Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ giao nhận hàng hóa kết hợp với kiếnthức tìm hiểu được tại công ty cổ phần Vận tải đa phương thức VIETRANSTIMEX, em quyết định chọn đề tài “NGHIỆ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠIKHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH
Giảng viên hướng dẫn : Trương Thị Thanh Thủy
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Sen
Chuyên ngành : Thương mại quốc tế
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, cho em xin được gửi đến quý thầy cô giáo đang giảng dạy và làm việc tạitrường Cao Đẳng Thương Mại, thầy cô giáo bộ môn Thương mại quốc tế lời chúc sứckhỏe và thành công trong sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng như trong mọi lĩnh vực đờisống
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn – Th.sTrương Thị Thanh Thủy, người đã hướng dẫn tận tình, đầy trách nhiệm cho em trongsuốt thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô chú ,anh chịtại công ty cổ phần Vận tải đa phương thức VIETRANSTIMEX, đặc biệt là các anhchị phòng kinh doanh nơi em trực tiếp thực tập đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuậnlợi cho em được tiếp xúc với thực tế và truyền đạt cho em những kinh nghiệm mà cácanh chị đã làm, giúp em hoàn thành tốt bài báo cáo cũng như tránh bỡ ngỡ khi bướcvào công việc sau này
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tếnên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quýThầy cô và Ban lãnh đạo công ty để bài báo cáo hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng,tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực tập
Lê Thị Sen
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật của
công ty
17
Bảng 2.3 Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu
FCL/FCL
23
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL 1.1 Những vấn đề chung về giao nhận 1.1.1 Khái niệm .1
1.1.1.1 Khái niệm giao nhận 1
1.1.1.2 Khái niệm người giao nhận 1
1.1.1.3 Khái niệm container 2
1.1.2 Vai trò của người giao nhận 2
1.1.2.1 Đại lý 2
1.1.2.2 Môi giới hải quan 4
1.1.2.3 Người kinh doanh vận tải đa phương thức 4
1.1.3 Nhiệm vụ của các bên tham gia vào giá trình tiếp nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL 4
1.1.3.1 Cảng 4
1.1.3.2 Người giao nhận 4
1.1.3.3 Hải quan 4
1.1.4 Các hình thức giao nhận 5
1.1.4.1 Giao nhận bằng đường biển 5
1.1.4.2 Giao nhận bằng đường bộ 5
1.1.4.3 Giao nhận bằng đường hàng không 6
1.1.4.4 Giao nhận bằng đường sắt 6
1.2 Giới thiệu về hoạt động giao nhận theo phương thức FCL/FCL 7
1.2.1 Khái niệm giao nhận theo phương thức FCL/FCL 7
1.2.2 Quy trình giao nhận theo phương thức FCL/FCL 7
1.2.3 Chứng từ trong giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL 8
1.2.3.1 Vận đơn (B/L) 8
1.2.3.2 Hóa đơn thương mại 8
1.2.3.3 Bản kê chi tiết hàng hóa 8
Trang 71.2.3.4 Tờ khai hải quan 8
1.2.3.5 Giấy phép xuất nhập khẩu 9
1.2.3.6 Bản kê hàng thừa thiếu với tàu (Certificate of shortlanded Cargo- CSC) 9
1.2.3.7 Biên bản kết toán nhận hàng từ tàu (Report on receipt of cargo-ROROC) 9
1.3 Nguồn luật điều chỉnh 9
1.3.1 Luật quốc gia 9
1.3.1.1 Luật Thương mại 2005 quy định về việc mua bán ,cung ứng dịch vụ và các hoạt động trung gian thương mại 9
1.3.1.2 Luật Hàng hải 2005 quy định về hàng hải 9
1.3.2 Luật quốc tế 10
1.3.2.1 Công ước Brussel 1924 10
1.3.2.2 Công ước Liên hợp quốc về vận tải hàng hóa đường biển 10
1.3.3 Tập quán quốc tế 10
1.3.3.1 Incoterms 2010 áp dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế 10
1.3.3.2 UCP 600 quy định về hoạt động thanh toán quốc tế 10
Chương 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX 2.1 Giới thiệu về CTCP vận tải đa phương thức VIETRANSTIMEX 11
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 11
2.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 12
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 13
2.1.3.1 Chức năng 13
2.1.3.2 Nhiệm vụ 13
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 14
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 14
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 15
2.1.5 Tầm nhìn, sứ mệnh 15
2.1.5.1 Tầm nhìn chiến lược 15
2.1.5.2 Sứ mệnh 16
2.1.6 Nguồn lực kinh doanh 17
2.1.6.1 Nguồn nhân lực 17
2.1.6.2 Cở sở vật chất 18
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 18
2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 18
Trang 82.2.2 Các lĩnh vực kinh doanh tại công ty 20
2.2.3 Khách hàng của công ty 21
2.2.4 Đối thủ cạnh tranh 21
2.3 Thực trạng về nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức VIETRANSTIMEX 22
2.3.1 Sơ đồ quy trình 23
2.3.2 Diễn giải quy trình 24
2.4 Đánh giá chung về giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL 29
2.4.1 Kết quả đạt được 29
2.4.2 Những tồn tại 30
2.4.3 Nguyên nhân 30
Chương 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC 31
3.1 Kết luận 31
3.2 So sánh lý thuyết và thực tế quy trình giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL 31
3.3 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL 32
3.3.1 Hoàn thiện khâu tiếp nhận yêu cầu khách hàng 32
3.3.2 Rút ngắn thời gian chuyên chở 33
3.3.3 Xử lý các chứng từ 33
3.4 Một số kiến nghị hoạt động chung của công ty 34
3.4.1 Nghiên cứu thị trường 34
3.4.2 Đẩy mạnh công tác Marketing nhằm thu hút khách hàng 34
3.4.3 Phát triển nguồn nhân lực 35
3.4.4 Đầu tư phương tiện vận chuyển 36
3.4.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác 36
DANH MỤC TỜ LIỆU THAM KHẢO 38
KẾT LUẬN 39
PHỤC LỤC
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Hòa cùng với xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về hợp tác kinh tế với sự phát triểnmạnh mẽ của các nền kinh tế thị trường, các nền kinh tế có sự phát triển phụ thuộc lẫnnhau Vai trò của hoạt động ngoại thương là hết sức quan trọng đối với mỗi quốc giacũng như trên toàn thế giới
Với lợi thế là một trong số các quốc gia có đường bờ biển dài 3260 km thuận tiệncho việc vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.Việt Nam đã đang chú trọng đầu tưvào lĩnh vực này Hoạt động xuất nhập khẩu trở thành hoạt động chủ lực để phát triển,nâng cao giá trị nền kinh tế, có vai trò quyết định trong hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam Để hoạt động này mang lại hiệu quả cao cần phải có chiến lược phát triểnhợp lý Một trong số đó là hoạt động nhập khẩu
Một dấu hiệu đáng mừng là thị trường giao nhận nước ta một vài năm trở lại đây
có nhiều đổi mới Hoạt động giao nhận phát triển mạnh mẽ, có nhiều công ty giaonhận, vận tải lớn mạnh Hoạt động giao nhận vận tải là khâu không thể thiếu trong quátrình kinh doanh xuất nhập khẩu Việc giao nhận nói chung và việc giao nhận hàngnguyên container nói riêng ra đời để gánh vác phần công việc của người gởi, ngườinhận Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ giao nhận hàng hóa kết hợp với kiếnthức tìm hiểu được tại công ty cổ phần Vận tải đa phương thức VIETRANSTIMEX,
em quyết định chọn đề tài “NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU
THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC VIETRANSTIMEX”
Kết cấu đề tài gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng theo phương thức FCL/FCL
Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức
Chương 3: Một số kết luận và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàngnhập khẩu theo phương thức FCL/FCL tại công ty cổ phần vận tải đa phương thức
Vì thời gian thực tập có hạn chế, năng lực và trình độ chuyên môn của bản thâncòn mang tính lý thuyết nên bài báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Vìvậy em rất mong nhận được sự thông cảm cũng như ý kiến đóng góp của thầy cô, đểbài viết của em trở nên hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Sen
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL
1.1 Những vấn đề chung về giao nhận
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm giao nhận
Giao nhận là một hoạt động kinh tế có liên quan đến hoạt động về vận tảinhằm đưa hàng đến đích an toàn
Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình vận tải, nhằmmục đích chuyên chở hàng hóa từ nơi người gởi đến nơi người nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận đượcđịnh nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưukho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấnhay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảohiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá
Luật Thương Mại Việt Nam 2000 gọi là dịch vụ giao nhận, nhưng theo LuậtThương Mại của Việt Nam năm 2005 Điều 233 thì gọi là dịch vụ logistics Theo đó
“Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiệnmột hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủtục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mãhiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận vớikhách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch
vụ lô-gi-stíc.”
“Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi Thương mại, theo đó người làm dịch
vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển , lưu kho, lưu bãi,làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhậntheo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhậnkhác (gọi chung là khách hàng) - Điều 136 Luật Thương mại ”
Như vậy: Giao nhận là bao gồm các nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quátrình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng)đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.1.1.2 Khái niệm người giao nhận
Người giao nhận là người kinh doanh dịch vụ giao nhận hay các doanhnghiệp giao nhận là NGN (Forwader, Freight Forwarder, Forwarding Agent)
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA ):
“Người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủythác và hành động vì lợi ích của người ủy thác Người giao nhận cũng đảm nhận thựchiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trungchuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa”
Trong xu thế thương mại toàn cầu hóa cùng với sự phát triển nhiều hình thức vậntải mới trong những thập niên qua Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóagiữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế Những dịch vụ người giao
Trang 11nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như đặt chổđóng hàng, nơi dùng để kiểm tra hàng hóa, giao nhận hàng hóa mà còn thực hiệnnhững dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến đường vận chuyển, chọn tàuvận tải, đóng gói bao bì hàng hóa, vv… và đỉnh cao là hoạt động logistic.
1.1.1.3 Khái niệm container
Trong quá trình phát triển vận tải, người ta tìm mọi cách để tăng khả năngchuyên chở, giảm bớt thời gian bốc dỡ, hạ giá thành đơn vị vận tải Một trong nhữnghướng cải tiến là đơn vị hàng hóa vận chuyển tức là xếp thành nhiều thứ hàng khácnhau, gộp vào với nhau nhưng vẫn gữi nguyên hình dáng, kích thước của nó Trải quathời gian dài nghiên cứu, các nhà khoa học đã phát minh, chế tạo ra container
Container với nghĩa cơ bản là thùng chứa được thiết kế thành nhiều loại, cónhiều tác dụng khác nhau: Container kín, container lạnh, container mỡ, containerkhung, container gấp, container phẵng, container có bánh lăn …
Tháng 6 năm 1964, Uỷ ban kỹ thật của tổ chức ISO (International StandarzingOrganization) đã đưa ra định nghĩa tổng quát về container Cho đến nay các nước trênthế giới đều áp dụng định nghĩa này của ISO Theo ISO, container là một dụng cụ vậntải có các đặc điểm :
Có cấu tạo đặc biệt để thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng ra
Có dung tích không ít hơn 1 m3
Ngày nay, vận tải hàng đóng container phát triển, cách thức gởi hàng ngày càng
đa dạng, phong phú hơn Người gởi hàng có thể gởi hàng theo các phương thức:
Gởi hàng nguyên container (FCL/FCL) tức là full container load: Người chuyênchở nhận nguyên container vận chuyển đến cảng đích rồi trả nguyên container
Gởi hàng lẻ container (LCL/LCL) tức là less container load: Người chuyên chởnhận các lô hàng lẻ, tiến hành việc đóng chung vào một container theo từng loại ởcảng xếp, ở cảng đến, giao lẻ các lô hàng cho người nhận hàng
Gởi hàng kết hợp (FCL/LCL –LCL/FCL)
Gởi nguyên, giao lẻ FCL/LCL
Gởi lẻ, giao nguyên LCL/FCL
1.1.2 Vai trò của người giao nhận
1.1.2.1 Đại lý
Trước đây người giao nhận không đảm nhận trách nhiệm của ngườichuyên chở Người giao nhận chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng vàngười chuyên chở, như là một đại lý của người gửi hàng hoặc người chuyên chở.Người giao nhận nhận ủy thác từ chủ hàng hoặc người chuyên chở để thực hiện các
Trang 12công việc khác nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan trên
cở sở hợp đồng ủy thác
1.1.2.2 Môi giới hải quan
Trước đây, người giao nhận chỉ hoạt động trong nước Nhiệm vụ củangười giao nhận lúc bấy giờ chỉ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu nhưmột môi giới hải quan Sau đó người giao nhận mở rộng hoạt động phục vụ cả hàngxuất khẩu và dành chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo
sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tùy thuộc vào hợp đồng muabán
1.1.2.3 Người kinh doanh vận tải đa phương thức :
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đisuốt (hoặc còn gọi là vận tải từ cửa tới cửa) thì người giao nhận đã đóng vai trò làngười kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO) MTO cũng là người chuyên chở vàchịu trách nhiệm đối với hàng hóa trước chủ hàng
Người kinh doanh vận tải đa phương thức phải chịu trách nhiệm về những thiệthại do mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa, cũng như chậm giao hàng nếu sự cố gây ramất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hành khi hàng hóa còn thuộc trách nhiệm của ngườikinh doanh vận tải đa phương thức
1.1.3 Nhiệm vụ của các bên tham gia vào quá trình tiếp nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL
1.1.3.1 Cảng
Cảng có nhiệm vụ ký hợp đồng bốc dở, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hóavới người giao nhận Khi tàu đến cảng nhận hàng NK từ tàu và kết toán với tàu về việcgiao nhận hàng hóa, lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng.Sau đó, cảng có nhiệm vụ giao hàng NK cho người giao nhận trong nước theo sự ủythác của chủ hàng ngoại thương Đồng thời cảng phải chịu trách nhiệm về tổn thấthàng hóa do cảng gây ra trong quá trình giao nhận, vận chuyển, bốc dở Hàng hóa lưukho bãi của cảng bị hư hỏng tổn thất thì cảng phải bồi thường trừ khi cảng chứng minhđược là mình không có lỗi Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếubao kiện hoặc xấu xí, do ký mã hiệu sai hoặc không rõ ràng
1.1.3.2 Người giao nhận
Theo sự ủy thác của chủ hàng Người giao nhận ký kết hợp đồng ủy thác giaonhận với cảng trong trường hợp hàng qua cảng và tiến hành giao nhận hàng NK vớicảng Bên nhận ủy thác ký hợp đồng giao nhận với cảng chủ hàng ngoại thương kýhợp đồng bốc dở, vận chuyển, lưu kho hàng hóa Người giao nhận cung cấp đầy đủthông tin về hàng hóa và tàu cũng như những thứ cần thiết (lượt khai hàng hóa, sơ đồxếp hàng, chi tiết hầm tàu, vận đơn đường biển trước khi tàu đến cầu cảng 24 giờ….)cho cảng để cảng giao nhận hàng
Người giao nhận sẽ phải thường xuyên theo dõi quá trình giao nhận để giải quyếtnhững vấn đề phát sinh Đồng thời lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận
để có cơ sở khiếu nại với các bên có liên quan
1.1.3.3 Hải quan
Trang 13Thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển và hàng hóaXNK như sau:
- Đảm bảo thực hiện các quy định của nhà nước về XNK
- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn điều tra và xử lý hành vi buônlậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa ngoại hối, tiền Việt Nam quacảng biển
- Ngoài ra, trong quá trình giao nhận hàng còn nhiều cơ quan tham gia như đại lýtàu biển, chủ hàng nội địa …với những chức năng, nhiệm vụ khác nhau
1.1.4 Các hình thức giao nhận
1.1.4.1 Giao nhận bằng đường biển
Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương tiện vận tải khác Ngay từthế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đườnggiao lưu các vùng miền, các quốc gia với nhau trên thế giới Cho đến nay vận tải biểnđược phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tảiquốc tế
Giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển lànghiệp vụ phức tạp trong buôn bán quốc tế Hợp đồng xuất nhập khẩu chỉ có thể thựchiện được khi hoạt động giao nhận vận tải được thực hiện Hợp đồng xuất nhập khẩu
là hợp đồng thay đổi quyền sở hữu sang quyền sở hữu di chuyển như thế nào, phải cầnđến giao nhận và vận tải
Giao nhận và vận tải đóng vai trò hết sức quan trọng trong buôn bán quốc tế.Tuy nhiên, phương thức này cũng có những ưu nhược điểm sau:
Ưu điểm:
- Các tuyến đường vận tải biển hầu hết là tuyến đường giao thông tự nhiên
- Khả năng và năng lực thông qua của vận tải biển rất lớn sức chở không hạn chế
- Gía cước vận tải biển thấp, chỉ cao hơn giá cước đường sắt
- Có thể vận chuyển được hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm
- Giao nhận vận tải hàng trọn gói
- Vận tải hàng siêu trường, siêu trọng, hàng rời và hàng đặc biệt
- Vận chuyển hàng quá cảnh
- Vận chuyển hàng tạm nhập - tái xuất và tạm xuất - tái nhập
Trang 14Ưu điểm:
- Linh hoạt trong việc vận chuyển
- Giám sát trực tiếp hàng hóa
- Chủ động trong việc giao hàng
Nhược điểm:
- Lượng hàng vận chuyển không lớn
- Giao thông không thuận lợi
1.1.4.3 Giao nhận bằng đường hàng không
Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không đóng vai trò rất quan trọng trongbuôn bán quốc tế
Tốc độ vận tải hàng không rất lớn, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyểnnhanh
An toàn hơn so với các phương tiện khác
Trang 151.2 Giới thiệu về hoạt động giao nhận theo phương thức FCL/FCL
1.2.1 Khái niệm giao nhận theo phương thức FCL/FCL
Phương thức giao nhận hàng theo phương thức FCL/FCL: Làphương thức hàng xếp trong nguyên một container, người gửi hàng và người nhậnhàng chịu chi phí trách nhiệm xếp hàng và dỡ hàng ra khỏi container
1.2.2 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL
+ Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp
+ Thông báo bằng lệnh giao hàng để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ tục giaonhận tay ba dưới cần cẩu cảng
Bước 2: Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận tải:
Làm thủ tục hàng nhập khẩu
Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng với người vận tải
+ Hàng không lưu kho, bãi cảng: chủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các giấy
tờ cần thiết trong quá trình nhận hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mờihải quan kiểm hóa Nếu hàng không còn niêm phong kẹp chì phải mời hải quan áp tải
+ Hàng lưu kho bãi cảng:
Cảng nhận hàng từ tàu: dỡ hàng và nhận hàng từ tàu, lập các giấy tờ cần thiếttrong quá trình giao nhận, đưa hàng về kho bãi cảng
Cảng giao hàng cho chủ hàng: khi nhận được thông báo hàng đến, người nhậnphải mang B/L giấy giới thiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng Khai báo hải quan
và nộp thuế nhập khẩu, nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai, xuất trình biên lainộp phí, 3 bản lệnh giao hàng cùng vận đơn và bản liệt kê hàng đến văn phòng quản lýtàu tại cảng để xác nhận lệnh giao hàng và tìm vị trí hàng, mang 2 bản lệnh giao hàngcòn lại đến phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho, chuyển phiếu xuất kho đếnkho cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu, chở hàng về khoriêng của mình
+ Hàng nhập nguyên container: khi nhận được thông báo hàng đến, người nhậnhàng mang vận đơn theo lệnh và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy lệnhgiao hàng, mang lệnh giao hàng đến hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng
kí kiểm hóa, sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang toàn bộ chứng
từ đến văn phòng quản lý tàu để xác nhận lệnh giao hàng, lấy phiếu xuất kho và nhậnhàng
Bước 3: Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng:Biên bản kiểm tra sơ bộ
Thư dự kháng
Trang 16Biên bản hàng đổ vỡ
Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu
Giấy chứng nhận hàng thiếu so với được khai
Biên bản giám định
Bước 4: Quyết toán
Thanh toán các chi phí liên quan đến công tác giao nhận
Tập hợp các chứng từ cần thiết liên quan tiến hành khiếu nại các cơ quan có liênquan về tổn thất hàng hóa và theo dõi kết quả khiếu nại của mình
1.2.3 Chứng từ trong giao nhận hàng nhập khẩu theo phương thức FCL/FCL
1.2.3.1 Vận đơn (B/L)
Chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người gửi hàngnhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận là được vận chuyển
Chức năng của vận đơn
- Là biên lai của người chuyên chở xác nhận là hàng hóa đã được nhận để chở
- Là bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển đãđược kí kết
- Là một chứng từ sở hữu hàng hóa trong đó qui định hàng hóa sẽ giao cho ai ởcảng đến
1.2.3.2 Hóa đơn thương mại
- Là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi ngườimua phải trả số tiền hàng ghi trên hóa đơn thương mại Hóa đơn nói rõ đặc điểm hànghóa, đơn giá và tổng trị giá hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanhtoán, phương thức chuyên chở hàng hóa
1.2.3.3 Bản kê chi tiết hàng hóa
Là một chứng từ trong đó tổng hợp tất cả các loại hàng và các mặt hàng của một
lô hàng hoặc của một hợp đồng nào đó chứa đựng trong một kiện hàng, thùng hàng,container Nó có tác dụng bổ sung cho nội dung hợp đồng, cho hóa đơn thương mạikhi thể hiện chi tiết hơn về từng loại hàng cho từng lô hàng Tạo điều kiện thuận lợicho quá trình giao nhận, kiểm tra, làm thủ tục hải quan
Nội dung và hình thức của bản kê chi tiết không những phụ thuộc vào đặc điểmcủa hàng hóa mà còn phụ thuộc vào yêu cầu Hải quan của nước người mua
1.2.3.4 Tờ khai hải quan
Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo xuấttrình cho cơ quan hải quan trước khi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnhthổ quốc gia
Bộ tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu gồm 2 bản, một bản để hải quan lưu và mộtbản hỗ trợ doanh nghiệp nhận hàng và lưu có nội dung giống hệt nhau
1.2.3.5 Giấy phép xuất nhập khẩu
Trang 17Là chứng từ do bộ thương mại cấp, cho phép hàng hóa được phép xuất khẩu hoặcnhập khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định, có cùng tên hàng, từ môt nước nhấtđịnh, trong thời gian nhất định.
Nội dung của giấy phép nhập khẩu bao gồm:
- Tên và địa chỉ của người bán hoặc người mua
- Tên và địa chỉ của người xin xuất (nhập) khẩu
- Số hiệu và ngày tháng hợp đồng
- Tên của cửa khẩu giao nhận
- Phương tiện vận tải
- Tên hàng, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất, số lượng hoặc trọng lượng
- Gía đơn vị và tổng trị giá
- Thời hạn hiệu lực của giấy phép
1.2.3.6 Bản kê khai hàng thừa thiếu với tàu (Certificate of shortlanded Cargo –CSC)
Khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hóa trên ROROC chênh lệch sovới trên lược khai hàng hóa thì người nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừathiếu Như vậy, biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên cơ sở biênbản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai
1.2.3.7 Biên bản kết toán nhận hàng từ tàu (Report on receipt of cargo –ROROC)
Đây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ
lô hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng quy định Văn bản này có tính chất đối kịch chứng minh sự thừa thiếu giữa số lượng hàngthực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu Vì vậy đây là căn cứ
để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm(nếu hàng hóa đã được mua bảo hiểm) Đồng thời, đây cũng là căn cứ để tiến hànhgiao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng đãhoàn thành việc giao hàng cho người nhập khẩu theo đúng số lượng mà mình thực tế
đã nhận với người chuyên chở
1.3 Nguồn luật điều chỉnh
1.3.1 Luật quốc gia
1.3.1.1 Luật Thương mại 2005 quy định về việc mua bán, cung ứng dịch vụ và các hoạt động trung gian thương mại
Luật Thương mại nêu lên định nghĩa dịch vụ giao nhận, quyền và nghĩa vụ củacác bên có liên quan
Điều 167 luật Thương mại quy định quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
1.3.1.2 Luật Hàng hải năm 2005 quy định về hàng hải
Việc giao nhận hàng được thực hiện giữa chủ hàng (hoặc người ủy thác) vớingười vận tải hoặc với cảng Nếu không lưu kho lưu bãi cảng, chủ hàng sẽ giao nhậntrực tiếp với người vận chuyển (theo các quy định tại chương V, mục B và E, của Bộluật Hàng hải Việt Nam) Chủ hàng phải ký kết trực tiếp với người vận chuyển và chỉ
Trang 18thỏa thuận với cảng về địa điểm, thanh toán cước xếp dỡ hàng và các phí phát sinh liênquan đến cảng.
1.3.2 Luật quốc tế
1.3.2.1 Công ước Brussel 1924
Đây là công ước quốc tế để thống nhất về một số nguyên tắc về vận tải đơn, côngước Brussel được ký ngày 2/8/1924 tại Bỉ gồm 24 điều và bổ sung nghị định thư VisbyRule năm 1968 gồm 17 điều miễn trách cho người chuyên chở Các công ước nàynhằm thể hiện phạm vi trách nhiệm của người chuyên chở cũng như người gửi hàng
1.3.2.2 Công ước Liên hợp quốc về vận tải hàng hóa đường biển
Điều 4 mục 1 và mục 2 của công ước Hamburg 1978 quy định trách nhiệm củangười chuyên chở đối với hàng hóa, theo Công ước này, bao gồm khoảng thời gian màngười chuyên chở đã chịu trách nhiệm về hàng hóa ở cảng xếp hàng, trong quá trìnhchuyên chở và ở cảng dỡ hàng
1.3.3 Tập quán quốc tế
1.3.3.1 Incoterms 2010 áp dụng trong hoạt đông mua bán hàng hóa quốc tế
Incoterms (viết tắt của Intrernational CommerceTerms- các điều khoản thươngmại quốc tế) do phòng thương mại quốc tế phát hành là một bộ các quy tắc thương mạiquốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Bộ điều kiện giao nhận hàng xác định theo địa điểm dưới dạng viết tắt các điềukiện trong đó quy định nghĩa vụ trách nhiệm của hai người (người bán, người mua)liên quan đến các vấn đề: Thủ tục hải quan, thuế, lệ phí, bốc dỡ, vận chuyển, bảo hiểm
1.3.3.2 UCP 600 quy định về hoạt động thanh toán quốc tế
UCP 600 quy định quyền hạn của các bên liên quan trong giao dịch tín dụngchứng từ giúp các hoạt động XNK trở nên thuận tiện hơn
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC FCL/FCL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG
THỨC VIETRANSTIMEX 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải đa phương thức VIETRANSTIMEX
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
VIETRANSTIMEX hiện là một trong những nhà thầu vận tải hàng đầu Việt Namtrong lĩnh vực vận chuyển, xếp dỡ hàng siêu trường, siêu trọng, hàng dự án và thiết bịtoàn bộ, vận chuyển hang kết hợp đường biển, đường sông, đường bộ và đường hàngkhông, dịch vụ giao nhận, kho bãi, môi giới tàu biển, đại lý hàng hải, ủy thác xuấtnhập khẩu, khai báo hải quan và quản lý kho bãi, dịch vụ khai báo hải quan, dịch vụlogistic và các dịch vụ phụ trợ nhằm phục vụ khách hàng dịch vụ vận tải trọn gói.Tên công ty: Công ty vận tải đa phương thức
Tên giao dịch: Vietranstimex (VIETNAM MULTIMODAL TRANSPORTCOMPANY)
Địa chỉ: 80-82 Bạch Đằng, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau theo giấy chứng nhận đăng
ký số 11-09/GP-GTVT do Bộ Giao Thông vận tải cấp ngày 04/11/2009
Trang 20Bộ GTVT giao
1979
Ngày 17/05/1979, Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số1096/QĐ - TC về việc đổi tên Công ty Đại lý Vận tải Đà Nẵng thànhcông ty Đại lý Vận tải Khu vực II trực thuộc Bộ GTVT đảm nhiệm côngtác đại lý vận tải hàng hóa tại các tỉnh Miền Trung từ Bình Trị Thiên cũđến Phú Khánh
Ngày 01/08/1983: Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số
1561 QĐ/TCCB về việc đổi tên Xí nghiệp đại lý Vận tải Đà Nẵng thànhCông ty Vận tải đường biển II trực thuộc Tổng cục đường biển Việt Nam1987
Ngày 16/12/1987: Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số2339b/TCCB về việc chuyển công ty Vận tải đường biển II thành Vận tảiđường biển II trực thuộc bộ GTVT để đảm nhận nhiệm vụ tổ chức liênhiệp vận chuyển và thực hiện các loại dịch vụ vận tải
Ngày 27/11/1995: Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số4896/TCCB - IĐ về việc chuyển Công ty Dịch vụ Vận tải II thành Công
ty Dịch vụ Vận tải Đà Nẵng trực thuộc Tổng công ty Dịch vụ Vận tải 1997
Ngày 15/05/1995: Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số127QĐ/TCCB-LĐ về việc chuyển Công ty Dịch vụ Vận tải Đà Nẵngthành Công ty Vận tải II trực thuộc Bộ GTVT
2003
Ngày 21/10/2003: Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số3097/QĐ - BGTVT về việc đổi tên Công ty Dịch vụ Vận tải II thànhCông ty Vận tải đa phương thức trực thuộc Bộ GTVT và hoạt động theo
Trang 21hóa công ty cổ phần vận tải đa phương thức
2010 Ngày 20/04/2010, Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Quyết định số
1612/QĐ - BGTVT về việc quyết định về giá trị doanh nghiệp để cổphần hóa công ty cổ phần vận tải đa phương thức
Quyết định số 1454/QĐ - BGTVT ngày 28/05/2010 của Bộ GTVT
về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty Cổ phần vận tải đaphương thức
Sơ đồ 2.1: Hệ thống VIETRANSTIMEX GROUP
Như vậy, hệ thống kinh doanh Vietranstimex có mặt ở khắp miền ,trải dài từ Bắcđến Nam và ra cả nước ngoài, có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mọi nơi mộtcách hiệu quả và thuận lợi nhất
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ
2.1.3.1 Chức năng
Công ty Vietranstimex có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh trên cơ sởnguồn vốn của các cổ đông một cách có hiệu quả, đảm bảo cổ tức cho cổ đông mà đạihội cổ đông đã đề ra Thực hiện tổ chức đáp ứng nhu cầu vận tải và các nhu cầu khác
để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế của đất nước trong quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội
h VTĐPT2
Côn
g Ty VTĐPT9
Chi Nhá
nh Cty CPVTĐP
T tại Quã
ng Ngãi
Công
Ty VTĐ
PT 7
Chi Nhán
h Cty CPVTĐPTTại Miền Tây
VP Đại diện Cty CPVTĐPTTại Lào
T tại Cambodia
VIETRANSTIMEX GROUP
Trang 22Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng để kí kết hợp đồng
Thực hiện chế độ sổ sách kế toán đầy đủ theo chế độ hiện hành Lập và nộp đầy
đủ, kịp thời các báo cáo theo chế độ
Thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận mà đại hội cổ đông hằngnăm đã quyết định
Có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện chế độ thuế và các chế độ khác
Thực hiện phân phối kết quả theo thành quả lao động, chăm lo và từng bước cảithiện cuộc sống vật chất, tinh thần đồng thời bồi dưỡng và đào tạo, nâng cao trình độvăn hóa cho toàn bộ công nhân Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn anninh trật tự, an toàn xã hội và công tác quốc phòng, góp phần xây dựng vào sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, vì mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng dân chủ văn minh
trị
Ban Tổn
g g iám đốc
Ban kiểm soát
Văn
Phòng
Công Ty
Phòng Tổ Chức Lao Động
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kỹ Thuật Dự Án
Phòng Tài Chính Kế Toán
Trang 23Văn phòng công ty chịu trách nhiệm làm các công tác hậu cần cho công ty
Phòng Tổ chức lao động: chịu trách nhiệm về tình hình nhân sự, theo dõi, quản lýnhân sự, tổ chức tuyển dụng, báo trí lao động đảm bảo nhân lực cho sản xuất, sa thảinhân viên và đào tạo nhân viên mới Chịu trách nhiệm soạn thảo và lưu trữ các loạigiấy tờ, hồ sơ, văn bản, hợp đồng của công ty và những thông tin có liên quan tới công
ty
Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các mặt chế độ, chính sách cho người lao động và đóng bảo hiểm lao động
xã hội theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty
Phòng kinh doanh: đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt trongcông ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty cũng như thu hút khách hàng mới Tổchức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng
Cung cấp thông tin, dịch thuật tài liệu, phiên dịch cho ban lãnh đạo Theo dõi,đôn đốc tiến độ thực hiện công việc của các phòng ban, để kịp tiến độ cho khách hàng.Lập và phân bổ kế hoạch kinh doanh hằng năm cho Công ty, hằng quý, hằngtháng Đề xuất các biện pháp Marketing phù hợp với từng giai đoạn phát triển củacông ty
Phòng Kỹ thuật dự án:
Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng,kiểm tra, theo dõi sát sao tình hình hoạt động của máy móc, thiết bị nhằm đảm bảocông việc diễn ra suôn sẻ
Phòng tài chính kế toán:
Chịu trách nhiệm toàn bộ các khoản thu chi tài chính của công ty, đảm bảo đầy
đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu … Và lập phiếuthu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu vềxuất nhập theo quy định của công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện
có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong công ty Thực hiện các chínhsách, chế độ theo quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hằng tháng, hằng quý,hằng năm để báo cáo Ban giám đốc
Phối hợp với phòng Hành chính, nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán
bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiềnthanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công
nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
Trang 24toàn Đúng tiến độ và giá cả hợp lý theo đúng các cam kết, tuân theo tiêu chuẩnnghiêm ngặt quy trình chất lượng vận tải theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008
Mục tiêu Công Ty Cổ Phần vận tải Đa phương thức đã và đang thực hiện thànhcông trong nhiều lĩnh vực Công ty Cổ Phần vận tải Đa phương thức luôn có đội ngũnhân viên dày dạn kinh nghiệm người vận chuyển hàng đầu
Hai yếu tố thiết yếu trong kinh doanh “Dịch vụ linh hoạt và giá cả hợp lý Nếulựa chọn chúng tôi là người vận chuyển hàng hóa bạn sẽ được hướng dẫn dịch vụ tốtnhất và giá cả cạnh tranh” Đây chính là tiêu chí kinh doanh của công ty
Biện pháp thực hiện: Quá trình sản xuất thường xuyên được xem xét để cán bộcông nhân viên được đào tạo theo phương thức thích hợp để tối đa hóa các điều kiệnsản xuất
Thiết bị được thường xuyên đổi mới ứng dụng theo công nghệ tiêu chuẩn, sửachửa bảo dưỡng một cách hợp lý nhằm đảo bảo khả năng phục vụ sản xuất
Các nhà thầu phụ, nhà cung cấp được đánh giá, lựa chọn một cách hợp lý để họcung cấp các vật tư và dịch vụ với chất lượng ổn định
Hệ thống quản lý khoa học, giám sát chặt chẽ trong quá trình sản xuất xây dựngtrên nền tảng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008 nhằm đảo bảo tuyệt đối trong sảnxuất giao hàng an toàn đúng tiến độ
Cam kết thực hiện cam kết tạo mọi điều kiện và những cơ hội cần thiết để toànthể cán bộ công nhân viên có thể phát huy khả năng của mình nhằm thực hiến chínhsách chất lương của công ty, đáp ưng yêu cầu cải tiến thường xuyên hiệu lực của hệthống quản lí chất lượng
Chính sách chất lượng này sử dụng cho mục đích định hướng cho việc thiết lậpcác mục tiêu chất lượng của đơn vị và được xem xét tại các cuộc họp lãnh đạo để đảmbảo thích hợp của chính sách từng giai đoạn của công ty