Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Từ Liêm
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu :
Cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nớc, chuyển từnền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng X hội chủ nghĩa,ã hội chủ nghĩa,
NHNo & PTNT huyện Từ Liêm đ đạt đã hội chủ nghĩa, ợc những thành tựu đáng
kể trong tiến trình phát triển
Năm đầu thành lập, Ngân hàng phải đối mặt với nhiều khókhăn chồng chất, nguồn vốn kinh doanh nhỏ bé, khách hàngchính là các Doanh nghiệp Nhà nớc và các HTX bị giải thể hoặcthu hẹp quan hệ với Ngân hàng do việc tổ chức, sắp xếp lại cácdoanh nghiệp và chính sách giao đất sử dụng lâu dài cho các hộgia đình Trong thị trờng hoạt động cũ bị thu hẹp thì thị trờngmới là các hộ nông dân đang trong bớc đầu thử nghiệm
Đứng trớc những khó khăn trên, Ngân hàng vẫn kiên trìthực hiện chuyển hớng trong kinh doanh , xác định đối tợng phục
vụ chính là "nông nghiệp, nông thôn và nông dân" Sự chuyển ớng kinh doanh đúng đắn đ đem lại kết quả to lớn Ngân hàngã hội chủ nghĩa,
h-có mạng lới gồm 3 chi nhánh cơ sở hoạt động h-có chất lợng cao vớithị trờng rộng lớn Vốn tín dụng Ngân hàng đ giúp đỡ hàngã hội chủ nghĩa,
nghìn hộ sản xuất trên địa bàn có đủ vốn sản xuất kinh doanhgóp phần phát triển kinh tế địa phơng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp, nông thôn theo hớng tích cực ra nhiều công
ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho ngời nông dân
Trong quá trình CNH - HĐH đất nớc đặc biệt là quá trìnhCNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng và Nhà nớc ta có rấtnhiều chính sách để phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung
và hộ sản xuất nói riêng Trong đó, Đảng và Nhà nớc có chínhsách tín dụng hỗ trợ vốn cho vay hộ nông dân phát triển Tuynhiên thực tế việc mở rộng cho vay hộ sản xuất ngày càng khókhăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món vay nhỏ bé,chi phí nghiệp vụ cao, khả năng rủi ro ngày càng lớn Với chủ tr-
ơng CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn xoá đói giảm nghèo, xâydựng nông thôn mới thì nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất hoạt
động Ngân hàng nhất là trong môi trờng kinh doanh đầy rủi ro
nh khu vực nông nghiệp, nông thôn
Xuất phát từ tình trạng của vấn đề, đề tài : "Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Từ Liêm"mang tính cấp thiết và ý nghĩa thực tiễn quan trọng nhằm nâng
Trang 2cao chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất, đáp ứng nhu cầu vayvốn của hộ, góp phần thực hiện các chủ trơng lớn của Đảng vàNhà nớc
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài :
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hộ sản xuất và vai tròcủa TDNH đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất, qua đóthấy đợc tầm quan trọng của việc nâng cao chất lợng tín dụngNgân hàng đối với hộ sản xuất
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lợng tín dụng đối với
hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Từ Liêm Từ đó, tìm ranhững mặt còn tồn tại, trên cơ sở đó có những giải pháp tháo gỡkhó khăn và nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộsản xuất, mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị để thực hiện giảipháp
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu :
Với tính đa dạng, phức tạp của đề tài, cho nên chỉ tập trungnghiên cứu những vấn đề thực tiễn cụ thể trong hoạt động cho vay hộsản xuất tại NHNo & PTNT huyện Từ Liêm trong năm 1998 - 2000
4 Phơng pháp nghiên cứu :
- Sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu trong đó chủyếu là phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, trừu tợnghoá, phân tích tổng hợp, diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê,
so sánh
- Kết hợp nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm nớc ngoài vàothực tiễn vận dụng vào NHNo & PTNT huyện Từ Liêm
5 Kết cấu khoá luận :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 3 chơng
Chơng I : Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất và
chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất.
Chơng II : Thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Từ Liêm
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng nhằm
góp phần phát triển kinh tế hộ sản xuất.
Trang 3Chơng I Tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất và chất lợng tín
dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất
I Hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng :
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 với đờng lối đổi mới, nôngnghiệp đợc xác định là "mặt trận hàng đầu", tiếp tục đổi mớiquản lý kinh tế nhằm giải phóng lực lợng sản xuất ở nông thônchuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoátheo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc Chính vì vậynhững năm gần đây các nhà kinh tế bắt đầu quan tâm thực sự
đến sự phát triển nông thôn, nông nghiệp và mô hình kinh tế hộsản xuất Sự quan tâm nghiên cứu về hộ sản xuất của các nhàkhoa học đ đánh dấu thời kỳ thay đổi, thái độ đối với hộ sảnã hội chủ nghĩa,
xuất trong hệ thống lý thuyết chính thống và hệ thống chính sáchkinh tế x hội hiện thời.ã hội chủ nghĩa,
1 Khái niệm hộ sản xuất :
Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trớchết chúng ta cần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nớc ta màcòn có ở tất cả các nớc có nền sản xất nông nghiệp trên thế giới
Hộ sản xuất đ tồn tại qua nhiều phã hội chủ nghĩa, ơng thức và vẫn đang tiếptục phát triển Chúng ta có thể xem xét một số khái niệm khácnhau về hộ sản xuất , trong một số từ điển chuyên ngành kinh tếcũng nh từ điển ngôn ngữ, hộ là tất cả những ngời cùng sốngtrong một mái nhà, nhóm ngời đó cùng hộ sản xuất là hộ, hộ gia
đình
Ngày nay hộ sản xuất đang trở thành một nhân tố quantrọng sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc và là sự tồn tại tất yếutrong qúa trình xây dựng một nền kinh tế đa thành phần theo
định hớng x hội chủ nghĩa Để phù hợp với xu thế phát triểnã hội chủ nghĩa,
chung, phù hợp với chủ trơng của Đảng và Nhà nớc , NHNo &PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số 1 kèm theo quyết định499A ngày 2/ 9/ 1993, theo đó thì khái niệm hộ sản xuất đợc hiểu
nh sau : "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt độngsản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinhdoanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất củamình" Thành phần chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm : hộ nôngdân, hộ t nhân, cá thể, hộ gia đình x viên ã hội chủ nghĩa,
Nh vậy, hộ sản xuất là một lực lợng sản xuất to lớn ở nôngthôn Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhng hiệnnay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT, các
Trang 4hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọtvới chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuấtkinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đ góp phần nâng caoã hội chủ nghĩa,
hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nớc ta trong thời gian qua
2 Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trờng:
Từ khi NQ 10 - Bộ chính trị ban hành, hộ nông dân đợcthừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ đ tạo nên động lực phátã hội chủ nghĩa,
triển mạnh mẽ, năng động trong kinh tế nông thôn, nhờ đó ngờinông dân gắn bó với ruộng đất hơn, chủ động đầu t vốn để thâmcanh, tăng vụ, vừa đổi mới cơ cấu sản xuất, việc trao quyền tựchủ cho hộ nông dân đ khơi dậy nhiều làng nghề truyền thống,ã hội chủ nghĩa,
mạnh dạn vận dụng tiến bộ KHKT trong sản xuất để có hiệu quảkinh tế lớn nhất Điều này càng khẳng định sự tồn tại kháchquan của hộ sản xuất với vai trò là cầu nối trung gian giữa hainền kinh tế , là đơn vị tích tụ vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sửdụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn
a Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá.
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đ trải qua giai đoạnã hội chủ nghĩa,
đầu tiên là kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quymô hộ gia đình, tiếp theo là giai đoạn chuyển biến từ kinh tếhàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy mô lớn, đó là nền kinh tếhoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ
Bớc chuyển biến từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoánhỏ trên quy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà nếu chatrải qua thì khó có thể phát triển sản xuất hàng hoá quy mô lớngiải thoát khỏi tình trạng nền kinh tế kém phát triển
b Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao
động, giải quyết việc làm ở nông thôn
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lợng sảnxuất , lao động là nguồn gốc của giá trị thặng d, lao động gópphần làm tăng của cải vật chất cho mọi quốc gia Việt Nam có 80
% dân số sống ở nông thôn, nhng việc khai thác và sử dụng nguồnnhân lực này còn đang ở mức thấp do trình độ thấp Hiện nay, ởnớc ta có khoảng 13 triệu lao động cha đợc sử dụng và quỹ thờigian của ngời lao động ở nông thôn cũng cha đợc sử dụng hết Cácyếu tố sản xuất chỉ mang lại hiệu quả thấp do có sự mất cân đốigiữa lao động, đất đai và việc làm ở nông thôn Nh vậy, để sửdụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn nớc
ta cần phải phát triển kinh tế hộ sản xuất Trên thực tế đ choã hội chủ nghĩa,
Trang 5thấy trong những năm vừa qua hàng triệu cơ sở sản xuất đợc tạo
ra bởi các hộ sản xuất trong khu vực nông nghiệp và nông thôn
c Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trờng thúc đẩy sản xuất hàng hoá.
Ngày nay, hộ sản xuất đang hoạt động theo cơ chế thị trờng
có sự tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế
độc lập, tự chủ, các hộ sản xuất phải quyết định mục tiêu sảnxuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì ? Sản xuất nh thếnào để trực tiếp quan hệ với thị trờng Để đạt đợc điều này các hộsản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lợng, mẫu m sảnã hội chủ nghĩa,
phẩm cho phù hợp với nhu cầu và một số biện pháp khác để kíchthích cầu, từ đó mở rộng sản xuất đồng thời đạt đợc hiệu quảkinh tế cao nhất
Với quy mô nhỏ, bộ máy quản lý gọn nhẹ, năng động, hộ sảnxuất có thể dễ dàng đáp ứng đợc những thay đổi của nhu cầu thịtrờng mà không sợ ảnh hởng đến tốn kém về mặt chi phí Thêmvào đó lại đợc Đảng và Nhà nớc có các chính sách khuyến khíchtạo điều kiện để hộ sản xuất phát triển Nh vậy với khả năngnhạy bén trớc nhu cầu thị trờng, hộ sản xuất đ góp phần đápã hội chủ nghĩa,
ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của thị trờng tạo ra động lựcthúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển cao hơn
3 Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế hộ sản xuất :
Nớc ta là một nớc nông nghiệp với 80% dân số sống ở nôngthôn, chúng ta tiến lên CHXH dựa trên nền sản xuất thuần nông.Sớm nhận thức rõ vai trò của nông nghiệp trong quá trình xâydựng đất nớc, Đảng và Nhà nớc ta từng bớc có những chủ trơngchính sách về nông nghiệp, tạo điều kiện cho kinh tế hộ pháttriển làm nòng cốt để phát triển kinh tế nông thôn
Tháng 1/ 1981 Ban bí th TW Đảng ban hành chỉ thị 100 vềkhoán cho nông nghiệp, thực chất là giải phóng "tự do hoá" sứclao động của hàng chục triệu hộ nông dân thoát khỏi sự giàngbuộc của cơ chế tập trung
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, với đờng lối đổi mới, nôngnghiệp đợc xác định là "mặt trận hàng đầu" tiếp tục đổi mới quản
lý kinh tế nhằm giải phóng lực lợng sản xuất ở nông thôn,chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoátheo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc , phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần Đảng và Nhà nớc đ ban hành nhữngã hội chủ nghĩa,
chủ trơng, chính sách để thực hiện định hớng nêu trên Nhờ đókinh tế hộ sản xuất cần đợc đặt vào đúng vị trí của nó
Trang 6Tháng 4/ 1988 - Bộ chính trị đ ban hành nghị quyết 10ã hội chủ nghĩa,
nhằm cụ thể hoá một bớc quan điểm đổi mới của Đại hội 6 đối vớilĩnh vực quản lý nông nghiệp, tạo điều kiện cho việc hình thành
và thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất phát triển Từ đây nộ nông dân
đợc thừa nhận là một đơn vị kinh tế tự chủ trong sản xuất kinhdoanh và là đơn vị kinh tế cơ sở ở nông thôn
Sau nghị quyết 10 của Bộ chính trị, rồi đến NQ 66 củaHĐBT ngày 2/ 3/ 1992 cùng luật doanh nghiệp t nhân nghị định
29 ngày 29/ 3/ 1998, luật công ty thì hộ sản xuất đ đã hội chủ nghĩa, ợc thừanhận là một đơn vị kinh tế bình đẳng nh các thành phần kinh tếkhác Điều này đợc khẳng định tại điều 21 Hiến pháp nớcCHXHCN Việt Nam năm 1992 : "kinh tế gia đình đợc khuyếnkhích phát triển"
Đại hội lần thứ 7 của Đảng với chủ trơng phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng định h-ớng XHCN có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc Chủ trơng đúng đắncủa Đại hội 7 đ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinhã hội chủ nghĩa,
tế nớc ta nói chung và đặc biệt đối với kinh tế hộ gia đình nóiriêng
Tháng 6/ 1993 tại kỳ họp lần thứ 5 (khoá 7) Đảng đ banã hội chủ nghĩa,
hành nghị quyết TW 5, tiếp tục khẳng định quyền tự chủ của hộvới t cách là một chủ thể kinh tế ở nông thôn đợc luật thừa nhậnquyền sử dụng đất đai (5 quyền), quyền vay vốn tín dụng, quyềnlựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh có lợi nhất, quyền tự do
lu thông tiêu thụ sản phẩm
Nghị quyết TW 5 cùng các văn bản luật, NĐ của Chính phủ
đ tạo hành lang pháp lý, khơi dậy động lực cho hơn 10 triệu hộã hội chủ nghĩa,
nông dân phát triển Từ đó phát triển mạnh nông nghiệp và kinh
tế nông thôn
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 với chủ trơng CNH - HĐHnông nghiệp nông thôn thì nông nghiệp nông thôn nói chung, hộsản xuất nói riêng đ đã hội chủ nghĩa, ợc đặt lên vị trí quan trọng hàng đầu của
sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc Nghị quyết TW 6 lần 1 với chủtrơng "tiếp tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớcnhất là CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn " đ khẳng địnhã hội chủ nghĩa,
nông nghiệp nông thôn là lĩnh vực có vai trò cực kỳ quan trọng cảtrớc mắt và về lâu dài làm cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế
x hội Cùng với chính sách về các thành phần kinh tế , kinh tếã hội chủ nghĩa,
hộ đợc khuyến khích phát triển : "kinh tế hộ gia đình tồn tại vàphát triển lâu dài, luôn luôn có vị trí quan trọng"
Trang 7II Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế hộ sản xuất:
1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng :
Tín dụng là một phạm trù của kinh tế hàng hoá Bản chấtcủa tín dụng là quan hệ vay mợn có hoàn trả cả vốn và l i sauã hội chủ nghĩa,
một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhợng tạm thờiquyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi.Trong nền kinh tế hàng hoá có nhiều loại hình tín dụng nh : Tíndụng thơng mại, tín dụng Ngân hàng , tín dụng Nhà nớc , tíndụng tiêu dùng
Tín dụng Ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan
hệ tín dụng nói chung Đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay
và cho vay giữa các Ngân hàng, tổ chức tín dụng với các doanhnghiệp và các cá nhân, đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ và theonguyên tắc hoàn trả và có l i.ã hội chủ nghĩa,
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng quy định :
"Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồnvốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng"
"Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để kháchhàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo l nh Ngânã hội chủ nghĩa,
hàng và các nghiệp vụ khác"
Do đặc điểm riêng của mình, tín dụng Ngân hàng có đợcnhững hình thức tín dụng khác về khối lợng, thời hạn và phạm vi
đầu t Với đặc điểm tín dụng bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng
có khả năng đầu t chuyển đổi vào bất cứ lĩnh vực nào của sảnxuất và lu thông hàng hoá Vì vậy mà tín dụng Ngân hàng ngàycàng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong các hìnhthức tín dụng hiện có
Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn sử dụng thuậtngữ "tín dụng hộ sản xuất" Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tíndụng Ngân hàng giữa một bên là Ngân hàng với một bên là hộsản xuất hàng hoá Từ khi đợc thừa nhận là chủ thể trong mọiquan hệ x hội, có thừa kế, quyền sở hữu tài sản, có phã hội chủ nghĩa, ơng án sảnxuất kinh doanh hiệu quả, có tài sản thể chấp thì hộ sản xuấtmới có khả năng và đủ t cách để tham gia quan hệ tín dụng vớiNgân hàng Đây cũng chính là điều kiện cần để hộ sản xuất đápứng điều kiện vay vốn Ngân hàng
Đối với Ngân hàng từ khi chuyển sang hệ thống Ngân hàng
2 cấp, hạch toán kinh tế và kinh doanh độc lập, các Ngân hàngphải tự tìm kiếm thị trờng với mục tiêu an toàn và lợi nhuận
Trang 8Thêm vào đó là nghị định 14/ CP ngày 2/ 3/ 1993 của thủ tớngChính phủ, thông t 01/ TD - NH ngày 26/ 3/ 1993 của thống đốcNgân hàng Nhà nớc hớng dẫn thực hiện nghị định 14 CP vềchính sách cho hộ sản xuất vay vốn để phát triển nông lâm ngnghiệp Và gần đây là quy định số 67/ 1999/ QĐ- TTG của Thủ t-ớng chính phủ, văn bản số 320/ CV- NHNN14 của Thống đốcNgân hàng Nhà nớc thực hiện quy định trên, văn bản số 791/NHNN - 06 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam vềthực hiện một số chính sách Ngân hàng phục vụ phát triển nôngnghiệp nông thôn Tiếp sau đó một loạt các thông t, văn bản củaNgân hàng Nhà nớc ra đời nh văn bản số 283/ QĐ - NHNN14ngày 25/ 8/ 2000 về việc ban hành quy chế bảo l nh Ngân hàng,ã hội chủ nghĩa,
văn bản 284 QĐ - NHNN1 ngày 25/ 8/ 2000 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nớc về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đối với khách hàng thay cho văn bản 324 cũ Thông t số 10NHNN1 ngày 31/ 8/ 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc h-ớng dẫn thực hiện giải pháp về bảo đảm tiền vay của các tổ chứctín dụng theo QĐ số 11/ 2000/ NQ- CP của Chính phủ ngày 31/ 7/
2000 Quyết định số 06/ HĐQT - NHNo & PTNT Việt Nam vềviệc quy định cho vay đối với khách hàng mới gần đây nhất ngày18/ 1/ 2001 thay cho quyết định 180 cũ Từ đó đ giải quyết cơã hội chủ nghĩa,
bản những khó khăn thắc mắc về cơ chế thủ tục tạo môi trờngpháp lý cho hoạt động tín dụng phát triển Với các văn bản trên
đ mở ra một thị trã hội chủ nghĩa, ờng mới cho Ngân hàng trong hoạt động tíndụng Trong khi đó hộ sản xuất đ cho thấy sản xuất có hiệu quảã hội chủ nghĩa,
nhng còn thiếu vốn để mở rộng tiến hành sản xuất kinh doanh
Đứng trớc tình trạng đó, việc tồn tại một hình thức tín dụngNgân hàng đối với hộ sản xuất là một tất yếu và phù hợp với cungcầu trên thị trờng đợc môi trờng x hội, pháp luật cho phép.ã hội chủ nghĩa,
2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất :
Trong nền kinh tế hàng hoá các doanh nghiệp không thểtiến hành sản xuất kinh doanh nếu không có vốn Nớc ta hiệnnay thiếu vốn là hiện tợng thờng xuyên xảy ra đối với các đơn vịkinh tế, không chỉ riêng đối với hộ sản xuất Vì vậy vốn tín dụngNgân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó trở thành "bà đỡ"trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá
Nhờ có vốn tín dụng các đơn vị kinh tế đảm bảo quá trìnhsản xuất kinh doanh bình thờng mà còn mở rộng sản xuất, cảitiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật mới đảm bảo thắng lợi trongcạnh tranh Riêng đối với hộ sản xuất, tín dụng Ngân hàng có vaitrò quan trọng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất
Trang 9a Tín dụng Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu t phát triển kinh tế
Với đặc trng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với
sự chuyên môn hoá sản xuất trong x hội ngày càng cao, đ dẫnã hội chủ nghĩa, ã hội chủ nghĩa,
đến tình trạng các hộ sản xuất khi cha thu hoạch sản phẩm, cha
có hàng hoá để bán thì cha có thu nhập, nhng trong khi đó họ vẫncần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất, mua sắm
đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chi phí khác Trongnhững lúc này các hộ sản xuất cần có sự trợ giúp của tín dụngNgân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất đợc liên tục Nhờ có sự
hỗ trợ về vốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng hiệu quả các nguồnlực sẵn có khác nh lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho
x hội, thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất , hình thành cơã hội chủ nghĩa,
cấu kinh tế hợp lý Từ đó nâng cao đời sống vật chất cũng nhtinh thần cho mọi ngời
Nh vậy, có thể khẳng định rằng tín dụng Ngân hàng có vaitrò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sảnxuất ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay Nhu cầu vay vốn để pháttriển sản xuất là cần thiết và rất lớn, khu vực nông thôn trởthành một thị trờng to lớn của tín dụng Ngân hàng Cũng vì thế
mà thị phần của hộ sản xuất trong d nợ của NHNo ngày càng tăng
b Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn
có lợi nhuận, tránh rủi ro trong cho vay
Bằng cách tập trung vốn vào kinh doanh, các hộ sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, giúp cho các hộ sản xuất càng có điềukiện để mở rộng sản xuất có hiệu quả hơn thúc đẩy quá trìnhtăng trởng kinh tế và đồng thời Ngân hàng cũng đảm bảo hạn chế
đợc rủi ro tín dụng
Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu t,Ngân hàng phải quan tâm đến nguồn vốn đ huy động đã hội chủ nghĩa, ợc đểcho hộ sản xuất vay Vì vậy Ngân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sửdụng vốn tín dụng có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay vốn, tiếtkiệm vốn cho sản xuất và lu thông Trên cơ sở đó hộ sản xuất biếtphải tập trung vốn nh thế nào để sản xuất góp phần tích cực vàoquá trình vận động liên tục của nguồn vốn
Trang 10c Tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện phát huy các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới giải quyết việc làm cho ngời lao
động.
Việt Nam là một nớc có nhiều làng nghề truyền thống, nhngcha đợc quan tâm và đầu t đúng mức Trong điều kiện hiện nay,bên cạnh việc thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớngCNH chúng ta cũng phải quan tâm đến ngành nghề truyền thống
có khả năng đạt hiệu quả kinh tế , đặc biệt trong quá trình thựchiện CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn Phát huy đợc làngnghề truyền thống cũng chính là phát huy đợc nội lực của kinh tế
hộ và tín dụng Ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngànhnghề mới thu hút đợc số lao động nhàn dỗi, giải quyết việc làmcho ngời lao động Từ đó góp phần làm phát triển toàn diện nông,lâm, ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủysản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, mởrộng thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn,
đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại
Do đó, tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế kích thích cácngành nghề kinh tế trong hộ sản xuất phát triển, tạo tiền đề để lôicuốn các ngành nghề này phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ
d Vai trò của tín dụng Ngân hàng về mặt chính trị, xã hội :
Tín dụng Ngân hàng không những có vai trò quan trọngtrong việc thúc đẩy phát triển kinh tế mà còn có vai trò to lớn về mặt
x hội.ã hội chủ nghĩa,
Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sảnxuất đ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho ngã hội chủ nghĩa, ời lao động
Đó là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay ở nớc ta Có việc
làm, ngời lao động có thu nhập sẽ hạn chế đợc những tiêu cực xã hội chủ nghĩa,
hội Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các ngành nghề phát triển,giải quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế nhữngluồng di dân vào thành phố Thực hiện đợc vấn đề này là do cácngành nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho nông dân, đờisống văn hoá, kinh tế, x hội tăng lên, khoảng cách giữa nôngã hội chủ nghĩa,
thôn và thành thị càng nhích lại gần nhau hạn chế bớt sự phânhoá bất hợp lý trong x hội , giữ vững an ninh chính trị.ã hội chủ nghĩa,
Ngoài ra tín dụng Ngân hàng góp phần thực hiện tốt cácchính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc, điển hình là chính sáchxoá đói giảm nghèo Tín dụng Ngân hàng thúc đẩy các hộ sảnxuất phát triển nhanh làm thay đổi bộ mặt nông thôn, các hộnghèo trở lên khá hơn, hộ khá trở lên giầu hơn Chính vì lẽ đó các
tệ nạn x hội dần dần đã hội chủ nghĩa, ợc xoá bỏ nh : rợu chè, cờ bạc, mê tín dị
đoan nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực
Trang 11l-ợng lao động Qua đây chúng ta thấy đợc vai trò của tín dụngNgân hàng trong việc củng cố lòng tin của nông dân nói chung vàcủa hộ sản xuất nói riêng vào sự l nh đạo của Đảng và Nhà nã hội chủ nghĩa, ớc
3 Yếu tố ảnh hởng đến quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và hộ sản xuất :
Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và hộ sản xuất một mặtcũng giống nh các quan hệ tín dụng khác trong cơ chế thị trờng,nhng mặt khác đó còn là chính sách của Đảng và Nhà nớc Chínhvì vậy, có rất nhiều yếu tố tác động, ảnh hởng đến quan hệ tíndụng này
- Chính sách của chính phủ : trên 80% dân số ở nớc ta sống
ở nông thôn, hình thức sản xuất chủ yếu là làm kinh tế ở quy môgia đình Do vậy sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất có ảnh h-ởng lớn đến mọi mặt đời sống kinh tế đất nớc Vì vậy, chính sách
đối với hộ sản xuất có vị trí quan trọng trong chính sách kinh tếquốc gia, trong đó chính sách về đầu t vốn có ý nghĩa quan trọngnhằm giải quyết khó khăn về vốn sản xuất kinh doanh của hầuhết các hộ sản xuất Các chính sách của chính phủ sẽ tạo cơ sở đểvốn tín dụng Ngân hàng tiếp cận đến các hộ sản xuất
- Chính sách của Ngân hàng : Trong sản xuất kinh doanh ,mục tiêu hàng đầu là đạt đợc lợi nhuận và an toàn trong kinhdoanh Mức độ rủi ro đầu t trong nông nghiệp, nông thôn caotrong khi tỷ suất lợi nhuận không cao vì chi phí lớn, do đó hạnchế nhiều trong công việc mở rộng cho vay và giảm hiệu quả tíndụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất Đối với NHNo, hộ gia đình
là khách hàng truyền thống, là đối tợng phục vụ chính, do vậychính sách cho vay của Ngân hàng có ảnh hởng tới quy định đếnkhối lợng cho vay các hộ sản xuất
- Sự phát triển của hộ sản xuất : Mối quan hệ giữa Ngânhàng và khách hàng vay vốn là quan hệ 2 chiều, vì vậy khả năngsản xuất kinh doanh của các hộ sản xuất có ảnh hởng trực tiếp
đến khối lợng cho vay của Ngân hàng đối với các hộ sản xuất.Hiện nay phần lớn hộ gia đình năng lực sản xuất kinh doanhthấp kém do trình độ kinh nghiệm còn hạn chế, kinh tế hộ còntrong giai đoạn tự cung, tự cấp, sản xuất nhỏ, manh mún, sảnxuất hàng hoá còn cha phát triển , ngời nông dân còn cha thực sự
đặt quá trình sản xuất của mình trong nền kinh tế hàng hoá và
đối với các nguyên tắc hoạt động của nền kinh tế đó, tìm phơng ớng tự sử lý để phát triển Cho nên, việc cho vay của Ngân hàng
h-đối với hộ sản xuất gặp nhiều khó khăn
III Chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất :
Trang 121 Khái niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng :
Trong nền kinh tế thị trờng., bất kỳ một loại sản phẩm nàosản xuất ra cũng phải là những sản phẩm mang tính cạnh tranh
Điều này có nghĩa là mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải có chấtlợng Các nhà kinh tế đ nhận xét rằng : "Chất lã hội chủ nghĩa, ợng phù hợp vớimục đích của ngời sản xuất và ngời sử dụng về một loại hàng hoánào đó" hay "Chất lợng là một sản phẩm hoặc dịch vụ thoả m nã hội chủ nghĩa,
nhu cầu khách hàng"
Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của Ngânhàng Đây là hình thức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, làdịch vụ đặc biệt Sản phẩm này chỉ có khả năng đánh giá đợcchất lợng sau khi khách hàng đ sử dụng Do vậy, có thể quanã hội chủ nghĩa,
niệm chất lợng tín dụng Ngân hàng là việc đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, đáp ứng nhu cầu phát triển Ngân hàng và mục tiêuphát triển kinh tế x hội ã hội chủ nghĩa,
Nh vậy, chất lợng tín dụng Ngân hàng thể hiện qua các
2 Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất :
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của NHNo & PTNT ViệtNam, hộ sản xuất đợc xác định là khách hàng chính của NHNoViệt Nam Trong quá trình cung ứng sản phẩm của mình cho hộsản xuất, một việc làm quan trọng và cần thiết là đánh giá đợcchất lợng của sản phẩm cung ứng, cụ thể là chất lợng tín dụng hộsản xuất , nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của Ngân hàng vàkhách hàng Việc đánh giá này phải thông qua các chỉ tiêu đánhgiá chất lợng cụ thể
2.1 Chỉ tiêu định tính :
a Bảo đảm nguyên tắc cho vay :
Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đề đợc dựa trên một nguyêntắc nhất định Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt
động của nó ảnh hởng rất lớn đến tình hình kinh tế , chính trị, xã hội chủ nghĩa,
Trang 13hội của đất nớc, do vậy các nguyên tắc hoạt động của Ngân hàngrất chặt chẽ Với mỗi Ngân hàng lại có những nguyên tắc khácnhau Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối vớimỗi Ngân hàng Để đánh giá chất lợng một khoản cho vay, điều
đầu tiên phải xem xét là khoản cho vay đó có đảm bảo nguyên tắccho vay hay không
Ba nguyên tắc cơ bản của cho vay là :
- Thứ nhất : Cho vay có mục đích kế hoạch
- Thứ hai : Cho vay có đảm bảo
- Thứ ba : Cho vay phải hoàn trả đúng hạn và có l i.ã hội chủ nghĩa,
Ba nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất
cứ một khoản cho vay có chất lợng nào cũng phải đảm bảo
b Cho vay bảo đảm có điều kiện :
Chi tiêu định tính thứ 2 để đánh giá chất lợng tín dụngNgân hàng đó là cho vay đảm bảo có điều kiện Các điều kiện đểmột khách hàng đợc vay tại NHNo & PTNT Việt Nam
- Một là : Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vidân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Đối với hộ sản xuất phải thờng trú tại địa bàn nơi chi nhánhNHNo & PTNT đóng trụ sở có xác nhận hộ khẩu nơi thờng trú và
có xác nhận của UBND x (phã hội chủ nghĩa, ờng) nơi cho phép hoạt động sảnxuất kinh doanh
- Hai là : Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạncam kết Hộ sản xuất vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự
án, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Hộ sản xuất phảikinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn tren 6 tháng với Ngânhàng
- Ba là : Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp : Không viphạm pháp luật phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế x hội ã hội chủ nghĩa,
- Bốn là : Hộ sản xuất có dự án đầu t hoặc phơng án sảnxuất kinh doanh khả thi có hiệu quả
- Năm là : Hộ sản xuất thực hiện các quy định để đảm bảotiền vay
+ Đối với hộ vay đến 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản+ Đối với hộ vay trên 10 triệu đồng phải thực hiện đảm bảotiền vay bằng tài sản, quyền sử dụng đất (bao gồm cả công trình,giá trị cây lâu năm, thủy hải sản nuôi trồng đ đến kỳ thu hoạchã hội chủ nghĩa,
gắn liền với đất)
Trang 14Bất cứ một khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét
đến 5 điều kiện cho vay trên để đánh giá chất lợng khoản vay
c Quá trình thẩm định
Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhấtquyết định tới chất lợng khoản cho vay Quá trình thẩm định làcách tốt nhất để Ngân hàng nắm đợc thông tin về khách hàng, vềnăng lực pháp luật đạo đức của khách hàng, tình hình tài chínhcủa khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng Đây là khâukhông thể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõikhoản vay Quá trình thẩm định phải tuân theo các quy định vềquy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay của từngNgân hàng Một khoản vay có chất lợng là khoản cho vay đ đã hội chủ nghĩa, ợc
thẩm định và phải đảm bảo các bớc của quá trình thẩm định.Quá trình thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phứctạp do đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ là sản xuất kinhdoanh tổng hợp Vì vậy, việc tuân thủ quy trình thẩm định và nộidung thẩm định cho vay là bắt buộc để một khoản cho vay đạtchất lợng
2.2 Chỉ tiêu định lợng
Chất lợng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn toàntơng đối Bên cạnh mặt trừu tợng mà chỉ có thể đánh giá qua cácchỉ tiêu định tính thì mặt cụ thể của nó có thể đánh giá qua cácchỉ tiêu định lợng
a Doanh số cho vay hộ sản xuất :
Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánhtổng số tiền Ngân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất
định thờng là một năm
Ngoài ra, Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷtrọng cho vay hộ sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngânhàng trong một năm
D số cho vay HSX
Tỷ trọng cho vay HSX = - x 100 (%) Tổng D số cho vay
b Doanh số thu nợ sản xuất :
Doanh số thu nợ hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánhtổng số tiền Ngân hàng thu hồi đợc sau khi đ giải ngân cho hộã hội chủ nghĩa,
sản xuất trong một thời kỳ
Để phản ánh tình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn
sử dụng chỉ tiêu tơng đối phản ánh tỷ trọng thu hồi đợc trong
Trang 15tổng doanh số cho vay hộ sản xuất của ngân hàng trong một thời
đều chứa đựng nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toànkinh doanh của Ngân hàng Do vậy, việc đảm bảo thu hồi đủ vốncho vay đúng hạn, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đềquan trọng trong quản lý Ngân hàng liên quan đến sự sống còncủa Ngân hàng
Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi đợc nợ ngời
ta sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ khó đòi
Tổng nợ khó đòi
Tỷ lệ khó đòi = - x 100 (%) Tổng nợ quá hạn
Đây cũng là một chỉ tiêu tơng đối Tỷ lệ này ở mức cao làdấu hiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay cóvấn đề
d Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất :
D số thu nợ HSX
Vòng quay vốn tín dụng HSX =
D nợ bình quân HSX
Để đơn giản trong tính toán, d nợ bình quân hộ sản xuất
đ-ợc tính bằng cách lấy trung bình cộng d nợ đầu kỳ và d nợ cuối
kỳ Đây là một chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lợng tín dụng hộsản xuất, phản ánh tần xuất sử dụng vốn Vòng quay càng lớn với
số d nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đ đã hội chủ nghĩa, ợc sử
Trang 16dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớncho Ngân hàng
e Lợi nhuận của Ngân hàng :
Lợi nhuận = Tổng thu - tổng chi - thuếTrong tổng thu, l i thu đã hội chủ nghĩa, ợc từ cho vay là chủ yếu, mà đối vớiNHNo hộ sản xuất là khách hàng chính của Ngân hàng, cho nênlợi nhuận Ngân hàng là thớc đo hiệu quả sử dụng vốn của Ngânhàng cũng nh chất lợng cho vay hộ sản xuất
f Một số chỉ tiêu khác.
D số cho vay HSX
Chỉ tiêu 1 =
Tổng số lợt HSX vay vốn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lợt của hộ sản xuất
Số tiền vay càng cao chứng tỏ hiệu quả cũng nh chất lợng cho vaytăng lên Điều đó thể hiện sức sản xuất cũng nh quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất tăng lên Đồng thờithể hiện chất lợng cho vay có xu hớng tăng, bởi thế Ngân hàngcho một lợt hộ sản xuất cho vay nhiều hơn mà vẫn đảm bảo khảnăng thu hồi và có l i.ã hội chủ nghĩa,
Chỉ tiêu 2:
Tỷ lệ cho vay trung
- dài hạn HSX = D nợ cho vay trung dài hạn HSXTổng d nợ HSX x 100 %
Đây là chỉ tiêu tơng đối phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầucần vốn trung, dài hạn của hộ sản xuất để mở rộng sản xuất kinhdoanh theo đánh giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng d nợ (mục tiêucủa NHNo & PTNT Việt Nam) Tuy vậy tỷ lệ này có thể cao thấptuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung dài hạn của địa phơng cũng nhchính sách tín dụng của từng Ngân hàng thơng mại
Hai chỉ tiêu 1 và 2 phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng
đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất qua đó đánh giá đợcchất lợng tín dụng của Ngân hàng
- Chỉ tiêu 3 : Tốc độ tăng trởng d nợ hộ sản xuất hàng năm
Đây là dấu hiệu cho thấy kết quả hoạt động tín dụng Sửdụng kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn có thể biết đợc chất l-ợng cũng nh hiệu quả của tín dụng Ngân hàng đối với hộ sảnxuất Từ chỉ tiêu này có thể tính ra tốc độ tăng trởng bình quânmột giai đoạn cho đánh giá toàn diện hơn chất lợng tín dụng mộtthời kỳ nào đó
Trang 173 Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất :
Việc nâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sảnxuất có ý nghĩa rất lớn với Ngân hàng, hộ sản xuất và nền kinh
tế Do vậy, yêu cầu phải nâng cao chất lợng tín dụng chất lợng hộsản xuất là một yêu cầu thờng xuyên đối với Ngân hàng Muốnlàm tốt điều này, trớc hết phải xem xét các yếu tố ảnh hởng đếnchất lợng tín dụng hộ sản xuất
3.1 Yếu tố môi trờng :
Môi trờng là một nhóm yếu tố ảnh hởng tới chất lợng tíndụng hộ sản xuất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đặc biệttrong điều kiện sản xuất nông nghiệp ở nớc ta còn phụ thuộcnhiều vào thiên nhiên thì môi trờng tự nhiên có ảnh hởng rất lớn
- Môi trờng kinh tế x hội :ã hội chủ nghĩa,
Môi trờng kinh tế x hội có ảnh hã hội chủ nghĩa, ởng gián tiếp tới chất lợngtín dụng hộ sản xuất Môi trờng kinh tế ổn định và phát triển sẽtạo điều kiện cho hộ sản xuất làm ăn có hiệu quả, do vậy hộ sảnxuất vay nhiều hơn, các khoản vay đều đợc hộ sản xuất sử dụng
đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế Từ đó các khoản vay
đợc hoàn trả đúng thời hạn cả tiền gốc và l i Trên cơ sở đó chấtã hội chủ nghĩa,
lợng tín dụng hộ sản xuất đợc nâng lên
- Môi trờng chính trị pháp lý :
Môi trờng chính trị pháp luật ổn định tạo điều kiện và cơ sởpháp lý để hoạt động tín dụng Ngân hàng cũng nh hoạt động sảnxuất kinh doanh của hộ sản xuất tiến hành thuận lợi Những quy
định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liênquan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảycác tranh chấp tín dụng
Vì vậy môi trờng chính trị pháp luật có ảnh hởng rất lớn tớichất lợng tín dụng hộ sản xuất
- Môi trờng tự nhiên : Tác động trực tiếp đến quá trình sảnxuất kinh doanh của hộ sản xuất Nhất là những hộ sản xuấtnông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Nếu điềukiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh xuôn xẻ thì hộ sảnxuất có khả năng tài chính để trả nợ Ngân hàng Nhng nếu thiêntai bất ngờ xảy ra thì hộ sản xuất sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế ,việc trả nợ Ngân hàng sẽ gặp nhất nhiều khó khă Diễn biến của
tự nhiên là không thể đoán trớc và khó có thể tránh đợc khithiên tai xảy ra Cho nên môi trờng tự nhiên là yếu tố ảnh hởnglớn đến chất lợng tín dụng hộ sản xuất
Trang 183.2 Yếu tố thuộc về khách hàng :
Ngoài yếu tố môi trờng ảnh hởng đến chất lợng hộ sản xuấtthì có rất nhiều yếu tố từ chính khách hàng ảnh hởng tới chất l-ợng tín dụng
- Trình độ của khách hàng : Bao gồm cả trình độ sản xuất
và trình độ quản lý của khách hàng Với một trình độ sản xuấtphù hợp và khả năng quản lý khách hàng có thể đạt đợc kết quảsản xuất kinh doanh tốt để có khả năng tài chính trả nợ Ngânhàng Tuy nhiên, nếu khách hàng không có khả năng quản lý,
đồng thời trình độ sản xuất kém thì việc trả nợ Ngân hàng là rấtkhó khăn Vì vậy, trình độ của khách hàng là yếu tố ảnh hởng
đến chất lợng tín dụng
- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích : Đây là yếu tốthuộc về chủ quan của khách hàng Yếu tố này Ngân hàng rấtkhó kiểm soát từ đầu Việc sử dụng vốn sai mục đích là ý địnhcủa khách hàng, ý định này có thể xuất hiện ngay từ đầu khi vayhoặc sau khi đ vay đã hội chủ nghĩa, ợc Tuy nhiên, việc khách hàng sử dụng vốnsai mục đích đ vi ã hội chủ nghĩa, phạm nguyên tắc cho vay, vì vậy đ ảnh hã hội chủ nghĩa, ởng tớichất lợng tín dụng
- Lừa đảo Ngân hàng : Đây là yếu tố thuộc phạm trù đạo
đức, khách hàng cố ý lừa đảo Ngân hàng để lấy tiền Đạo đức củakhách hàng là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợngkhoản vay Khoản vay có đợc sử dụng đúng mục đích hay không,khoản vay có đợc hoàn trả lại hay không là tuỳ thuộc vào hành vi
đạo đức của khách hàng
3.3 Yếu tố thuộc về Ngân hàng :
Bên cạnh yếu tố môi trờng và yếu tố thuộc về khách hàng
mà Ngân hàng khó có thể kiểm soát đợc thì có rất nhiều yếu tốthuộc về bản thân Ngân hàng có ảnh hởng đến chất lợng tíndụng Những yếu tố này bản thân Ngân hàng có thể tìm đợc cáchhạn chế
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng : Là một trong nhữngchính sách sản phẩm quan trọng nhất của Ngân hàng Có chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ đa ra đợc hình thức cho vay phù hợpvới nhu cầu, thu hút đợc khách hàng, đồng thời khuyến khíchkhách hàng trả nợ đúng hạn Do đó chính sách tín dụng củaNgân hàng ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng tín dụng
- Chấp hành quy định thể chế tín dụng : Việc chấp hànhquy định thể chế tín dụng của cán bộ làm tín dụng tốt hay khôngtốt là nguyên nhân để các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lợngNgân hàng có đợc thực hiện hay không Mỗi cán bộ tín dụng khi
Trang 19cho vay đều phải tuân theo luật các tổ chức tín dụng và các quy
định thể lệ tín dụng riêng của từng Ngân hàng
- Cho vay hoặc bảo l nh với giá trị quá lớn khiến kháchã hội chủ nghĩa,
l-định tính
- Kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng cha kịp thời, do đókhông kịp thời nắm bắt đợc các thông tin về một khoản cho vay,không biết đợc yếu tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng nào đ ,ã hội chủ nghĩa,
đang và sẽ xảy ra để có biện pháp kịp thời không làm cho chất ợng tín dụng giảm sút
l Hệ thống thông tin ngân hàng sẽ tạo điều kiện để Ngânhàng nắm bắt đợc các thông tin về Ngân hàng trớc khi quyết địnhmột khoản cho vay Yếu tố này rất quan trọng vì nó góp phầnngăn chặn những khoản cho vay chất lợng không tốt ngay từ khicha xảy ra
Tóm lại : Tín dụng Ngân hàng có vai trò hết sức to lớn đốivới hộ sản xuất cả về mặt kinh tế , chính trị và x hội Nó đã hội chủ nghĩa, ợc coi
là công cụ đắc lực của Nhà nớc , là đòn bẩy kinh tế , là động lựcthúc đẩy hộ sản xuất phát triển một cách toàn diện, từ đó pháthuy hết đợc vai trò to lớn của mình đối với quá trình CNH - HĐHnông nghiệp, nông thôn cũng nh đối với nền kinh tế quốc dân.Nhng thực tế cho thấy chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộsản xuất còn nhiều vấn đề cần giải quyết và tháo gỡ Do đó việcnâng cao chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất là
điều rất quan trọng đối với Ngân hàng nói chung và NHNo Huyện
Từ Liêm nói riêng
Trang 20Chơng II
thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Từ
Liêm
I Giới thiệu về NHNo & PTNT huyện Từ Liêm :
1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tác động đến hoạt động kinh doanh của NHNo Huyện Từ Liêm :
Huyện Từ Liêm là tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ có diện tích
tự nhiên là 219.214 ha, dân số 2,3 triệu ngời, kinh tế chủ yếu làsản xuất nông nghiệp, 80 % dân số sống ở nông thôn, tổng sốkhoảng 53 vạn hộ, trong đó hộ nghèo là 12 % Địa bàn hànhchính gồm 2 thị x , 12 huyện, 15 x trong đó 1/ 4 số x có làngã hội chủ nghĩa, ã hội chủ nghĩa, ã hội chủ nghĩa,
nghề Tiểu thủ công nghiệp với 130 nghìn lao động có tay nghề
Năm 2000 kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế
-x hội của tỉnh cụ thể là : ã hội chủ nghĩa,
- Sản lợng lơng thực quy ra thóc đạt 1.027.000 tấn tăng10,3% so với năm 1999
- Tổng sản phẩm trong tình (GDP) tăng 7,2 % so với năm 1999
- Giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng 4,6 % so với năm 1999
- Cơ cấu kinh tế : nông nghiệp 44 %, công nghiệp 31,65 %,dịch vụ 24,35 %
Đặc điểm kinh tế x hội có nhiều ảnh hã hội chủ nghĩa, ởng thuận lợi cũng
nh khó khăn đối với hoạt động kinh doanh của NHNo Huyện TừLiêm nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng
a Thuận lợi :
Huyện Từ Liêm là một tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng cólợi thế về cơ sở hạ tầng: điện, đờng, trờng, trạm Tỉnh có hệ thống
đờng liên huyện, liên x , tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngã hội chủ nghĩa,
kinh doanh của Ngân hàng Hơn nữa, tỉnh tập trung nhiều làngnghề với nhiều ngành nghề tiểu thủ công nổi tiếng đang đợc khôiphục và phát triển Đây là những điều kiện thuận lợi để Ngânhàng mở rộng hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả
Nền kinh tế của tỉnh liên tục tăng trởng khá, cơ cấu kinh tếthay đổi theo hớng tích cực, cơ cấu trong nông nghiệp có su hớngtăng, tỷ trọng ngành chăn nuôi Công tác chuyển đổi HTX nôngnghiệp theo mô hình kiểu mới thực hiện tốt, đ xây dựng đã hội chủ nghĩa, ợc 494/
533 HTX nông nghiệp đạt 96 % Bớc đầu thực hiện chuyển đổikinh tế từ ô thửa nhỏ sang ô thửa lớn đạt 112/ 315 x ã hội chủ nghĩa, Đây là yếu
tố cơ bản tạo thuận lợi cho hoạt động cho vay của Ngân hàng
Trang 21Một số ngành có điều kiện phát huy tiềm năng đ mạnhã hội chủ nghĩa,
dạnh áp dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất kinh doanh đem lạihiệu quả kinh tế cao Nhận thức của ngời nông dân về sự cầnthiết đa các giống mới năng suất cao vào trồng trọt, chăn nuôingày càng cao tạo điều kiện đầu t vốn có hiệu quả
Ngành Ngân hàng dần dần hoàn thiện cơ chế tín dụng phùhợp với thực tế địa bàn nông thôn, cũng nh việc ban hành một số
văn bản, chính sách của tỉnh cụ thể hoá các chính sách kinh tế xã hội chủ nghĩa,
hội đối với nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nớc , từ đóhoạt động của Ngân hàng đợc thuận lợi hơn trớc
b Khó khăn :
Nền kinh tế của cả nớc nói chung và huyện Từ Liêm nóiriêng phát triển cha ổn định gây khó khăn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các thành phần kinh tế
Công cuộc phục vụ nông nghiệp nh cơ khí, chế biến trên địabàn tỉnh cha phát triển đ hạn chế rất lớn đến sức sản xuất củaã hội chủ nghĩa,
các hộ gia đình Giá cả sản phẩm nông nghiệp so với giá hàngcông nghiệp, dịch vụ có sự chênh lệch khá lớn theo hớng thiệt hạicho ngời nông dân Vì vậy không khuyến khích đầu t vào lĩnh vựcnông nghiệp và ảnh hởng lớn đến đời sống các hộ nông dân Ngoài
ra, hoạt động xuất khẩu của tỉnh cha tìm lại đợc hớng đi sau sựsụp đổ của Liên Xô và hệ thống XHCN ở Đông Âu Do đó khôngtạo đợc động lực phát triển sản xuất nông nghiệp Tiểu thủ côngnghiệp hiệu quả theo hớng có lợi cho nông dân
Từ Liêm là một huyện tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, do đó rấtnhiều những ngời có trình độ KHKT cao sau khi đợc đào tạo đ ởã hội chủ nghĩa,
lại Hà Nội làm việc Vì vậy, nguồn nhân lực của Huyện Từ Liêm
đ mất đi rất nhiều lợi thế, ảnh hã hội chủ nghĩa, ởng đến sự phát triển kinh tế
-x hội Huyện Từ Liêm trong quá trình CNH - HĐH nông nghiệp,ã hội chủ nghĩa,
nông thôn ở Huyện Từ Liêm nói riêng Từ đó tạo một lực cản hoạt
động kinh doanh của NHNo Huyện Từ Liêm
Bên cạnh những đặc điểm kinh tế x hội là những khóã hội chủ nghĩa,
khăn tác động đến hoạt động của NHNo Huyện Từ Liêm ở trênthì sức cạnh tranh của các chi nhánh NHTM khác và các quỹ tíndụng nhân dân ngày càng tăng đ gây trở ngại không nhỏ trongã hội chủ nghĩa,
NHNo Mặc dù NHNo Huyện Từ Liêm chiếm u thế hơn hẳn vềthị trờng hoạt động nguồn vốn kinh doanh cũng nh d nợ cho vaycác thành phần kinh tế, chuyên môn của đội ngũ l nh đạo , cánã hội chủ nghĩa,
bộ nhng sức ép cạnh tranh của các tổ chức trên qua những chínhsách l i xuất huy động tiền gửi, chính sách thu hút khách hàngã hội chủ nghĩa,
vay vốn cũng ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh mà trực tiếp
Trang 22là lợi nhuận NHNo Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi Ngân hàngphải nỗ lực phấn đấu bền bỉ, kiên quyết tự đổi mới hoạt độngkinh doanh từng bớc vợt qua những khó khăn hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ kinh doanh năm 2000.
2 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng của NHNo & PTNT huyện Từ Liêm :
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn
bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liênquan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngânhàng gồm Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng phát triển , Ngânhàng đầu t, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng Hợp tác và cácloại hình Ngân hàng khác
NHNo & PTNT Việt Nam thành lập ngày 26/ 3/ 1988 theoNĐ 53/ HĐBT của Chủ tịch Hội đồng bộ trởng (nay là thủ tớngChính phủ) NHNo & PTNT Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớcdạng đặc biệt tổ chức theo mô hình tổng công ty Nhà nớc , tự chịutrách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn
cho chính phủ, các chủ đầu t trong nớc và ngoài nớc trong cácngành kinh tế , trớc hết trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nôngthôn và nông dân Trong kinh tế đối ngoại NHNo Huyện Từ Liêmcung ứng các dịch vụ : thanh toán quốc tế, tài trợ XNK, bảo l nhã hội chủ nghĩa,
và tái bảo l nh, mua bán ngoại tệ, thanh toán biên giới NHNoã hội chủ nghĩa,
Huyện Từ Liêm chịu sự quản lý của NHNo Việt Nam, NHNNhuyện Từ Liêm
NHNo huyện Từ Liêm từ một Ngân hàng bao cấp chuyểnsang Ngân hàng thơng mại quốc doanh, đối tợng đầu t chủ yếuphục vụ nông nghiệp - nông thôn và nông dân, do đó chịu ảnh h-ởng rất lớn vào thiên nhiên, nên hoạt động kinh doanh NHNohuyện Từ Liêm gặp rất nhiều khó khăn Chính vì vậy NHNo
Trang 23huyện Từ Liêm đ kiên trì và kiết quyết tập trung chỉ đạo trongã hội chủ nghĩa,
nhiều năm qua theo hớng hoạt động kinh doanh theo cơ chế thịtrờng, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh với những định hớnglớn , đó là :
- Có nguồn vốn lớn
- Có mạng lới rộng khắp chất lợng
- Có đội ngũ cán bộ tốt
- Có công nghệ và công cụ điều hành hiện đại
- Có nguồn tài chính thờng xuyên có l i.ã hội chủ nghĩa,
3 Đặc điểm khách hàng của NHNo & PTNT huyện Từ Liêm :
Đối tợng phục vụ chủ yếu của NHNo huyện Từ Liêm là các
hộ nông dân Toàn tỉnh có 53 vạn hộ gia đình, trong đó hộ sảnxuất nông nghiệp hơn 49 vạn hộ Trong đó, số hộ giầu là 4,7 vạn
hộ chiếm tỷ trọng 85%, hộ khá có 95,6 vạn hộ, chiếm tỷ trọng 21,6
%, số hộ trung bình 28,1 vạn hộ chiếm tỷ trọng 53,0 %, hộ nghèo6,4 vạn hộ tỷ trọng chiếm 12 % chủ yếu là hộ sản xuất nôngnghiệp Toàn tỉnh có 112 làng nghề thủ công, mỹ nghệ, chế biến
đang đợc khôi phục và phát triển , 403 hộ gia đình làm kinh tếtrang trại đang đi vào hoạt động bớc đầu có hiệu quả
Với những đặc điểm về tự nhiên - kinh tế - x hội riêng cóã hội chủ nghĩa,
của Hà Tây đ tác động đến đặc điểm của khách hàng chủ yếuã hội chủ nghĩa,
của NHNo huyện Từ Liêm
Ngời nông dân là ngời bạn đáng tin cậy của NHNo huyện
Từ Liêm, họ có sức lao động cần cù, chịu khó và sòng phẳng trongquan hệ vay trả Đây là một trong những lý do của NHNo thựchiện chủ trơng cho các HSX vay dới 5 triệu đồng không cần tàisản thế chấp trớc khi chính phủ ban hành quyết định 67/ 1999/QĐ - TTg Hiện nay theo quyết định 67, Chính phủ quyết địnhcho phép NHNo cho vay hộ nông dân dới 10 triệu đồng khôngphải thế chấp
Tuy nhiên, hộ nông dân có thu nhập rất thấp, công cụ sảnxuất thủ công, kỹ thuật lạc hậu, hoạt động sản xuất chịu nhiều
ảnh hởng lớn của thời tiết, môi trờng tự nhiên, trình độ KHKT,trình độ quản lý của hộ rất thấp Do đó khả năng mở rộng chovay của NHNo huyện Từ Liêm cũng bị hạn chế
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh nhỏ trong quy mô hộ gia
đình, cha hớng tới xuất khẩu, do đó thờng những món vay có giá
Trang 24trị nhỏ, nhng số lợng món vay rất lớn, địa bàn rộng nên chi phícho một món vay còn cao.
Mặc dù, hộ sản xuất còn một số hạn chế trong quá trình sảnxuất kinh doanh của mình nhng hộ có nhu cầu vay vốn rất lớn đểduy trì và phát triển sản xuất kinh doanh Do đó, hộ sản xuất rấtcần tới sự giúp đỡ về vốn của NHNo huyện Từ Liêm
II Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Từ Liêm
NHNo huyện Từ Liêm từ một Ngân hàng bao cấp chuyểnhẳn sang NHTM gặp không ít những khó khăn, nhng NHNohuyện Từ Liêm vẫn kiên trì và kiên quyết đi theo đờng lối đổi mớicủa Đảng và Nhà nớc Đợc sự chỉ đạo của tỉnh uỷ, HĐND tỉnh vàNHNo Việt Nam, sự ủng hộ của các cấp, các ngành, cùng sự cốgắng nỗ lực của tập thể từ l nh đạo đến CBNV, NHNo huyện Từã hội chủ nghĩa,
Liêm đ từng bã hội chủ nghĩa, ớc khắc phục đợc khó khăn NHNo huyện Từ Liêm
đ phát triển kinh doanh đa năng, đổi mới công cụ điều hành, tổã hội chủ nghĩa,
chức khoán tài chính đến nhóm và ngời lao động, lấy kết quảkinh tế và mục tiêu sinh lời làm thớc đo chính trong kinh doanh.Vì vậy, NHNo huyện Từ Liêm đ trở thành một ã hội chủ nghĩa, trong nhữngNgân hàng đứng đầu trong toàn hệ thống NHNo Việt Nam
1 Huy động vốn: Nguồn vốn chủ yếu của NHNo huyện TừLiêm bao gồm : vốn huy động (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửingắn hạn, tiền gửi trung, dài hạn và vay các TCTD khác) và vốn
tự có Tổng nguồn vốn của NHNo huyện Từ Liêm tính đến ngày31/ 12/ 2000 là 1.735 tỷ đồng gấp 10 lần so với mức ban đầuthành lập Tốc độ tăng trởng nguồn vốn bình quân giai đoạn
1995 - 2000 ở mức cao, xấp xỉ 50 %/ năm Bình quân vốn đạt1.740 triệu đồng/ cán bộ
Nguồn vốn huy động của NHNo huyện Từ Liêm chiếmkhoảng 80% tổng nguồn vốn bao gồm : tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi trung dài hạn và vay các TCTD khác.Kết quả huy động vốn của NHNo huyện Từ Liêm đợc phản ánhtrong bảng số 1, không kỳ hạn là chủ yếu là tiền gửi thanh toáncủa các tổ chức kinh tế (TCKT) Tỷ trọng trung bình của loại vốnnày là 16 % trong tổng nguồn vốn huy động, với tốc độ tăng trởnghàng năm khá cao, trung bình 38 % Ưu điểm lớn của nguồn vốnnày là chi phí thấp (l i xuất không đáng kể) nên đã hội chủ nghĩa, ợc các Ngânhàng rất trú trọng phát triển Với phơng án quản lý hợp lý cótính đến sự an toàn chi trả (tính thanh khoản) sẽ phát huy đợchiệu quả của nguồn vốn này
Tiền gửi ngắn hạn tăng khá, mức tăng trung bình là 25 %trong đó tiền gửi kỳ phiếu nhỏ hơn 1 năm tăng rất mạnh chứng
tỏ phơng thức huy động này phù hợp với nhu cầu của ngời gửi
Trang 25tiền về kỳ hạn cũng nh l i suất tã hội chủ nghĩa, ơng ứng Hiện nay kỳ phiếu nhỏhơn 1 năm có các hình thức gửi 3 tháng, 6 tháng, trả l i sau, 12ã hội chủ nghĩa,
tháng tra l i trã hội chủ nghĩa, ớc, l i suất điều chỉnh theo tín hiệu thị trã hội chủ nghĩa, ờng.Tiền gửi ký phiếu năm 2000 đạt 611.315 tỷ đồng tăng 71 % so vớinăm 1999 chiếm tỷ trọng 49,4 % tổng nguồn vốn huy động Đây
là một kết quả đáng mừng vì trong khu vực thị trờng này sự cạnhtranh đặc biệt là vấn đề l i suất tiền gửi rất lớn Hầu hết ngã hội chủ nghĩa, ời gửitiền đều mong muốn đầu t an toàn và nhận đợc l i suất cao doã hội chủ nghĩa,
vậy một sự thay đổi nhỏ trong l i suất tiền gửi sẽ có sự dịchã hội chủ nghĩa,
chuyển vốn từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác, một phần,
l i suất tiền gửi thực tế (trừ tốc độ lạm phát) là rất nhỏ.ã hội chủ nghĩa,
Huy động tiết kiệm là chiến lợc chính của mỗi Ngân hàngnhằm mục tiêu tăng trởng nguồn vốn và tự lực về nguồn vốn Đốivới NHNo huyện Từ Liêm có địa bàn hoạt động rộng và chủ yếu ởnông thôn và phục vụ nông dân nên huy động tiết kiệm có những
đặc điểm khác so với các Ngân hàng trên địa bàn
So sánh huy động tiết kiệm ở thành thị và nông thôn
Tại sở giao dịch của NHNo huyện Từ Liêm có thể huy động
đợc 38,6 % tổng tiền gửi toàn tỉnh Trong khi đó, tỷ trọng tiền gửihuy động đợc tại một chi nhánh huyện chiếm khoảng 4,2 - 7,6 %.Tại tất cả các chi nhánh huyện và liên x của NHNo huyện Từã hội chủ nghĩa,
Liêm , vốn huy động chỉ có thể thoả m n 20 - 25 % tổng nhu cầuã hội chủ nghĩa,
về vốn của chi nhánh đó
Trang 26Bảng 1 : Huy động tiết kiệm tại NHNo huyện Từ Liêm (tính đến tháng 12/ 2000).
Đơn vị : triệu đồng
Tỷ trọng những ngời gửi tiền/ tổng số hộ (%) 12,6
3 Tổng số tiền gửi tại chi nhánh tỉnh : 714.652
4 Tổng số tiền gửi tại sở giao dịch : 256.956
Tỷ trọng tổng số tiêng gửi (%) : 35,9
Trong năm 2000 cả 14/ 14 NHNo huyện, thị đều có số dnguồn vốn tăng, tuy nhiên có sự chênh lệch rất lớn giữa các địabàn Hai thị x (Hà Đông, Sơn Tây) có mức huy động cao nhất, tã hội chủ nghĩa, -
ơng ứng là 370 tỷ và 209 tỷ trong khi trung bình huyện chỉ đạttrên dới 56 tỷ đồng Điều này tạo ra sự bất hợp lý giữa cân đốinguồn vốn huy động cho vay tại từng địa bàn, các chi huyện phụthuộc vào vốn vay từ NHNo tỉnh Do vậy, luôn phải có sự điềuchỉnh vốn giữa các chi nhánh gây khó khan cho công tác kế hoạchcũng nh hoạt động kinh doanh của từng đơn vị và NHNo tỉnh
Tóm lại , nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT huyện TừLiêm luôn có mức tăng trởng khá, ổn định và vững chắc, do vậyNgân hàng luôn có đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu vay vốn pháttriển sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong tỉnh
2 Hoạt động cho vay :
Hoạt động sinh lời chủ yếu của NHTM là hoạt động cấp tíndụng cho các khách hàng Trong hoạt động tín dụng, mục tiêuchủ yếu của quản lý Ngân hàng là lợi nhuận trên cơ sở phục vụcác nhu cầu tín dụng của cộng đồng Việc không đáp ứng các đòihỏi hợp pháp của khách hàng về tín dụng sẽ dẫn đến thiệt hại tr-
ớc mắt của kinh doanh và kết quả cuối cùng là vấn đề tồn tại củaNgân hàng Vì vậy, xét về khía cạnh nào đó, khách hàng vay vốnchính là ân nhân của Ngân hàng
Có thể thấy qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng đ đạt đã hội chủ nghĩa, ợc kế quả khá nổi bật D nợ cho vay nămsau luôn cao hơn năm trớc, tốc độ tăng trởng khá cao, bình quângiai đoạn 1995 - 2000 là 26 % Đến cuối năm 2000 tổng mức d nợ
đạt hơn 1.031 tỷ đồng là một trong những chi nhánh có d nợ cao
Trang 27toàn ngành Tuy nhiên, mấy năm gần đây tốc độ tăng trởng d nợ
có dấu hiệu chứng lại, năm 2000 tăng 27,3 % so với năm 1999.Kết quả này phản ánh chủ trơng của NHNo Việt Nam đối với cácNgân hàng chi nhánh trong năm 2000 là phải tập trung củng cốchất lợng tín dụng và xử lý nợ quá hạn
2.1 Cơ cấu cho vay :
Có nhiều cách phân loại cơ cấu cho vay Với mỗi cách phânloại có thể thấy mặt cụ thể của thực trạng cho vay
a Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn cho vay :
Bảng 2 : Phân loại d nợ cho vay của NHNo huyện Từ Liêm theo kỳ hạn
N
ăm
Ngắn hạn (%)
Trung, dài hạn (%)
Tổng cộng
năm 1995 (hơn 36%) và đến cuối năm 2000 tỷ lệ này là 51,2 %,nếu tính số tuyệt đối thì con số đạt đợc khá ấn tợng là hơn 528 %
tỷ đồng
Mặt khác, dễ thấy tỷ lệ này cha phải là mức ổn định Năm
1995 tỷ trọng là 36 %, năm 96 đạt 32 % năm 97 lên 36 %, năm 98lên hơn 48 %, năm 99 đạt 49 % và năm 2000 đạt 51,2 % Tuynhiên với tỷ lệ cao hơn 30 % liên tục nh vậy chứng tỏ hoạt độngNgân hàng đang dần dần phát triển theo chiều sâu đ đáp ứng đã hội chủ nghĩa, -
Trang 28địa bàn, vốn này thờng là vốn đầu t mở rộng sản xuất, tăng cờngtrang thiết bị thúc đẩy sản xuất phát triển mạnh mẽ và vữngchắc , do vậy nâng cao hiệu quả vốn tín dụng Ngân hàng , tạo ranguồn thu ổn định cho Ngân hàng
b Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế :
Xét về cơ cấu d nợ đối với các khu vực kinh tế cũng phản
ánh sự chuyển hớng rõ n ét trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng hớng về khách hàng đông đảo là các hộ nông dân và địa bànnông thôn là chủ yếu Điều hành thể hiện qua tỷ trọng vốn chovay đối với hộ sản xuất rất cao
Trang 29Bảng 3 : Phân loại d nợ cho vay theo khu vực kinh doanh của NHNo Hà Tây
Năm Chỉ tiêu
6 79.409
7 26.625
8 09.812
1 031.069
- Doanh nghiệp Nhà
n-ớc
3 8.524
2 9.664
4 3.677
5 6.634
4 6.626
1 06.921
,1
5 ,6
6 ,4
7 ,7
5 ,8
6, 3
.051
4 434
2 060
3 347
2 961
3 000
,1
0 ,7
0 ,4
0 ,4
0 ,35
0, 30
13.892
5 17.346
5 72.849
5 72.505
6 43.131
7 83.093
1,8
9 1,2
8 4,4
8 2,1
7 9,4
8 1,0
4.700
5 8.763
9 4.139
1 17.094
1 38.055
,5
8 ,8
9 ,8
1 4,5
1 2,4
- Cho vay doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN)
Nhìn chung khối lợng cho vay các DNNN rất nhỏ, ở khu vựcnày chỉ đạt dới 14 % tổng d nợ giai đoạn 95 - 2000 Một phầnphản ánh sự chuyển hớng kinh doanh trong hệ thống NHNo, lấy
hộ nông dân làm đối tợng phục vụ chủ yếu Tính từ năm 1995 đếnnay, lợng vốn đầu t có tăng nhng tốc độ tăng không đáng kể Đây
là điều Ngân hàng không mong muốn song nó phản ánh một thực
tế là số DNNN trên địa bàn vẫn đang trong tình trạng khó khăn,quy mô sản xuất nhỏ, vốn tự có rất thấp, trang thiết bị công nghệlạc hậu, quản lý kém dẫn đến sự cạnh tranh kém Mặc dù cácdoanh nghiệp đ đã hội chủ nghĩa, ợc sắp xếp cho phù hợp theo quy định củaChính phủ nhng đến nay trong số 163 DNNN (có 76 DNNNTrung ơng) toàn tỉnh chỉ có 139 đơn vị có quan hệ tín dụng vóiNgân hàng, trong đó khoảng 73 đơn vị có quan hệ thờng xuyên
Trong giai đoạn tiếp theo của quá trình đổi mới, nhữngDNNN sẽ có vai trò hết sức quan trọng Thực tế trong số 462doanh nghiệp hoạt động trong tỉnh số DNNN chiếm 45 % nhngvốn kinh doanh chiếm tới 86 % , doanh thu bình quân chiếm 90
%, nộp ngân sách chiếm 92 % Nh vậy tiềm năng của khu vựcnày còn rất lớn, không tơng xứng với khối lợng cho vay hiện tại
- Cho vay hợp tác x :ã hội chủ nghĩa,
Trang 30D nợ cho vay giảm liên tục về khối lợng cũng nh tỷ trọngtrong tổng d nợ và số hợp tác x có quan hệ tín dụng với Ngânã hội chủ nghĩa,
hàng rất nhỏ (26/ 176 hợp tác x ) Nguyên do chủ yếu là các HTXã hội chủ nghĩa,
nông nghiệp đ bị thu hẹp vai trò, chức năng hoạt động sản xuấtã hội chủ nghĩa,
kinh doanh từ khi Nhà nớc giao sử dụng đất lâu dài và quyền tựchủ sản xuất kinh doanh cho các hộ nông dân Mô hình HTX kiểumới theo luật HTX trong giai đoạn thử nghiệm cha phát huy đợcvai trò mới của mình do đó không đáp ứng đợc các đòi hỏi của
điều kiện vay vốn và trình độ cán bộ quản lý của HTX còn quáyếu
- Cho vay hộ sản xuất :
Ngợc lại với các khu vực trên, cho vay đối với hộ sản xuấtphát triển mạnh mẽ, thu đợc kết quả to lớn chứng minh sự đúng
đắn trong xác định đối tợng khách hàng chính của Ngân hàng.Chiến lợc kinh doanh hớng về các hộ gia đình thể hiện qua mứctăng d nợ hộ sản xuất trong nhiều năm Trong giai đoạn 1995 -
2000 tỷ trọng bình quân d nợ hộ sản xuất / tổng d nợ xấp xỉ 88%,tạo ra nguồn thu vững chắc quyết định kết quả tài chính luônluôn có l i của Ngân hàng ã hội chủ nghĩa,
- Cho vay hộ nghèo :
Thực hiện chủ trơng "xóa đói giảm nghèo" của Đảng và Nhànớc , Ngân hàng đ thực hiện đầu tã hội chủ nghĩa, cho các hộ nghèo vay vốn sảnxuất với mức l i suất ã hội chủ nghĩa, u đ i đạt kết quả khả quan Đến năm 2000,ã hội chủ nghĩa,
d nợ cho vay hộ nghèo đạt 138 tỷ Hình thức cho vay đối với hộnghèo thực hiện qua tổ nhóm (5.500 tổ) rất có hiệu quả, tỷ lệ nợquá hạn rất thấp 0,11 % chứng tỏ công tác x hội hoá hoạt độngã hội chủ nghĩa,
kinh doanh Ngân hàng đạt đợc rất tốt, giúp nhiều hộ gia đìnhthoát khỏi đói nghèo, vơn lên trong cuộc sống
2.2 Chất lợng tín dụng Ngân hàng :
Chất lợng tín dụng đợc xem là một chỉ tiêu kinh tế tổnghợp, phản ánh kết quả hoạt động tín dụng trong một giai đoạncủa Ngân hàng thơng mại
Bảng 4 : Nợ quá hạn tại NHNo huyện Từ Liêm giai đoạn 1995
Trang 311999 8.646 1,06
Qua con số nợ quá hạn hàng năm có thể thấy chất lợng tíndụng của Ngân hàng là tốt Thể hiện tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng d nợchỉ tiêu 1% năm Phần lớn nợ quá hạn nằm trong cho vay ngắnhạn, tậpt rung vào khu vực hộ sản xuất Nếu xét số tuyệt đối thì
nợ quá hạn có chiều hớng tăng song không có nghĩa chất lợng chovay giảm sút bởi vì doanh số cho vay và d nợ năm sau cao hơnnăm trớc Ngoài ra, do số lợt hộ vay càng nhiều, tất yếu rủi ro tíndụng xảy ra sẽ lớn hơn Con số tơng đối sẽ phản ánh chính xáchơn chất lợng tín dụng Ngân hàng Năm 2000 tỷ lệ nợ quá hạn là1,1 % đạt mức kế hoạch đề ra và là mức rất thấp so với mức trungbình ngành (khoảng 5%) Từ năm 1995 đến nay số liệu đợc kiểmtón quốc tế hàng năm thực kiểm và đều đánh giá Ngân hàng hoạt
động tốt, có chất lợng qua đó nâng cao uy tín của Ngân hàng
Bên cạnh đó, số khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngânhàng ngày càng tăng Xét riêng hộ sản xuất năm 1999 có hơn18,4 ngàn hộ còn d nợ chiếm 36 % số hộ toàn tỉnh, với tổng số lợtvay 101.063 lợt Đến 31/ 12/ 2000 có 194 ngàn hộ có d nợ chiếm
39 % số hộ toàn tỉnh, với tổng số lợt hộ vay là 102.269 lợt giúp chocác hộ có đủ vốn sản xuất kinh doanh , khơi dậy tiềm năng lao
động, đất đai khôi phục và phát triển các ngành nghề TTCNtruyền thống, giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động, chuyển
đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp theo hớng sản xuất hànghoá
Nh vậy, sau khi xem xét một vài nét cơ bản về hoạt độngkinh doanh của NHNo huyện Từ Liêm , có thể đánh giá sơ bộhoạt động Ngân hàng là chất lợng, hiệu quả có sự phát triển ổn
định và vững chắc đ dần chiếm đã hội chủ nghĩa, ợc lòng tin của khách hàng
Đây là cơ sở thuận lợi cho Ngân hàng tiếp tục mở rộng hoạt động
kinh doanh trong những năm tiếp theo, khi hoàn cảnh kinh tế xã hội chủ nghĩa,
hội đang nảy sinh nhiều khó khăn cho hoạt động Ngân hàng
Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài nghiên cứu sẽ đi sâuvào nghiên cứu về chất lợng tín dụng Ngân hàng đối với hộ sảnxuất, bởi vì vấn đề này có ý nghĩa quyết định đến sự an toàn cũng
nh lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của Nhà nớc thơng mạihoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn nông thôn vớitren 90 % khách hàng là nông dân
III thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo & PTNT huyện Từ Liêm :
Trang 32Trong vòng 2 - 3 năm trở lại đây, NHNo Việt Nam thờngxuyên có những thay đổi về cơ cấu, chính sách nhằm thu hút vàphục vụ tốt hơn khách hàng của mình Đồng thời nhằm nâng caochất lợng tín dụng cũng nh phù hợp với nhu cầu đặc điểm kinh tế
- x hội từng thời kỳ Để phù hợp hơn với xu thế cho vay hộ Dânã hội chủ nghĩa,
số - KHHGĐ , NHNo Việt Nam ban hành quyết định 180 QĐ có hiệu lực từ 1/ 1/ 1999 để thay thế QĐ 499A - TDNT NHNo
HĐQT-về quy định cho vay đối với khách hàng là hộ sản xuất Theo QĐ
180 HĐQT thì hộ sản xuất không phân chia thành hai loại nhtrong QĐ 499A nhng gần đây nhất có QĐ 06/ HĐQT thay thế choQĐ 180 trớc đây về việc ban hành QĐ cho vay đối với kháchhàng Tuy nhiên do ở Hà Tây HTX hoạt động hiệu quả thấp, cáccông ty TNHH và DNTN hoạt động quy mô nhỏ, hiệu quả sảnxuất kinh doanh còn hạn chế nên quan hệ tín dụng với NHNochiếm tỷ trọng rất nhỏ so với các thành phần kinh tế khác Thànhphần này chiếm 1 - 2 % tổng d nợ, 2 - 3 % tổng d nợ hộ sản xuất.Vì vậy, sử dụng cách phân chia nh quyết định 180 - HĐQT ởNHNo huyện Từ Liêm cho giai đoạn phân tích vẫn phản ánh
đúng thực trạng cho vay hộ sản xuất tại NHNo huyện Từ Liêm
Để đánh giá thực trạng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNohuyện Từ Liêm nói chung và chất lợng tín dụng đối với hộ sảnxuất tại NHNo huyện Từ Liêm nói riêng thì trớc hết phải phântích các chỉ tiêu chất lợng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNohuyện Từ Liêm
1 Tình hình thực hiện quy trình tín dụng tại NHNo huyện
- Quá trình thẩm định món vay đợc NHNo Việt Nam quy
định hớng dẫn cụ thể Tại NHNo huyện Từ Liêm khi khách hàngvay những món vay đến 5 triệu đồng (trớc khi có quyết định 67/QĐ - TTg) và hiện nay là đến 10 triệu đồng thì cán bộ tín dụng h-ớng dẫn khách hàng lập kế hoạch theo yêu cầu trong đơn xin vayvốn Trong nhiều trờng hợp, cán bộ tín dụng đ thay khách hàngã hội chủ nghĩa,
làm điều này Bởi vậy trên thực tế đ có nhiều trã hội chủ nghĩa, ờng hợp cán bộtín dụng không thực hiện bất kỳ một hoạt động phân tích nào khithẩm định các dự án mà khách hàng "lập" với khoản vay đến 10triệu đồng Trên thực tế nhiều khách hàng đ sử dụng vốn vayã hội chủ nghĩa,
không đúng mục đích nh trong đơn xin vay Cả cán bộ tín dụng
và ngời vay vốn đều không biết chắc chắn về khả năng sinh lời
Trang 33của dự án Các biện pháp thẩm định vốn vay hiện thời không thề
đánh giá hoặc kiểm soát đợc hiệu quả sử dụng vốn vay của ngờivay vốn
Nh vậy quá trình thẩm định nếu không đợc thực hiện tốt tạiNHNo huyện Từ Liêm thì sẽ làm ảnh hởng rất lớn tới chất lợngtín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất
- Sau khi thẩm định xong nếu không cho vay thì thông báocho khách hàng biết bằng văn bản
- Nếu cho vay thì cùng khách hàng lập hồ sơ vay vốn, hợp
đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, chuyển hồ sơ cho bộphận kế toán, thanh toán, cán bộ tín dụng vào sổ theo dõi cho vaythu nợ
- Sau khi thực hiện giải ngân, cán bộ tín dụng phải tiếnhành kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra tuỳ theo mức độ vi phạm củakhách hàng có thể xử lý tạm ngừng cho vay, chuyển nợ qúa hạn,chấm dứt cho vay, khởi kiện trớc pháp luật
- Khi món vay của khách hàng đến hạn thì cán bộ tín dụngphải thông báo cho khách hàng biết số tiền, ngày đến hạn trả trớc khi
đến hạn 10 ngày
- Trờng hợp nợ đến hạn nhng khách hàng cha trả đợc nợ donguyên nhân khách quan và khách hàng có giấy đề nghị gia hạn
nợ thì cán bộ tín dụng kiểm tra xác minh trình trởng phòng tíndụng và giám đốc
- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng kỳ hạn và đề xuất cácbiện pháp khi cần thiết, lu giữ hồ sơ theo quy định của NHNo ViệtNam
- Về xử lý rủi ro:
Vốn trong trờng hợp bị thiệt hại do nguyên nhân kháchquan bất khả kháng nh b o, lụt, hạn hán, dịch bệnh Nhà nã hội chủ nghĩa, ớc cóchính sách xử lý thiệt hại cho ngời vay và Ngân hàng cho (xoá,miễn, khoanh, d n nợ) tuỳ theo mức độ thiệt hại Các tổ chức tínã hội chủ nghĩa,
dụng phải lập hồ sơ đầy đủ nh đ hã hội chủ nghĩa, ớng dẫn tại thông t liên tịch03/ 1997 ngày 22/ 11/ 1997 của Ngân hàng Nhà nớc và Bộ tàichính và các văn bản hớng dẫn của NHNo Việt Nam
2 Kết quả cho vay thu nợ đối với kinh tế hộ tại NHNo huyện Từ Liêm trong thời gian qua :
2.1 Doanh số cho vay đối với hộ sản xuất :
Với tính chất sản xuất ở quy mô gia đình nhỏ bé, việc mởrộng tín dụng đối với khu vực hộ sản xuất rất khó khăn, thể hiện
ở doanh số cho vay không tăng trong 3 năm liền (98 - 2000) và
Trang 34thấp hơn năm 95 Năm 95 doanh số cho vay có mức tăng đột biến(d nợ rất cao so với năm 94) Sau đó giảm xuống mức trung bình làkhoảng 620 tỷ dồng/ năm
Doanh số cho vay giai đoạn sau không tăng, phản ánh một
điều là Ngân hàng càng chú trọng đến vấn đề chất lợng tín dụngkhi mà môi trờng kinh doanh còn cha ổn định Nhng đây là điềukhông mong muốn của Ngân hàng bởi vì thu hẹp doanh số chovay đồng nghĩa với giảm nguồn thu chính của Ngân hàng
Xét về kỳ hạn cho vay, xu hớng dễ nhận thấy là doanh sốcho vay ngắn hạn (<1 năm) giảm dân trong khi doanh số cho vaytrung - dài hạn lại tăng dần
Trang 35Bảng số 5 : Doanh số cho vay hộ sản xuất phân theo loại
cho vay N
ăm
Ngắn hạn (%)
Trung, dài hạn (%)
Tổng cộng
đối Đến năm 2000 doanh số cho vay hộ sản xuất trung - dài hạn
đ đạt đã hội chủ nghĩa, ợc 51,2% tổng doanh số cho vay hộ sản xuất Nh vậy tíndụng Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của những hộ nông dân nhỏ, thông qua vốn đầu t dài hạn,tuy tỷ trọng d nợ cũng nh tốc độ tăng rất nhanh so với 1999
Những kết quả trên đây đ phần nào cho thấy chất lã hội chủ nghĩa, ợng tíndụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất trong những năm qua Đểphân tích chính xác hơn ta xem xét số tiền vay mỗi lợt hộ củatừng hộ
Trang 36Bảng số 6 : Số tiền vay mỗi lợt của hộ sản xuất
số tiền vay khá nhỏ nh vậy chỉ đảm bảo sản xuất ở quy mô nh
tr-ớc, khó tăng thu nhập cho hộ sản xuất
Số tiền trung bình mỗi lợt vay trung - dài hạn của hộ sảnxuất có xu hớng tăng lớn : Năm 1999 là 3,93 triệu/ lợt, năm 2000
là 5,12 triệu/ lợt; trong khi đó năm 1995 là 8,89 triệu đồng/ lợt
Điều này chứng tỏ hộ sản xuất nhỏ, manh mún, kỹ thuật lạc hậu
ít quan tâm tới đầu t thiết bị, kỹ thuật mới vào sản xuất , do đósản xuất kém hiệu quả Trong quá trình đầu t tín dụng hộ sảnxuất NHNo huyện Từ Liêm luôn quan tâm đến việc mở rộng quymô đầu t tín dụng HSX đồng thời trú trọng đến việc nâng caochất lợng các khoản vay
Tại NHNo huyện Từ Liêm có sự khác biệt rất lớn về doanh
số cho vay giữa các huyện thị Doanh số cho vay hộ sản xuất caochủ yếu tập trung ở một số huyện Phú Xuyên, Mỹ Đức, Sơn Tây,
Hà Đông Năm 2000 NHNo huyện Phú Xuyên đạt doanh số rấtcao là 121 tỷ đồng so với mức trung bình 14 Ngân hàng huyện thị
là 48 tỷ cho thấy đây là một thị trờng rất hấp dẫn và có hiệu quả(doanh số thu nợ năm 2000 trên 69 tỷ, bình quân d nợ một hộ sảnxuất đạt khoảng 6,5 triệu đồng) Trái lại một số Ngân hànghuyện khác doanh số đạt thấp, nh NHNo Quốc Oai chỉ đạt 51 tỷ,
Đan Phợng 48 tỷ mặc dù tiềm năng trên địa bàn rất lớn
Trang 372.2 Doanh số thu nợ
Đối với một Ngân hàng kết quả thu nợ có ý nghĩa rất quantrọng phản ánh chất lợng tín dụng Ngân hàng , bảo đảm kinhdoanh Ngân hàng an toàn và có l i.ã hội chủ nghĩa,
Các số liệu thu đợc cho thấy doanh số thu nợ của Ngân hàngtăng liên tiếp trong 4 năm từ 1995 đến 1998, (năm 1999 có sụtgiảm so với năm 1998) cho đến năm 2000 doanh số cho vay tănglên doanh số thu nợ chứng tỏ Ngân hàng đều coi trọng 2 mụctiêu (cho vay - thu nợ)
Trang 38Bảng số 7 : Tỷ lệ (%) doanh số thu nợ HSX/ DS cho vay HSX tại
NHNo huyện Từ Liêm
Đơn vị : triệu đồng
Doanh số cho vay Doanh số thu nợ % DSTN/
DSCV N
ăm S cho D
vay
N gắn hạn - D hạn T S thu nợ D gẵn hạn N - D hạn T gắn hạn N - D hạn T
1
995
5 57.697
4 15.358
1 42.339
3 94.812
3 68.272
2 6.540
8 9
1 9 1
996
4 74.456
3 90.797
8 3.659
4 12.223
3 38.132
7 4.091
8 0
7 1 1
997
4 91.673
3 59.286
1 32.387
4 47.097
3 48.410
9 8.687
9 6
7 3 1
998
5 22.145
3 51.963
1 70.182
5 20.069
3 84.794
1 35.272
1 08
8 4 1
999
5 34.467
3 55.920
1 78.547
5 10.928
3 47.015
1 63.913
9 1
7 8 2
000
8 10.786
5 10.700
3 00.086
6 66.968
4 80.058
1 86.910
9 4
8 2
Năm 2000 doanh số thu nợ tăng, tuy nhiên tỷ lệ doanh sốthu nợ/ doanh số cho vay vẫn đạt đợc 89 % Trong 6 năm, tỷ lệdoanh số thu nợ/ doanh số cho vay liên tục tăng và đạt trung bình
là 88 % Đây là dấu hiệu đáng mừng về chất lợng tín dụng hộ sảnxuất Đặc biệt tỷ lệ doanh số thu nợ/ doanh số cho vay trung -dài hạn tăng từ 19 % năm 1995, năm 2000 đạt 82 %
Từ doanh số thu nợ hộ sản xuất tính chỉ tiêu vòng quay vốntín dụng một năm Chỉ tiêu này đo lờng hiệu quả vốn tín dụngNgân hàng Vòng quay vốn tín dụng cao cho thấy tốc độ thu nợcũng nh hiệu quả vốn tín dụng Ngân hàng cao
Trang 39Bảng số 8 : Vòng quay vốn tín dụng HSX giai đoạn 95 - 2000.
1999 : 0,98 %, năm 2000 đạt 0,96 lần Nh vậy là đạt yêu cầu, tuynhiên, Ngân hàng phải tập trung nâng cao chất lợng tín dụngtrong những năm tới để vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn luôn
đạt trên 1 lần
2.3 D nợ cho vay đối với hộ sản xuất :
D nợ là thớc đo tầm vóc của một ngân hàng nên bất kỳNHTM nào cũng chú trọng tăng trởng d nợ Do xác định kháchhhàng phục vụ chính là các hộ nông dân, NHNo huyện Từ Liêmluôn phấn đấu tăng d nợ cho vay hộ sản xuất Đến cuối năm
2000, d nợ cho vay hộ sản xuất đạt trên 857,1 tỉ đồng, gấp gần 25lần năm 1995, là mức cao trong toàn hệ thống NHNo Việt Nam.Trong 3 năm 1997 đến 1999 d nợ cho vay hộ sản xuất tăng không
đáng kể, tốc độ tăng trởng thấp (năm 1998 là 15 %)
Năm 2000, d nợ cho vay hộ sản xuất tăng đáng kể so vớinăm 1999 tốc độ tăng trởng là 27 % Tuy nhiên, d nợ cho vay hộsản xuất năm 2000 tăng không phải là do doanh số cho vay tăng
mà do doanh số thu nợ giảm đáng kể
Số hộ còn d nợ cuối năm 2000 , 19,4 vạn hộ tăng hơn so vớinăm 1999 (10.825 hộ), phản ánh xu hớng ngân hàng mở rộng chovay hộ sản xuất, đặc biệt là hộ nghèo nhằm thực hiện chủ trơngxoá đói giảm nghèo Bên cạnh đó, Ngân hàng còn có khuynh hớngcho vay trung - dài hạn với số khách hàng còn d nợ trung - dàihạn là 85.205 hộ, tăng 32,2 % so với năm 99, chiếm tỷ trọng xấp
xỉ 675 tổng số d nợ D nợ bình quân 1 hộ sản xuất tăng dần quacác năm nhng số tiền còn ở mức thấp
Bảng số 9 : D nợ bình quân một hộ sản xuất :