Quyển 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Quyển 3: Di truyền học quần thể và ứng dụng di truyền học Quyển 4: Tiến hóa và Sinh thái học Quyển 5: Sơ đồ tư duy Sinh học Mặc dù
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Dựa trên niềm đam mê giảng dạy bộ môn Sinh học, đặc biệt là phần di
truyền học Đây là khối kiến mà đa phần các em học sinh đều rất yếu,
không đủ tự tin khi giải bài tập
Vì vậy tôi đã quyết định viết bộ sách "RÈN LUYỆN TƯ DUY GIẢI
NHANH THEO CHUYÊN ĐỀ" với tất cả sự nỗ lực, lòng nhiệt huyết,
kinh nghiệm và khả năng có thể của mình
Tôi tin rằng cuốn sách này sẽ là "phương thuốc chữa đúng căn bệnh"
của các em
Nội dung bộ sách bao gồm các chuyên đề sau:
Quyển 1: Di truyền phân tử và di truyền tế bào
Quyển 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Quyển 3: Di truyền học quần thể và ứng dụng di truyền học
Quyển 4: Tiến hóa và Sinh thái học
Quyển 5: Sơ đồ tư duy Sinh học
Mặc dù đã hết sức cố gắng trong quá trình biên soạn nhưng chắc rằng
không thể tránh khỏi những thiếu sót đáng tiếc, mong nhận được sự phản
hồi từ các Thầy cô và toàn thể các em học sinh để bộ sách này ngày càng
được tốt hơn nữa
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Th.s Tô Nguyên Cương
(THPT Đại Từ- Thái Nguyên) đã chia sẽ những kinh nghiệm hết sức quý
báu, từ đó giúp tôi có thể hoàn thành tốt bộ sách này
Mọi góp ý xin gửi về:
Email: phantanthien@gmail.com
Facebook: https://www.facebook.com/phantan.thien
Tác giả
Phan Tấn Thiện
Trang 2DI TRUYỀN PHÂN TỬ - DI TRUYỀN TẾ BÀO
MỤC LỤC
3
A LÝ THUYẾT 3
B BÀI TẬP 12
GEN – MÃ DI TRUYỀN – QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN 12
PHIÊN MÃ – DỊCH MÃ Error! Bookmark not defined ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Error! Bookmark not defined ĐỘT BIẾN GEN Error! Bookmark not defined
Error! Bookmark not defined
A LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined.
B BÀI TẬP: Error! Bookmark not defined NHIỄM SẮC THỂ Error! Bookmark not defined NGUYÊN PHÂN Error! Bookmark not defined GIẢM PHÂN Error! Bookmark not defined ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ Error! Bookmark not defined.
ĐỘT BIẾN SỐ LƢỢNG NHIỄM SẮC THỂ Error! Bookmark not defined.
Trang 41 Chiều dài (L): 1A o = 10 -1 nm = 10 -4 µm = 10 -7 mm
N: là tổng số nuclêôtit của phân tử ADN
3,4 A o : kích thước trung bình của 1 nuclêôtit
L: chiều dài của phân tử ADN
Chiều dài trung bình của một phân tử ADN mạch kép: L N x3,4A o
2
2 Khối lượng (M):
Khối lượng trung bình của một nuclêôtit: 300 đ.v.C
Khối lượng trung bình của một phân tử ADN: M = N 300 đ.v.C
Trang 5+ Giữa hai nuclêôtit liền kề trên một mạch đƣợc nối với nhau bởi 1 liên kết phôtphođieste
2 N
Chú ý: Học sinh không nên khai triển công thức trên để hiểu rõ bản chất và cách hình thành công thức
b Liên kết hiđrô(H):
Liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN
Do A chỉ liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G chỉ liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô, nên tổng số liên kết hiđrô của ADN là:
H = 2 x (Số lƣợng cặp A = T) + 3 x (Số lƣợng cặp G ≡ X)
Mà số lƣợng cặp A=T bằng số nuclêôtit loại A của phân tử ADN, số lƣợng cặp
G ≡ X bằng số lƣợng nuclêôtit loại G của phân tử ADN
H = 2A + 3G
Trang 65 Số lƣợng nuclêôtit
Giữa các nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN đƣợc liên với nhau theo đúng nguyên tắc bổ sung Trong đó:
+ A trên mạch 1 (A1) chỉ liên kết với T trên mạch 2 (T2) và ngƣợc lại
+ G trên mạch 1 (G1) chỉ liên kết với X trên mạch 2 (X2) và ngƣợc lại
%
%
%
%G X G1 G2 X1 X2
Trang 7II CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN:
Sơ đồ mô tả quá trình nhân đôi của phân tử ADN
1 Số phân tử ADN con được tạo ra qua quá trình tự nhân đôi k lần của 1 phân tử ADN mẹ
* Tính số phân tử ADN con:
Ta có:1 phân tử ADN nhân đôi 1 lần tạo ra 2 = 21 phân tử ADN con
2 lần tạo ra 4 = 22 phân tử ADN con
3 lần tạo ra 8 = 23 phân tử ADN con
∑số pt ADN con được hình thành sau k lần tự nhân đôi của 1 phân rử ADN
2 Số nuclêôtit môi trường cung cấp:
+ Tổng số nuclêôtit có chứa trong tất cả các ADN con:
Gọi phân tử ADN mẹ ban đầu có N nuclêôtit, mà các phân tử ADN tạo ra có số lượng nuclêôtit bằng nhau và bằng số lượng nuclêôtit có trong phân tử ADN mẹ
Tổng số nuclêôtit có chứa trong tất cả các ADN con: N 2k
+ Tổng số nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho 1 phân tử ADN mẹ thực hiện quá trình nhân đôi k lần
Do quá trình ADN nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo tồn nên 2 mạch của phân
tử ADN mẹ ban đầu không bị mất đi mà tồn tại trong 2 phân tử ADN con, tổng
Trang 8số nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN mẹ là N (nuclêôtit) Vì vậy để tính số nuclêôtit môi trường cung cấp chúng ta lấy tổng số nuclêôtit cả các phân tử
ADN con (N.2 k) trừ đi tổng số nuclêôtit trên 2 mạch của phân tử ADN mẹ ban đầu (N nuclêôtit):
∑Ncc = N 2k - N = N
+ Tương tự ta có số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp
Acc = Tcc = A (2k - 1)
Gcc = Xcc = G (2k - 1)
3 Tương quan giữa số đoạn mồi và số đoạn okazki ở 1 đơn vị nhân đôi:
Một đoạn Okazaki sẽ được gắn với một đoạn mồi, ngoài ra trong một đơn vị nhân đôi còn có 2 đoạn mồi không gắn với Okazaki Do đó số đoạn lượng đoạn mồi nhiều hơn số lượng đoạn Okazaki 2 đơn vị
Trong một đơn vị nhân đôi(gồm 2 chạc chữ Y): Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2
A 1 Cấu trúc và cơ chế tổng hợp ARN(chỉ xét trường hợp chiều dài của gen bằng chiều dài của ARN)
I Cấu trúc của ARN:
1 Tổng số ribônuclêôtit của 1 phân tử ARN
Tổng số ribônuclêôtit trong một phân tử ARN: rN
rN =
2
N
2 Chiều dài (L):
Kích thước trung bình của một ribônuclêôtit: 3,4 A0
Tổng số ribônuclêôtit trong một phân tử ARN: rN
Chiều dài của một phân tử ARN mạch đơn là:
Trang 9Khối lượng trung bình của một phân tử ARN:
Giữa 2 ribônuclêôtit liền kề được nối với nhau bằng một liên kết phôtphođieste
Số liên kết phôtphođieste nối giữa các ribônuclêôtit trong một phân tử ARN mạch đơn thẳng: rN - 1
II Cơ chế tổng hợp ARN (chỉ xét trường hợp chiều dài của gen bằng chiều dài của ARN)
1 Số ribonuclêôtit cần dùng qua 1 lần phiên mã :
a Tổng số ribônuclêôtit môi trường cung cấp
Tổng số nuclêôtit của gen : N
Tổng số ribônuclêôtit cần cung cấp cho gen phiên mã 1 lần: rN cc
Tổng số ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho gen phiên mã 1 lần :
2 Số ribonuclêôtit cần dùng qua k lần phiên mã :
a Tổng số ribônuclêôtit môi trường cung cấp
Số phân tử ARN tạo ra : ARNtạo ra = số lần phiên mã = k
Tổng số ribonuclêôtit cung cấp : ∑ rN cc = k rN
b Số ribônuclêôtit từng loại môi trường cung cấp
∑rAcc = k x Tkhuôn ∑rGcc = k x Xkhuôn
∑rUcc = k x Akhuôn ∑rXcc = k x Gkhuôn
A 3 Tương quan giữa gen-ARN (chỉ xét trường hợp chiều dài của gen bằng chiều của ARN)
Trang 10Mối quan hệ bản chất giữa gen, mARN và chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ
1 Tương quan giữa số bộ ba - số aa
a Số bộ ba trên mARN =
3.2
N
=
3
mN
Trang 11b Số axit amin tự do cần dùng (a) = Số bộ ba có mã hoá axit amin = Số axit amin trong chuỗi pôlipeptit sơ cấp
Trang 12B BÀI TẬP
GEN – MÃ DI TRUYỀN – QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đú ng khi nói về gen cấu trúc ?
A Phần lớ n các gen của sinh vâ ̣t nhân thực có vùng mã hoá không liên tu ̣c , xen
kẽ các đoạn êxôn là các đoạn intron
B Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tu ̣c, không chứa các đoa ̣n không mã hoá axit amin (intron)
C Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen , mang tín hiê ̣u khởi
đô ̣ng và kiểm soát quá trình phiên mã
D Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vù ng trình tự nuclêôtit : vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Giải:
Phát biểu không đúng khi nói về gen cấu trúc là vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của
mạch mã gốc của gen, mang tín hiê ̣u khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã Không đúng vì vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen
[Đáp án B]
Câu 2: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gen
của sinh vật thực?
(1) Trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mang thông tin
mã hóa axit amin được gọi là đoạn êxôn, trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hóa axit amin được gọi là intron
(2) Phần lớn, vùng mã hóa trên gen của sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi hai loại đoạn là êxôn và intron nên được gọi là gen không phân mảnh
(3) Gen cấu trúc của sinh vật nhân thực bao gồm hai mạch và được phân chia thành 3 vùng là vùng điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành
(4) Phần lớn, gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn intron là các đoạn êxôn; số đoạn intron nhiều hơn số đoạn êxôn 1 đơn vị
Giải:
(1) Trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mang thông tin
mã hóa axit amin được gọi là đoạn êxôn (intron), trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hóa axit amin được gọi là đoạn intron (êxôn)
(1) không đúng
(2) Phần lớn, vùng mã hóa trên gen của sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi hai loại đoạn là êxôn và intron nên được gọi là gen không phân mảnh
(2) không đúng
Trang 13(3) Gen cấu trúc của sinh vật nhân thực bao gồm hai mạch và đƣợc phân chia thành 3 vùng là vùng điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành (vùng mã hóa
và vùng kết thúc)
(3) không đúng
(4) Phần lớn, gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn intron là các đoạn êxôn; số đoạn intron (êxôn) hiều hơn số đoạn êxôn (intron) 1 đơn vị
(1) Vùng điều hòa và vùng kết thúc của gen đều là trình tự nuclêôtit đặc biệt
(2) Vùng kết thúc của gen mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
(3) Vùng điều hòa của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
(4) Vùng mã hóa của gen mang thông tin mã hóa các axit amin
(5) Vùng kết thúc nằm phía đầu 5’P trên mạch bổ sung của gen
(6) Bộ ba mã mở đầu nằm ở vùng điều hòa của gen
Trang 14(7) không đúng
Vậy các phát biểu không đúng: (2), (5), (6), (7)
[Đáp án D]
Câu 4: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gen phân
mảnh và gen không phân mảnh?
(1) Gen phân mảnh là gen có vùng điều hòa được cấu tạo bởi hai loại đoạn (êxôn và intron)
(2) Gen không phân mảnh thường gặp ở sinh vật nhân sơ và gen phân mảnh thường gặp ở sinh vật nhân thực
(3) Bộ ba mã mở đầu nằm trên đoạn êxôn ở vùng mã hóa của gen phân mảnh (4) Bộ ba mã kết thúc nằm trên đoạn intron cuối cùng ở vùng mã hóa của gen phân mảnh
(5) Gen không phân mảnh là gen có vùng mã hóa được cấu tạo bởi một loại đoạn là intron
Câu 5: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói
về đặc điểm của mã di truyền?
(1) Mã di truyền có tính phổ biến có nghĩa là tất cả các loài đều có chung 1 bộ
mã di truyền(có ngoại lệ)
(2) Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều từ 3’ đến 5’ trên phân tử mARN (3) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau
Trang 15(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu có nghĩa là một loại axit amin chỉ đƣợc mã hóa bởi một loại bộ ba
(5) Mã di truyền đƣợc đọc liên tục theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch khuôn của gen (6) Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là một bộ ba mang thông tin mã hóa nhiều loại axit amin khác nhau
(6) không đúng
Vậy các phát biểu không đúng là: (2), (4), (5), (6)
[Đáp án B]
Câu 6: Trong các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình
nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?
(1) Các enzim tháo xoắn
(2) Enzim nối ligaza
(3) Hai mạch khuôn của phân tử ADN mẹ
(4) Ribôxôm
(5) Các đơn phân cấu tạo nên ADN: A, T, G, X
(6) Các đơn phân cấu tạo nên ARN: A, U, G, X
(7) Enzim restrictaza
(9) Enzim ARN pôlimera
(10) Enzim ADN pôlimeraza
Trang 16A 7 B 5 C 8 D 10
Giải:
Các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ: (1) Các enzim tháo xoắn
(2) Enzim nối ligaza
(3) Hai mạch khuôn của phân tử ADN mẹ
(4) Ribôxôm
(5) Các đơn phân cấu tạo nên ADN: A, T, G, X
(6) Các đơn phân cấu tạo nên ARN: A, U, G, X
(7) Enzim restrictaza
(9) Enzim ARN pôlimera
(10) Enzim ADN pôlimeraza
Tên chủ tài khoản: PHAN TẤN THIỆN
Số tài khoản: 0109180703 - Ngân hàng ĐÔNG Á - chi nhánh Huế
Hoặc số tài khoản: 4000205309190 - Ngân hàng Agribank- chi nhánh Huế
Số tiền chuyển = giá sách + cước phí vận chuyển (30.000/1cuốn)
Mọi thắc mắc xin liên hệ: 09.222.777.44 (gặp Thiện)
Trang 17TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
MỤC LỤC
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 18
DẠNG TOÁN TUÂN THEO QUY LUẬT PHÂN LI 21
A LÝ THUYẾT 21
B BÀI TẬP 25
DẠNG TOÁN TUÂN THEO QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
Error! Bookmark not defined
A LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined
B BÀI TẬP Error! Bookmark not defined DẠNG TOÁN TUÂN THEO QUY LUẬT DI TRUYỀN LIÊN KẾT Error! Bookmark not defined
A LÝ THUYẾT Error! Bookmark not defined
B BÀI TẬP Error! Bookmark not defined
Trang 18
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Tính trạng: là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí riêng của một cơ thể
nào đó mà có thể làm dấu hiệu để phân biệt với cơ thể khác
Ví dụ: hoa màu đỏ, hoa màu trắng, hạt màu vàng, hạt màu xanh…
2 Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một loại
tính trạng
Hình 1 Các cặp tính trạng tương phản ở đậu Hà Lan
Trang 193 Kiểu hình: là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Trong thực tế khi đề
cập đến kiểu hình thường chỉ quan tâm một hay một vài tính trạng
Ví dụ: Ruồi giấm có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ hoặc thân xám, cành dài, mắt đỏ
4 Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng một gen (1gen = n alen)
Ví dụ:
Gen quy định màu sắc hoa đậu Hà Lan có 2 alen: A, a
Gen quy định tính trạng nhóm máu ở người có 3 alen: IA
, IB, Io
5 Locus - gen alen - gen không alen:
Hình 2 Cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa hai gen alen(A,a)
a Locus (vị trí): là vị trí xác định của gen trên nhiễm sắc thể (mỗi gen có một
vị trí xác định trên NST gọi là locus)
Hình 3 Vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
b Gen alen: là các trạng thái khác nhau của cùng một gen tồn tại trên một vị trí
nhất định của cặp nhiễm sắc thể tương đồng (cùng locus) có thể giống hoặc
khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nuclêôtit
Hãy quan sát hình 3(vị trí của gen trên nhiễm sắc thể), hãy cho biết các gen nào được gọi là gen alen?
Trả lời:
Các cặp gen sau đây được gọi là gen alen:
+ A và a(2 gen này khác nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các
nuclêôtit)
Trang 20+ B và B(2 gen này giống nhau về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các
nuclêôtit)
+ D và d
+ e và E
b Gen không alen: là các gen khác nhau nằm trên các nhiễm sắc thể(NST)
không tương đồng hoặc nằm trên cùng một NST thuộc một nhóm liên kết; hay
nói cách khác là các gen khác locus
Hãy quan sát hình 3(vị trí của gen trên nhiễm sắc thể) hãy cho biết các gen nào được gọi là gen không alen?
Trả lời:
Các gen sau đây được gọi là gen không alen: (A, a) không alen với B không alen với (D, d) không alen với (e, E)
6 Kiểu gen: là tập hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể của một loài
sinh vật Trong thực tế khi đề cập đến kiểu gen thường chỉ quan tâm một hay một vài gen
Ví dụ: Aa, Aabb, , EeggKK…
a Kiểu gen đồng hợp: là kiểu gen có chứa các gen gồm 2 alen giống nhau
Trang 21DẠNG TOÁN TUÂN THEO QUY LUẬT PHÂN LI
A LÝ THUYẾT
A 1 CÁC CÂU HỎI LÝ THUYẾT
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân tạo giao tử Hãy xác định tỉ lệ các giao
tử đƣợc tạo thành và giải thích tại sao lại có tỉ lệ đó
tử, kéo theo sự phân ly đồng đều của các alen trên nó
Trang 22Hình 4 Sơ đồ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Aa
Câu 2: Xét một gen có 2 alen A,a Biết gen này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể
thường tương đồng Trong quần thể ngẫu phối sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau, đó là những kiểu gen nào?
Trả lời:
Trong quần thể sẽ có tối đa 3 kiểu gen khác nhau, đó là những kiểu gen: AA,
Aa, Aa
Câu 3: Ở một loài thực vật, alen A quy định tính trạng hoa tím trội hoàn toàn so
với alen a quy định tính trạng hoa trắng
a Cây hoa tím được quy định bởi những kiểu gen nào?
b Bằng cách nào xác định được kiểu gen của cây hoa tím?
Trả lời:
a Cây hoa tím được quy định bởi hai kiểu gen là AA, Aa
b Cách xác định kiểu gen của cây hoa tím
Thực hiện phép lai phân tích(lấy cây hoa tím mang lai với cây hoa trắng)
- Nếu thế hệ sau đồng tính ⇒ kiểu gen của cây hoa tím: AA
Trang 23- Nếu thế hệ sau phân tính ⇒ kiểu gen của cây hoa tím: Aa
Hình 5 Phép lai phân tích
A 2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI
I BÀI TOÁN THUẬN
Trang 24DẠNG II: TRỘI KHÔNG HOÀN TOÀN
Khi lai giữa hai giống hoa bốn giờ (four-o'clock; Mirabilis jalapa) thuần chủng
có hoa màu đỏ và hoa màu trắng, Carl Correns thu được tất cả các cây F1 có hoa màu hồng, kiểu hình trung gian giữa hai bố mẹ Sau khi cho các cây F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng
Hình 6 Hiện tượng trội không hoàn toàn DẠNG III : TÁC ĐỘNG CỦA GEN TRỘI GÂY CHẾT
Ở chuột, A: lông vàng, a: đen hoặc socola Khi lai chuột vàng với chuột vàng, ta được kết quả như sau:
Bố mẹ : Aa (vàng) × Aa (vàng)
Đời con : 1AA : 2Aa : 2aa
Giải thích:
- Tính trạng màu sắc: A(vàng) a(sôcôla) AA, Aa: vàng; aa: socola
- Tính trạng sức sống: a(sống) A(chết) aa, Aa: sống; AA: chết
Thật vậy khi giải phẫu trong dạ con của chuột mẹ có một số bào thai lông vàng không phát triển vì một số bộ phận trong cơ thể mang đặc điểm dị hình
II BÀI TOÁN NGHỊCH
Biết: Mỗi tính trạng do một gen quy định
Tỉ lệ phân li kiểu hình của thế hệ sau
Hỏi: Xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ
Phương pháp:
Bước 1: Quy ước
Trang 25- P khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản→F1: đồng tính(giống bố hoặc mẹ)⇒Tính trạng biểu hiện ở F1 trội hoàn toàn so với tính trạng còn lại
- Thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ 3:1⇒3 trội: 1 lặn
- Thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ 1:2:1⇒trội không hoàn toàn
- Thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ 2:1⇒Tác động gen trội gây chết
1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Aa x Aa
(trội không hoàn toàn)
Trang 26F2 : 1AA : 2Aa : 1aa (3 đỏ : 1 vàng)
b Xác định kiểu gen cây quả đỏ F2:
Nhận xét: cây quả đỏ ở F2 có kiểu gen AA hoặc Aa
Để xác định kiểu gen cụ thể của cây quả đỏ F2 ta thực hiện phép lai phân tích
Câu 2: Ở đậu Hà Lan, alen trội A quy định tính trạng thân cao trội hoàn toàn so
với alen lặn a quy định tính trạng thân thấp Hãy xác định tỉ lệ phân li kiểu gen
và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 của những phép lai sau đây:
P: cây thân cao x cây thân cao
P: cây thân cao x cây thân thấp
Hướng dẫn:
P: cao x cao →P: AA x AA; P: AA x Aa; P: Aa x Aa
P: cao x thấp →P: AA x aa; P: Aa x aa
Câu 3: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt
xanh Gen quy định màu mắt nằm trên NST thường
a Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
b Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra đều mắt đen?
Trang 27P: bố AA (mắt đen) x mẹ AA (mắt đen)
P: bố(mẹ) Aa (mắt đen) x mẹ(bố) AA (mắt đen)
P: bố(mẹ) AA(mắt đen) x mẹ(bố) aa (mắt đen)
Câu 4: Ở cà chua, màu sắc quả do một gen quy định Dưới đây là kết quả được ghi
chép từ 3 phép lai khác nhau
- Phép lai 1: P → F1 thu được 315 cây quả đỏ
- Phép lai 2: P → F1 thu được 289 cây quả đỏ và 96 cây quả vàng
- Phép lai 3: P → F1 thu được 178 cây quả đỏ và 175 cây quả vàng Xác định kiểu gen và kiểu hình của P cho mỗi phép lai trên
chủng được cây dây tây F1 Tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thì ở F2 thu được:
53 cây dâu tây quả đỏ, 108 cây dâu tây quả hồng, 51 cây dâu tây quả trắng Biết một gen quy định một tính trạng, gen quy định tính trạng màu đỏ trội so với gen quy định tính trạng màu trắng
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
b Nếu ngay F1 đã có sự phân tính 1 : 1 thì kiểu gen và kiểu hình của bố mẹ phải
+ Màu sắc quả được di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn
+ Quy ước: Aa: hồng; theo giả thiết đỏ trội so với trắng nên AA: đỏ, aa: trắng