1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu ôn thi học sinh giỏi cấp huyện lịch sử 8

30 463 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ của nhân dân… - Nhân dân phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng,quyết “đánh cả Triều lẫn Tây” - Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tụ

Trang 1

TÀI LIỆU

ÔN TẬP CHO HỌC SINH DỰ THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN

Câu 1: Vì sao thực dân Pháp xâm lược Việt Nam nửa sau thế kỷ XIX? Bước đầu quân Pháp bị thất bại như thế nào? Tại sao kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của

TD Pháp ở Đà Nẵng bị thất bại?

Trả lời:

* Nguyên nhân TD Pháp xâm lược VN

- Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phươngĐông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu để phục vụ cho nền kinh tế đang phát triển

- Các nước phương tây đang trong giai đoạn phát triển từ CNTB lên CNĐQ

- Việt Nam lại là nước có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên

- Chế độ phong kiến ở Việt Nam lại đang ở vào giai đoạn khủng hoảng, suy yếu

* Bước đầu quân Pháp đã bị thất bại:

- Chiều 31- 8-1858, 3000 quân PHáp và TBN dàn trận trước cửa biển Đà Nẵng Âm mưu củaPháp là chiếm xong Đà Nẵng sẽ kéo thẳng ra Huế buộc nhà Nguyễn đầu hàng

- Rạng sáng 1-9-1858, quân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta Quân dân ta dưới sựchỉ huy của Nguyễn Tri PHương đã anh dũng chống trả Quân Pháp bước đầu bị thất bại Sau 5tháng xâm lược chúng chỉ chiếm được bán đâỏ Sơn Trà

* Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của TD Pháp ở Đà Nẵng bị thất bại vì:

- Nhân dân kiên quyết đấu tranh

- Thái độ, hành động tích cực phối hợp của nhà Nguyễn với nhân dân

- Nguyễn Tri Phương thực hiện kế hoạch lập phòng tuyến

Câu 2:

Nêu nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất năm 1862 Nhận xét về tính chất hiệp ước và thái độ triều đình Huế.

1 Nội dung Hiệp ước Nhâm Tuất 1862 (1,0 điểm)

- Triều đình thừa nhận quyền cai quản của nước Pháp ở 3 tỉnh miền Đông Nam Kì

(Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn (0,25 đ)

- Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán

- Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấmđạo trước đây

- Bồi thường cho pháp một khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc Pháp sẽtrả lại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừngkháng chiến…

2 Nhận xét về tính chất hiệp uớc và thái độ triều đình Huế ( 0,5 điểm)

Trang 2

- Với hiệp ước Nhâm Tuất triều đình Huế đã cắt đất cầu hoà, đi ngược lại với ý chínguyện vọng của nhân dân, đặt quyền lợi dòng họ đặt lên trên quyền lợi của dân tộc

- Hiệp ước Nhâm Tuất đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền độc lập của dân tộc,nhân dân ta bất bình phản đối hành động bán nước của triều đình Huế

+ Mở 3 cửa biển (Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên) cho Pháp vào buôn bán

+ Cho phép người Pháp và Tây Ban Nha tự do truyền đạo Gia Tô, bãi bỏ lệnh cấm đạotrước đây

+ Bồi thường cho pháp một khoản chiến phí tương đương 280 vạn lạng bạc Pháp sẽ trảlại thành Vĩnh Long cho triều đình chừng nào triều đình buộc được dân chúng ngừngkháng chiến…

Đây là văn kiện bán nước đầu tiên của triều đình nhà Nguyễn

- Hiệp ước Giáp Tuất (15-3-1874) Pháp rút quân khỏi Bắc Kỳ Triều đình chính thứcthừa nhận 6 tỉnh Nam Kỳ hoàn toàn thuộc Pháp Hiệp ước Giáp Tuất đã làm mất mộtphần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam

- Hiệp ước Hác – măng (25-8-1883) với những điều khoản chính sau:

Triều đình Huế chính thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì,cắt tỉnhBình Thuận ra khỏi Trung Kì để nhập vào đất Nam Kì thuộc Pháp.Ba tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh được sát nhập vào Bắc Kì.Triều đình chỉ được cai quản vùng đất Trung Kì,nhưngtất cả việc đều phải thông qua viên khâm sứ Pháp ở Huế.Công sứ Pháp ở các tỉnh Bắc Kìthường xuyên kiểm soát những công chuyện của quan lại triều đình,nắm các quyền trị an

và nội vụ.Mọi chuyện giao thiệp với nước ngoài(kể cả với Trung Quôc)đều do Phápnắm.Triều đình Huế phải rút quân đội ở Bắc Kì về Trung Kì

- Hiệp ước Pa – tơ –nốt ( 6-6-1884) có nội dung cơ bản giống hiệp ước Hác-măng, chỉsửa đổi đôi chút về ranh giới khu vực Trung kì nhằm xoa dịu dư luận và lấy lòng vuaquan phong kiến bù nhìn Hiệp ước này đã chấm dứt sự tồn tại của triều đình phong kiến

Trang 3

nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập, thay vào đó là chế độ thuộc địa nửaphong kiến.

- Thông qua bốn bản hiệp ước trên triều đình Huế đã từng bước cắt từng phần lãnh thổđến toàn bộ lãnh thổ chủ quyền quốc gia cho Pháp, Trách nhiệm để mất nước thuộc vềtriều Nguyễn

Câu 4:

Nêu nội dung cơ bản của hiệp ước Nhâm Tuất? Nội dung của hiệp ước Nhâm Tuất phản ánh điều gì?

* Nội dung: Như trên

* Nội dung của hiệp ước thể hiện sự bất bình đẳng giữa thực dân Pháp đối với triềuNguyễn với những điều khoản vô lý, vi phạm sâu sắc chủ quyền quốc gia Nó thể hiệnhành vi xâm lược trắng trợn của thực dân Pháp với nước ta và sự nhu nhược, hèn nhátcủa triều Nguyễn

Câu 5 :

Lập niên biểu các cuộc khởi nghĩa và phong trào chống Pháp của nhân dân

ta từ năm 1858 đến đầu thế kỉ XX? Nhận xét về phong trào vũ trang chống Pháp của nhân dân ta từ 1858- cuối thế kỉ XIX?

Niên biểu các cuộc khởi nghĩa và phong trào chống Pháp

của nhân dân ta từ năm 1858 đến đầu thế kỉ XX

STT Thời gian Tên khởi nghĩa (phong trào)

1 1861 Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực

2 1863- 1864 Khởi nghĩa của Trương Định

3 1885- 1896 Phong trào Cần Vương

4 1885- 1896 Khởi nghĩa Hương Khê

5 1884- 1913 Khởi nghĩa Yên Thế

6 1905- 1909 Phong trào Đông Du

7 1907 Đông Kinh Nghĩa Thục

8 1908 Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở

Trung Kì

* Nhận xét phong trào chống Pháp từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX:

Phong trào chống Pháp diễn ra sôi nổi, quy mô rộng trong cả nước, thu hút đông đảonhân dân tham gia

Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang

Các cuộc khởi nghĩa mang tính tự phát và đều bị dập tắt

Góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp

Câu 6: Em có nhận xét gì về phong trào chống Pháp của nhân dân ta từ năm 1858 đến 1884? Theo em phong trào chống Pháp của nhân ta trong thời kỳ này có thể

Trang 4

chia làm mấy giai đoạn? Tác dụng của phong trào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc cuối thế kỷ XIX như thế nào?

Trả lời:

* Nhận xét: Ngay từ khi thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta, nhân dân ta đã anhdũng chống trả quyết liệt, phong trào ngày càng phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu.Lúc đầu chỉ ở Đà Nẵng sau đến Gia Định và các tỉnh Nam Kỳ rồi đến Hà Nội và lan racác tỉnh Bắc Kỳ

* Phong trào kháng chiến của nhân dân ta thời kỳ này có thể chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu từ năm 1858 đến 1862: Phong trào chống Pháp của nhân dân ta còn gắn

bó với triều đình, nhân dân chiến đấu bên cạnh triều đình

- Giai đoạn sau từ sau hiệp ước 1862 đến 1884: Phong trào chống Pháp của nhân dân ta

đã tách khỏi triều đình Huế NHân dân chiến đấu tự lực ở khắp mọi nơi Lúc này triềuđình ngăn cản phong trào kháng chiến của nhân dân ta như giải tán nghĩa quân, điềuđộng người chỉ huy đi nơi xa, đàn áp cuộc đấu tranh của nhân dân…Mặc dù vậy phongtrào yêu nước chống Pháp của nhân dân ta vẫn tiếp tục duy trì và phát triển

* Tác dụng:

- Phong trào vừa chống TD Pháp xâm lược, vừa chống lại triều đình phong kiến đầuhàng Các cuộc đấu tranh đã buộc TD Pháp liên tục đối phó làm tiêu hao lực lượng củachúng và làm cho chúng hoang mang, lo sợ, đồng thời cổ vũ tinh thần đấu tranh bảo vệ

Tổ quốc của nhân dân ta cuối thề kỷ XIX

b Thái độ của nhân dân…

- Nhân dân phản đối mạnh mẽ việc triều đình nhà Nguyễn kí các hiệp ước đầu hàng,quyết “đánh cả Triều lẫn Tây”

- Nhân dân không tuân thủ lệnh của triều đình, tiếp tục đẩy mạnh kháng chiến chốngthực dân Pháp

Câu 8: Tinh thần yêu nươc chống Pháp của nhân dân Nam Kỳ được thể hiện như thế nào?

- Ngay sau khi Pháp nổ súng xâm lược nước ta phong trào kháng chiến chống Pháp của

nhân dân ta ở Nam Kỳ diễn ra sôi nổi mạnh mẽ ngay từ đầu

Trang 5

- Ở Đà Nẵng: Quân ta dưới sự lãnh đạo của Nguyễn Tri Phương đã anh dũng chống trả,sau gần 5 tháng xâm lược Td Pháo chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà, kế hoạch đánhnhanh thắng nhanh của Pháp bước đầu bị thất bại

- Ở Gia Định: 2-1859 quân Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớtrồi tan rã nhưng nhân dân vẫn tự động nổi lên chống Pháp gây ch Pháp nhiều khó khăn

- Tiêu biểu là k/n của Nguyễn Trung Trực đã đốt cháy tàu Hi vọng ngày 10/12/1861trên sông Vàm Cỏ Đông K/n của Trương Định đã làm cho địch thất điên bát đảo K/ncủa Trương Quyền phối hợp với nhân dân Cam – pu – chia chống Pháp ở Tây Ninh

- Sau khi TD Pháp đánh chiếm các tỉnh Nam Kỳ, nhân dân 6 tỉnh Nam Kỳ đã nêu caquyết tâm chống Pháp, họ nổi lên chống Pháp ở nhiều nơi Nhiều trung tâm kháng chiếnđược lập ra như Đông Tháp Mười, Bến Tre, Tây Ninh, Vĩnh Long…

- Nhiều lãnh tụ nổi tiếng như Trương Quyền, Phan Tôn, Phan Liêm, Nguyễn TrungTrực, Nguyễn Hữu Huân…

- Nhiều người thà chết chứ không chịu hợp tác với giặc như Nguyễn Hữu Huân trướckhi bị Pháp hành hình ông vẫn ung dung làm thơ, Nguyễn Trung Trực trước khi bị Phápchém đầu ông vẫn khẳng khái nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hếtngười Nam đánh Tây”

- Có người dùng văn thơ để chiến đấu và lên án TD Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêu nướcnhư Phan Văn Trị, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Đình Chiểu

Câu 9: Bối cảnh lịch sử của phong trào kháng chiến chống TD Pháp xâm lược cuối thế kỷ XIX?

Trả lời:

- Sau 30 năm tiến hành chiến tranh xâm lược VN đến năm 1884 với việc ký 2 hiệp ướcHác-măng và Pa – tơ – nốt TD Pháp đã buộc triều đình nhà Nguyễn đầu hàng hoàn toàn,can tâm làm tay sai cho chúng Một mặt chúng củng cố bộ máy thống trị, mặt khác đàn

áp các phong trào yêu nước, mở rộng phạm vi chiếm đóng ra cả nước

- Sau khi tiến hành cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế thất bại (1885), pháichủ chiến đứng đầu là Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi rời Huế ra Tân Sở (QuảngTRị), hạ chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân và sĩ phu đứng lên giúp vua chống Pháp

- Hưởng ứng chiếu Cần Vương, hàng loạt các cuộc khởi nghĩa vũ trang chống Pháp nổ

ra ở Bắc Kỳ và Trung Kì với mục đích đánh đuổi TD Pháp xâm lược, khôi phục lại chế

độ phong kiến có chủ quyền Tiêu biểu cho phong trào này là các cuộc khởi nghĩa BaĐình, Bãi Sậy, Hương Khê

- Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa là văn thân, sĩ phu yêu nước (Nguyễn Thiện Thuật, PhanĐình Phùng ), lực lượng tham gia là quần chúng nhân dân

Trang 6

- Mặc dù ý thức hệ phong kiến đã trở nên lỗi thời, bọn vua quan phong kiến nhà Nguyễnđại bộ phận đã đầu hàng TD Pháp Nhưng ngọn cờ Cần Vương hoàn toàn phù hợp với ýchí và nguyện vọng của nhân dân nên được nhân dân hưởng ứng gây cho kẻ thù nhiềukhó khăn.

Câu 10: Phong trào Cần Vương:

a Nguyên nhân bùng nổ phong trào (Hoàn cảnh)

b Diễn biến chính

c Nguyên nhân thất bại

d.Ý nghĩa, tác dụng của phong trào

Trả lời:

a Nguyên nhân (hoàn cảnh)

- Sau khi buộc triều đình Nguyễn kí hiệp ước Hác – măng và Pa – tơ – nốt TD Pháp cơbản đã hoàn thành công cuộc xâm lược Việt nam

- Trong nội bộ triều đình nhà Nguyễn có sự phân hóa sâu sắc thành 2 bộ phận: Phe chủchiến và phe chủ hòa

- Phe chủ chiến đứng đầu là Tôn Thât Thuyết với các hoạt động: Xây dựng căn cứ,chuẩn bị vũ khí, đưa Hàm Nghi lên ngôi vua

- 7/1885, Tôn Thât Thuyết chủ động nổ súng tấn công Pháp ở đồn Mang Cá nhưng thấtbại ông đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị

- 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương với nộidung kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứa nước vì vậy đã làmbùng lên phong trào kháng chiến lớn, sôi nổi và kéo dài đến cuối thế kỷ XIX được gọi làphong trào Cần Vương

b Diễn biến: Chia làm 2 giai đoạn:

* GĐ 1: 1885 đến 1888

- Hưởng ứng chiếu Cần Vương, phong trào kháng chiến bùng lên khắp Bắc và Trung kì,

có nhiều cuộc khởi nghĩa lớn nổ ra

- TD Pháp ráo riết truy lùng, Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi ra Bắc lập căn cứ PhúGia thuộc Hương Khê (Hà Tĩnh) Quân giặc lùng sục ông lại đưa vua quay lại QuảngBình, làm căn cứ chỉ huy chung cho phong trào ở khắp nơi

- Trước những khó khăn ngày càng lớn, TTT sang Trung Quốc cầu viện (cuối 1886)

- Cuối năm 1888 quân Pháp có tay sai dẫn đường đột nhập vào căn cứ bắt sống vua HàmNghi và cho đi đày biệt sứ sang Angiêri

* GĐ 2: 1888 đến 1895

- Vua Hàm Nghi bị bắt, phong trào khởi nghĩa vũ trang vẫn tiếp tục phát triển

Trang 7

- Nghĩa quân chuyển hoạt động từ đồng bằng lên trung du miền núi và quy tụ thànhnhững cuộc khởi nghĩa lớn, khiến cho Pháp lo sợ và phải đối phó trong nhiều năm nhưk/n Ba Đình (1886 – 1887), K/n Bãi Sậy (1883-1892) K/n Hương Khê (1885-1895)

c Nguyên nhân thất bại

* Nguyên nhân khách quan: TD Pháp lực lượng mạnh, cấu kết với tay sai đàn áp phongtrào đấu tranh của nhân dân ta

* Nguyên nhân chủ quan:

- Do hạn chế của ý thức hệ phong kiến: Cần Vương là giúp vua chống Pháp khôi phụclại vương triều phong kiến, khẩu hiệu Cần Vương chỉ đáp ứng được một phần nhỏ lợiích trước mắt của giai cấp phong kiến, về thực chất không đáp ứng một cách triệt để yêucầu khách quan của sự phát triển xã hội và nguyện vọng của nhân dân là xóa bỏ giai cấpphong kiến, chống TD Pháp giành độc lập dân tộc

- Hạn chế của người lãnh đạo: Do thế lực phong kiến suy tàn nên ngọn cờ lãnh đạokhông có sức thuyết phục (chủ yếu là văn thân, sĩ phu yêu nước thuộc giai cấp phongkiến và nhân dân), hạn chế về tư tưởng, trình độ, chiến đấu mạo hiểm, phưu lưu, chiếnlược, chiến thuật sai lầm

- Tính chất, phưng pháp: Các cuộc khởi nghĩa chưa liên kết được với nhau nên Pháp lầnlượt đàn áp một cách dề dàng

d Ý nghĩa, tác dụng của phong trào

- Mặc dù thất bại xong các cuộc khởi nghĩa trong Phong trào Cần Vương đã nêu cao tinhthần yêu nước, ý chí chiến đấu kiên cường, quật khởi của nhân dân ta, làm cho TD Pháp

bị tổn thất nặng nề, hơn 10 năm sau mới bình định được Việt Nam

- Các cuộc khởi nghĩa tuy thất bại nhưng đã tạo tiền đề vững chắc cho các phong tràođấu tranh giai đoạn sau

- Các cuộc khởi nghĩa cho thấy vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến trong lịch sửđấu tranh dân tộc

Câu 11 Chiếu Cần Vương ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung và tác dụng của chiếu Cần Vương

Trang 8

- 7/1885, Tôn Thât Thuyết chủ động nổ súng tấn công Pháp ở đồn Mang Cá nhưng thấtbại ông đưa vua Hàm Nghi ra Quảng Trị

- 13/7/1885, Tôn Thất Thuyết nhân danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương

* Nội dung: kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứa nước.

* Tác dụng: Hưởng ứng chiếu Cần Vương, một phong trào yêu nước chống Pháp xâm

lược diễn ra sôi nổi, kéo dài đến cuối thế kỷ XIX được gọi là phong trào Cần Vương

Câu 12

Trình bày diễn biến cuộc k.n Hương Khê? Tại sao nói cuộc k/n Hương Khê đánh dấu bước phát triển cao nhất trong phong trào Cần Vương?

* Diễn biến cuộc k/n Hương Khê (1885-1895)

- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và nhiều tướng tài: Cao Thắng

- Lực lượng tham gia: đông đảo các văn thân, sĩ phu yêu nước cùng nhân dân

- Căn cứ chính: Ngàn Trươi (Hà Tĩnh)

- Địa bàn hoạt động: kéo dài trên 4 tỉnh:Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

- Chiến thuật: Theo lối đánh du kích

- Tổ chức: Theo lối chính quy của quân đội nhà Nguyễn Lực lượng nghĩa quân chia làm

15 thứ( mỗi thứ từ 100 – 500 người) phân bố trên địa bàn 4 tỉnh, biết tự chế tạo súng

- Diễn biến: Chia làm 2 giai đoạn:

+ GĐ 1 từ 1885 đến 1888 là giai đoạn chuẩn bị, huấn luyện, xây dựng lực lượng, chuẩn

bị khí giới và tích trữ lương thực

+ GĐ 2 từ 1888 đến 1895 là thời kỳ chiến đấu, dựa vào địa hình hiểm trở, nghĩa quânđẩy lùi nhiều cuộc càn quét của địch Để đối phó Pháp tập trunh binh lực, xây dựng đồnbốt dày đặc bao vây cô lập nghĩa quân, mở nhiều cuộc tấn công quy mô và căn cứ NgànTrươi

- Kết quả: Nghĩa quân chiến đấu trong điều kiện gian khổ do bị bao vây, cô lập, lựclượng suy yếu, chủ tướng Phan Đình Phùng hy sinh cuộc k/n duy trì thêm 1 thời gian rồitan rã

- Ý nghĩa:

+ Đánh dấu bước phát triển cao của phong trào Cần Vương

+ Đánh dấu sự chấm dứt phong trào Cần Vương

+ Nêu cao tinh thần chiến đấu gan dạ, kiên cường, mưu trí của nghĩa quân

* Cuộc k/n Hương Khê đánh dấu bước phát triển cao nhất trong phong trào Cần Vương vì:

- K/n Hương Khê (1885-1895) do Phan Đình Phùng lãnh đạo, đây là cuộc k/n tiêu biểu

nhất, có bước phát triển cao nhất trong phong trào Cần Vương

Trang 9

- Trong phong trào Cần Vương các cuộc k/n khác có thời gian tồn tại ngắn: k/n Ba Đình(1886 – 1887), K/n Bãi Sậy (1883-1892) Tuy nhiên K/n Hương Khê kéo dài hơn 10năm (1885-1895)

- HƯơng Khê là cuộc k/n có trình độ tổ chức cao, có sự chỉ huy thống nhất và có sự phốihợp khá chặt chẽ

- Đây là cuộc k/n có lực lượng nghĩa quân tham gia đông đảo, chia làm 15 thứ (mỗi thứ

từ 100 – 500 người) Các cuộc k/n khác trong phong trào Cần Vương không có lựclượng đông như vậy

- K.n Hương Khê có địa bàn hoạt động lớn nhất kéo dài trên 4 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ

An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

- Hương Khê là cuộc k/n biết kết hợp giữa phòng ngự và tấn công kẻ thù

- Đây là cuộc k/n duy nhất nghĩa quân biết chế tạo vũ khí chiến đấu chống kẻ thù

Câu 13: Phong trào nông dân Yên thế

- Căn cứ: Yên Thế

- Nguyên nhân: Do tình hình kinh tế sa sút dưới thời Nguyễn khiến cho nông dân đồngbằng Bắc Kỳ phải rời quê hương lên Yên Thế sinh sống, khi thực dân Pháp mở rộngphạm vi chiếm đóng Bắc Kì, Yên Thế trở thành mục tiêu bình định của chúng Để bảo

vệ cuộc sống của mình, nhân dân Yên Thế đã đứng lên đáu tranh chống TD Pháp

- Lãnh đạo: Hoàng Hoa Thám (Đề Thám)

- Địa bàn hoạt động: Yên Thế là địa bàn chính và 1 số vùng lân cận

- Lực lượng: Đông đảo dân nghèo địa phương

- Diễn biến: 3 giai đoạn

+ GDD1: 1884-1892: Nghĩa quân hoạt động riêng rẽ

+ GDD2: 1893-1908: Nghia quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cở sở, lực lượng giữa ta

và Pháp chênh lệch Đề Thám đã 2 lần xin giảng hòa với Pháp rồi chuẩn bị lương thực,quân đội sẵn sáng chiến đấu và bắt liên lạc với các nhà yêu nước khác

+ GDD3: 1909-1913: Pháp tạp trung lực lượng tấn công quy mô lớn lên Yên Thế, lựclượng nghĩa quân hao mòn dần

- Kết quả: 10/2/1913 Đề Thám bị sát hại, phong trào tan dã

Câu 14: Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỷ XIX? Trả lời:

* Ưu điểm:

+ Phong trào diễn ra rộng khắp, sôi nổi tiêu biểu là phong trào Cần Vương

+ Thu hút đông đảo nhân dân ủng hộ, chiến đấu bền bỉ, quyết liệt

* Hạn chế (Nguyên nhân thất bại của phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỷ XIX

Trang 10

- Nguyên nhân khách quan: TD Pháp lực lượng mạnh, cấu kết với tay sai đàn áp phongtrào đấu tranh của nhân dân ta

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Do hạn chế của ý thức hệ phong kiến: Cần Vương là giúp vua chống Pháp khôi phụclại vương triều phong kiến, khẩu hiệu Cần Vương chỉ đáp ứng được một phần nhỏ lợiích trước mắt của giai cấp phong kiến, về thực chất không đáp ứng một cách triệt để yêucầu khách quan của sự phát triển xã hội và nguyện vọng của nhân dân là xóa bỏ giai cấpphong kiến, chống TD Pháp giành độc lập dân tộc

+ Hạn chế của người lãnh đạo: Do thế lực phong kiến suy tàn nên ngọn cờ lãnh đạokhông có sức thuyết phục (chủ yếu là văn thân, sĩ phu yêu nước thuộc giai cấp phongkiến và nhân dân), hạn chế về tư tưởng, trình độ, chiến đấu mạo hiểm, phưu lưu, chiếnlược, chiến thuật sai lầm

+ Tính chất, phưng pháp: Các cuộc khởi nghĩa chưa liên kết được với nhau nên Pháp lầnlượt đàn áp một cách dề dàng

* Ý nghĩa

+Nêu cao tinh thần chiến đấu chống giặc xâm lược của nhân dân ta

+ Tạo tiền đề vững chắc cho các phong trào đấu tranh sau này

+ Khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp Phong kiến

Câu 15: Dựa vào kiến thức đã học và bằng hiểu biết của mình hãy trình bày những điểm giống và khác nhau giữa cuộc k/n nông dân Yên Thế với các cuộc k/n khác trong phong trào Cần Vương?

Theo em, vì sao cuộc k/n Yên Thế lại có thể kéo dài như vậy

* Điểm giống và khác nhau giữa cuộc k/n nông dân Yên Thế với các cuộc k/n khác trong phong trào Cần Vương:

- Giống nhau:

+ Nhiệm vụ: Đấu tranh chống Pháp và tai sai

+ Mục tiêu: Khôi phục lại độc lập, chủ quyền của dân tộc

+ Hình thức: Đấu tranh vũ trang

Là nông dân: Hoàng Hoa Thám

và các thủ lĩnh nông dân ở cácđịa phương

Trang 11

Tráng)Địa bàn Rộng khắp Bắc Kì và Trung Kì Diễn ra ở vùng núi Tây Bắc (Bắc

Kì)Thời gian Diễn ra ngắn : 10 năm Kéo dài 30 năm

Tính chất Mang tính chất phong kiến vì cứu

nước theo lập trường phong kiến,giải quyết vấn đề dân tộc theo lậptrường phong kiến (vì vua cứunước)

Là phong trao tự động của nôngdân chống Pháp mang tính chất

tự vệ để bảo vệ quê hương,quyền lợi của giai cấp nông dân

* k/n Yên Thế lại có thể kéo dài như vậy vì:

- Là phong trào tự động của nông dân chống Pháp, không chịu ảnh hưởng của hệ tưtưởng phong kiến, tập hợp dưới ngọn cờ k/n nông dân, đấu tranh bảo vệ quyền lợi củanông dân, bảo vệ quê hương

- Khởi nghĩa đã tập hợp được lực lượng đông đảo nông dân trên 1 địa bàn rộng lớn

- K/n đặt dưới sự lãnh đạo của 1 thủ lĩnh độc đáo, mưu trí, tài tình, dũng cảm, trungthành, tận tụy với nguyện vọng của nhân dân, đồng cam cộng khổ, thương yêu, đùm bọcnghĩa quân

Câu 16: Những nét chính về tình hình Kinh tế - xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX?

+ Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương mục ruỗng

+ Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ

+ Tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn

+ Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt Phong trào khởi nghĩanông dân tiếp tục bùng nổ dữ dội: năm 1862 Nguyễn Thịnh nổi dậy ở Bắc Ninh, tháng9-1862 đồng bào Thổ nổi dậy ở Tuyên Quang…Đặc biệt là cuộc k/n của binh lính vàdân phu ngay tại kinh đô Huế năm 1866 càng đẩy đất nước và tình trạng rối ren

- Trong bối cảnh đó, một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã nhận thức được tìnhhình đất nước, xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, mong muốn nước nhà giàu mạnh,

đủ sức tấn công kẻ thù nên họ đã mạnh dạn đưa ra những đề nghị cải cách , những yêucầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa của nhà nước phong kiến.Trào lưu cải cách Duy tân ra đời

Trang 12

Câu 17: Nêu những đề nghị cải cách ở Việt Nam vào nửa cuối thế kỷ XIX (Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa, tác dụng của các đề nghị cải cách) Vì sao những đề nghị cải cách không thành hiện thực?

+ Bộ máy chính quyền từ Trung ương đến địa phương mục ruỗng

+ Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đình trệ

+ Tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân khó khăn

+ Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt Phong trào khởi nghĩanông dân tiếp tục bùng nổ dữ dội: năm 1862 Nguyễn Thịnh nổi dậy ở Bắc Ninh, tháng9-1862 đồng bào Thổ nổi dậy ở Tuyên Quang…Đặc biệt là cuộc k/n của binh lính vàdân phu ngay tại kinh đô Huế năm 1866 càng đẩy đất nước và tình trạng rối ren

- Trong bối cảnh đó, một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã nhận thức được tìnhhình đất nước, xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, mong muốn nước nhà giàu mạnh,

đủ sức đương đầu với những cuộc tấn công dồn dập của kẻ thù nên họ đã mạnh dạn đưa

ra những đề nghị cải cách , những yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế,văn hóa của nhà nước phong kiến

Trào lưu cải cách Duy tân ra đời

2 Nội dung các đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

- Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định).Đinh Văn Điền xin đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán,chấn chỉnh quốc phòng

- Năm 1872, Viện Thương bạc xin mở 3 cửa biển ở miền Bắc và miền Trung để thôngthương với nước ngoài

- Từ năm 1863 – 1871, Nguyễn Trường Tộ đã gửi 30 bản điều trần đề cập đến một loạtvấn đề như chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công, thương nghiệp và tài chính,chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục…

Trang 13

- Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng 2 bản “Thời vụ sách” lên vua Tự Đức, đềnghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước

- Nhận xét: Nội dung các đề nghị cải cách đều mang tính chất tiến bộ, thiết thực, thúcđẩy sự đổi mới và phát triển trong mọi lĩnh vực của nhà nước phong kiến

3 Ưu điểm, tồn tại và ý nghĩa của các đề nghị cải cách ( Kết cục của các đề nghị cải cách)

a Ưu điểm:

- Các đề nghị cải cách duy tân đề cập đến nhiều vấn đề, nhiều lĩnh vực của đời sống xãhội nước ta lúc đó, mong muốn đưa nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu có thể đươngđầu với thực Pháp

- Các đề nghị cải cách nhằm canh tân đất nước, đáp ứng phần nào những yêu cầu củanước ta lúc đó

b Tồn tại:

- Các đề nghị trên mang tính lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưa độngchạm đến vấn đề cơ bản của thời đại: giải quyết 2 mâu thuẫn chủ yếu của xã hội ViệtNam lúc đó là mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp xâm lược và giữa nôngdân với địa chủ phong kiến

- Triều đình phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, bất lực, không chấp nhận thay đổi, từ chốimọi đề nghị cải cách, làm cản trở sự phát triển của những tiền đề mới khiến cho xã hộichỉ luẩn quẩn trong vòng bế tắc của chế độ thuộc địa nửa phong kiến

c Ý nghĩa – tác dụng

- Dù không thành hiện thực nhưng những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã gây mộttiếng vang lớn, tấn công vào tư tưởng bảo thủ, lỗi thời của chế độ phong kiến nhàNguyễn Phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thứcthời

- Góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời của phong trào Duy tân ở Việt Nam vào đầuthế kỉ XX

Câu 18: “Dù không thành hiện thực thực song những tư tưởng cải cách cuối thế kỷ XIX đã gây được tiếng vang lớn, ít nhất cũng dám tấn công vào tư tưởng bảo thủ

và phản ánh trình độ nhận thức mới của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời” (SGK lịch sử 8-136)

Em hãy trình bày:

a Động cơ khiến các sĩ phu yêu nước cuối thế kỷ XIX đề nghị cải cách?

b Những nội dung cơ bản và hạn chế của các đề nghị cải cách đó?

Trả lời

a Động cơ khiến các sĩ phu yêu nước cuối thế kỷ XIX đề nghị cải cách

Trang 14

- Đất nước ngày càng lâm vào tình trạng nguy khốn

- Trong bối cảnh đó, một số quan lại sĩ phu yêu nước thức thời đã nhận thức được tìnhhình đất nước, xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, mong muốn nước nhà giàu mạnh,

đủ sức đương đầu với những cuộc tấn công dồn dập của kẻ thù nên họ đã mạnh dạn đưa

ra những đề nghị cải cách , những yêu cầu đổi mới công việc nội trị, ngoại giao, kinh tế,văn hóa của nhà nước phong kiến

Trào lưu cải cách Duy tân ra đời

b Những nội dung cơ bản và hạn chế của các đề nghị cải cách đó (trả lời như câu 17)

Câu 18:

Chính sách kinh tế của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) Mục đích của chính sách kinh tế đó là gì?

Trang 15

Hãy cho biết những thay đổi về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác đó?

* Chính sách kinh tế của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)

- Nông nghiệp: đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền

- Công nghiệp: Pháp tập chung khai thác than và kim loại Ngoài ra Pháp đầu tư vào một

số ngành khác: xi măng, điện, chế biến gỗ

- Giao thông vận tải: thực dân Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ,đường sắt để tăng cường bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự

- Thương nghiệp:Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào ViệtNam chỉ bị đánh thuế nhẹ hoặc miễn thuế, đánh thuế cao hàng hóa nước khác

- Tài chính: đề ra các thuế mới bên cạnh thuế cũ, nặng nhất là thuế muối, gạo, thuốcphiện

- Chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, triệt để sử dụng bộ máy tay sai người Việt

- Văn hóa: tuyên truyền cho chính sách thực dân, mở 1 số cơ sở văn hóa, y tế

- Gíao dục: duy trì chế độ giáo dục phong kiến, về sau mở một số trường đào tạo ngườibản sứ phục vụ cho việc cai trị

* Mục đích:

- Nhằm vơ vét tối đa sức người và sức của của nhân dân Đông Dương để làm giàu cho tưbản Pháp, khiến nền kinh tế Việt Nam và Đông Dương phát triển què quặt, phụ thuộc vàoPháp

- Chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc Ngu dân về giáo dục và đầu độc về văn hóa để phục

vụ cho chính sách bóc lột về kinh tế và đảm bảo sự thống trị lâu dài của thực dân Pháp ởViệt Nam

* Những thay đổi về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất

a thay đổi về kinh tế

Ngày đăng: 22/05/2016, 00:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang - tài liệu ôn thi học sinh giỏi cấp huyện lịch sử 8
Hình th ức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh vũ trang (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w