiêu thức khácnhau để đa ra quan điểm về doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở Việt Nam những năm gần đây, khi vai trò của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ngày càng đợc khẳng định thì những quan điểm về tiêu thức xác địnhloại hình doanh nghiệp này cũng không thống nhất Có quan điểm thì chorằng doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có lao động thờngxuyên dới 500 ngời, giá trị tài sản cố định dới 1 tỷ, giá trị vốn lu động dới 8

tỷ và doanh thu dới 20 tỷ Bên cạnh đó lại có quan điểm cho rằng trong lĩnhvực sản xuất và xây dựng, doanh nghiệp nào có vốn nhỏ hơn 1 tỷ và dới 100lao động là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp nào có vốn từ 1 tỷ đến 10 tỷ với

số lợng lao động từ 100 đến 500 là doanh nghiệp vừa

Ngày 20/06/1998 Thủ tớng Chính phủ đã ban hành công văn số 681/CP-KNT quy định tiêu chí tạm thời xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ làdoanh nghiệp có vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân dới 200ngời

Theo nghị định 90/NĐ-CP/2001 của Chính phủ ban hành ngày23/11/2001 thì doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc định nghĩa nh sau: “doanhnghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinhdoanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc sốlao động bình quân hàng năm không quá 300 ngời Căn cứ vào tình hình kinh

tế xã hội của từng ngành, địa phơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp,

Trang 4

chơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả hai tiêu chí vốn và lao độnghoặc một trong hai tiêu chí nói trên”

Nh vậy, có thể thấy rằng trong những năm gần đây Đảng và Nhà nớc ta

đã quan tâm hơn đến loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ thể hiện qua các quy

định, quy chế đã phù hợp hơn, tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệpnày phát triển hơn cả về vốn và lao động nhằm khuyến khích các doanhnghiệp đầu t làm ăn lớn và khuyến khích việc thu hút thêm nhiều lao động

đang thiếu việc làm

Theo nghị định 90/CP thì doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm cácdoanh nghiệp đợc thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, các doanhnghiệp đợc thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Nhà nớc, các hợptác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã, các hộ kinh doanh cá thể

đăng ký theo nghị định 20/2000/NĐ-CP ngày 03/02/2000 của Chính phủ về

đăng ký kinh doanh bao gồm các loại hình doanh nghiệp cơ bản nh: Doanhnghiệp Nhà nớc, hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty

cổ phần, công ty hợp danh và hộ kinh doanh cá thể

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nhìn chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ dù theo loại hình nào thìcũng mang những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: Vốn đầu t ban đầu thấp, những sản phẩm mà các doanh

nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh là những sản phẩm không có tính ổn địnhtrong sản xuất kinh doanh vì hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có

định hớng lâu dài trong hoạt động kinh doanh mà thờng xuyên thay đổingành nghề, cơ cấu mặt hàng, các mặt hàng sản phẩm dịch vụ nhiều vềchủng loại nhng không lớn về số lợng

Thứ hai: Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, các mối

quan hệ nội bộ dễ điều chỉnh vì thế có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với

sự biến động của nền kinh tế thị trờng Công tác điều hành mang tính trựctiếp và quan hệ giữa ngời quản lý và ngời lao động khá chặt chẽ

Thứ ba: Lĩnh vực hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất đa

dạng và phong phú nhờ vậy việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệpnày sẽ giúp các Ngân hàng phấn tán đợc rủi ro hoặc rủi ro gây biến độngkhông lớn đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 5

Thứ t: Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp này còn thấp do hạn

chế về vốn, về trình độ, công nghệ, phơng thức quản lý, khả năng tiếp cận thôngtin và khả năng tiếp cận thị trờng thấp Đặc điểm này của doanh nghiệp vừa vànhỏ chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho Ngân hàng khi cho vay

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với sự phát triển kinh tế

Qua số liệu thống kê trong và ngoài nớc chúng ta thấy các doanhnghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân với nhiềuhình thức đa dạng phong phú, hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế.Cùng với những lợi thế và không đòi hỏi nhiều vốn đầu t, quản lý đơn giản,

dễ thay đổi linh hoạt theo thị trờng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và

đang phát huy những mặt tích cực và khẳng định vị thế của mình trong nềnkinh tế ở nớc ta với đờng lối kinh tế đúng đắn, các doanh nghiệp này đã và

đang phát triển một cách mạnh mẽ cả về số lợng và chất lợng

1.1.3.1 Tạo công ăn việc làm

Việc làm là vấn đề cấp bách hiện nay của Việt Nam, với tốc độ tăngdân số hàng năm mặc dù đã giảm nhng so với khu vực và trên thế giới vẫncao, hàng năm đã tạo ra khoảng 1 triệu ngời đến tuổi lao động cộng với sốngời thất nghiệp là 6%/năm và bán thất nghiệp hiện nay do cơ cấu kinh tế

nh sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nớc, số quân nhân giải ngũ…Theo dựbáo từ nay đến năm 2010 mặc dù dân số tăng chậm lại nhng nguồn lao

động của nớc ta vẫn tăng nhanh liên tục đòi hỏi việc làm hết sức khẩn

tr-ơng Sức ép của dân số lao động lên đất đai, việc làm ở nông thôn chính lànguyên nhân của dòng di dân từ nông thông ra thành phố, gây ra nhiều vấn

đề xã hội phức tạp Thực tế cho thấy toàn bộ các doanh nghiệp Nhà nớc thờigian qua, năm cao nhất cũng chỉ thu hút đơc khoảng 1.6 triệu lao động.Trong khi đó theo số liệu hàng năm doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tạo raviệc làm cho khoảng 50-80% lao động trong các ngành nghề công nghiệp,dịch vụ Đặc biệt trong nhiều thời kỳ, khi các doanh nghiệp lớn sa thải số l-ợng lớn công nhân thì khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ lại là nơi tái tạo lạicông việc cho họ Mặt khác đây chính là khu vực thu hút lao động là sinhviên mới ra trờng và điều này đã góp phần giải quyết một trong những bứcxúc của chúng ta Nh vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ chính là một trongnhững phơng tiện rất hiệu quả để giải quyết vấn đề lao động

1.1.3.2 Khai thác, tận dụng các nguồn lực xã hội

Trang 6

Hiện nay còn rất nhiều tiềm năng trong dân cha đợc khai thác nhtiềm năng về trí tuệ, tay nghề cao, lao động, vốn, điều kiện thực hiện, bíquyết sản xuất… Do đó việc phát triển doanh nghiệp sản xuất, các ngànhnghề trong nông thôn hiện nay là một hớng quan trọng để khai thác nguồnlực nói trên, thu hút lao động nông thôn, phát huy lợi thế của từng vùngnhằm phát triển kinh tế.

Về thu hút vốn trong dân: Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút

đợc phần lớn nguồn vốn trong dân do tính chất nhỏ lẻ dễ phân tán, đi sâuvào các ngõ ngách bản làng Do yêu cầu số lợng vốn ban đầu không nhiềunên có thể tận dụng từ số vốn của bản thân, vay gia đình, bạn bè thậm chícòn vay của các tổ chức tín dụng Do dễ khởi sự và nguồn vốn ít nên cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò, tác dụng rất lớn trong việc thu hút cácnguồn vốn nhỏ lẻ nhàn dỗi trong dân để đầu t sản xuất kinh doanh

Về thu hút lao động: Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở nông thôn sẽ thu hút nhiều lao động cha có việc làm hoặc lực lợng lao

động tạm thời nhàn rỗi theo mùa vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, rútdần lực lợng lao động trong nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhngvẫn sống tại quê hơng không phải di chuyển đi nơi khác thực hiện phơngchâm “ li nông bất li hơng” Đây là yếu tố chủ đạo góp phần phát huy cácngành nghề truyền thống đã bị mai một, một phần nhằm khôi phục lại nềnvăn hoá dân gian mặt khác làm thay đổi bộ mặt nông thôn, từng bớc hiện

đại hoá nông thôn và nâng cao đời sống nông dân Ngoài ra, lực lợng lao

động ở khu vực này không những rất dồi dào mà còn rất dẻ do đó sẽ giúpcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm chi phí sản xuất từ đó nâng cao hiệuquả kinh doanh

Về kỹ thuật: Doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng chọn kỹ thuật phù hợp

với kỹ thuật thủ công và kỹ thuật phổ biến để nhanh chóng tiếp thu và làmchủ, ít sử dụng kỹ thuật tiên tiến đòi hỏi vốn lớn vì vậy tận dụng đợc kỹthuật trong nớc, thúc đẩy công nghệ cải tiến kỹ thuật

Nh vậy có thể nhận thấy rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộphận sử dụng rất có hiệu quả và tiết kiệm nguồn lực sẵn có của đất nớc

Đồng thời các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất kinh doanh các mặt hàngtiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề truyền thống còn tạo ra một nguồnthu ngoại tệ đáng kể, học hỏi kinh nghiệm kinh doanh hoặc các doanh

Trang 7

nghiệp cũng có thể sản xuất có hiệu quả các mặt hàng thay thế nhập khẩu,tiết kiệm ngoại tệ, khai thác tiềm năng và giải quyết việc làm

1.1.4 Khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ khi tiếp cận vốn NH

Hiện này khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở cácnớc nói chung và ở Việt Nam nói riêng là tình trạng thiếu vốn để sản xuất.Trớc hết là do nguồn vốn chủ sở hữu thấp Doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu

nh không đáp ứng đợc điều kiện để có mặt trên thị trờng chứng khoán Vìvậy doanh nghiệp vừa và nhỏ đang huy động vốn chủ yếu từ hai nguồn:nguồn thứ nhất là vốn vay NH chiếm tỷ trọng lớn, nguồn thứ hai từ nguồnvốn của bản thân chủ doanh nghiệp, từ gia đình, bạn bè

Do hạn chế về trình độ và kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạchtài chính, phơng án, dự án đầu t nên bản thân các doanh nghiệp cũng ít đa

ra đợc các dự án có tính khả thi, có hiệu quả kinh tế đủ sức thuyết phục nhà

đầu t, đủ điều kiện xin vay vốn NH

Hầu hết các cơ sở sản xuất manh mún, phân tán, trình độ công nghệ,thiết bị quá lạc hậu, lao động thủ công nên sản phẩm khó cạnh tranh với cácdoanh nghiệp lớn, đó là cha kể đến hàng nhập khẩu từ nớc ngoài

Nhiều doanh nghiệp không thực hiện đúng chế độ thống kê, kế toán

Số liệu phản ánh không chính xác tình hình sản xuất kinh doanh và tàichính của doanh nghiệp

Trình độ cán bộ quản lý và lao động của các doanh nghiệp vừa vànhỏ còn nhiều hạn chế Phần lớn những ngời kinh doanh cha đợc đào tạo vềchuyên môn, nghiệp vụ, cha hiểu biết nhiều về pháp luật, khả năng quản trị

điều hành thấp Hoạt động kinh doanh chủ yếu theo thơng vụ, chạy theophong trào mà không có chiến lợc phát triển nên dễ phá sản

Chính vì những khó khăn trên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu nhkhông đáp ứng đợc điều kiện vay vốn của NH Nên hiện nay không ít doanhnghiệp vừa và nhỏ lâm vào tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, tức là sảnxuất kinh doanh dựa trên một phần vốn của ngời khác Nguy cơ thiếu khảnăng thanh toán, vỡ nợ đã xảy ra

1.2.Tín dụng Ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng

Trang 8

Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời chủ sởhữu sang ngời sử dụng vốn, sau một thời gian nhất định ngời sử dụng cótrách nhiệm hoàn trả cho ngời sở hữu một lợng lớn hơn giá trị ban đầu.

Tín dụng NH là quan hệ tín dụng giữa một bên là NH với một bên là các

tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đó NH giữ vai trò ngờithủ quỹ cho toàn xã hội Tín dụng NH ra đời với nhiệm vụ huy động các nguồnvốn tạm thời nhàn dỗi tron xã hội để tạo thành một quỹ cho vay, đáp ứng nhucầu về vốn cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác

1.2.2 Các hình thức tín dụng NH

Tín dụng NH đợc phân chia theo nhiều loại theo những tiêu thứckhác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu quản lý của NH.Sau đây là một số cách phân loại:

Phân loại theo thời hạn tín dụng : Phân chia theo thời gian có ý

nghĩa quan trọng đối với NH vì thời gian liên quan mật thiết đến tính antoàn và sinh lợi của tín dụng cũng nh khả năng hoàn trả của khách hàng.Theo thời hạn tín dụng, tín dụng đợc phân thành:

- Tín dụng ngắn hạn: Từ 12 tháng trở xuống

- Tín dụng trung hạn: Từ trên 1 năm đến 5 năm

- Tín dụng dài hạn: Trên 5 năm

Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo các khoản tín dụng cho phép

NH có đợc nguồn thu nợ thứ hai bằng cách bán các tài sản đó khi nguồn thu nợthứ nhất (từ quá trình sản xuất kinh doanh) không có hoặc không đủ

Tín dụng có thể đợc phân chia thành tín dụng có tài sản đảm bảo bằng uytín của chính khách hàng, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản

Cam kết đảm bảo là cam kết của ngời nhận tín dụng về việc dùng tàisản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của ngời thứ

ba để trả nợ cho NH

Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể đợc cấp cho khách hàng

có uy tín, thờng là khách hàng làm ăn thờng xuyên có lãi, tình hình tàichính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây da, hoặc món vay tơng đốinhỏ so với vốn của ngời vay Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ

mà Chính phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo Các khoản cho vay đốivới các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc những khoản cho vay

Trang 9

trong thời gian ngắn mà NH có khả năng giám sát việc bán hàng…cũng cóthể không cần tài sản đảm bảo.

Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu NH và khách hàng phải

ký hợp đồng đảm bảo NH phải kiểm tra, đánh giá đợc tình trạng của tài sản

đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trờng, khả năng bán, khả năng tàichính của ngời thứ ba…), có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khảnăng đảm bảo tài sản đảm bảo

Phân loại tín dụng theo rủi ro: Để phân loại theo tiêu thức này, NH

cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ để phân loại rủi ro Một số NH lớnchia tới thang bậc rủi ro theo các dấu hiệu rủi ro từ thấp đến cao cho cáckhoản mục tài sản, bao gồm cả nội và ngoại bảng, cho vay, bảo lãnh, chứngkhoán Cách phân loại này giúp NH thờng xuyên đánh giá lại tính an toàncủa các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời

- Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao

- Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lànhmạnh nh khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, kháchhàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn với thờigian ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giátrị lớn…

- Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ rất kém, tàisản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…

Phân loại khác:

- Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp)

- Theo đối tợng tín dụng (TSLĐ, TSCĐ)

- Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng…)

Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên môn hoátrong cấp tín dụng của NH Với xu hớng đa dạng, các NH sẽ mở rộngphạm vi tài trợ song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà NH có lợi thế

Tuỳ theo từng đối tợng khách hàng, tuỳ theo từng mục đích sử dụngvốn cũng nh khả năng nguồn vốn của mình mà NH và khách hàng có sựthoả thuận về các loại tín dụng cho phù hợp

Trang 10

Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng chủ yếu đối với NH chính làcác doanh nghiệp, do vậy tín dụng cho các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớntrong tổng khối lợng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế Cũng chính vì thế

mà các NHTM hiện nay không ngừng nâng cao chất lợng cũng nh đa dạnghoá các hình thức tín dụng đối với các doanh nghiệp để có thể thu hút đợcnhiều khách hàng, có thể phục vụ tốt nhất và thu đợc lợi nhuận cao nhất.Nhìn chung các hình thức tín dụng mà các NHTM cung cấp cho các doanhnghiệp bao gồm những hình thức cơ bản sau:

Thứ nhất là tín dụng ngắn hạn: Đây là loại tín dụng có thời hạn

không quá một năm, là loại cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM

và chủ yếu đáp ứng nhu cầu vốn lu động của các doanh nghiệp Nhu cầuvốn lu động của doanh nghiệp xuất phát từ độ lệch giữa dòng tiền vào vàdòng tiền ra cả về quy mô lẫn thời gian Doanh nghiệp vay ngắn hạn NH để

đáp ứng nhu cầu vốn, thời vụ của mình chủ yếu là hàng tồn kho và cáckhoản phải thu Tín dụng ngắn hạn của NH bao gồm các hình thức sau:

- Chiết khấu thơng phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó

khách hàng chuyển nhợng những loại giấy tờ có giá cha đến hạn thanh toáncủa mình đến NH để nhận lấy số tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu

và phí hoa hồng Chiết khấu là một loại nghiệp vụ cổ điển nhng cho đến ngàynay nó vẫn đợc sử dụng rộng rãi Vì nó đợc coi là đơn giản và dựa trên sự tínnhiệm giữa NH với những ngời ký tên trên thơng phiếu Nhờ có nghiệp vụ này

mà các doanh nghiệp có thể tái tạo khả năng vốn tiền tệ của mình khi cha đếnhạn, đồng thời nó là nghiệp vụ ít gặp rủi ro, là loại tài sản có tính thanh khoảncao và không làm đóng băng vốn của NH do tối thiểu có hai ngời cam kết trảtiền cho NH, hơn nữa NH có thể đem thơng phiếu đi tái chiết khấu tại NHTW

để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

Thơng phiếu đợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hànghoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Ngời bán (hoặc ngời thụ hởng) cóthể giữ thơng phiếu đến hạn để đòi tiền ngời mua (hoặc ngời phải trả) hoặcmang đến NH để xin chiết khấu trớc hạn Số tiền NH ứng trớc phụ thuộc vàolãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu

- Thấu chi: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn trong đó NH cho khách

hàng vay bằng cách cho phép khách hàng rút tiền vợt quá số d trên tàikhoản vãng lai trong phạm vi hạn mức tín dụng và thời hạn xác định Giớihạn này đợc gọi là hạn mức thấu chi áp dụng nghiệp vụ này NH căn cứ

Trang 11

vào nhu cầu vay, trên cơ sở tài sản đảm bảo và khả năng vốn của NH đểquyết định hạn mức cho phù hợp.

Để đợc thấu chi khách hàng phải làm đơn xin NH hạn mức thấu chi vàthời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho NH) Trong quá trình hoạt

động, khách hàng có thể ký séc, lập uỷ nhiệm chi vợt quá số d trên tài khoảntiền gửi để chi trả trong hạn mức thấu chi Khi khách hàng có tiền nhập về tàikhoản tiền gửi NH sẽ thu nợ gốc và lãi Số lãi mà khách hàng phải trả:

Lãi suất thấu chi  Thời gian thấu chi  Số tiền thấu chi

Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đìnhchỉ sử dụng hình thức này

Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thờigian và quy mô Thời gian và số lợng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoánngân quỹ song không chính xác Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiệnthuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời

Doanh số cho vay của NH có thể lớn hơn rất nhiều so với hạn mức và

d nợ luôn biến động nên NH khó xác định đợc hình thức đảm bảo do vậynghiệp vụ này NHTM thờng chỉ áp dụng với khách hàng có tín nhiệm cao

và không cần thế chấp hoặc giá trị tài sản thế chấp rất thấp

- Cho vay từng lần: Là hình thức tín dụng ngắn hạn, mỗi lần có nhu

cầu vay thì khách hàng làm thủ tuc vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng với

NH, việc giải ngân có thể theo tiến độ thực hiện kế hoạch của khách hànghoặc giải ngân một lần nếu khách hàng vay cho từng phơng án, từng thơngvụ

Phơng thức cho vay này đơn giản phù hợp với trình độ, năng lực quản

lý và tổ chức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cả với những khách hànglớn nhng đang trong tình trạng thiếu khả năng thanh toán, mất tín nhiệmtrong quan hệ giao dịch hoặc với khách hàng, vay vốn không thờng xuyên,không có điều kiện để đợc cấp hạn mức thấu chi

Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, NH sẽ thu gốc và lãi Trong quátrình khách hàng sử dụng tiền vay, NH sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả.Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, NH sẽ thu nợ trớc hạn hoặc chuyển

nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thời điểm tính lãi

NH cấp tín dụng ngắn hạn trong các trờng hợp sau:

Trang 12

NH cho Nhà nớc vay để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu thờng xuyên củaNhà nớc Hình thức phổ biến hiện nay là NH mua trái phiếu do kho bạcphát hành Khả năng hoàn trả của Nhà nớc rất cao, song cũng không loạitrừ trờng hợp Nhà nớc mất khả năng chi trả khi đến hạn.

NH cho vay đối với tổ chức tài chính nh các NH, các công ty tài chính,quỹ tín dụng…nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản Một số công ty chứngkhoán vay vốn ngắn hạn của NHTM trong quá trình bảo lãnh và phân phốichứng khoán cho công ty phát hành Hình thức cho vay có thể là cho vay trựctiếp (trên thị trờng liên NH) hoặc cho vay gián tiếp thông qua nắm giữ chứngkhoán Phần lớn các khoản cho vay này đều dựa trên uy tín của ngời vay, phầncòn lại dựa dựa trên bảo lãnh của ngời thứ ba, hoặc dựa trên cầm cố chứngkhoán thanh khoản cao

Các doanh nghiệp bán lẻ chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời

vụ là khách hàng chủ yếu của NH Họ cần dự trữ cho thời vụ, hoặc tăng chiphí sản xuất Vào mùa xây dựng các công ty xây dựng là khách hàng vaycủa NH Họ cần vốn để xây dựng công trình trớc khi chủ đầu t thanh toán.Nguồn trả nợ chính là tiền thanh toán của chủ đầu t

Các doanh nghiệp cần vay NH để xây dựng, mở rộng, cải tiến sửachữa lại TSCĐ Các khoản vay này có thời hạn trên 1 năm Nguồn trả nợchủ yếu là từ thu nhập của ngời vay

NH tài trợ cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, gồm cho vay xuấtnhập khẩu và cho vay thanh toán Xuất khẩu đang trở thành lĩnh vực đóngvai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Chính phủ nhiều nớc đang sửdụng NH làm động lực thúc đẩy xuất khẩu Cho vay xuất, nhập khẩu rủi rokhá cao, liên quan đến quan hệ mua bán quốc tế

NH cho vay đối với ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắmhàng tiêu dùng lâu bền nh nhà cửa, phơng tiện vận chuyển… Cho vay tiêudùng có thể gồm tín dụng trực tiếp đối với ngời tiều dùng, hoặc tín dụnggián tiếp thông qua việc NH mua lại các phiếu bán hàng của các nhà bán lẻhàng hoá Tín dụng tiêu dùng gián tiếp còn đợc gọi là tài trợ bán hàng trảgóp

Để đợc vay vốn trừ trờng hợp Nhà nớc hoặc các cơ quan Nhà nớc,các tổ chức tài chính có uy tín, còn lại các doanh nghiệp, các công ty và hộsản xuất đều phải làm đơn và trình bầy với NH kế hoạch sử dụng tiền vay

Trang 13

NH thực hiện phân tích tín dụng, xác định hiệu quả sử dụng vốn vay, rủi ro,khả năng và nguồn trả nợ cùng các điều khoản có liên quan.

Thứ hai là tín dụng trung và dài hạn: Đây là hình thức tín dụng có

thời hạn trên một năm, là hình thức cho vay vốn cố định cho các doanhnghiệp Nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của NH là nguồn vốn quan trọng

đáp ứng các nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp nh mua sắm tài sản cố

định, tài trợ vốn lu động thờng xuyên, thành lập mới hoặc mua lại doanhnghiệp đang hoạt động Tín dụng trung và dài hạn của NH cũng có rất nhiềuhình thức khác nhau, bao gồm:

- Cho vay theo dự án: Là hình thức cho vay đợc tiến hành căn cứ vào

các dự án để tổ chức thực hiện cung ứng vốn Một trong những yêu cầu của

NH là ngời vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế hoạch đầu t cũng

nh quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh ) Thẩm định dự án là điềukiện để NH quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả củadoanh nghiệp

của NH = thực hiện dự án - doanh nghiệ - vốn khác

Dự án đợc xây dựng gồm nhiều mục nh phân tích thị trờng, nguồnnhân lực, địa điểm, công nghệ, quy trình sản xuất, phân tích tài chính…trong đó phân tích tài chính là mục tiêu quan tâm hàng đầu của NH

Có nhiều phơng pháp phân tích tài chính dự án để đánh giá hiệu quảtài chính của dự án nh phân tích thông qua NPV, IRR, thời gian hoàn vốn,

tỷ suất thu nhập bình quân… Bên cạnh việc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá thíchhợp, NH đặc biệt quan tâm tới thời gian và các nguồn có thể dùng để trả nợ

NH Do vậy trong những trờng hợp không phải dự án mới - tạo pháp nhânmới - NH luôn phân tích tài chính của ngời vay kết hợp với phân tích dự án.Một doanh nghiệp có tình hình tài chính mạnh là cơ sở quan trọng để NHquyết định cho vay để thực hiện dự án Các nguồn thu khác của ngời vay cóthể sẽ trở thành nguồn trả nợ cho NH bên cạnh nguồn thu của dự án

Đối tợng cho vay là toàn bộ các chi phí của dự án nh chi phí xây lắp,chi phí thiết bị và chi phí xây dựng cơ bản khác

- Cho vay hợp vốn (đồng tài trợ): Là hình thức nhiều tổ chức tín dụng

cùng tập hợp vốn để cho các doanh nghiệp vay

Trang 14

- Cho vay bằng cách mua các trái phiếu

Các NH mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tàitrợ cho quá trình hình thành tài sản cố định Kì hạn và khả năng chuyển đổicủa trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kếhoạch tơng lai…đều đợc NH tính toán khi mua trái phiếu

1.2.3 Vai trò của tín dụng NH đối với sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp nói chung và cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng để có thể tồn tại và phát triển thì phảikhông ngừng nâng cao quy mô cũng nh chất lợng hoạt động kinh doanh củamình Để có thể làm đợc điều đó thì các doanh nghiệp cần phải có vốn thậmchí là rất nhiều vốn Vốn tín dụng NH đã và đang trở thành nguồn vốn vôcùng cần thiết không thể thiếu giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đợcmục tiêu của mình Vốn của NH đầu t cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự phát triển khu vựckinh tế này mà còn tác động trở lại hệ thống NH đổi mới chính sách tiền tệ,hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng, thanh toán, ngoại hối…

1.2.3.1 Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khi sử dụng vốn tín dụng của NH, các doanh nghiệp phải tôn trọnghợp đồng tín dụng, phải đảm bảo hoàn trả nợ vay một cách đầu đủ, đúnghạn và phải tôn trọng các điều khoản khác của hợp đồng cho dù doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Ngoài ra các NH chỉ cho vay khi đãthẩm định đầy đủ hồ sơ về doanh nghiệp và các hồ sơ đó phải chứng minh

đợc rằng doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, khả năng tài chính lànhmạnh và có khả năng hoàn trả nợ cho NH Chính vì yêu cầu này của NH màngay từ khi thiết lập phơng án kinh doanh, các doanh nghiệp cũng đã phảiquan tâm tới việc kinh doanh cái gì, bằng cách nào, đầu vào và thị trờng

đầu ra nh thế nào để có thể tăng tính khả thi cho dự án góp phần thuyếtphục NH tài trợ vốn cho mình Không chỉ quan tâm tới việc thu hồi đủ vốn

mà các doanh nghiệp còn phải quan tâm tới việc sử dụng vốn nh thế nào để

có hiện quả, tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơnlãi suất cho vay của NH thì mới đảm bảo có lãi sau khi đã trả nợ cho NH.Trong quá trình cho vay, NH thực hiện kiểm soát trớc, trong và sau khidoanh nghiệp thực hiện dự án để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng vốn đúng

Trang 15

mục đích đồng thời NH còn có thể t vấn cho các doanh nghiệp phát hiệnnhững mặt yếu kém để từ đó đề ra những biện pháp khắc phục, nâng caohiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

1.2.3.2 Đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc liên tục

Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của cơ chế thị trờng, các doanhnghiệp phải luôn cải tiến kỹ thuật, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nghiên cứusáng tạo những sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, thiết bị Trên thực tếkhông có một doanh nghiệp nào có đủ 100% vốn đảm bảo cho nhu cầu sảnxuất kinh doanh và nh đã trình bầy ở trên thì việc phát triển và mở rộng sảnxuất kinh doanh chủ yếu phải dựa vào nguồn vốn tài trợ mà phần lớn là của

hệ thống NH Vốn tín dụng NH tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu t xâydựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và trang trải những chi phí cần thiếtphục vụ cho quá trình tái sản xuất và phát triển Và cũng chính nhờ nguồnvốn này đã góp phần làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp luôn đợc thực hiện một cách liên tục

Trang 16

1.3 Chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Khái quát chung về chất lợng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trờng với nhiều biến động và sự cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng gay gắt Thì một doanh nghiệp muốn đứngvững trên thị trờng và kinh doanh có lãi thì đòi hỏi doanh nghiệp đó phải

đổi mới công nghệ và quy mô sản xuất kinh doanh để nâng cao chất lợngsản phẩm, hạ giá thành Trong đó chất lợng sản phẩm là yếu tố quan trọngnhất và là yếu tố tạo điều kiện nâng cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng của doanhnghiệp ở đây chất lợng đợc các nhà kinh tế nhìn nhận dới nhiều góc độkhác nhau: “chất lợng là sự phù hợp với mục đích sử dụng”, hay “chất lợng

là năng lực của một sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của

ng-ời sử dụng”

Về phía NH, chất lợng tín dụng NH có thể đợc xem xét thông quachất lợng của các khoản tín dụng NH Chất lợng của các khoản tín dụng

NH là lợi ích kinh tế mà các khoản tín dụng đó có thể mang lại cho cả ngời

đi vay (khách hàng) và ngời cho vay (NH) Tức là vốn vay đợc ngời đi vay

sử dụng một cách hiệu quả đúng mục đích để tạo ra một số tiền lớn hơn vừa

để hoàn trả cả vốn gốc và lãi vay vừa đảm bảo trang trải các chi phí khác và

có lợi nhuận qua đó góp phần vào sự tăng trởng chung của nền kinh tế Đốivới NH vừa tạo ra hiệu quả kinh tế vừa mang lại hiệu quả xã hội

Nh vậy khái quát chúng ta có thể hiểu: Chất lợng tín dụng NH là sự

đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu vay vốn hợp lý của khách hàng

có sự lựa chọn, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của NH.

Đối với NH: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở doanh số và tốc độ

doanh số cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ; ở phạm vi, mức độ, giớihạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân NH, đồng thời phải

đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn

và có lãi Chất lợng tín dụng NH đợc phản ảnh thông qua một số chỉ tiêunh: tổng d nợ, nợ quá hạn, chỉ tiêu lợi nhuận và lãi treo

Đối với khách hàng: Tín dụng phải phù hợp với mục đích sử dụng

vốn của khách hàng với lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuậntiện thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng nhữngnguyên tắc tín dụng, phù hợp với tốc độ tăng trởng kinh tế xã hội, góp phần

Trang 17

lành mạnh tài chính doanh nghiệp, cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh

và duy trì sự phát triển của NH

Đối với nền kinh tế: Chất lợng tín dụng đợc nâng cao phản ánh hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và NH có hiệu quả và thu đợc lợinhuận góp phần tăng trởng kinh tế, khai thác tối u các nguồn lực kinh tế, tăngthu nhập, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống dân c

Qua đó có thể thấy:

Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp đợc đánh giá trên quan

điểm của cả ba chủ thể NH, doanh nghiệp và nền kinh tế Nó phản ánh mức

độ thích nghi của NHTM với sự biến động của môi trờng bên ngoài, nó thểhiện sức mạnh của một NH trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lợng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉtiêu tổng d nợ, nợ quá hạn…) vừa trừu tợng (khả năng thu hút khách hàng,tác động đến nền kinh tế…) Chính vì vậy khi nói đến chất lợng tín dụng

NH chúng ta vừa phải tính toán thông qua các chỉ tiêu định lợng vừa phảikết hợp xem xét về mặt định tính

Chất lợng tín dụng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của một quátrình kết hợp hoạt động giữa thành viên trong một tổ chức, giữa các tổ chứcvới nhau vì một mục đích chung Do đó, để đạt đợc chất lợng cần có sựquản lý một cách chặt chẽ và khoa học

Để có đợc chất lợng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệuquả và quan hệ tín dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tíntrong hoạt động Hay nói cách khác, chất lợng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệuquả và độ tin cậy Hiểu đúng bản chất về chất lợng tín dụng, phân tích đánhgiá đúng chất lợng tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyênnhân của những hạn chế của tín dụng sẽ giúp cho NH tìm đợc biện phápquản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng sôi động

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng tín dụng

1.3.2.1 Chỉ tiêu nợ quá hạn

Hoạt động kinh doanh của NH cũng nh mọi hoạt động kinh doanhkhác trong nền kinh tế Cho nên nó luôn tiềm ẩn những rủi ro có thể gặpphải nh: lạm phát, sự biến động của tỷ giá, không thu hồi đợc nợ…Cho nênxét về mặt bản chất, tín dụng luôn gắn với sự hoàn trả, do đó tính an toàn

Trang 18

hay khả năng hoàn trả của ngời vay là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấuthành chất lợng tín dụng Khi một khoản vay không đợc hoàn trả đúng hạn

nh đã ký kết mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắctín dụng của NH và bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suấtbình thờng Trên thực tế phần lớn các khoản nợ quá hạn là nhứng khoản nợ

có vấn đề, NH có khả năng mất vốn nghĩa là tính an toàn của các khoản chovay thấp

Nợ quá hạn là những khoản nợ mà thời gian tồn tại của nó vợt quáthời gian cho vay theo thoả thuận giữa NH và khách hàng cộng với thờigian đã đợc gia hạn thêm nếu khách hàng có yêu cầu Nợ quá hạn có thể donhiều nguyên nhân khách nhau do chủ quan hay khách quan từ phía doanhnghiệp … các NH luôn mong muốn giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấpnhất bởi nó làm giảm lợi nhuận của NH

Có hai loại nợ quá hạn:

- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ mà ngời vay

vẫn có thể trả đợc cho NH Lý do của các khoản chậm trả này là kháchhàng đã bán đợc hàng nhng cha thu đợc tiền do gặp tình trạng đột xuất vớinhững lý do chính đáng Trong trờng hợp này NH có thể xem xét tạo điềukiện cho doanh nghiệp trong việc trả nợ cho NH nh: gia hạn thêm thời gian,cùng doanh nghiệp xúc tiến việc đòi nợ

- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: khi nợ quá hạn tồn tại đến

một thời điểm nào đó và khả năng không thu hồi đợc nợ cao thì khoản nợnày đợc coi là nợ khó đòi hay nói cách khác nợ quá hạn không có khả năngthu hồi đợc là những khoản nợ mà ngời vay rất ít có khả năng trả nợ cho NH

do nhiều nguyên nhân nh: doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản hayngời vay cố tình lừa đảo NH Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồicao phản ánh hoạt động cho vay của NH kém hiệu quả và chất lợng củakhoản vay là thấp hay nói cách khác chất lợng tín dụng NH thấp

Khi phân tích đánh giá về nợ quá hạn, thờng xem xét trên các chỉ tiêu:

- Tổng d nợ quá hạn, nợ khó đòi trong kỳ và tích luỹ qua các năm

- Cơ cấu nợ quá hạn theo thời gian ( dới 6 tháng, từ 6 đến 12 tháng, trên

12 tháng) Nợ quá hạn trên 12 tháng thờng đợc coi là nợ khó đòi

Trang 19

tỷ lện nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là chất lợng tín dụng thấp.

Theo chỉ tiêu thống kê của NHNNVN, tỷ lệ nợ quá hạn dới 5% làchấp nhận đợc Tuy nhiên, để đối phó các NHTM luôn tìm mọi cách giảmhoặc hạn chế nợ quá hạn bằng nhiều cách khác nhau bằng những phơngpháp rất nguy hiểm nh: giả thu chi hay cho vay đảo nợ tạo ra một doanh sốthu nợ giả tạo để không có hoặc ít nợ quá hạn Do đó, việc đánh giá chất l-ợng tín dụng NH cần phải kết hợp với các chỉ tiêu khác

1.3.2.2 Chỉ tiêu tổng d nợ

Tổng d nợ phản ánh lợng vốn mà NH đã giải ngân Con số và tốc độtăng của doanh số cho vay qua các thời kỳ, các năm phản ánh quy mô và xuhớng của việc đầu t của NH là mở rông hay thu hẹp Tổng d nợ khi đợc đềcập để đánh giá chất lợng tín dụng bao gồm: cho vay ngắn hạn, trung dàihạn và cho vay khác Chỉ tiêu này đợc đo bằng số tuyệt đối, nó phản ánhdoanh số cho vay của NH trong một thời gian lựa chọn (thờng là 1 năm) làbao nhiêu Tổng d nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp vì nó chỉ ra NHkhông có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị kháchhàng kém, thị phần thấp…Tuy nhiên khi xem chỉ tiêu này chúng ta khôngnên xem xét chúng theo thời kỳ riêng rẽ mà phải xem xét chúng trong cảquá trình trên cơ sở phân tích các yếu tố bên ngoài để chỉ số này phản ánhtốt nhất Tuy nhiên không phải ở bất cứ thời điểm nào tổng d nợ cao đềuphản ánh chất lợng tín dụng NH cao Cho nên chỉ tiêu này không phải làquan trọng nhất mà chỉ tiêu này thờng đợc sử dụng để tính tỷ lệ cho vaytrên tổng nguồn vốn huy động

Trang 20

Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu t của NHTM

Tỷ lệ này luôn nhỏ hơn 1 Nếu tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn gần bằng

1 thì NHTM phải chú ý tăng trởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năngthanh toán Nếu tỷ lệ này thấp cần phải tăng trởng d nợ hoặc giàm nguồnvốn huy động hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến chất lợng tín dụng Dovậy, mỗi NH cần nhậy bén nắm bắt để đầu t có hiệu quả

1.3.2.3 Chỉ tiêu lợi nhuận

NHTM là một tổ chức kinh doanh do đó mà mục tiêu NH hớng tới làlợi nhuận Lợi nhuận chủ yếu mà một NHTM có đợc là từ hoạt động tíndụng Không thể đánh giá chất lợng tín dụng là cao khi mà lợi nhuận do nó

đem lại bằng không hoặc nhỏ hơn không Do đó các chỉ tiêu về thu nhập vàkhả năng sinh lời cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lợng tíndụng Tuy nhiện việc đánh giá chất lợng tín dụng qua chỉ tiêu này gặp phảikhó khăn là việc xác định chính xác lợi nhuận do hoạt động tín dụng đemlại là rất khó vì nó liên quan đến chi phí vốn, chi phí cho vay…

Với chỉ tiêu lợi nhuận, chất lợng tín dụng có thể đợc xem xét qua haichỉ tiêu đo lờng khả năng sinh lời của NH sau:

Thu nhập sau thuế ROE =

Vốn chủ sở hữu Thu nhập sau thuế ROA =

Tổng tài sản

Hai chỉ tiêu trên phản ánh khả năng sinh lời của NH trên một đơn vịvốn chủ sở hữu, trên một đơn vị tài sản Hai chỉ tiêu này càng lớn cho thấykhả năng sinh lời của NH càng cao hay NH hoạt động có hiệu quả

1.3.2.4 Chỉ tiêu lãi treo

Lãi treo cũng là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lợng tíndụng Lãi treo phản ánh mặt trái của chất lợng tín dụng Đây là số tiền mà

lẽ ra là nguồn thu của NH nhng trên thực tế doanh nghiệp cha trả Số lợng

và tốc độ tăng của lãi treo là một trong những dấu hiệu tiềm ẩn của chất

Trang 21

l-ợng tín dụng không tốt Ngợc lại nếu tỷ lệ lãi treo của NH thấp nó thể hiệnmột dấu hiệu tốt trong hoạt động tín dụng của NH, chứng tỏ NH thu đợc lãihầu hết ở các khoản tín dụng tức là chất lợng tín dụng NH tốt.

ăn có lãi có hiệu quả lại muốn đầu t vào dự án mới dẫn đến xuất hiện nhucầu tín dụng mới

Ngoài các chỉ tiêu định lợng nh trên, chất lợng tín dụng còn đợc thểhiện qua một số chỉ tiêu định tính nh: việc tổ chức thực hiện các quy chế, cơchế tín dụng, công tác thẩm định các khoản cho vay Mỗi tiêu thức dù là

định tính hay định lợng đều có ý nghĩa riêng Bởi vậy khi xem xét đánh giáchất lợng tín dụng không thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể nào mà phải sửdụng tổng hợp các chỉ tiêu trên

1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng

1.3.3.1 Về phía Ngân hàng

Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động đóng vai trò rất

quan trọng để nâng cao chất lợng tín dụng Một nguồn vốn ổn định lãi suấthợp lý sẽ đảm bảo bù đắp những chi phí và những biến động của thị trờng,

đồng thời cạnh tranh đợc với các NH khác

Chất lợng cán bộ: Con ngời ở đâu và bao giờ cũng là yếu tố quyết

định sự thành bại của công việc nói chung và trong hoạt động tín dụng nóiriêng Với nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì hoạt động của NHcũng cần phải đổi mới để bắt kịp với thời đại Để làm đợc nh vậy, đòi hỏichất lợng cán bộ ngày càng cao, phải có trình độ nghiệp vụ vững vàng, giầukinh nghiệm và đặc biệt phải có sự nhạy cảm về nghề nghiệp để có thể sửdụng các phơng tiện làm việc hiện đại, nắm bắt kịp thời các thông tin vềkinh tế, chính trị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với

sự phát triển không ngừng của hệ thống NH và của nền kinh tế Vì vậy, việc

Trang 22

tuyển chọn cán bộ phải đảm bảo cả về mặt đạo đức lẫn chuyên môn Có nhvậy thì hoạt động tín dụng của NH mới có hiệu quả, chất lợng tín dụng của

NH mới đợc nâng cao

Công tác tổ chức bộ máy hoạt động của NH: Công tác sắp xếp cán

bộ và các phòng ban một cách khoa học có tính linh hoạt, có sự phối hợpchặt chẽ nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong NH nhằm pháthuy tối đa năng lực của mỗi cá nhân trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tíndụng đã quy định sẽ tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của NH phát triểnhơn, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề vì hoạt

động tín dụng có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các hoạt động kinh doanhkhác Ngợc lại sự bố trí công việc thiếu hợp lý và khoa học sẽ dẫn đến sựkhông rõ ràng, chồng chéo tạo thói quen ỷ lại, thiếu trách nhiệm trong côngviệc của các cán bộ

Quy trình nghiệp vụ cho vay: Quy trình bắt đầu t khi khai thác

khách hàng tìm kiếm dự án, phân tích thẩm định khách hàng và phơng ánvay vốn, ký kết hợp đồng tín dụng đến giải ngân và quản lý trong khi chovay và cuối cùng là thu hồi nợ, giải quyết nợ quá hạn, tất cả đều phải đợcthực hiện nghiêm túc đúng quy định Làm tốt các khâu này sẽ tạo điều kiệncho việc thu hồi gốc và lãi khi đến hạn thanh toán, tạo điều kiện cho vốncủa NH đợc sử dụng đúng mục đích và luân chuyển nhanh góp phần nângcao chất lợng tín dụng

Thông tin tín dụng : Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản

lý tín dụng Nhờ thông tin tín dụng, ngời quản lý có thể đa ra những quyết

định cần thiết về cho vay, theo dõi và quản lý khoản vay của doanh nghiệp.Thông tin tín dụng càng nhanh càng chính xác và toàn diện thì khả năngphòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng càng tốt Ngợc lại khi thông tintín dụng không đợc cung cấp một cách đầy đủ và kịp thời thì sẽ dẫn đếnquyết định cho vay của cán bộ tín dụng là sai lầm, việc đầu t vốn của NHkhông có hiệu quả Trong nhiều trờng hợp có thể dẫn đến việc mất vốn.Chính vì vậy, việc thu thập đầy đủ chính xác thông tin về đối tợng cho vay

là hết sức quan trọng

Kiểm soạt nội bộ: Các quy chế thể lệ cho vay và các nguyên tắc cho

vay nếu cán bộ NH không nắm vững sẽ gây nên tổn thất, ảnh hởng tới chất ợng tín dụng Do đó, công tác này giúp cán bộ điều hành công việc theo

l-đúng cơ chế, l-đúng pháp luật, mặt khác, nắm đợc những sai sót lệch lạc trong

Trang 23

hoạt động tín dụng để có biện pháp khặc phục kịp thời Thông qua kiểm tra,kiểm soát đảm bảo cho hoạt động NH thông suốt hiệu quả, đảm bảo lợi íchcủa NH Nâng cao chất lợng công tác này sẽ góp phần không nhỏ vào việcnâng cao chất lợng tín dụng.

1.3.3.2 Về phía khách hàng

Năng lực quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: Sự thành bại của

doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào khả năng thích nghi với môi trờngkinh doanh và bộ máy quản lý Nếu bộ máy quản lý kinh doanh của doanhnghiệp có năng lực kinh doanh tốt, có trình độ học vấn, có khả năng xoay

xở trong mọi tình huống thì tính khả thi của dự án xin vay sẽ cao hơn.Chính vì vậy, NH không thể bỏ qua việc xem xét đánh giá từng ngời cụ thểtrong bộ máy quản lý

Năng lực tài chính của doanh nghiệp: Thể hiện ở khối lợng vốn tự

có và tỷ lệ vốn tự có trên tổng nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng Điều kiệntín dụng quy định một tỷ lệ cụ thể tối thiểu của vốn tự có trên tổng nguồnvốn để xác định lợng vốn tối đa mà doanh nghiệp có thể vay ở NH Nếudoanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh vợt quá khả năng về vốn tự có thịhiện tợng chiếm dụng vốn lẫn nhau sẽ xảy ra, nhiều trờng hợp doanh nghiệplàm ăn thua lỗ nảy sinh ý định chiếm dụng vốn thậm chí lừa đảo Vì vậy,khả năng trả nợ cho NH sẽ bị ảnh hởng Năng lực tài chính của doanh nghiệpcòn thể hiện ở khả năng thanh toán là sự so sánh giữa số tiền doanh nghiệp

có thể thanh toán và các khoản nợ phải thanh toán Việc đáp ứng nhu cầuthanh toán còn phụ thuộc khá lớn vào cơ cấu tài sản của doanh nghiệp xếptheo tính lỏng Năng lực tài chính càng cao, khả năng đáp ứng các điều kiệntín dụng càng lớn, góp phần nâng cao chất lợng tín dụng

Việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: Nếu doanh nghiệp sử dụng

tiền vay đúng đối tợng mục đích xin vay thì hồ sơ xin vay mà khách hànggửi đến NH mới có giá trị thực tiễn Nếu khách hàng sử dụng tiền vaykhông đúng đối tợng và mục đích xin vay sẽ gây khó khăn cho NH trongquá trình quản lý sự vận động của đồng vốn, ảnh hởng tới công tác kiểm trakiểm soát của NH đối với doanh nghiệp trong quá trình cho vay, từ đó ảnhhởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

Tài sản đảm bảo: Mặc dù hoàn trả tín dụng không phải là mục đích

kinh doanh của NH nhng nó là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện mục tiêukinh doanh Để đảm bảo thu hồi đợc nợ NH phải xem xét một cách thận

Trang 24

trọng từ uy tín đên năng lực khách hàng, từ đó áp dụng phơng pháp cho vaythích hợp Nếu khách hàng đợc đánh giá là tốt trong kinh doanh, có khảnăng tài chính mạnh, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong qua khứ và

có triển vọng trong tơng lai thì NH có thể cho vay không cần bảo đảm Tàisản thế chấp đợc coi là tiêu chuẩn khi xét duyệt cho vay, nhng phải thấyrằng đây không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất hay nói cách khác khôngphải là tiêu chuẩn mang tính nguyên tắc Tuy nhiên thực tế hiện nay ở ViệtNam, các NH xếp tiêu chuẩn đảm bảo vào vị trí số một và thậm trí nhiều tr -ờng hợp còn coi nó là tiêu chuẩn duy nhất

1.3.3.3 Các nhân tố khác

Có thể nói các yếu tố ngoại lai có những tác động hết sức lớn đối vớihoạt động NH NH có mối quan hệ hết sức phức tạp với các thành phầnkinh tế khác, do đó mọi hành vi diễn ra trong nền kinh tế đều có ảnh hởngtrực tiếp, gián tiếp ở các cấp độ khác nhau tới NH Trong đó có môi trờngpháp lý, môi trờng kinh tế, môi trờng chính trị xã hội…

Mội trờng pháp lý: Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về

mọi hoạt độn sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuôn khổpháp luật Hoạt động tín dụng NH cũng vậy, phải tuân theo những quy địnhcủa NH nhà nơc, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy địnhkhác Nếu những quy định của luật pháp không rõ ràng, đồng bộ, kịp thờithì rất khó khăn cho NH trong hoạt động tín dụng, đồng thời cũng tạo ranhững khó khăn trong hoạt động của doanh nghiệp, họ sẽ không yên tâmhoạt động trong môi trờng pháp lý nh vậy điều này ảnh hởng tới chất lợngcủa hoạt động tín dụng Ngợc lại, những văn bản pháp luật rõ ràng, đầy đủ

và đồng bộ, ổn đinh sẽ là một hành lang pháp lý vững chắc góp phần vào sựcạnh tranh lành mạnh giữa các NH trong hoạt động tín dụng Và đó cũng làcơ sở pháp lý để NH giải quyết các khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xẩy

ra trong hoạt động tín dụng Điều đó giúp chất lợng tín dụng NH đợc nângcao

Môi trờng kinh tế: Môi trờng kinh tế luôn ảnh hởng đến sức mạnh

tài chính của các doanh nghiệp, vì vậy cũng ảnh hởng gián tiếp đến hoạt

động tín dụng của NH Môi trờng kinh tế thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho hoạt

động tín dụng phát triển Khi chu kỳ kinh doanh thuận lợi, các doanhnghiệp làm ăn có lãi, họ sẽ có nhu cầu vốn nhiều và do vậy làm tăng hoạt

động cho vay của NH Các yếu tố của môi trờng kinh tế nh lạm phát, các

Trang 25

biến động về tỷ giá lãi suất, về thị trờng tiêu thụ sản phẩm có ảnh hởng lớn

đến hoạt động cho vay của NH Nh trờng hợp lạm phát cao lãi suất thực sẽgiảm xuống từ đó làm giảm lợi nhuận của NH Lãi suất luôn biến độngtrong nền kinh tế thị trờng, và sự biến động này ảnh hởng đến công tác tíndụng Lãi đang ở mực thấp đợc điều chỉnh lên cao hơn làm cho các doanhnghiệp cố tình đa ra các lý do trì hoãn không trả nợ ngay để quay vòng vốnngoài NH Vì nếu trả ngay sẽ phải vay với lãi suất cao hơn Mặt khác lãisuất cao cũng tạo nên gánh nặng về chi phí tài chính cho các doanh nghiệpvay vốn NH ảnh hởng tới khả năng trả nợ của NH

Môi trờng xã hội: Các nhân tố xã hội nh tình hình trật tự an ninh và an

toàn xã hội, trình độ dân trí… ảnh hởng trực tiếp đến các tác nhân chính thamgia vào quan hệ tín dụng NH đó là NH và khách hàng Thật vậy, nếu một địabàn mà trật tự an ninh không tốt, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý khôngyên tâm cho các nhà đầu t nên họ sẽ không đầu t vào nơi đó, do đó nhu cầuvay vốn sẽ hạn chế, ảnh hớng đến việc mở rông tín dụng của NH

Tóm lại, việc nâng cao chất lợng tín dụng chịu tác động của rất nhiềunhân tố ảnh hởng: nh điều kiện của nền kinh tế xã hội, môi trờng pháp lý cùngvới các nhân tố về khả năng quản lý, cơ sở vật chất, trình độ của đội ngũ nhânviên Để có thể thực hiện việc nâng cao chất lợng tín dụng NH thì cần phảinắm vững các nhân tố ảnh hởng tới nó để từ đó tìm ra các biện pháp tạo cơ sởcho sự thành công của hoạt động tín dụng đóng góp vào sự ổn định chung củaNH

Trang 26

chơng 2: thực trạng chất lợng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng công thơng ba

đời và hoạt động, với biết bao biến động thăng trầm của nền kinh tế đất nớc,Chi nhánh NHCT Ba Đình cũng đã đạt đợc nhiều thành tựu

Khi mới đợc thành lập, cơ sở vật chất của ngân hàng còn nhiều thiếuthốn Biên chế cán bộ làm việc có 18 ngời, trong đó có 2 đồng chí lãnh đạo,còn lại là cán bộ nghiệp vụ hành chính Bộ máy hoạt động gồm có ban lãnh

đạo, phòng tín dụng, phòng kế toán giao dịch (bao gồm cả bộ phận quỹnghiệp vụ) phòng hành chính và 2 đại lý quỹ tiết kiệm (số 6 và số 9) đặt tạiphố Quán Thánh và phố Đội Cấn

Bớc sang những năm đầu của thập kỷ 90, hoạt động kinh doanh củaNgân hàng đã dần rõ nét hơn do hoạt động thu chi ngân sách đợc chuyểngiao về Ngân hàng Nhà nớc thông qua việc hình thành phòng đại diện Ngânhàng Nhà nớc tại các quận huyện Cũng trong thời gian này NH tiến hành

đổi mới hoạt động để đáp ứng đợc với yêu cầu của thị trờng và phù hợp với

sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên chi nhánh cũng gặp phải nhiều khókhăn: tổ chức bộ máy cồng kềnh, biên chế lao động quá đông, trình độ cán

bộ còn nhiều yếu kém không đủ sức đáp ứng nhu cầu đổi mới của nền kinh

tế và đổi mới hoạt động Ngân hàng Hoạt động tín dụng cũng vấp phảinhững sai lầm nghiệm trọng trong bớc đầu trải nghiệm cơ chế thị trờng, donôn nóng đổi mới, do hệ thống luật pháp cha đầu đủ, cha thích ứng đợc vớiyêu cầu đổi mới, do trình độ cán bộ còn non kém, không có kiến thức vềlĩnh vực kinh tế thị trờng Những yếu kém, bất cập trong hoạt động kinhdoanh tiền tệ tín dụng tại chi nhánh NHCT Ba Đình trong những năm đầutiến hành đới mới hoạt động NH đã cho chúng ta một bài học kinh nghiệm

về công tác tổ chức, công tác quản lý điều hành, đó phải là kết hợp giữa đổimới tổ chức với đổi mới phơng thức quản trị điều hành, đổi mới với từng b-

Trang 27

ớc đi thận trọng và lộ trình thích hợp, đổi mới để bảo toàn và phát triển hoạt

động kinh doanh, kinh doanh an toàn, hiệu quả, đúng định hớng, đúng phápluật

Với quyết tâm đổi mới, hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT

Ba Đình trong 10 năm qua (1994-2003) đã thành đạt, trở thành một trongnhững chi nhánh dẫn đầu của hệ thống NHCT Việt Nam, có nhiều đónggóp cho hệ thống NHCT Uy tín của chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình vớixã hội, với Ngành và với địa phơng luôn luôn đợc trân trọng, là địa chỉ tincậy của khách hàng

Chi nhánh NHCT Ba Đình với cơ cấu tổ chức:

NHCT khu vực Ba Đình có tổng số 283 cán bộ công nhân viên chứclàm việc tại chi nhánh, phòng giao dịch và 11 quỹ tiết kiệm đợc đặt rải ráctrên khắp địa bàn của quận Ngân hàng hoạt động dới sự điều hành của banlãnh đạo gồm một giám đốc và bốn phó giám đốc phụ trách bốn mảng côngviệc khác nhau

Căn cứ quyết định 151/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 20/10/2003 của hội

đồng quản trị NHCT Việt Nam về việc phê duyệt mô hình tổ chức của chinhánh NHCT khu vực Ba Đình theo dự án hiện đại hóa Ngân hàng Căn cứvào thực tế hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình.Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình xây dựng chức năng và nhiệm vụ của 11phòng ban tại chi nhánh theo mô hình hiện đại hóa nh sau:

Trang 28

Phßng

kÕ to¸n giao dÞch

Phßng

kÕ to¸n tµi chÝnh

Phßng th«ng tin

®iÖn to¸n

Phßng tµi trî

th ¬ng m¹i

Phßng tæng hîp thiÕt bÞ

Phßng kiÎm tra néi bé

Phßng

tæ chøc hµnh chÝnh

Phßng tiÒn tÖ kho quü

11 quü tiÕt kiÖm

Trang 29

Với cơ cấu tổ chức nh trên Chi nhánh thực hiện các chức năng nhiệm vụ:

định lu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

2 Đồng thời chi nhánh còn có nhiệm vụ làm tham mu cho cấp uỷ,chính quyền địa phơng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tếxã hội, mở rộng sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề phù hợp Mặt khácchi nhánh còn thực hiện tiếp nhận và triển khai có hiệu quả các nguồn vốntài trợ của cộng đồng quốc tế để tạo thêm công ăn việc làm, xoá đói giảmnghèo, hỗ trợ, đào tạo, cho vay, giúp ngời hồi hơng ổn định cuộc sống

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

2.1.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2003

Với việc nghiên cứu các biện pháp khặc phục các khó khăn và pháthuy tối đa những thế mạnh của NH trong điều kiện nền kinh tế còn nhiềukhó khăn và thị trờng tại chính tiền tệ có sự canh tranh gay gắt, để hoànthành tốt các mục tiều đã đề ra trong năm 2003, toàn thể CBCNV của chinhánh NHCT Ba Đình đã có sự nỗ lực và quyết tâm lớn ngay từ đầu nămnên đã đạt đợc kết quả nh sau:

Công tác huy động vốn

Trang 30

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình luôn làmột trong những đơn vị dẫn đầu toàn hệ thống NHCT về huy động vốn, chinhánh thờng xuyên có số d trên 1500 tỷ đồng điều chuyển vốn về NHCT VN.

Đến ngày 31/12/2003 tổng nguồn vốn huy động đạt 3192 tỷ VNĐ (baogồm cả ngoại tệ quy đổi ra VNĐ), so với cùng kỳ năm trớc tăng 217 tỷVNĐ, tơng đơng với 7.3% Trong đó:

Tiền gửi VNĐ đạt 2718 tỷ , tăng hơn so với cùng kỳ năm trớc là 365 tỷVNĐ, tốc độ tăng 15.5%

Tiền gửi ngoại tệ (quy ra VNĐ) đạt 474 tỷ VNĐ giảm 148 tỷ VNĐ (-3.8%)Cơ cấu vốn huy động

Tiền gửi TCKT: đạt 1408 tỷ VNĐ tăng 2 tỷ VNĐ so với cùng kỳ năm trớcTiền gửi tiết kiệm đến ngày 31/12/2003 đạt 1495 tỷ VNĐ, tăng 180 tỷVNĐ, tốc độ tăng 13.7% so với cùng kỳ năm trớc Mức tăng này chủ yếu làtăng vốn huy động VNĐ

Những biện pháp thực hiện huy động vốn

- Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất kỹ thuật

- Khai trơng thêm quỹ tiết kiệm số 22 tại 142 Thụy Khuê

Công tác tín dụng

Sau 15 năm thực hiện đổi mới, hoạt động tín của chi nhánh NHCTkhu vực Ba Đình đã có những bớc phát triển vợt bậc Chất lợng tín dụngngày càng đợc nâng cao, nợ quá hạn dới 1% tổng d nợ

Tiếp tục thực hiện phơng châm “ phát triển - an toàn - hiệu quả” năm

2003 NHCT Ba Đình với mục tiêu kiểm soát và cho vay chọn lọc, nâng cao chấtlợng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quả kinh tế và thực hiện mục tiêu từ cácquy chế về tín dụng hiện hành Chi nhánh đã đạt đợc các kết quả sau:

Cho vay và đầu t kinh doanh khác:

Trang 31

Tính đến 31/12/2003 đạt 1717 tỷ, so với năm trớc tăng 85 tỷ VNĐ(+5.2%) Trong đó d nợ cho vay nền kinh tế đạt 1703 tỷ, tăng so với năm

2002 81 tỷ VNĐ tốc độ tăng 5% Cho vay ngắn hạn đạt 1112 tỷ, so vớinăm trớc giảm 122 tỷ (-11%), cho vay trung dài hạn đạt 591 tỷ tăng 203 tỷtốc độ tăng 52.3%

Về d nợ có tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo và đợc Bộ tài chính bảolãnh: 438 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 26% trên tổng d nợ, đạt chỉ tiêu kế hoạch

nợ có tài sản đảm bảo NHCT VN giao

Về nợ tồn đọng: tổng số nợ tồn đọng thu đợc trong năm 2003 là17.406 tỷ VNĐ bằng 71.5% nợ tồn đọng

Nợ tồn đọng nhóm I: cuối năm 2002 chuyển sang 3.983 triệu đồng thu

đợc 1771 triệu đồng So với kế hoạch NHCT VN giao 1.5 tỷ VNĐ vợt 18%

Nợ tồn đọng nhóm II: cuối năm 2002 chuyển sang 816 triệu VNĐ,trong đó 318 triệu VNĐ liên quan đến vụ án cha đợc xử lý của cơ quan thihành án, số còn lại chủ yếu là nợ khoanh Cuối năm 2003 thu đợc 388 triệu

Nợ tồn đọng nhóm III: thu đợc 15.247 triệu VNĐ Nợ chủ yếu còn phụthuộc vào cơ quan xét xử và thi hành án, tổ chức lại sản xuất của cơ quan chủquản nh công ty tiếp thị đầu t và PT nông thôn có nợ 15 tỷ VNĐ

Đến 31/12/2003 tổng số nợ tồn đọng chỉ còn 6.913 tỷ VNĐ chiếm0.4% tổng d nợ

Riêng nợ quá hạn đến 31/12/2003 chi nhánh chỉ còn 6.139 tỷ VNĐchiếm tỷ trọng 0.36% trong tổng d nợ

Nghiệp vụ bảo lãnh:

Số d bảo lãnh đến ngày 31/12/2003 là 5746 tỷ VNĐ, tăng hơn 218 tỷVNĐ (+61.2%) so với cùng kỳ năm trớc

Không phát sinh món nợ nào phải thanh toán thay cho nhà thầu

Nhận xét: Về tốc độ tăng tín dụng thấp hơn tốc độ tăng trởng huy

động vốn, phù hợp với tinh thần chỉ đạo của công văn 115/CV - NHCT 3ngày 14/3/2003 về cân đối vốn kinh doanh quý II năm 2003 của NHCT

VN Tốc độ tăng trởng cho vay 6 tháng đâu năm thấp hơn so với mức chungcủa toàn hệ thống 9.4% do cho vay trong ngắn hạn phải xử lý thu nợ ngay ởmột số doanh nghiệp, không tiếp tục cho vay thêm vì doanh nghiệp còn tồnkho lớn, cha có hợp đồng tiêu thụ

Trang 32

Công tác kinh doanh đối ngoại:

Kinh doanh ngoại tệ

Doanh số mua bán ngoại tệ cả năm 2003 đạt 205 triệu USD (kể cảngoại tệ khác quy đổi USD) tăng 6% so với 2002

Doanh số mua đến ngày 31/12/2003 đạt 101580951 USD (kể cảngoại tệ khác quy đổi ra USD)

Doanh số bán đến ngày 31/12/2003 đạt 103584934 USD

Nghiệp vụ thanh toán quốn tế:

Hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh hiện nay đã thực hiện

đầy đủ các nhiệm vụ của một ngân hàng hiện đại, với chất lợng dịch vụ,tiện ích cao đáp ứng đợc yêu cầu vận động của nền kinh tế

Tính đến ngày 30/06/2003 tổng giá trị thanh toán 1462 món trị giá

111475000 USD

Trong đó: + Thanh toán hàng nhập khẩu 990 món trị giá 96070100 USD

+ Thanh toán hàng xuất khẩu 472 món trị giá 8045331 USD Nhận xét: Mặc dù khối lợng nghiệp vụ TTQT phát sinh lớn, song chinhánh vẫn đảm bảo an toàn không để xảy ra sai sót làm ảnh hởng tới quyềnlợi của khách hàng cũng nh uy tín của NHCT Mặt khác chi nhánh còn tvấn giúp khách hàng lựa chọn phơng thức thanh toán, điều tra thông tinkhách hàng nớc ngoài để tránh rủi ro trong qua trình thực hiện hợp đồngXNK

Các hoạt động dịch vụ chi trả kiều hối, séc du lịch

Doanh số chi trả kiều hối đạt 400000 USD

Doanh số thanh toán séc du lịch, thẻ VISA, MASTER đạt 10000 USDNghiệp vụ bảo lãnh:

Do có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa phòng kinh doanh đối ngoại vàphòng kinh doanh đối nội để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, nên nghiệp vụnày phát huy đợc hiệu quả rõ rệt, tổng số d bảo lãnh đạt 574 tỷ đồng, phíbảo lãnh thu đơc trên 2 tỷ đồng

Công tác kế toán thanh toán

Công tác thanh toán

Trang 33

Để phục vụ nhu cầu thanh toán ngày càng tăng về số lợng và chất ợng của khách hàng cùng với hệ thống thông tin điện toán hiện đại đã đợctriển khai trong toàn hệ thống, chi nhánh đã thực hiện tốt thanh toán điện tửliên ngân hàng và trong hệ thống Đảm bảo nhanh chóng chính xác kịp thời,tạo điều kiện thúc đẩy luân chuyển vốn nhanh cho khách hàng.

l-Doanh số thanh toán trong năm 2003 đạt 5775 tỷ đồng, tăng hơn sovới cùng kỳ năm trớc 2514 tỷ đồng, tốc độ tăng 19% Trong đó: thanh toánbằng tiền mặt 3143 tỷ VNĐ tăng hơn so với cùng kỳ năm trớc1857 tỷVNĐ, tốc độ tăng 17.2%

Số món thanh toán 102299, tăng hơn so với cùng kỳ năm trớc 3044món, tốc độ tăng 3.1% Trong đó số món thanh toán bằng tiền mặt đạt

Phát hiện và thu tiền giả 245 tờ trị giá 21800000 VNĐ

Công tác kiểm tra, kiểm soát

Để ngăn ngừa, phát hịên và chấn chỉnh, xử lý kịp thời những sai phạmtrong quá trình thực hiện các mặt nghiệp vụ nhằm đảm bảo an toàn vốn, bằngcác hình thức kiểm tra thờng xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm soát từ xa, kiểmtra tại chỗ các ngiệp vụ: Nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ tài chính kế toán,nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, nghiệp vụ thanh toán quốc tế

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động đợc tại chi - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình.doc
Bảng 2.2 tỷ lệ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động đợc tại chi (Trang 43)
Bảng 2.4: tình hình thu nợ đối với các doanh nghiệp vừa và - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình.doc
Bảng 2.4 tình hình thu nợ đối với các doanh nghiệp vừa và (Trang 45)
Bảng 2.5: tỷ lệ nợ quá hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Ba Đình.doc
Bảng 2.5 tỷ lệ nợ quá hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w