Trong xã hội ngày nay, vật liệu polymer đang là một trong những ngành được các nhà khoa học đầu tư nghiên cứu nhằm khai thác tối đa các tính chất ưu việt và kinh tế để đưa ứng dụng của chúng vào cuộc sống từ những vật dụng bình thường cho đến những vật liệu dùng cho ngành công nghệ cao. Nghiên cứu vật liệu polymer tạo ra nhiều ứng dụng trong đời sống, trong đó không thể không nói đến các ứng dụng quan trọng của vật liệu làm từ nhựa. Trong những sản phẩm polymer hiện nay thì ống nhựa đang trở thành mối quan tâm của chúng ta cũng như toàn xã hội.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội ngày nay, vật liệu polymer đang là một trong những ngành đượccác nhà khoa học đầu tư nghiên cứu nhằm khai thác tối đa các tính chất ưu việt vàkinh tế để đưa ứng dụng của chúng vào cuộc sống từ những vật dụng bình thường chođến những vật liệu dùng cho ngành công nghệ cao Nghiên cứu vật liệu polymer tạo ranhiều ứng dụng trong đời sống, trong đó không thể không nói đến các ứng dụng quantrọng của vật liệu làm từ nhựa Trong những sản phẩm polymer hiện nay thì ống nhựađang trở thành mối quan tâm của chúng ta cũng như toàn xã hội
Ống nhựa ngày càng trở nên quan trọng trên thị trường tiêu thụ sản phẩm khi
nó thu hút sự chú ý của người mua và các nhà sản xuất đang thay đổi đa dạng về mặtsản phẩm cũng như chất lượng của chúng Điều này có nghĩa là các công nghệ sảnxuất ống nhựa mới đang được giới thiệu nhằm thỏa mãn yêu cầu của thị trường vàngười tiêu dùng Công nghệ sản xuất ống nhựa ở công ty Cổ Phần Nhựa Minh Hùngđược xem là công nghệ hiện đại tiên tiến nhất Châu Âu hiện nay để đưa vào thị trườngnhững sản phẩm đạt chất lượng tốt và an toàn nhất
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TY1.1 TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA MINH HÙNG
1.1.1 Địa điểm xây dựng
- Tên: Công Ty Cổ Phần Nhựa Minh Hùng
- Địa chỉ: 103/7, Đường Ao Đôi, Phường Bình Trị Đông A, Quận Bình Tân,Thành Phố Hồ Chí Minh
- Điện thoại: 08.38755448 – 08.37505381
- Website : http:/www.minhhungplast.com.vn
- Email: minhhungplast@hcm.fpt.vn
- Tổng Giám Đốc: Bà Nguyễn Thị Tuyết
- Phó Tổng Giám Đốc: Ông Đinh Mạnh Hùng
- TP Tổ Chức Hành Chính: Ông Hoàng Văn Dũng – ĐT:0908149733
- TP.KCS: Ông Lê Võ Xuân Sơn – ĐT: 0972455020
Ngày 17/9/1997, công ty cổ phần nhựa Minh Hùng chính thức được thành lập
và hoạt động theo luật công ty
Hiện nay với dây chuyền công nghệ đùn ống khép kín hiện đại của Đức, NhậtBản, Hàn Quốc, với đội ngũ kỹ sư và công nhân lành nghề được đào tạo bởi cácchuyên gia nước ngoài, công ty đã sản xuất các loại ống uPVC từ 16mm đến 1000mm,các loại phụ tùng ống, keo dán chất lượng cao Ngoài ra Minh Hùng còn sản xuất các
Trang 3loại ống HDPE, PP - R Các sản phẩm của công ty Minh Hùng được sản xuất theo tiêuchuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế.
Với công nghệ và kỹ thuật hiện đại, sản phẩm đa dạng, giá thành hợp lý, công
ty Minh Hùng đã trở thành sự lựa chọn đáng tin cậy, lâu dài của nhiều khách hàng lớntrong và ngoài nước Sản phẩm của công ty đã có mặt trong hàng loạt các dự án quy
mô lớn như dự án đại lộ Đông Tây, dự án đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, dự
án cầu Phú Mỹ, dự án cải tạo môi trường nước thành phố Đà Lạt, dự án cấp thoátnước tỉnh Bình Dương… Công ty tự hào là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên xuất khẩusản phẩm ống nhựa sang các nước phát triển như Australia, New Zealand…
Tháng1/2002, công ty Minh Hùng đã được trung tâm Quacert cấp giấy chứngnhận HTQLCL-ISO 9002:1994 và tháng 1/2003 đã chuyển đổi sang phiên bản ISO9001:2000, Minh Hùng được xem là thành viên của câu lạc bộ ISO Việt Nam và làthành viên của hội Chất lượng thành phố Hồ Chí Minh
Trong nhiều năm qua, thương hiệu MINH HÙNG PLAST đã được bộ xâydựng trao tặng nhiều lần cúp vàng thương hiệu VIETBUILD, giải cầu vàng Made inViệt Nam, cúp vàng thương hiệu Công Nghệ Việt Nam do Bộ Công Nghiệp trao tặng,cúp vàng thương hiệu Nhãn hiệu Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và giải thưởngsao vàng đất Việt Nhiều sản phẩm của công ty đoạt huy chương vàng và bằng khen
về chất lượng tại các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế, được người tiêu dùngbình chọn là hàng Việt Nam Chất Lượng Cao trong nhiều năm liền
Công ty được liên đoàn công nghiệp Nhựa ASEAN tuyên dương là một trongTop 60 doanh nghiệp tiêu biểu của khu vực Đông Nam Á Có được thành công đó lànhờ Minh Hùng luôn sử dụng chính sách: “chất lượng là nền tảng - giá cả luôn phùhợp - dịch vụ phải chu đáo”, được khách hàng tin tưởng nhiệt tính và sự đoàn kết củamột tập thể công nhân viên
Cùng với sự phát triển không ngừng của công ty mẹ Minh Hùng, các công tycon lần lượt ra đời như: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ MINH THÀNH PHÁT chuyênsản xuất các loại khuôn mẫu, CÔNG TY CỔ PHẦN SX- TM- DV MINH ANHchuyên sản xuất các màng nhựa CPP, MCPP, màng xốp hơi, công ty Minh Hùng đãliên doanh với CÔNG TY NHỰA NAWA- THAI LAN thành lập công ty TNHH
Trang 4VẬT LIỆU NHỰA MINH THÁI chuyên sản xuất các loại cửa nhựa chất lượng caovới thương hiệu Windsor.
1.1.3 Chính sách chất lượng
Chính sách chất lượng của công ty nhựa Minh Hùng là thỏa mãn ngày càng tốthơn nhu cầu của khách hàng về việc cung cấp sản phẩm ống uPVC
Ban lãnh đạo và toàn thể công nhân viên công ty nhựa Minh Hùng cam kết:
Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm ống uPVC đảm bảo chất lượng caovới giá cạnh tranh
Giao hàng đúng thời gian yêu cầu của khách hàng
Để thực hiện chính sách chất lượng này công ty nhựa Minh Hùng quyết tâm:
Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêuchuẩn ISO 9001:2000
Tổ chức đào tạo công nhân viên thường xuyên để đảm bảo mọi công nhân viêntrong công ty đều hiểu rõ yêu cầu của công việc, đủ năng lực thực hiện yêu cầu
đó và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng công việc, chất lượng sảnphẩm
Quan hệ chặt chẽ với khách hàng để hiểu rõ yêu cầu của họ nhằm thỏa mãnngày càng tốt hơn yêu cầu đó
1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
Trang 5Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức chung
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức kinh doanh
Trang 6Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm
1.3 BỐ TRÍ NHÂN SỰ
1.3.1 Nhân viên kinh doanh (phòng kinh doanh)
Lập kế hoạch sản xuất theo từng đợt căn cứ vào tình hình bán hàng, lượng ốngtồn kho, hợp đồng/ đơn đặt hàng
Chuyển kế hoạch đến Phó Giám Đốc để xem sét phê duyệt Sau đó chuyển kếhoạch sản xuất và các tài liệu liên quan (nếu có) đến Quản đốc để tổ chức thựchiện
Trang 7 Nhận nguyên liệu theo thủ tục xuất nhập kho nguyên liệu thành phẩm.
Cân hóa chất, trộn bột theo kế hoạch chất lượng
Kiểm soát các thông số quá trình trộn bột theo quy trình công nghệ và báo cáongay cho tổ trưởng để xem xét và xử lý nếu có sự khác biệt Ghi nhận lại các sốliệu vào sổ trộn bột
Theo dõi hoạt động của máy và thiết bị Sửa chữa theo thủ tục bảo trì sửa chữathiết bị nếu phát hiện hư hỏng Hiệu chuẩn theo thủ tục hiệu chuẩn nếu pháthiện độ chính xác của thiết bị không phù hợp với yêu cầu sử dụng
Trộn lại nếu phát hiện trộn không đạt yêu cầu
Ghi chép số liệu trộn bột vào sổ theo dõi trộn bột và thông báo cho nhân viênKCS để kiểm tra chất lượng bột trộn
Nhập bột đã trộn (xe nâng, xe đẩy) vào kho thành phẩm theo thủ tục xuất nhậpkho nguyên liệu thành phẩm nếu kết quả kiểm tra KCS đạt yêu cầu
1.3.6 Quản Đốc Xưởng trộn bột
Xem xét, xử lí sự khác biệt của thông số quá trình trộn bột Ra lệnh trộn tiếpnếu xử lý được, báo cáo ngay cho Phó Quản đốc nếu không xử lý được để xemxét xử lý tiếp
Ghi nhận quá trình xử lý vào sổ theo dõi trộn bột Ký xác nhận vào sổ theo dõitrộn bột vào cuối ca
1.3.7 Tổ trưởng đùn ống
Trang 8 Cùng với công nhân đùn ống tiến hành nhận và thay khuôn, vuốt (nếu cần) đặtthông số trên máy và tiến hành đùn ống theo kế hoạch sản xuất.
Chuẩn bị máy in, máy nong…
vá báo cáo ngay cho Tổ trưởng để xem xét và xử lý nếu có sự khác biệt
Ghi nhận số liệu thực hiện vào sổ theo dõi đùn ống
Theo dõi hoạt động của máy và thiết bị Sửa chữa theo thủ tục bảo trì, sửa chữathiết bị nếu phát hiện hư hỏng Hiệu chuẩn theo thủ tục hiệu chuẩn thiết bị nếuphát hiện độ chính xác của thiết bị không phù hợp với yêu cầu sử dụng
Kiểm tra và thử nghiệm ống thành phẩm theo thủ tục kiểm tra và thử nghiệm
Ghi nhận kết quả thử nghiệm vào sổ thử nghiệm
Xử lý sản phẩm không phù hợp trong quá trình đùn ống theo thủ tục
Xếp ống đạt yêu cầu vào kệ ống (xếp trở đầu đối với ống nong) Nhập số liệuvào bảng hiệu nhận đang treo trên kệ ống
Xuống khuôn, tháo khuôn, vệ sinh, bôi dầu mỡ chống gỉ sét và giao khuôn về
vị trí kho khuôn của xưởng khi hết kế hoạch
Vệ sinh máy, thiết bị, nơi làm việc sạch sẽ
Bàn giao máy, thiết bị, bột thành phẩm ống, sổ sách, kế hoạch sản xuất và cácvấn đề liên quan khác cho ca kế tiếp
1.3.9 Nhân viên KCS
Kiểm tra và thử nghiệm ống sau khi đùn, sau khi nong theo thủ tục kiểm tra vàthử nghiệm Ghi nhận vào sổ kiểm tra thử nghiệm
Trang 91.3.10 Tổ trưởng in – nhập ống
Căn cứ vào số ống của xưởng sản xuất ra để tổ chức in ống theo số liệu ghitrong sổ và trên bảng hiệu nhận dạng
Phân công người nhận máy in, nhận ống để in
Kiểm tra sắp xếp nội dung in phù hợp với ống cần in theo đúng tiêu chuẩn quyđịnh, phù hợp số lô sản xuất
1.3.11 Công nhân in ống
Chuẩn bị máy in, máy kéo, nhận ống và tiến hành in ống
Theo dõi hoạt động của máy in và thiết bị, sửa chữa theo thủ tục bảo trì, sửachữa thiết bị nếu phát hiện hư hỏng
Để riêng các sản phẩm không đạt phát hiện trong khi in và xử lý theo thủ tục
xử lý sản phẩm không phù hợp
Xóa nhãn in sai và in lại khi phát hiện trong quá trình in ống
Ghi chép số liệu in ống vào sổ theo dõi in ống và thông báo cho nhân viên KCS
để kiểm tra nội dung nhãn in
Xếp ống vào kệ hoặc tiến hành cho nhập ống vào kho thành phẩm theo yêu cầucủa Quản đốc xưởng nếu kết quả kiểm tra KCS đạt yêu cầu
Chuyển sổ theo dõi đến Quản đốc để ký nhận
Vệ sinh máy, thiết bị in và vệ sinh sạch sẽ khu vực in ống
1.3.12 Thủ kho xưởng
Nhập ống vào kho thành phẩm theo thủ tục nhập xuất kho nguyên liệu thànhphẩm dựa vào các sổ theo dõi kết quả sản xuất và sổ kiểm tra thử nghiệm, dựavào kết quả kiểm tra của KCS
Báo kết quả nhập ống vào kho thành phẩm cho thống kê xưởng đùn ống Làmphiếu nhập kho với thống kê kho thành phẩm (phòng kinh doanh)
1.3.13 Thống kê xưởng
Cập nhật kết quả nhập ống vào máy vi tính, ghi kết quả sản xuất vào kế hoạchsản xuất và chuyển cho quản đốc xem xét đánh giá kết quả thực hiện
Trang 101.3.14 Tổ trưởng nong ống
Phân công người nhận ống từ thủ kho (phụ kho) thành phẩm (hoặc từ thủ khoxưởng) để tiến hành nong đầu, vát mép ống khi nhận được thông báo nong đầuvát mép ống của Quản đốc xưởng
Nong đầu vát mép cùng với công nhân trong tổ
1.3.15 Công nhân nong ống
Chuẩn bị đầy đủ phương tiện cần thiết, nhận ống và tiến hành nong đầu vátmép ống
Phát hiện ống không đạt trong khi nong và xử lý theo thủ tục xử lý sản phẩmkhông phù hợp
Nong đầu vát mép lại nếu phát hiện nong đầu vát mép không đạt vệ sinh sạch
Ký xác nhận sổ nong đầu, vát mép ống vào cuối ca
1.3.17 Nhân viên kế hoạch (Phòng kinh doanh).
Thông báo cho quản đốc khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất Chuyển kếhoạch sản xuất đã thay đổi và tài liệu liên quan (nếu cần) đến Quản đốc để tổ chứcthực hiện như thực hiện kế hoạch sản xuất
1.3.18 Phó Giám đốc
Đánh giá kết quả thực hiện, kế hoạch sản xuất và chuyển kế hoạch sản xuất đếnQuản đốc để lưu trữ
1.3.19 Nhân viên hành chính
Trang 11 Thay các sổ theo dõi trộn bột, đùn ống, kiểm tra thử nghiệm, in ống, nong ống
Tính chất của ống nhựa uPVC
Không ảnh hưởng đến chất lượng nước khi sử dụng cho nước ở nhiệt độ thấp
Chống ăn mòn tốt từ môi trường nhiễm bẩn, không thấm nước
Bền với hóa chất, không bị gỉ sét, bị oxi hóa hay ăn mòn Do đó chi phí bảo trìthấp, nước trong ống không bị nhiễm bẩn Ống uPVC cũng không ảnh hưởngtới mùi vị của nước, không có phản ứng hóa học ngay cả những chất lỏng cóhoạt tính mạnh (ở nhiệt độ từ 0 - 45oC)
Cơ lý cao, chịu được áp lực cao
Hệ số ma sát nhỏ, lưu lượng nước chảy nhanh
Cách điện tốt khó bắt lửa
Ống uPVC cũng là sự lựa chọn tối ưu trên phương diện giá thành Ống uPVCnhẹ nên chi phí vận chuyển thấp và công lắp đặt thấp (chỉ bằng 60- 70% so vớicác loại ống khác)
Phân loại ống
Ống thông dụng: Ống thông dụng được sử dụng rộng rãi trong nước ta, không
bị mài mòn và kháng hóa chất cao Chúng được sử dụng để làm ống dẫn hóachất ở nhiều nhà máy thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau, trong đó có cảnhà máy hóa chất
Ống dẫn nước: Ống dẫn nước được làm từ uPVC không độc với sức khỏe conngười Ống dẫn nước được làm từ dạng này có đặc tính cứng hơn loại ống làm
từ amian và không bị gỉ như các loại ống làm từ sắt
Trang 12 Các ống uPVC không bị thay đổi hình dạng khi được đặt trong lòng đất, không
bị hao mòn và không làm thay đổi dòng chảy do cấu tạo bề mặt ít bị thay đổitrong khoảng thời gian dài
Ống có thành mỏng: Tùy vào yêu cầu sử dụng mà loại ống này được sử dụngcho nhiều mục đích khác nhau, ví dụ: Ống thoát nước cho nhiều công trình vànhà máy Về cơ bản ống có thành mỏng rất thích hợp sử dụng trong hệ thốngthoát nước của các nhà cao tầng và chung cư
Ống dùng trong ngành điện: Nhờ có các đặc tính cách điện tốt nên không cầnthiết phải dùng hệ thống tiếp đất hoặc phủ chất cách điện khi sử dụng loại ốngnày Do không bị tác động bởi dòng điện AC, chúng được sử dụng để bao bọcnhiều sợi dây điện Ống dẫn điện bằng uPVC rất thích hợp cho việc đặt dâyđiện trong các nhà máy hóa chất Chúng cũng không gây rủi ro trong trườnghợp bị cháy do rò điện hoặc tia lửa điện Nhìn chung chúng dễ thao tác và dễthích hợp cho việc bọc các đường dây tổng hợp
Trong đó Công ty Nhựa Minh Hùng chủ yếu sản xuất các loại ống dùng trongngành nước (cấp nước và thoát nước) và các loại ống dùng trong ngành điện,bưu chính viễn thông (ống dẫn cáp điện)
Một số thông số tiêu chuẩn kỹ thuật của ống uPVC dẫn nước
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn về tính chất cơ lý
Khả năng chịu nén ngang Không bị nứt vỡ
Sự thay đổi kích thước theo
CNhiệt độ làm việc tối đa 45o
C
Hàm lượng thủy ngân Max 0.001mg/l
Độ bền với aceton Không bị tách lớp hay phân hủy
Độ bền với dung dịch acid
sunfuric Tăng nhỏ hơn70.316g hoặc nhỏhơn 0.013g
Trang 13 Tiêu chuẩn về kích thước, hình dạng
Tiêu chuẩn ống uPVC cho hệ thống dẫn điện
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn ống uPVC cho hệ thống dẫn điện
Dung sai đường kính (mm)
Chiều dài (mm)
Dung sai chiều dài (mm)
Khối lượng
Khối lượng trung bình
Dung sai khối lượng kg/0.3
Khối lượng trung bình
Dung sai khối lượng kg/0.4
Trang 14Hình 1.5 Phụ tùng ống Upvc
1.4.1.2 Ống nhựa HDPE (high density polyethylene)
Hình 1.6 Ống nhựa HDPE
Tính chất
Ống HDPE có những đặc tính ưu việt hơn hẳn so với các ống nhựa khác
Rất bền, chịu được rất tốt đối với những chất loãng và dung dịch thường gặptrên đường dẫn
Không bị gỉ sét, không bị tác dụng bởi các dung dịch muối, acid, bazo, kể cảnước mưa acid cũng không ảnh hưởng tới loại ống này
Sự chịu đựng đối với ánh sáng mặt trời và nhiệt độ của ống HDPE rất tốt, nókhông bị lão hóa về cơ lý khi ống HDPE bị để lâu ngày dưới tia cực tím củamặt trời
Ở nhiệt độ -40oC ống HDPE vẫn giữ được sự chịu áp và độ va đập tốt với cácống nhựa khác
Ống HDPE chịu lửa tốt khi bị tác dụng bởi ngọn lửa, ống HDPE khó bắt lửa,
nó chỉ mềm đi và biến dạng Nhiệt độ bắt lửa của nhựa HDPE là: 327oC
Ống HDPE có đặc tính chịu ứng lệch rất tốt và có sức chịu biên dạng dưới loạitải trọng cao
Đặc tính kỹ thuật
Độ kín (kín nước, kín hơi) rất cao không bị rò rỉ
Tuổi thọ cao khi sử dụng (nếu sử dụng đúng theo yêu cầu kỹ thuật tuổi thọ củaống trên 50 năm)
Có tính chống các loại hóa chất cao không bị ăn mòn, gỉ sét
Trang 15 Rất kinh tế và giá rẻ hơn các loại ống thép và ống bê tông Giảm được chi phílắp đặt và sửa chữa rất nhiều.
Do ống nhẹ nên dễ thao tác, chi phí công nhân và máy móc, thiết bị cho việclắp đặt đơn giản, giá thành thấp
Có sức chịu áp lực và va đập ở nhiệt độ thấp so với ống uPVC
Ống HDPE có hệ số chuyển nhiệt thấp, giảm nhiều nguy cơ nước bị đông lạnh
Một đặc tính tuyệt vời khác so với ống uPVC là ống HDPE có độ uốn dẻo caocho phép ống di chuyển theo sự chuyển động của đất (do động đất, trượt đất)
mà không bị gãy ống hoặc vỡ ống ở các đầu mối hàn nối ống Do đó ốngHDPE có thể dễ dàng cuộn thành những cuộn, vận chuyển dễ dàng
Ứng dụng
Công nghiệp nhẹ:
Ống cấp thoát nước (đặc biệt là ở miền núi hiểm trở, có địa hình phức tạp)
Ống nước thải cỡ lớn tại các đô thị, khu công nghiệp
Công nghiệp khai thác mỏ:
Ống nước thải công nghiệp khai thác mỏ, ống cống
Công nghiệp năng lượng:
Ống luồn dây điện, cáp điện
Ống dẫn hơi nước nóng (ống sưởi nóng)
Ống thoát nước
Ống cấp nước nóng lạnh (áp lực 4 - 10 kg)
Ống phục vụ cho ngành bưu điện cáp quang
Ở nơi có nhiệt độ thấp (băng tuyết)
Thông số kỹ thuật của HDPE
Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của HDPE
STT Cỡ ống (mm)
Đường kính ngoài ống
Bề dày thành ống (mm)
Tỉ trọng ống
Áp suất danh nghĩa PN (bar)
Áp suất phá nổ nhỏ nhất
TL trung bình (kg/
1000mm )
TL trung bình (kg/
100.2m )
Trang 16 Nếu sử dụng ống kẽm, ống sẽ bị han gỉ theo thời gian và gây độc hại cho người
sử dụng, hơn nữa ống kẽm dễ bị mất nhiệt, thi công lắp đặt khó khăn, dễ rò rỉnước ở các đầu mối nối
Nếu sử dụng ống nhựa PVC, ống nhựa PVC dễ bị lão hóa, tuổi thọ kém, khôngchịu được nhiệt độ và áp suất cao, dễ bị rò rỉ do nối ống bằng keo
Trang 17Để giải quyết bài toán này hầu hết các nước phát triển đã sử dụng giải pháp ốngPP-R PP-R là một loại chất liệu nhựa cao phân tử hoàn hảo và lý tưởng cho việc truyền dẫn các chất lỏng và khí dưới áp suất và nhiệt độ cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay ở các nước phát triển loại ống nhựa PP-R này đã hoàn toàn thay thế ống kẽm Thậm chí ở một số nước trong khu vực như Trung Quốc, Malaysia… Ống nhựa PP-R đã được sử dụng rộng rãi và chiếm ưu thế Do đó sử dụng ống PP-R cũng là một xu hướng tất yếu của người tiêu dùng Việt Nam.
Đặc tính kỹ thuật
Nhiệt độ làm việc: 70 -110oC
Áp suất chịu được: 25 bar
Không bị oxi hóa, gỉ sét
Không bị mài mòn bởi các ion trong nước
Không bị vôi đóng cặn do lòng trong của ống trơn nhẵn
Bề mặt ống trơn láng nên không bị bám cặn
Có khả năng chịu nhiệt lên đến 100oC với áp suất lớn
Giữ nhiệt tốt (dùng cho nước nóng), dẫn đến tiết kiệm năng lượng
Tính dẫn điện dẫn nhiệt thấp hơn 178 lần so với ống thép nên an toàn cao
Không tỏa nhiệt nóng nên tạo độ bền cho công trình
Không gây tiếng ốn và rung khi dòng nước chảy qua
Không gây độc hại đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Mối nối bền vững, không rò rỉ và chịu lực tác dụng tốt do va đập, chịu được lực
co giãn
Dễ thi công, dễ vận chuyển
Chất lượng sản phẩm ổn định là thành quả mới và tiên tiến trong ngành nhựa
Tuổi thọ trung bình ống trên 50 năm Đặc biệt độ va chạm cao Không bị tróc
vỏ, dễ dàng cắt và hàn Phù hợp với các công trình lắp đặt mới, sửa chữa vànâng cấp…
Nối ống và phụ kiện bằng phương pháp hàn.Vì vậy mối nối là nơi khỏe nhấtcủa hệ thống ống PP-R Hàn nối không cần bất cứ phụ gia nào An toàn chongười sử dụng không gây ung thư
Ứng dụng
Các công trình xây dựng, dân dụng dùng dẫn nước nóng lạnh
Các công trình khách sạn, cao ốc, chung cư, siêu thị, bệnh viện, hồ bơi
Công nghiệp dẫn dầu, hóa chất, thực phẩm dạng lỏng
Nông nghiệp dùng để tưới tiêu
Hệ thống điều hòa nhiệt độ, không khí Nhờ những ưu điểm vượt trội đó so vớicác loại ống dẫn thông thường như ống tráng kẽm, ống PVC thì ống nhựa PP-Rđược đánh giá là có hệ số sử dụng hiệu quả rất cao Tuy nhiên giá thành của nócũng rất cao so với các sản phẩm khác cùng chức năng, khi lắp đặt phải dùngđến thiết bị gia nhiệt
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật của ống PP-R STT Cỡ ống (mm) Đường kính ngoài (mm) Độ dày (mm) Áp suất (bar)
Trang 191.5.1 Năng suất sản lượng của nhà máy
Năng suất tổng cộng: 8000 tấn/ năm
1.5.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Với hàng trăm danh mục sản phẩm với hàng trăm chủng loại PVC, HDPE,
PP-R, nhựa Minh Hùng đã đáp ứng nhu cầu của ngành cấp thoát nước, điện lực và bưuchính viễn thông với 15 – 20 % thị phần cả nước
Ống HDPE và PP-R là hai dòng sản phẩm thuộc thế hệ mới, so với uPVC thìbền hơn hẳn và thân thiện với môi trường Minh Hùng là doanh nghiệp nhựa đầu tiên
Trang 20trong nước có khả năng sản xuất ống PP-R trong khi hầu hết các doanh nghiệp kháccòn đang phải nhập khẩu.
Sản phẩm của công ty nhựa Minh Hùng còn được các nhà đầu tư lựa chọn lànhà cung ứng đường ống thoát nước, đường cáp điện cho một số dự án cỡ quốc gianhư : Đại lộ Đông Tây và dự án đường ôtô cao tốc Trung Lương – Tp Hồ Chí Minh,tham gia cung ứng sản phẩm cho dự án cải tạo môi trường của tỉnh Bình Dương, LâmĐồng- Đà Lạt
Không chỉ có mặt ở Việt Nam mà sản phẩm nhựa Minh Hùng còn có mặt ở 3nước Đông Dương, thâm nhập vào thị trường Australia, New Zealand, các nước châuPhi
1.6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
1.6.1 An toàn lao động
An toàn lao động là mục tiêu hàng đầu trong các hoạt động của công ty Đểđảm bảo thực hiện tốt về an toàn lao động, công ty Minh Hùng đã thực hiện các biệnpháp sau:
Có chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ cho công nhân viên
Cung cấp thiết bị bảo hộ lao động: Giày, khẩu trang, mũ, găng tay an toàn
Công nhân lao động khi tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, bụi và hơi độc phảimang khẩu trang và mang găng tay bảo hộ lao động, tránh các sự cố có thể xảyra.Công nhân vận hành các thiết bị máy móc, phải được đào tạo qua các trườnglớp hoặc đào tạo theo hình thức kèm cặp Các thiết bị quan trọng phải được đàotạo chính quy, phải có giấy chứng nhận, phải có bằng do trường dạy nghề cấp
Các phòng kỹ thuật, công nghệ, cơ điện, xưởng sản xuất phải duy trì chế độbảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, che chắn, phòng ngừa đến mức thấp nhất các tainạn lao động có thể xảy ra đối với công nhân
Công ty còn có biện pháp che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máymóc, trang thiết bị sản xuất Đối với nơi làm việc của công nhân viên có máymóc, yếu tố độc hại, sẽ được bố trí bảng chỉ dẫn về an toàn lao động
Quản đốc phân xưởng, tổ trưởng các tổ sản xuất, nhân viên nhà ăn, nhân viênbảo vệ, công nhân vệ sinh công nghiệp căn cứ vào trách nhiệm, quyền hạn công
Trang 21ty đã giao và hoạch định khu vực thuộc đơn vị cá nhân phân công, quản lý mặtbằng, trên tường và trần nhà, tổ chức làm vệ sinh công nghiệp, đảm bảo khuvực phân công luôn được sạch sẽ, gọn gàng và ngăn nắp.
Cô lập các khu vực có khả năng gây ô nhiễm cao để có biện pháp xử lý riêngtránh gây ảnh hưởng đến công nhân khu vực khác
Đào tạo định kỳ về an toàn lao động
1.6.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC)
Các nguy cơ gây cháy nổ:
Vận chuyển nguyên vật liệu và các chất dễ cháy như xăng, dầu qua những nơi
có nguồn phát sinh nhiệt hay qua gần những tia lửa
Vứt bừa bãi tàn thuốc vào khu vực chứa nguyên vật liệu dễ cháy
Lưu trữ nguyên liệu đúng quy định
Lưu trữ các loại rác trong các khu vực có lửa hay tia lửa hàn
Sự cố về các thiết bị điện: dây trần, dây điện, động cơ, quạt… bị quá tải trongquá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy Bên cạnh đó, sự cố về điệncòn do chập vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy Bên cạnh đó, sự cố vềđiện còn do chập mạch cầu dao, bất cẩn trong việc dùng điện
Do vậy công ty rất cần chú ý đến các công tác PCCC để đảm bảo an toàn tronglao động sản xuất và hạn chế những mất mát, tổn thất có thể xảy ra, phải có cácbiện pháp nghiêm ngặt về PCCC theo quy định của cơ quan phòng cháy chữacháy
Biện pháp PCCC:
Công nhân không được mang các đồ dùng dễ bắt lửa vào khu vực nhà máy
Xây dựng hệ thống thoát nước chữa cháy và phương tiện PCCC tại chỗ như :bình cứu hỏa, máy bơm nước cứu hỏa, các họng chữa cháy trong công ty
Sắp xếp bố trí các máy móc thiết bị đảm bảo trật tự, gọn gàng và khoảng cách
an toàn cho công nhân khi có cháy nổ xảy ra
Thành lập đội PCCC là những công nhân vừa sản xuất vừa kiêm nhiệm côngtác PCCC để ứng phó khi có tính huống cháy nổ xảy ra Đội này sẽ đượcthường xuyên huấn luyện theo phương án PCCC của công ty
Trang 22 Tuyên truyền về ý thức PCCC cho toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty.
Lắp công tắc và cầu dao điện cho từng khu vực sản xuất, từng máy cụ thể đểhạn chế các sự cố về điện
Các loại nguyên liệu, dung môi dễ cháy cần được chứa và bảo quản ở nơithoáng mát với hàng rào cách ly và có tầng che để ngăn chặn chảy tràn khi có
Cấu trúc phân tử được mô tả như sau:
Trang 23Giống như HDPE, PP-R nguyên liệu cũng ở dạng hạt tổng hợp và đầy đủ thànhphần của các phụ gia cần thiết, khi gia công không cần phối trộn thêm phụ gia.
Hạt PP-R cũng được nhập khẩu từ Saudi Aribia
2.1.2 Đặc tính kỹ thuật
Được sản xuất ra ở dạng bột và dạng hạt
Tỉ trọng thấp từ 0.9 – 0.92
Trọng lượng phân tử nằm trong khoảng 80 000 – 200 000 kg/m3
Là loại nhựa có độ tinh khiết cao 70%
Không màu, bán trong nhưng trong quá trình gia công có thể tạo ra nhiều pha
vô định hình làm cho sản phẩm rất trong
Tính cơ học cao có thể hơn một số nguyên liệu như: ABS, HIPS, PVC trongmột số công dụng
Nhiệt độ giòn gãy thấp hơn PE từ 5 – 15 oC
Chịu thời tiết kém, dễ bị phá hủy bởi tia UV
Độ kéo đứt là 250 -400 kg/ cm2
Độ giãn dài 300 – 800% (cao hơn PE)
Tính chất gia công ép phun tốt
Không mùi, không vị, không độc
Tính bám dính kém
Chỉ số chảy từ 2 – 60 gram/ phút
Dễ cháy
Trong phương pháp sản xuất có loại Homopolymer và Copolymer (Copolymer
có nhiều tính năng vượt trội)
Trang 242.1.3 Ứng dụng
Loại thông thường dùng để sản xuất các loại vật dụng thông thường
Loại trùng hợp khối sản xuất các vật dụng chất lượng cao, chi tiết công nghiệpcác loại van điện gia dụng
Loại tính năng cơ lý cao, dùng sản xuất các vật dụng chất lượng cao, chi tiếtcông nghiệp, các loại van vỏ hộp acquy, điện gia dụng Hãng Samsung có sảnxuất loại HIPP
Loại đặc biệt chuyên dùng cho chi tiết sản phẩm công nghiệp, chi tiết nhựatrong xe máy, oto điện tử
Loại trong nhiều pha vô định hình dùng cho bao bì y tế, bao bì thực phẩm,xilanh tiêm, CD sản phẩm loại đặc biệt trong cho thực phẩm, không mùi, cóbóng bề mặt cao
2.2 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ỐNG PP-R
2.2.1 Sơ đồ công nghệ Nguyên liệu
Kiểm tra
Thành phẩm
Phế phẩm phẩm
Đạt
Không đạt
Trang 25Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất ống
2.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nguyên liệu đã được trộn sẵn khi mua về từ Saudi Arabia được đưa vào máyđùn ống, ống mới đùn ra lúc này vẫn còn rất dẻo được đưa vào buồng chân khônglàm nguội và chuẩn lại kích thước bằng ống vuốt định hình, sau đó máy kéo sẽ kéoống qua thiết bị in, rối qua máy cắt, cắt thành từng đoạn có độ dài theo quy định Sảnphẩm ống PP-R không có đầu nong, do ống PP-R được nối với nhau bằng phươngpháp hàn nhiệt
Quá trình trộn:
Đối với loại ống PP-R thì công ty nhựa Minh Hùng mua loại nguyên liệu đãđược trộn sẵn thành hợp chất Khi mua về thì chỉ việc đem đi đùn Quá trìnhtrộn ở đây chỉ là trộn đều với phế phẩm mà thôi
Riêng đối với ống PP-R thì phải trộn thêm bột màu để tạo màu cho ống chỉ cầndùng thêm máy trộn sơ bộ là được
Các thao tác chính:
Trang 26o Kiểm tra toàn bộ máy, khuôn, nguyên liệu.
o Bật công tắc điện chính
o Đặt nhiệt độ theo bảng thông số nhiệt (bắt buộc kiểm soát)
o Bật công tắc động cơ máy đùn và động cơ thiết bị nạp liệu
o Khởi động máy đùn và thiết bị nạp liệu khi đủ nhiệt Tốc độ máy đùnkhi khởi động khoảng 4-8 vòng/phút (r/min), tốc độ nạp liệu khoảng 4-8vòng/phút (r/min) Sau đó cho chạy thử bằng bột chống cháy
o Bật công tắc thiết bị hút bọt khí Kiểm tra áp suất chân không khoảng 700) đến (-900) mbar
(-o Có thêm máy đùn phụ tạ(-o đường chỉ ch(-o ống
Hình 2.3 Quá trình đùn ống
Quá trình chuẩn kích thước:
Nhựa sau khi qua đầu tạo thì hình dạng sản phẩm đã được hình thành Ra khỏi đầu tạo hình sản phẩm đã có dạng ống
Ra khỏi đầu tạo hình ống sẽ đi vào bộ phận định hình Ngay đầu vào của bộ phận định hình có nòng định hình Tại vị trí nòng định hình này ống sẽ được định cỡ bằng cách điều chỉnh hút chân không đảm bảo ống sẽ ôm sát nòng địnhhình Áp suất được điều chỉnh tùy thuộc vào đường kính và bề dày ống
Trang 27 Tại vị trí ra của ống sau khi định hình phải được bịt kín hơi để kéo ống ra thì ống không bị biến dạng méo mó, dọp… (tại nhà máy có bao nhét cho kín tại đầu ra của ống).
Đi qua nòng định hình thì ống sẽ được làm nguội với nước giải nhiệt phun sương
Khâu định hình chuẩn kích thước còn phụ thuộc vào tốc độ kéo của máy kéo ống
Hình2.4 Đầu định hình và thùng chân không
Quá trình làm nguội
Ống được làm nguội bằng nước qua hệ thống phun sương đặt ngay sau bộ phậnnòng định hình trong buồng chân không Bộ phận làm nguội ống sử dụng nướctuần hoàn, nước sau khi làm mát sẽ trở về bồn chứa và được giải nhiệt, tiếp đến
Trang 28sẽ được đưa vào buồng làm lạnh để chuẩn bị dùng cho khâu làm nguội Đối vớicác ống dày cần làm nguội lần hai sau khi qua khâu in nhãn hiệu.
Đối với sản phẩm ống PP-R thì các dữ liệu ghi trên thành ống gồm:
Logo tên công ty
Địa chỉ nơi sản xuất
Loại ống PP-R
Kích thước ống (đường kính x Bề dày)
Áp suất danh nghĩa
Mục đích sử dụng
Số lô sản xuất (ngày, tháng, năm sản xuất)
Tên máy sản xuất, ca sản xuất
Quá trình cắt
Trang 30Hình 2.8 Máy trộn
2.3.1.2 Cấu tạo
Hình 2.9 Máy trộn cao tốc
Gồm bộ phận chính sau:
Buồng nạp liệu (máy hút): để hút nguyên liệu, hóa chất lên phễu
Phễu nạp liệu: dùng để chứa nguyên liệu, hóa chất chờ sẵn
Bộ phận hút bụi: gồm một động cơ gắn liền với một ống chân không, có nhiệm
vụ hút bụi sinh ra trong quá trình trộn, đồng thời hút cả hơi ẩm tồn đọng trongnguyên liệu
Thùng trộn cao tốc: đưa nguyên liệu lên 115oC để trộn đều
(1) Phiễu nạp liệu (2) Thùng trộn cao tốc
(3) Buồng nạp liệu (4) Thùng trộn nguội (5) Động cơ thùng cao tốc
Trang 31 Thùng trộn nguội: hạ nhiệt độ xuống 60oC để giải nhiệt cho nguyên liệu Dotrong thành phần của nguyên liệu có vài phụ gia khi ở nhiệt độ cao sẽ hóa keo.Nếu không giảm nhiệt độ thì nguyên liệu sẽ có hiện tượng đóng cục
2.3.1.3 Nguyên tắc hoạt động
Máy hoạt động liên tục theo cơ chế tự động hóa
Bắt đầu một mẻ trộn, từ buồng nạp liệu máy sẽ lần lượt hút PVC, CaCO3lên phễu nạp liệu Thông qua một hệ thống cân điện tử, khi hút PVC đủ lượng, bộphận cảm ứng sẽ tự động điều khiển đóng van PVC lại, mở van còn lại để hútCaCO3 lên, sau đó van sẽ đóng lại khi đã đủ lượng Riêng các gia chất khác như chất
ổn định, màu,…thì được cân bằng tay, cho vào bao phân hủy và đưa lên một băngchuyền, đổ trực tiếp vào phễu nạp liệu Vì những gia chất này có hàm lượng rất ítnếu nạp liệu giống PVC và CaCO3 rất dễ bị thất thoát do nguyên liệu nằm lạitrong ống hút Tất cả những bao nguyên liệu này sẽ được đẩy xuống thùng trộncao tốc Lúc này phễu nạp liệu đã trống, máy hút lại lần lượt hút PVC, CaCO3 lênphễu tiếp tục cho mẻ trộn tiếp theo
Hình 2.10 Buồng nạp liệu chứa PVC và CaCO 3
Trong lúc đó tại thùng trộn cao tốc, tất cả nguyên liệu được nâng nhiệt độ từ
từ lên để các hóa chất tan ra, dưới tác dụng của các cánh khuấy, các hóa chất nàytrộn đều vào các phần tử của nguyên liệu Khi nhiệt độ đạt 115OC xem như quá trìnhtrộn tại đây hoàn tất, nhiệt độ này được kiểm soát bởi đầu đo cảm biến nhiệt Lúcnày van xả tự động mở chuyển toàn bộ nguyên liệu xuống thùng trộn nguội Liền sau
Trang 32đó van xả của phễu nạp liệu mở ra đẩy toàn bộ nguyên liệu đang nằm chờ sẵn trênphễu nạp liệu xuống thùng trộn cao tốc để bắt đầu mẻ trộn tiếp theo Thời gian trộn
ở thùng trộn cao tốc khoảng 10 phút
Cùng lúc này tại thùng trộn nguội, các nguyên liệu tiếp tục được trộn đều
và làm nguội bằng nước đến 60OC xem như đạt và xả xuống bao hứng chờ sẵn đểđóng bao Chu kì trộn tiếp theo lại bắt đầu Thời gian trộn ở giai đoạn này khoảng7-10 phút
2.3.1.4 Nhận xét
Chính nhờ phương thức làm việc liên tục tiết kiệm được thời gian (tronglúc trộn đang mẻ 1 đã bắt đầu trộn sang mẻ 2)
Thời gian trộn ngắn, 1 mẻ trộn mất khoảng 10 phút, chỉ có mẻ trộn đầu tiên
là tốn nhiều thời gian hơn 20 phút do tốn thời gian gia nhiệt ban đầu
Tác dụng trộn tương đối đều và ổn định, hao hụt trong quá trình trộn tương đốithấp, khoảng 0.01-0.09 %
Trang 33Cung cấp năng lượng để làm chảy nguyên liệu thành một khối nóng chảy đồngnhất.
Tạo áp suất đủ để vượt qua trở lực đầu khuôn đẩy nhựa được ra khỏi đầu đùn,bước đầu định hình kích thước và hình dạng ống
Hình 2.12 cấu tạo máy đùn
A trục vít, B thân máy đùn, C thiết bị gia nhiệt, D đầu đo nhiệt, E họng cấpliệu, F phễu cấp liệu, G giảm áp lực đẩy, H hộp giảm tốc bằng bánh răng, I motor, Jvùng tải, K vùng làm chảy, L vùng bơm
Phễu nạp liệu: Được nối vào xilanh và gắn vào một máy hút để hút nguyên liệu
từ thùng chứa lên phễu Họng cấp liệu có hệ thống nước làm mát tránh hiệntượng nóng chảy vật liệu, dính vào thành thiết bị Phễu nạp liệu được thiết kếsao cho đảm bảo dòng vật liệu chảy ổn định Đôi khi có các thiết bị hỗ trợ đểgiúp quá trình nạp liệu ổn định
Trục vít: Hình trụ dài, có các cánh xoắn xung quanh gồm 3 vùng:
Vùng tải: Giữ nhiệm vụ đưa vật liệu về phía trước, nạp liệu cho vít đùn Vậtliệu trong vùng này có trạng thái rắn rời
Trang 34 Vùng làm chảy: Còn gọi là vùng chuyển tiếp giữ nhiệm vụ nén chặt và làmchảy vật liệu Vật liệu trong vùng này ở trạng thái hỗn hợp: Rắn rời và chảynhớt.
Vùng bơm: Còn gọi là vùng phối liệu giữ nhiệm vụ tạo áp suất đến giá trị cầnthiết, tạo dẫn lực đẩy vật liệu ra khỏi đầu tạo hình
Trong công nghệ sản xuất ống, người ta sử dụng vít đôi Cấu tạo gồm 2 vítquay ngược chiều nhau, có tác dụng đẩy nhựa về phía trước đồng thời thân vít
có các vùng nén, nở xen kẽ nhau, có tác dụng nhào trộn tốt nguyên liệu Có ítnhất 3 vùng gia nhiệt trên trục vít nhiều nhất là ?, theo thứ tự nhiệt độ giảmdần Mục đích: Tạo độ nhớt cao làm nén nhựa, nâng cao cơ tính của sản phẩmống
Độ ổn định của quá trình làm việc, chất lượng sản phẩm phụ thuộc nhiều vàotrục vít
Hình 2.13 Cấu tạo một vài trục vít
Xylanh: Là phần vỏ bọc trục vít bằng vật liệu cứng, chống mài mòn, có gắn bộgia nhiệt để làm chảy hóa nguyên liệu Tuy nhiên xylanh cũng kèm theo bộ phận làmnguội xylanh Vì trong quá trình chuyển động của nhựa trong rãnh vít do ma sát nhiệt
Trang 35độ của nhựa có thể tăng lên quá giới hạn cho phép nên phải tiến hành làm nguộixylanh Đối với xylanh có vỏ bọc thì việc làm nguội có thể dùng nước, tuy nhiên nướccần phải xử lý để tránh đóng cặn Trường hợp xylanh sử dụng vòng gia nhiệt thì việclàm nguội được thực hiện bởi quạt gió, quạt gió được đặt ở phía dưới máy đùn, mỗiquạt làm lạnh cho mỗi vùng Trên xylanh có các lỗ thông khí có nhiệm vụ hút các khí
và hơi ẩm sinh ra trong quá trình gia nhiệt
Adapter: nằm giữa xylanh và đầu đùn, nhựa sau khi ra khỏi xy lanh đến đây sẽ
được tiếp tục nâng nhiệt độ lên đảm bảo nhựa hoàn toàn ở trạng thái vô định hình
và tạo độ bóng cho sản phẩm
Đầu đùn (hay khuôn đùn, đầu tạo hình): được lắp ngay đầu ra của vít, có
nhiệm vụ tạo hình dáng của sản phẩm
Hình2.14 Đầu đùn
2.3.2.3 Nguyên tắc hoạt động
Qua cửa nạp liệu, nguyên liệu rơi vào rãnh vít Khi trục vít quay, nguyên liệu
sẽ được tải dần đến vùng làm chảy Trong quá trình vận chuyển, nguyên liệu sẽnhận nhiệt từ bên ngoài và do ma sát sinh ra sẽ chuyển từ trạng thái rắn rời sangmềm cao rồi cuối cùng là chảy nhớt
Ở vùng bơm nhờ ma sát mà nhựa lỏng được đẩy tới trước, tạo áp lực ở đầu vítđẩy nhựa thoát khỏi đầu tạo hình và tạo được hình dáng cho sản phẩm
Trong xylanh chia ra các vùng hoạt động, mỗi vùng có nhiệt độ làm việc khácnhau Việc cung cấp nhiệt độ phải đảm bảo sao cho khi nhựa đi hết chiều dài trục vítthì phải đạt trạng thái vô định hình
Trang 362.3.3 Thùng định hình chân không
Hình 2.15 Thùng định hình chân không
Nằm ngay sau máy đùn trong dây chuyền công nghệ Tuy nhiên nó không nằmsát đầu đùn mà cách một đoạn Mục đích của việc này là để thuận lợi khi xử lý sự cốlúc mất điện, vì lúc đó nhựa vẫn tiếp tục đùn ra theo quán tính trong khi buồng chânkhông ngừng hoạt động, có khoảng cách này ta sẽ dễ dàng lấy nhựa đùn ra một cách
dễ dàng không ảnh hưởng đầu đùn và vuốt
2.3.3.1 Nhiệm vụ
Sử dụng chân không và nước lạnh để làm mát và định hình
Đảm bảo sự tiếp xúc tốt giữa vuốt và ống nhằm chống lại sự biến dạng (ovan)
Hạ nhiệt độ xuống càng gần nhiệt độ thường càng tốt (nhiệt độ tốt nhất để cắtống là(20 – 25 oC)
2.3.3.2 Cấu tạo
Thùng bọc bên ngoài bảo quản các thiết bị bên trong
Bộ phận định hình để chỉnh kích thước cho sản phẩm
Hệ thống làm lạnh thông qua các béc phun
Hình 2.16 Cấu tạo bên trong thùng định vị chân không
Bộ phận định hình cho ống
Trang 37 Bộ phận này thường gọi là vuốt (hay bộ định cỡ), được lắp ngay ở đầu vào củathùng chân không Đường kính của vuốt không nhất thiết phải trùng hoàn toànvới đường kính của khuôn đùn Có thể nói kích thước thật sự của ống khôngphải là kích thước của khuôn đùn mà là kích thước của vuốt.
Chất liệu: Thường được làm bằng đồng thau
Nhiệm vụ: Định hình chính xác kích thước của sản phẩm
Yêu cầu:
Mặt trong vuốt phải có ma sát thấp (độ trơn trượt tốt), độ bóng láng của bề mặtcao
Sản phẩm sẽ phụ thuộc vào độ trơn láng của mặt trong ống vuốt
Độ dẫn nhiệt cao, đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ trên toàn ống
Chống mòn tốt, đảm bảo không bị ăn mòn khi làm việc tốt trong nhiệt độ cao
Khi cần thay đổi đường kính sản phẩm, nếu hai bề dày không khác nhau nhiều
ta có thể giữ lại khuôn và chỉ cần thay vuốt mới
2.3.4 Béc phun