Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu thức chung.. - HS biết tìm những nhân tử phụ, phải nhân cả tử và mẫu của mỗi
Trang 1Trường THCS Long Thành Bắc Giáo án đại số lớp 8
Bài : 4 TIẾT CT: 25
Ngày dạy: 17/11/2010 Tuần CM : 13
QUY ĐỒNG MẪU THỨC NHIỀU PHÂN THỨC
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết cách tìm mẫu thức chung sau khi phân tích các mẫu thức thành nhân tử Nhận biết được nhân tử chung trong trường hợp có những nhân tử đối nhau và biết cách đổi dấu để lập được mẫu thức chung
2/ Kỹ năng:
- Hocï sinh nắm được quy trình quy đồng mẫu thức
- HS biết tìm những nhân tử phụ, phải nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng để được những phân thức mới có mẫu thức chung
3/ Thái độ:
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, chính xác khi thực hành phân tích, đổi dấu phân thức
II/ TRỌNG TÂM :
Cách qui đồng mẫu thức nhiều phân thức
III/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ ( ghi mô tả MTC của hai phân thức/ SGK/T 41) 2/ Học sinh: - Thước thẳng, bảng nhóm
- Ôân quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện học sinh
2/ Kiểm tra miệng :
Rút gọn phân thức:
Câu 1/ 2 5 2
xy x y
x y x y
−
y
x x− y
)
c
)
e
3/ Bài mới:
Trang 2Trường THCS Long Thành Bắc Giáo án đại số lớp 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt đông1: Cũng như khi làm tính cộng
và trừ phân số ta phải biết qui đồng mẫu số
của nhiều phân số , để làm tính cộng và trừ
phân thức ta phải biết qui đồng mẫu thức
của nhiều phân thức, tức là biến những
phân thức đã cho thành những phân thức có
cùng mẫu thức và lần lượt bằng những
phân thức đã cho
Hoạt đông2:Thế nào là quy đồng mẫu
nhiều phân thức?
- GV: Cho hai phân thức
1
x y+ và x y−1
Em hãy dùng tính chất cơ bản của phân
thức biến đổi chúng thành hai phân thức có
cùng mẫu thức
HS thực hiện:
1
x y x y x y
1
x y x y x y
GV: Cách làm như trên gọi là quy đồng
mẫu nhiều phân thức
Vậy quy đồng mẫu nhiều phân thức là gì?
GV: Để quy đồng mẫu nhiều phân thức ta
phải tìm MTC như thế nào?
Hoạt động 3: Tìm mẫu thức chung
GV: Ở ví dụ trên, MTC của x y+1 và
1
x y− là bao nhiêu?
HS: MTC= (x+y)(x-y)
GV: Em có nhận xét gì về MTC đó đối với
mẫu thức của mỗi phân thức?
HS: MTC là một tích chia hết cho mẫu thức
của mỗi phân thức đã cho
HS làm ? 1 /SGK/T 41
1 Thế nào là quy đồng mẫu nhiều phân thức?
* Quy đồng mẫu nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng các phân thức đã cho
2 Tìm mẫu thức chung:
- Ta có thể chọn mẫu thức chung là một tích chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho
? 1 /SGK/T 41 : Có thể chọn 12x2y3z hoặc 24x3y4z làm MTC
Trang 3Trường THCS Long Thành Bắc Giáo án đại số lớp 8
GV: Quan sát các mẫu thức của các phân
thức đã cho:
6x2yz, 2xy3 và 12x2y3z , em có nhận xét gì?
HS nhận xét:
+ Hệ số của MTC là BCNN của các hệ
số thuộc các mẫu thức
+ Các thừa số có trong các mẫu thức đều
có trong mẫu thức chung
GV: Khi quy đồng mẫu thức của hai phân
thức 2
1
4x − +8x 4 và 2
5
6x −6x
Ta có thể tìm MTC như thế nào?
+ Phân tích các mẫu thành nhân tử
+ Chọn một tích có thể chia hết cho mỗi
mẫu thức của các phân thức đã cho
HS lên bảng lần lượt điền vào các ô của
MTC cuối cùng
Nhân tử
bằng số
Luỹ thừa của x
Luỹ thừa của (x-1)
Mẫu thức
4x 2 -8x+4
= 4(x-1) 2 4 (x-1)
MT
6x 2 -6x
= 6x(x-1) 6 x (x-1)
2
MTC
12x(x-1) 2 12
GV: Khi quy đồng mẫu nhiều phân thức ta
tìm MTC như thế nào?
HS nêu nhận xét SGK/T42
Hoạt động 4: Quy đồng mẫu thức
Ví dụ: Quy đồng mẫu hai phân thức
2
1
4x − +8x 4 và 2
5
6x −6x
vì cả hai tích đều chia hết cho mẫu thức của mỗi phân thức đã cho
Nhưng mẫu thức chung 12x2y3z đơn giản hơn
Ví dụ: Quy đồng mẫu thức của hai phân Thức 2
1
4x − +8x 4 và 2
5
6x −6x
Giải:
- Phân tích các mẫu thành nhân tử 4x2- 8x +4 = 4(x- 1)2
6x2 – 6x = 6x(x-1)
- Chọn MTC là: 12x(x-1)2
* Nhận xét : (SGK/T42)
3 Quy đồng mẫu thức:
Ví dụ:
a) Quy đồng mẫu của hai phân thức sau:
Trang 4Trường THCS Long Thành Bắc Giáo án đại số lớp 8
MTC: 12x(x-1)2
-Nhân tử phụ: 3x, 2(x-1)
-Nhân cả tử và mẫu cho nhân tư ûphụ
Ta được các phân thức có cùng mẫu
GV cho HS làm ? 2 và ? 3 theo hoạt động
nhóm( Thời gian 5 phút)
Nửa lớp làm ? 2
Nửa lớp làm ? 3
Đại diện nhóm lên trình bày lời giải
GV nhận xét và đánh giá bài làm của các
nhóm
? 3 quy đồng mẫu hai phân thức
2
3
5
x − x và 5
10 2x
−
−
• 2
x x = x x
• 10 2−5 x =2(x5 5)
MTC : 2x(x-5)
NTP: 2, x
• 2
x x = x x = x x
• 10 2−5 x =2(x5 5)= 2 (x x5x 5)
2
1
4x − +8x 4 và 2
5
6x −6x
Giải:
MTC: 12x(x-1)2
Nhân tử phụ: 3x ; 2(x-1)
1
4x − +8x 4
2
2
x x x x
x x x x x x
b) Quy đồng mẫu thức 2
3 5
x − x và 5
10 2x
−
−
• 2
x x = x x
• 10 2−5 x = 2(x5 5)
MTC: 2x(x-5) NTP: 2, x
• 2
x x = x x = x x
• 10 2−5 x = 2(x5 5) =2 (x x5x 5)
4/ Câu hỏi ,bài tập củng cố:
Củng cố :
1 Nêu cách tìm MTC
2 Nêu các bước quy đồng mẫu nhiều phân thức
Luyện tập:
Trang 5Trường THCS Long Thành Bắc Giáo án đại số lớp 8
Bài17 (SGK/T43): Cho hai phân thức 35 2 2;3 22 18
+
Khi quy đồng mẫu thức , bạn Tuấn chọn MTC: x2(x-6)(x+6), còn bạn Lan bảo rằng: “ Quá đơn giản! MTC = x - 6” Đố em biết bạn nào chọn đúng ?
+ HS: Cả hai bạn đều đúng
♦ Bạn Tuấn đã tìm MTC theo SGK
♦ Còn bạn Lan đã quy đồng mẫu thức sau khi đã rút gọn các phân thức Cụ thể :
3 2 2 2 2
x x = x x = x
22
+ GV: Theo em , em sẽ chọn cách nào? Vì sao?
+ HS : Em sẽ chọn cách của Lan vì MTC đơn giản hơn
5/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học thuộc cách tìm MTC,học thuộc cách quy đồng mẫu nhiều phân thức
-Bài tập về nhà: bài 14, 15, 16, 18 (SGK/T43)
Bài 13(SBT/T 18) -Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập”
Hướng dẫn về nhà:
Bài 15( SGK/T43) a) MTC = 2(x-3)(x+3) b) MTC = 3x( x-4)2
Bài 16 ( SGK/T43) a) MTC = (x-1)(x2+x+1) b) MTC = 6(x-2)(x+2)
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6
Trường THCS Long Thành Bắc Giáo án đại số lớp 8