1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà

57 563 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 781 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sẽ là rất tốt nếu như có sự hợp tác liên kết, liên doanh phát triển sản xuất,kinh doanh bánh kẹo giữa các doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp của Đức vàChâu Âu Chính vì vậy trong đợt

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hoá, các sản phẩm của Việt Nam đã và đang xuất hiệnngày càng nhiều trên thị trường thế giới, trong đó có thực phẩm, bánh kẹo Các loạisản phẩm bánh kẹo như bánh mỳ, bánh nướng đang dần trở thành những đồ ăn quenthuộc, thường xuyên của nhiều người dân Việt Nam Vì vậy, thị trường bánh kẹocủa Việt Nam đang có tiềm năng phát triển hàng đầu Đông Nam Á và trên thế giới.Theo ước tính của Công ty Tổ chức và điều phối IBA, sản lượng bánh kẹo tại ViệtNam năm 2008 đạt khoảng 476.000 tấn, đến năm 2012 sẽ đạt khoảng 706.000 tấn,tổng giá trị bán lẻ bánh kẹo ở thị trường Việt Nam năm 2008 khoảng 674 triệuUSD, năm 2012 sẽ là 1.446 triệu USD Tỉ lệ tăng trưởng doanh số bán lẻ bánh kẹo ởthị trường Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2008-2012 tính theo USD ước tínhkhoảng 114,71%/năm, trong khi con số tương tự của các nước trong khu vực nhưTrung Quốc là 49,09%, Philippines 52,35%, Indonesia 64,02%, Thái Lan 37.3%,Malaysia 17.13%

Thị trường bánh kẹo Việt Nam phát triển kéo theo nhu cầu sản xuất, tiêu thụtăng, đòi hỏi phải có công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất ra các sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoàinước Sẽ là rất tốt nếu như có sự hợp tác liên kết, liên doanh phát triển sản xuất,kinh doanh bánh kẹo giữa các doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp của Đức vàChâu Âu

Chính vì vậy trong đợt thực tập này em đã chọn thực tập tại Công ty Cổ phầnbánh kẹo Hải Hà Công ty là một trong năm công ty sản xuất bánh kẹo lớn nhất tạiViệt Nam Qua đợt thực tập này em muốn được tìm hiểu, làm quen và vận dụngnhững kiến thức được học trong trường với thực tế bên ngoài

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà em đã thuthập được những thông tin cần thiết để hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này

Trang 2

PHẦN 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1 Những thông tin chung

 Tên công ty : Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Giai đoạn 1959-1960 :Trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc và đấu tranh giải phóng MiềnNam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm (1958-1960) của Đảng đề ra phát triển nề kinh tế

Trang 3

quốc dân, với nhiệm vụ chủ yếu là “Cải tạo và phát triển Nông nghiệp đồng thờihướng Công nghiệp phục vụ Nông nghiệp và thúc đẩy sản xuất hàng tiêu dùng”.

Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ Nộithương) đã quyết định xây dựng một cở sở thực nghiệm có tên là Xưởng thựcnghiệm, làm nhiệm vụ nghiên cứu hạt trân châu (tapioca) với 9 cán bộ công nhânviên được Tổng công ty cử sang do đồng chí Võ Trị làm Giám đốc

Từ giữa năm 1959 đến tháng 4 năm 1960, thực hiện chủ trương của Tổngcông ty Nông thổ sản Miền Bắc, cán bộ công nhân viên trong xưởng thực nghiệm

đã bắt tay vào nghiên cứu thử nghiệm và sản xuất mặt hàng miến từ nguyên liệu đậuxanh

Ngày 25 tháng 12 năm 1960 Xưởng miến Hoàng Mai được thành lập là mộtdấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của công ty

Giai đoạn 1961 – 1967 :Xưởng miến Hoàng Mai tập trung nhân lực và mở rộng sản xuất Trong thời

kỳ này, xí nghiệp cũng đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất xì dầu (1 loạinước chấm) Bên cạnh đó, xí nghiệp còn chế biến tinh bột ngô cung cấp nguyên liệucho nhà máy Pin Văn Điển

Năm 1966, Viện thực vật chọn xí nghiệp làm cơ sở thực nghiệm các đề tàithực phẩm và phổ biến cho các địa phương sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chỗtránh ảnh hưởng do chiến tranh gây ra Từ đó, theo quyết định của Bộ Công nghiệpnhẹ, nhà máy đổi tên thành “Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà”, trực thuộc

Bộ Lương thực thực phẩm quản lý Nhà máy được trang bị thêm một số thiết bịnhằm nâng cao chất lượng và sản xuất thêm một số sản phẩm mới

Giai đoạn này nhà máy sản xuất các loại sản phẩm chính như tinh bột ngô,tương, nước chấm lên men, nước chấm hoa quả, bánh mỳ, bột dinh dưỡng, bướcđầu nghiên cứu sản xuất mạch nha (nguyên liệu để sản xuất kẹo sau này)

Giai đoạn 1968-1975 :Tháng 6 năm 1970, thực hiện chỉ thị của Bộ Lương thực thực phẩm, nhà máychính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của Hải Châu bàn giao với công suất 900 tấnsản phẩm/năm

Giai đoạn này nhà máy co trên 500 cán bộ công nhân viên Nhiệm vụ sảnxuất chính là sản xuất kẹo, mạch nha, tinh bột

Trang 4

Giai đoạn 1976-1992 :Giai đoạn này nhà máy được trang bị thêm một số dây chuyền sản xuất từcác nước Trung Quốc, Đức, Ba Lan.

Tháng 12 năm 1976, nhà máy được mở rộng diện tích lên 300.000m² vớicông suất thiết kế lên tới 6000 tấn sản phẩm/năm

Năm 1980, thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 6 khóa V, nhà máy chính thứcthành lập bộ phận sản xuất phụ là rượu và thành lập nhóm thiết kế cơ bản

Năm 1981, nhà máy chuyển sang Bộ Công nghiệp thực phẩm quản lý với têngọi mới là “Nhà máy thực phẩm Hải Hà”

Năm 1987, nhà máy đổi tên thành “Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà”, trựcthuộc Bộ Công nghệ và công nghiệp thực phẩm

Thời kỳ 1986-1990, là thời kỳ đầy khó khăn đối với nhà máy

Giai đoạn 1992-1999 :Tháng 7 năm 1992, theo quyết định 216/CNN-LĐ của Bộ Công nghiệp nhẹngày 24 tháng 3 năm 1992, nhà máy đỏi tên thành “Công ty bánh kẹo Hải Hà” Têngiao dịch là HAIHACO, thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý

Năm 1993, công ty liên doanh với công ty Kotobuki Nhật Bản, thành lập liêndoanh HaiHa-Kotobuki với số vốn góp là 12 tỷ đồng tương đương 30% tổng vốngóp

Năm 1995, công ty liên doanh với công ty của Hàn Quốc, thành lập liêndoanh HaiHa-Miwon tại Việt Trì với số vốn góp là 1 tỷ đồng tương đương 16.5%tổng vốn góp

Tháng 9 năm 1995, công ty sáp nhập thêm nhà máy thực phẩm Việt Trì.Tháng 6 năm 1996, công ty sáp nhập thêm nhà máy bột dinh dưỡng NamĐịnh

Giai đoạn 2000 đến nay : Giai đoạn này khi đứng trước những thách thức mới của quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, công ty chủ động đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền hiện đại đểsản xuất ra những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như bánh dinh dưỡng dànhcho học sinh theo chương trình hợp tác với tổ chức quốc tế Gret và Viện dinhdưỡng Bộ Y tế, các sản phẩm bổ sung canxi, vitamin hợp tác sản xuất với hãngTenamyd Canada, kẹo Chew, bánh Miniwaf, bánh kem xốp…

Năm 2003, theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm

2003 của Bộ Công nghiệp, công ty thực hiện cổ phần hóa

Trang 5

Năm 2004, công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty

cổ phần Trong đó, Nhà Nước nắm giữ số cổ phần chi phối với tỷ lệ 51% vốn điềulệ

Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003614 do

Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần thứhai ngày 13/08/2007

Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứngkhoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giámđốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày20/11/2007

Theo Quyết định số 3295/QĐ-TCCB ngày 9/12/2004 của Bộ trưởng BộCông nghiệp về việc chuyển giao quản lý phần vốn Nhà nước tai Công ty Cổ phầnbánh kẹo Hải Hà cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam Ngày 20/12/2004 Bộ Côngnghiệp chính thức bàn giao phần vốn Nhà nước tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải

Hà cho Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam

Hiện nay Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong số các nhà sản xuấtbánh kẹo hàng đầu Việt Nam với sản lượng bình quân hàng năm trên 15.000 tấn.Công ty đã áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và

Hệ thống HACCP theo tiêu chuẩn TCVN 5603:1998 và HACCP CODE:2003.Công ty là doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứngnhận hệ thống “Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn” (HACCP) tạiViệt Nam Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo antoàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu dùng

1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.

 Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm

 Kinh doanh xuất nhập khẩu: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sảnphẩm chuyên ngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác

 Đầu tư xây dựng, cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

 Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo các quy định củapháp luật

Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng và NhàNước công nhận :

Trang 6

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)

 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)

Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huychương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp ViệtNam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật ViệtNam và Thủ đô

Sản phẩm của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong 13 năm liền từnăm 1997 đến năm 2009 được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng ViệtNam chất lượng cao”

1.4 Cơ cấu sản xuất kinh doanh

Hiện nay, Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà có 6 Xí nghiệp thành viên :

 Xí nghiệp Kẹo : bao gồm 2 xí nghiệp là Xí nghiệp Kẹo mềm và Xínghiệp Kẹo cứng

+ Xí nghiệp Kẹo mềm tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo Nougat hạtđiều, kẹo Nougat lạc, kẹo xốp khoai môn, kẹo xốp Fruit…

+ Xí nghiệp Kẹo cứng tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo cứng nhân,kẹo cứng gối

 Xí nghiệp Bánh : tiến hành sản xuất các loại bánh như bánh kem xốp,bánh Cracker, bánh buiscuit, bánh quy, bánh mềm, bánh tươi

 Xí nghiệp Kẹo Chew : tiến hành sản xuất các loại kẹo Chew

+ Kẹo Chew nhân ( kẹo Chew nhân Sôcôla, kẹo Chew nhân Nho đen, kẹoChew nhân Mứt trái cây, kẹo Chew nhân bắp…),

+ Kẹo Chew gối ( kẹo Chew gối Me cay, kẹo Chew gối Cà phê, kẹo Chewgối Chanh dây, kẹo Chew gối Caramel…)

 Xí nghiệp Phụ trợ : tự tiến hành sản xuất điện, nước, lò hơi phục vụcho quá trình sản xuất ; cắt bìa, in hộp, cắt giấy gói kẹo, sửa chữa bảo dưỡng máymóc thiết bị

 Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I tại số 19, Phố Sông Thao, P.Tiên Cát,Việt Trì Nhà máy tiến hành sản xuất các loại kẹo như kẹo mềm, kẹo dẻo, kẹo Jelly,Glucoza, bao bì in…Hiện nay, nhà máy cung cấp một khối lượng sản phẩm lớn chothị trường nội địa và để xuất khẩu Đây cũng là nhà máy được trang bị các dâychuyền, thiết bị hiện đại nhất của Công ty

 Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II tại Km 3, Đường Thái Bình, P.Hạ Long,

Tp Nam Định Nhà máy chuyên sản xuất bột dinh dưỡng và bánh kem xốp

Trang 7

 Cơ cấu tổ chức điều hành sản xuất tại các Xí nghiệp :

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức điều hành sản xuất tại các Xí nghiệp

Các Xí nghiệp đóng tại trụ sở chính của Công ty đều hạch toán phụ thuộc

Tổng Giám đốc trực tiếp điều hành hoạt động của các Xí nghiệp Các Nhà máy

bánh kẹo Hải Hà I và II (tại Việt Trì và Nam Định) thì hạch toán độc lập tương đối

Công ty bán nguyên vật liệu cho các Nhà máy và mua lại thành phẩm theo giá đã

thỏa thuận trước trên Hợp đồng Hàng quý, các kế toán viên tại các Xí nghiệp gửi

báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh lên Công ty Dựa trên báo cáo

của các Xí nghiệp, ban lãnh đạo Công ty nắm bắt được thực tế sản xuất, kết hợp với

nhu cầu của người tiêu dùng trong giai đoạn tới để mở rộng các mặt hàng bánh kẹo

có nhu cầu cao

1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý

1.5.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Kế toán XNK vật tưKHTSCĐ

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Ban Kiểm Soát

Phòng kiểm tra chất lượng

Văn

phòng

Phòng

kế hoạch thị trường

Phòng vật tư

Phòng tài vụ

Chi nhánh HCM

Phòng

Hành

chính

Nhà Ăn

vệ

BpXNK

BpMarketing

Bp vận tải

Hệ thống cửa hàng

Trang 8

Nguồn : Văn phòng – Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

 Đại hội đồng cổ đông :

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công

ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty

Trang 9

ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việcphát triển Công ty; quyết định cơ cấu vốn; quyết định các loại cổ phần và tổng số cổphần được quyền chào bán của từng loại; bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sảnxuất kinh doanh của Công ty; quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty; thôngqua các Báo cáo tài chính năm.

 Hội đồng quản trị :

Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcĐHĐCĐ quyết định

HĐQT gồm có 5 thành viên trong đó 3 thành viên đại diện Nhà nước chiếm 51%vốn cổ phần, 2 thành viên đại diện cổ đông có số cổ phần lớn nhất

HĐQT có các quyền và nhiệm vụ được quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều

lệ Công ty Cụ thể như: Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiệncác quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ra nghị quyết hành động cho từng thờiđiểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

 Ban kiểm soát :

Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,quản trị và điều hành của Công ty Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên độc lập khôngđiều hành Trong đó, Trưởng Ban Kiểm soát lá cán bộ của Tổng Công ty Thuốc láViệt Nam, 1 thành viên là cán bộ Công đoàn của Công ty, 1 thành viên là chuyênviên phòng Tài vụ của Công ty

 Ban điều hành : Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng Giám đốc,hai Phó Tổng Giám đốc, một Kế toán trưởng

 Tổng Giám đốc do HĐQT : là người đại diện theo pháp luật của Công ty,chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt độnghàng ngày của Công ty Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng và điều hànhcác Xí nghiệp thành viên Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổnhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc

 Phó Tổng Giám đốc Tài chính : là người chịu trách nhiệm về các hoạt độngtài chính, quản lý vốn và các nguồn ngân quỹ; chịu trách nhiệm báo cáo với TổngGiám đốc và HĐQT về hiệu quả sinh lợi của công ty; trực tiếp phụ trách phòng Tàichính-Kế toán

Trang 10

dụng tài sản, trang thiết bị của công ty; trực tiếp phụ trách phòng Kỹ thuật-Pháttriển.

 Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm trực tiếp trước TGĐ và HĐQT về cáccông việc thuộc phạm vi và quyền hạn trách nhiệm của Kế toán trưởng Nhiệm vụ

và quyền hạn của Kế toán trưởng được quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanhnghiệp

 Phòng Kỹ thuật-Phát triển : Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, cải tiến mẫu

mã chất lượng, xác định các định mức kinh tế-kỹ thuật

 Phòng Kiểm soát chất lượng : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào

và sản phẩm đầu ra, lập kế hoạch về chất lượng và quản lý chất lượng

 Phòng Vật tư : Lên kế hoạch cung cấp vật tư cho sản xuất, thống kê tình hình

sử dụng nguyên vật liệu, đặt hàng nguyên vật liệu

 Phòng Tài vụ : Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt dônhj sản xuất kinhdoanh, tổ chức hạch toán kế toán, tính chi phí đầu vào đầu ra, tính toán mức lãi thô,đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích các báo cáo tài chính…

 Các chi nhánh

 Miền Trung : 134A, đường Phan Thanh, Q.Thanh Khê, Đà Nẵng Diện tích

là 110 m², được Công ty mua từ năm 2002

 Miền Nam : Lô 27, đường Tân Tạo, khu công nghiệp Tân Tạo, Q.Tân Bình,Tp.HCM Diện tích là 2.565 m², được Công ty mua từ năm 2004

1.5.2 Đánh giá về công tác tổ chức quản lý

Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tổ chức và hoạt động tuân thủ theoLuật Doanh nghiệp 2005 Các hoạt động của Công ty tuân theo Luật Doanh nghiệp,các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được

Trang 11

Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2007 là cơ sở chi phối cho mọi hoạtđộng của Công ty

Bộ máy quản trị doanh nghiệp của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà được

tổ chức theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến-chức năng Theo đó, các công việc hàngngày ở các Xí nghiệp Bánh, Xí nghiệp Kẹo, Xí nghiệp Chew, Xí nghiệp Phụ trợ,Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I (Việt Trì) và Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II (Nam Định)thuộc trách nhiệm của Giám đốc các Xí nghiệp này Tuy nhiên, các kế hoạch và cácchính sách dài hạn phải tuân thủ theo kế hoạch và hướng dẫn thực hiện của công tynhằm phối hợp nhịp nhàng hoạt động giữa các Xí nghiệp theo mục tiêu chung củatoàn công ty

Ưu điểm của kiểu cơ cấu tổ chức này:

 Kiểu cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà giúp cho công tyhoạt động hiệu quả ở cả hai cấp Công ty và Xí nghiệp thành viên

 Công tác quản lý tập trung ở công ty đồng thời các Xí nghiệp thành viênđược tăng quyền chủ động, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng Giámđốc lãnh đạo Công ty theo chế độ một thủ trưởng và được sự giúp sức của cácphòng ban chức năng (Văn phòng, Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm, Phòng kỹthuật phát triển, Phòng tài vụ, Phòng vật tư, Phòng kế hoạch thị trường) cùng cácchuyên gia, Hội đồng Tư vấn trong việc ra quyết định và đưa ra các phương án kinhdoanh tối ưu Đề xuất khi được Tổng Giám đốc thông qua sẽ trở thành mệnh lệnhđược truyền đạt từ trên xuống dưới theo các tuyến đã quy định

 Mô hình tổ chức này cũng cho phép tổ chức thực hiện sản xuất nhiều loại sảnphẩm góp phần tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất cho Công ty

PHẦN 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1 Đặc điểm sản phẩm

Trang 12

Hiện tại Công ty đang cung ứng ra thị trường bánh kẹo khoảng 240 chủngloại sản phẩm khác nhau với những nhãn hiệu, bao bì, đặc tính riêng.

Căn cứ vào đặc tính sản phẩm có thể chia sản phẩm của công ty :

- Bánh : bánh ngọt và bánh mặn

- Kẹo : kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo

- Bột gia vị : loại thông thường và loại cao cấp

Căn cứ vào chất lượng và giá trị sản phẩm :

- Sản phẩm chất lượng cao : kẹo Chew, kẹo Jelly, Long-pie, Long-cake, pie, Lolie…

Hi Sản phẩm chất lượng trung bình : kẹo cứng nhân sôcôla, kẹo cứng gối me,kẹo xốp chuối…

- Sản phẩm chất lượng thấp : kẹo cân, bánh quy vỡ đống cân…

Căn cứ vào tính chất bao bì :

- Loại đóng hộp : hộp kim loại, hộp nhựa, hộp bìa cứng

- Loại đóng túi : sản phẩm được gói bằng giấy kim loại, nylon, giấy

Căn cứ vào hương vị :

- Hương vị trái cây : kẹo Jelly cốc đậu đỏ nhân thạch dừa, kẹo cây nho đen,kẹo Chew nhân Cam, kẹo Jelly cốc hoa quả, bánh kem xốp dâu…

- Hương vị socola : kẹo cây sôcôla, kẹo cứng nhân sôcôla, kẹo sôcôla sữacao cấp…

- Hương vị cà phê : kẹo cây cà phê, kẹo cứng nhân cà phê moka, kẹo xốp càphê…

Ngoài ra công ty còn đóng gói với trọng lượng khác nhau từ 20g dến 1000gtheo sở thích và nhu cầu sử dụng của khách hàng

Trang 13

Bảng 1 :Các nhóm sản phẩm chính của Công ty năm 2009

phẩm Cơ cấu tỷ lệ % trongnhóm sp chính

Nguồn : Phòng Kế hoạch-Thị trường

Qua bảng số liệu trên cho thấy các dòng sản phẩm chiếm tỷ lệ cao trong cơcấu các sản phẩm chính của Công ty là kẹo Chew (chiếm 9.40%), kẹo mềm (chiếm6.93%), bánh kem xốp (chiếm 7.92%), bánh cracker (chiếm 6.44%), bánh Trung thu(chiếm 19.8%), bánh kẹo hộp (chiếm 20.79%) Các sản phẩm thuộc dòng bánhTrung thu và Mứt Tết là các sản phẩm được tiêu thụ theo mùa vụ (trong khoảng thờigian 2-3 tháng) Trong khi, dòng sản phẩm bánh kẹo hộp có thời hạn sử dụng lâuhơn (từ 1-3 năm), số lượng và chủng loại dòng sản phẩm này cũng đa dạng, phongphú hơn để phục vụ nhu cầu làm quà biếu rất đẹp và sang trọng

Bên cạnh đó, dòng sản phẩm bánh kem xốp là sản phẩm truyền thống củaCông ty, được sản xuất với công nghệ hiện đại, giữ vững được chất lượng và liêntục cải tiến Trong những năm gần đây sản phẩm kẹo Chew trở thành một trongnhững mặt hàng chủ lực, khẳng định lợi thế đi đầu của Công ty Công ty cũngkhông ngừng mở rộng danh mục sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng củakhách hàng

Trang 14

2.1.2 Tính chất sản phẩm

Bánh kẹo là một trong những sản phẩm có tính chất mùa vụ, sản lượng tiêuthụ tăng mạnh vào thời điểm sau tháng 9 Âm lịch đến Tết Nguyên Đán Trong đó,các mặt hàng chủ lực mang hương vị truyền thống Việt Nam như bánh trung thu,kẹo cứng, mềm, bánh qui cao cấp, các loại mứt, hạt…được tiêu thụ mạnh Sản phẩmcủa HAIHACO rất đa dạng về kiểu dáng và phong phú về chủng loại đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng Có những sản phẩm mang hương vị hoa quả nhiệt đới nhưNho đen, Dâu, Cam, Chanh , có những sản phẩm mang hương vị sang trọng nhưChew cà phê, Chew caramen, sôcôla lại có những sản phẩm mang hương vị đồngquê như Chew Taro, Chew đậu đỏ, Cốm Mặt khác các sản phẩm Bánh kẹo Hải Hàluôn luôn có chất lượng đồng đều, ổn định nên được người tiêu dùng đặc biệt là ởmiền Bắc rất ưa chuộng, thị phần của HAIHACO ở thị trường này rất lớn

 Kẹo Chew: Dẫn đầu trong cơ cấu doanh thu là nhóm sản phẩm kẹochew

Hải Hà với sản lượng tiêu thụ của kẹo chew gối và chew nhân đạt 4.287 tấn,doanh thu tăng từ 30% năm 2007 lên 37.2% năm 2008 Xét về dòng kẹo chew,HAIHACO giữ vị trí số 1 về công nghệ, uy tín và thương hiệu trên thị trường.Trong tương lai gần sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh như Bibica, Perfectti VanMelle sẽ chưa phải là thách thức lớn nhất đối với HAIHACO Sản phẩm kẹo chewHải Hà có mười hai hương vị hoa quả: Chew nho đen, Chew dâu, Chew đậu đỏ,Chew Coffee, Chew Taro, Chew caramen, Chew me cay, Chew sôcôla … với côngsuất 20 tấn/ngày

Kẹo mềm : Trong cơ cấu doanh thu 2006 sản phẩm kẹo mềm chiếm

24,7% HAIHACO là Công ty sản xuất kẹo mềm hàng đầu, với dây chuyền thiết bịhiện đại của Cộng hòa liên bang Đức, các sản phẩm kẹo xốp mềm Hải Hà chiếmlĩnh phần lớn thị phần của dòng sản phẩm này vượt qua tất cả các công ty sản xuấtkẹo mềm trong nước

 Bánh kem xốp : Sản phẩm bánh kem xốp và bánh xốp cuộn được sảnxuất trên 2 dây chuyền của Malaysia công suất 6 tấn/ngày và 3 tấn/ngày Sản phẩmcủa HAIHACO vẫn có ưu thế về giá cả, chất lượng cũng không thua kém các sảnphẩm cạnh tranh khác từ các doanh nghiệp trong nước như Kinh Đô, Bibica, HảiChâu, Wonderfarm và hàng nhập khẩu Doanh thu từ bánh kem xốp đạt 36,1 tỷđồng trong năm 2006 tăng 5,2 tỷ đồng

Trang 15

 Kẹo Jelly : Là dòng sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất đemlại cho HAIHACO 28,6 tỷ đồng doanh thu (tăng 22,8% so với năm 2005) và 1,3 tỷđồng lợi nhuận (tăng 8% so với năm 2005) Trong năm 2006, kẹo Jelly Chip Hải Hà

đã được tiêu thụ với khối lượng 786,8 tấn

 Bánh Trung thu : HAIHACO luôn bám sát được thị hiếu của ngườitiêu dùng Sản phẩm của HAIHACO được đánh giá cao về chất lượng, vệ sinh antoàn thực phẩm đặc biệt có hương vị thơm ngon Bánh Trung thu của HAIHACOgần đây được đổi mới về mẫu mã sản phẩm đẹp, sang trọng không thua kém cácdoanh nghiệp sản xuất bánh Trung thu khác Hiện nay, bánh Trung thu Hải Hà cạnhtranh rất mạnh với bánh trung thu của Hữu Nghị và Bibica, đặc biệt là trên thịtrường miền Bắc Tuy nhiên tỷ trọng của bánh Trung thu trên tổng doanh thu chưacao do tính chất mùa vụ của sản phẩm

Bánh mềm cao cấp: Bánh mềm cao cấp phủ và không phủ sôcôla sẽ là

dòng sản phẩm cao cấp phục vụ cho cuộc sống công nghiệp hiện đại, với chất lượng

và kiểu dáng mới lạ so với tất cả các sản phẩm bánh mềm phủ sôcôla hiện có đượcsản xuất và tiêu thụ trên thị trường Việt Nam

 Bánh Quy và bánh Cracker: chịu sự cạnh tranh của các doanh nghiệptrong nước và nước ngoài Bên cạnh đó hàng ngoại nhập ngày càng xuất hiện nhiều

ở những siêu thị lớn, chủng loại khá phong phú, phù hợp nhiều loại đối tượng ngườitiêu dùng

Trang 16

Sơ đồ 3 :Sơ đồ định vị một số dòng sản phẩm của Hải Hà trên thị trường

2.2 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

* Quy trình sản xuất bánh kem xốp

Nguyên liệu : bột mỳ, nước, đường, sữa, bơ, trứng, phụ gia

Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất bánh kem sốt

Trung bình

Cao

Chất lượngGiá cả

Trang 17

* Quy trình sản xuất bánh Biscuits

Nguyên liệu : bột mỳ, nước, đường, sôcôla, bơ, phụ gia

Sơ đồ 5: Quy trình sản xuất bánh Biscuits

* Quy trình sản xuất kẹo cứng có nhân

Nguyên liệu : đường, nước, nha, phụ nha

Sơ đồ 6: Quy trình sản xuất kẹo cứng có nhân

* Quy trình sản xuất kẹo mềm

Nguyên liệu : đường, nước, nha, phụ nha

Tạo khuôn hình

Phối trộn

NVL

Nướng

Phủ socolaLàm nguội

Tạo khuôn hìnhBao gói

Tạo khuônhình

hình Bao gói thành

Tạo khuôn hình

Bao gói thành phẩmLàm nguội

Làm nguội

Trang 18

Sơ đồ7 : Quy trình sản xuất kẹo mềm

2.3 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Ngành bánh kẹo là một lĩnh vực có tính cạnh tranh cao, Công ty cổ phần bánhkẹo Hải Hà không chỉ cạnh tranh với những doanh nghiệp nội địa mà còn phải chia

sẻ thị trường với những doanh nghiệp nước ngoài Trước tình hình đó, Công ty cómối quan tâm đặc biệt tới công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Nhữngnăm gần đây, Công ty thành lập và tập trung đầu tư cho hai bộ phận Nghiên cứu vàphát triển sản phẩm và bộ phận Thị trường với mục tiêu nắm bắt nhu cầu mới củakhách hàng một cách nhanh nhất để kịp thời đưa ra những sản phẩm phù hợp, tăngtính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Hoạt động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của Công ty trong thời gian gầnđây được thể hiện như sau :

Đánh trộn các loại phế liệu

Đóng thùng

Nhập khoPhối trộn NVL

Trang 19

 Nghiên cứu công nghệ sản xuất ra sản phẩm mới bao gồm: Xây dựng côngthức sản phẩm, xây dựng quy trình công nghệ và theo dõi thời hạn bảo quản sảnphẩm.

 Nghiên cứu các biện pháp cải tiến các sản phẩm hiện có về chất lượng, kiểudáng, bao bì…tạo sự đa dạng và phong phú cho các dòng sản phẩm

 Nghiên cứu việc sản xuất ra sản phẩm mới trên các dây chuyền Công ty mớiđầu tư hoặc dự kiến đầu tư

 Nghiên cứu việc sử dụng các nguyên liệu mới vào các quá trình sản xuất,hướng tới việc sử dụng các nguyên liệu hiện có trong nước thay thế các nguyên liệuphải nhập khẩu

 Nghiên cứu việc sản xuất các sản phẩm xuất khẩu nhằm đáp ứng được cácchỉ tiêu chất lượng quốc tế

 Các cán bộ thuộc bộ phận nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của Công tyđược đào tạo cơ bản từ các trường Đại học trong nước, có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực sản xuất bánh kẹo Công ty luôn tạo điều kiện tốt nhất cho các nhân viêntiếp cận với những thông tin mới nhất về sản phẩm mới, công nghệ mới, xu hướngmới của thị trường

 Sự đầu tư đúng mức cho hoạt động nghiên cứu này đã mang lại những kếtquả khả quan Trong 5 năm gần đây Công ty đã đưa ra thị trường hàng trăm sảnphẩm với hàng chục mẫu mã sản phẩm mới như kẹo Chew, Jelly, Miniwaf,Haihapop, Snack -Mimi các mẫu mã bánh Trung thu cao cấp mang lại doanh thu

và hiệu quả cao cho Công ty

Bảng 2 : Một số sản phẩm mới của Công ty

xâm nhập thịtrường

Hạn sử dụng Chất lượng và

giá trị sảnphẩm

Nguồn : Phòng Kế hoạch-Thị trường

Trang 20

2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị

2.4.1 Cơ sở vật chất

 Giá trị tài sản chính của Công ty tính đến thời điểm 30/06/2009 như

sau (theo Báo cáo kiểm toán của VACO)

Bảng 3: Bảng kê danh mục tài sản chính của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Nguồn : Văn phòng - Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà

Bảng 4 : Bảng thống kê đất đai, nhà xưởng của Công ty

tích

Năm cấp quyền sd đất

2.565m²

2004

5 Nhà máy bánh kẹo Hải

Hà II Km 3, Đường Thái Bình, P.HạLong, Tp Nam Định 8.833m² 2005

Trang 21

Bảng 5 : Bảng thống kê máy móc thiết bị cũ từ 1960-1980 của Công ty

STT Tên thiết bị Số lượng Nước sản xuất Năm sản xuất

15 Dây chuyền sản xuất kẹo

Nguồn : Phòng Kỹ thuật- Phát triển

 Hệ thống máy móc thiết bị hiện đại từ 1992-nay :

Bảng 6 : Bảng thống kê máy móc thiết bị hiện đại của Công ty từ 1992-nay

sx (kg/h)

6 Dây chuyền sản xuất keo Jelly đổ khung Australya 1997 2000

7 Dây chuyền sản xuất keo Jelly đổ cốc Indonesia 1998 1000

15 Dây chuyền sản xuất bánh xốp cuộn Malaysia 2006 300

Trang 22

2.4.3 Trình độ công nghệ

Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà luôn quan tâm chú trọng đầu tư máy móctrang thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất lao động và cải tiến chất lượng sảnphẩm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng Trong giai đoạn 2002-2007, Công ty nhậpmột số dây chuyền sản xuất bánh kẹo thuộc loại hiện đại nhất khu vực Châu Á-TháiBình Dương như 2 dây chuyền sản xuất kẹo Chew của Đức với nguyên giá là 2triệu Euro, có thể sản xuất 20 tấn sản phẩm/ngày; 1 dây chuyền sản xuất snack củaTrung Quốc, nguyên giá 100 nghìn USD, có thể sản xuất 1 tấn sản phẩm/ngày; 1dây chuyền sản xuất bánh mềm của Đức, nguyên giá 2 triệu Euro, có công suất 3tấn sản phẩm/ngày; 1 dây chuyền sản xuất bánh xốp cuộn của Malaysia, nguyên giá

là 150 nghìn USD, có công suất là 3 tấn sản phẩm/ngày, 1 dây chuyền sản xuất kẹocây trị giá 0,4 triệu USD do Đài Loan sản xuất, công suất 1 tấn/ngày, 1 dây chuyềnsản xuất kẹo cứng nhân của Trung Quốc, Ba Lan, Đức công suất 10 tấn/ngày, trị giá0,5 triệu USD

Bên cạnh đó, Công ty không ngừng cải tạo nâng cấp nhà xưởng không chỉnằm đảm bảo vệ sinh công nghiệp, đạt yêu cầu mỹ quan mà còn cải thiện điều kiệnlàm việc của người lao động tốt hơn

2.5 Đăc điểm nguyên vật liệu

2.5.1 Cơ cấu nguyên vật liệu

 Các nguyên liệu chính (chiếm 70% tổng số nguyên vật liệu) :sữa,đường kính, đường gluco, bột mì, chất béo được mua từ các nhà cung cấp có uy tíntrong nước và trên thế giới

Nguyên liệu sữa sử dụng trong sản xuất bánh kẹo của Hải Hà được nhậpkhẩu trực tiếp từ Mỹ Hải Hà chưa bao giờ nhập khẩu và sử dụng các sản phẩm sữa

có xuất xứ từ Trung Quốc vào các sản phẩm bánh kẹo Công ty ký hợp đồng nhậpkhẩu sữa trực tiếp với các công ty của Mỹ từ năm 2002 đến nay Nguyên liệu sữa cóxuất xứ từ Mỹ đảm bảo chất lượng, an toàn theo tiêu chuẩn kiểm định của Mỹ

 Một số loại nguyên liệu khác (chiếm 20% tổng số nguyên vật liệu):hương liệu, sôcôla, canxi cacbonat… được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất

từ các nước Mỹ, Pháp, Úc, và một số nước Đông Nam Á

Nguyên liệu canxi cacbonat CaCO3 Hải Hà cho biết tất cả các sản phẩm bánhkẹo của Haihaco do Hải Hà phân phối tới các đại lý đang lưu hành trên thị trườngkhông sử dụng CaCO3 làm chất độn Hải Hà có hợp tác sản xuất theo đơn đặt hàngcủa Viện Dinh dưỡng quốc gia các sản phẩm bánh qui dinh dưỡng có bổ sung canxi

Trang 23

và sắt Sản phẩm do Viện Dinh dưỡng quốc gia phân phối Hải Hà cũng hợp tác sảnxuất với hãng Tenamyd, Canada các sản phẩm bánh kem xốp nhãn hiệu Calcibone

và kẹo Calcibone Multi có bổ sung vi chất canxi và vitamin D3 Nguyên liệu canxicacbonat có độ tinh khiết theo tiêu chuẩn dược phẩm và vitamin D3 được hãngTenamyd mua trực tiếp của CTCP Dược Trung ương Medipharco-Tenamyd vàcung cấp cho Hải Hà để sản xuất các sản phẩm trên Các sản phẩm có bổ sungCaCO3 tinh khiết với tiêu chuẩn dược phẩm và vitamin D3 vào các sản phẩm thựcphẩm là để hạn chế tình trạng còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người già

Nguyên liệu E407 carrageenan là một phụ gia thực phẩm được phép sử dụngtheo quy định của Bộ Y tế Tuy nhiên nguyên liệu này không được phép sử dụngtrong các sản phẩm thực phẩm của Cộng hòa Sec

 Vật liệu (chiếm 10% tổng số nguyên vật liệu): Bao bì như giấy, nilon,hộp nhôm…được cung cấp bởi các nhà cung cấp lớn và có uy tín tại Việt Nam

2.5.2 Tình hình bảo đảm nguyên liệu cho sản xuất

Hiện nay, HAIHACO là một trong 5 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớnnhất cả nước Mỗi năm, Công ty tiêu thụ hàng nghìn tấn nguyên liệu đặc biệt làđường kính và đường gluco Nguồn nguyên liệu này không tập trung vào một hayhai nhà cung cấp mà được cung cấp bởi một số nhà sản xuất có uy tín trong ngành.Điều này vừa tạo nên một sự cạnh tranh về giá, vừa giảm sự phụ thuộc vào mỗi nhàcung cấp

Mặc dù vậy, các đối tác cung cấp nguyên liệu cho HAIHACO luôn được lựachọn rất kỹ càng theo các tiêu chuẩn chặt chẽ Tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn nhàcung cấp là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất, chủ động nguồn nguyên liệu đầuvào Tiêu chuẩn thứ hai, những doanh nghiệp này cần có một quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh trên thị trường ổn định, tạo lập được uy tín với các bạn hàng.Tiêu chuẩn thứ ba, đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng nguyên liệu như đãcam kết Tuân thủ theo những quy định chặt chẽ này, những năm qua và đặc biệt làsau khi Công ty chính thức chuyển sang hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần(năm 2004), HAIHACO luôn nỗ lực đổi mới công nghệ, phấn đấu đạt doanh số báncao, đồng thời giảm chi phí giá vốn hàng bán qua các năm

Hàng năm, Công ty thường ký hợp đồng nguyên tắc với các Nhà cung cấplớn đã được phê duyệt theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

Trang 24

Bảng 7: Danh sách các hợp đồng nguyên vật liệu đã ký kết

1 Bao bì nhựa

- Công ty CP bao bì nhựa Tân Tiến,

- Công ty liên doanh sản xuất bao bì

Tongyuan,

- Công ty bao bì Liksin,

- Công ty bao bì Tân Hiệp Lợi.

6 Đường kính Công ty LD Mía đường Nghệ An Tate and Lyle

Số lượng các công ty sản xuất và thương mại cung cấp các nguyên liệu nhưbột mỳ, bao bì, hương liệu khác ở Việt Nam là khá đa dạng với mức giá cạnh tranh

do vậy không có hạn chế nào về lượng cung cấp đối với nguồn nguyên liệu này.Công ty hoàn toàn chủ động được tình hình nguyên vật liệu cho sản xuất Cácnguyên liệu và phụ gia thực phẩm khác được nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu,Singapore…

Tuy nhiên, do đặc điểm của một số loại nguyên liệu là không để lâu đượcnên vào dịp cuối năm thì giá các nguyên vật liệu này lên cao nhưng vẫn phải nhập

về để sản xuất Nguyên nhân của giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh như vậy là doViệt Nam chịu ảnh hưởng chung của lạm phát trên toàn thế giới, giá nguyên vật liệutăng giảm thất thường, trong đó giá đường tăng hơn hai lần so cùng kỳ, hiện nay giámua từ 15 nghìn đến 16 nghìn đồng/kg, nha làm nguyên liệu chính sản xuất kẹotăng 20% so tháng 11/2009, dầu thực vật tăng 20%, sữa tăng 15 – 20% Thậm chí

có những nguyên vật liệu tăng đến trên 100% như dầu ăn.Trước tình hình biến độnggiá nguyên vật liệu như vậy, Công ty sẽ cố gắng điều chỉnh, tiết kiệm chi phí sảnxuất để giá thành không bị đội lên quá cao, giá bán chỉ nhích lên khoảng 10 đến15% so với Tết năm 2007 Năm 2009, sản lượng bánh kẹo của Công ty Hải Hà sẽcung ứng cho dịp Tết khoảng 21 nghìn tấn, tăng 28% so với năm 2008

Trang 25

Bảng 8 : Biến động giá nguyên vật liệu tại thời điểm tháng 08 hàng năm Nguyên liệu Đơn vị 08/2005

Biểu đồ 1: Biến động giá nguyên vật liệu tại thời điểm tháng 08 hàng năm

Nguồn: Phòng Vật tư - Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Bột mì Đường nước (gluco syrup)

Trang 26

Bảng 9 : Số lượng lao động Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 2006-2009

2006 Năm2007 Năm2008 Năm2009

Phân theo phân công lao

Trang 27

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lượng và cơ cấu lao động của Công ty Cổphần bánh kẹo Hải Hà có đặc điểm sau:

Theo phân công lao động, tình hình thay đổi cơ cấu lao động không đáng kể.Lao động quản lý chiếm 2.2% trong tổng số lao động, lao động chuyên môn nghiệp

vụ chiếm 9.5%, còn lao động trực tiếp chiếm 88.3%

Biểu đồ 2: số lượng lao động của Công ty 2006-2009 theo phân công lao động

Theo trình độ học vấn, cơ cấu lao động có sự thay đổi rõ rệt Công nhân kĩthuật tăng về mặt số lượng, năm 2006 công nhân kĩ thuật chiếm 37% tổng số laođộng, năm 2007 chiếm 39% (tăng 2% so với năm 2006), năm 2008 chiếm 41%(tăng 2% so với năm 2007), năm 2009 chiếm 47% (tăng 6% so với năm 2008).Trong khi đó, lao động phổ thông có xu hướng giảm, năm 2006 lao động phổ thôngchiếm 49.18% tổng số lao động, năm 2007 chiếm 48.16% (giảm 1.02% so với năm2006), năm 2008 chiếm 40.86% (giảm 7.3% so với năm 2007), năm 2009 chiếm39.5% (giảm 1.03% so với năm 2008) Lao động trên Đại học và Đại học, cao đẳng,trung cấp thay đổi không đáng kể qua các năm Lao động trên Đại học và Đại họcchiếm 11% trong tổng số lao động, lao động trình độ cao đẳng chiếm 0.6%, trungcấp chiếm 1.2%

Trang 28

Biểu đồ 3 : số lượng lao động của Công ty 2006-2009 theo trình độ học vấn

CN kĩ thuật Lao động phổ thông

Theo thời gian kí kết hợp đồng lao động, cơ cấu lao động cũng không có sựthay đổi đáng kể giữa hợp đồng không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thờihạn từ 1-3 năm, hợp đồng thời vụ

Theo độ tuổi, cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà thì laođộng dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ lớn (khoảng 35% tổng số lao động), lao động từ 30-

35 tuổi chiếm khoảng 23%, lao động từ 36-40 tuổi chiếm khoảng 12.5% Điều nàycho thấy cơ cấu lao động của Công ty là cơ cấu lao động trẻ, cán bộ công nhân viêntrong công ty luôn làm việc nhiệt tình, say mê công việc và rất tích cực học hỏi

Theo giới tính, lao động nữ chiếm trung bình khoảng 55%, lao động nữ chủyêu tập trung trong các bộ phận bao gói, đóng hộp, nhân viên bán hàng và nhân viênvăn phòng

Bảng 10 : Thống kê mức thu nhập và thưởng bình quân 2006-2009

Từ báng số liệu trên cho thấy quỹ lương thưởng thực hiện của Công ty tăngliên tục qua các năm 2007-2009 Trong đó năm 2008, Cty đạt doanh thu 418 tỷđồng (tăng 21% so với năm 2007), quỹ lương là 22.084 tỷ đồng, thu nhập bình quânngười lao động 3 triệu đồng/tháng (tăng 20% so với năm 2007) Mặc dù gặp rất

Ngày đăng: 27/09/2015, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức điều hành sản xuất tại các Xí nghiệp - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức điều hành sản xuất tại các Xí nghiệp (Trang 7)
Bảng 1 :Các nhóm sản phẩm chính của Công ty năm 2009 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 1 Các nhóm sản phẩm chính của Công ty năm 2009 (Trang 13)
Sơ đồ 3 :Sơ đồ định vị một số dòng sản phẩm của Hải Hà trên thị trường - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Sơ đồ 3 Sơ đồ định vị một số dòng sản phẩm của Hải Hà trên thị trường (Trang 16)
Sơ đồ 6: Quy trình sản xuất kẹo cứng có nhân - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Sơ đồ 6 Quy trình sản xuất kẹo cứng có nhân (Trang 17)
Bảng 2 : Một số sản phẩm mới của Công ty - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 2 Một số sản phẩm mới của Công ty (Trang 19)
Bảng 7: Danh sách các hợp đồng nguyên vật liệu đã ký kết - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 7 Danh sách các hợp đồng nguyên vật liệu đã ký kết (Trang 24)
Bảng 9 : Số lượng lao động Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 2006-2009 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 9 Số lượng lao động Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 2006-2009 (Trang 26)
Bảng 10  : Thống kê mức thu nhập và thưởng bình quân 2006-2009 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 10 : Thống kê mức thu nhập và thưởng bình quân 2006-2009 (Trang 28)
Bảng 11 : Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 11 Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà (Trang 30)
Bảng 13 : Thị phần của một số Công ty trên thi trường bánh kẹo Việt Nam - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 13 Thị phần của một số Công ty trên thi trường bánh kẹo Việt Nam (Trang 33)
Bảng 14 : Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006-2009 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 14 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006-2009 (Trang 36)
Bảng 16 : Các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2006-2009 của Công ty - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 16 Các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2006-2009 của Công ty (Trang 42)
Bảng 17 : Doanh thu các nhóm sản phẩm qua các năm - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 17 Doanh thu các nhóm sản phẩm qua các năm (Trang 43)
Bảng 19 :Doanh thu tại các khu vực - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 19 Doanh thu tại các khu vực (Trang 46)
Bảng 21: Các chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2010-2015 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo hải hà
Bảng 21 Các chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2010-2015 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w