Kết quả nhận thức của cộng đồng về sự nguy hiểm của các hóa chất trong môi trường đãtrường Hoa Kỳ, ban hành các văn bản pháp khiển phù hợp đối với việc giải phóng hóa chất vào môi trường
Trang 2NHỮNG VẤN ĐỀ
CƠ BẢN
VỀ ĐỘC HỌC
MÔI TRƯỜNG
Trang 35 Kết luận
Trang 41 GIỚI THIỆU
Sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp
được tạo ra qua các quá trình công nghiệp được phóng thích bừa bãi vào môi trường.
quyển; các dạng lỏng pha loãng vào dòng nước và được vận chuyển cách xa nơi tạo ra
hưởng tai hại tiềm tàng của việc sử dụng các
thấy sự tương quan ngược giữa môi trường
Trang 5Vấn đề lớn nhất của khai thác mỏ là phế liệu chứa chất độc
Trang 7Đốt than, củi, mùn cưa để nấu ăn, sưởi, chiếu sáng là
Trang 8Nước thải không qua xử lý gây ra những bệnh như dịch tả,
Trang 9Ô nhiễm không khí gây ra nhiều bệnh đường hô hấp và tuần hoàn WHO dự tính mỗi năm có khoảng 865.000 người chết do ô
Trang 10Ắc quy thường được chuyên chở sang các nước nghèo Ở đó chì
Trang 13Kết quả nhận thức của cộng đồng về sự nguy hiểm của các hóa chất trong môi trường đã
trường Hoa Kỳ, ban hành các văn bản pháp
khiển phù hợp đối với việc giải phóng hóa chất vào môi trường đòi hỏi một sự hiểu biết
về loại hóa chất nào không nhất thiết phải sử dụng trong công nghiệp và nông nghiệp, về
chất độc vào môi trường.
Trang 14Độc chất học môi trường được xác định như là môn học nghiên cứu về số phận
gồm các hóa chất độc tự nhiên tìm thấy
chất vi sinh vật và thực vật), độc chất học môi trường còn kết hợp với việc
nguồn gốc do con người tạo ra Độc chất học môi trường có thể chia thành
Trang 15Độc chất học sức khỏe môi trường nghiên cứu về những ảnh hưởng tác hại của
người, trong khi độc học sinh thái tập
nhiễm môi trường lên hệ sinh thái và những thành tố của nó (cá, động vật hoang dã…) Sự đánh giá những ảnh hưởng độc của hóa chất lên con người
như đánh giá dịch tễ học trong cộng đồng người tiếp xúc (nông trang viên
Trang 16Trái lại, độc học sinh thái liên quan đến việc nghiên cứu ảnh hưởng tác hại của chất độc lên vô số sinh vật thuộc hệ
động vật ăn thịt Hơn nữa, nhìn toàn diện ảnh hưởng của hóa chất lên môi trường đòi hỏi những đánh giá liên
Trang 17Những hóa chất gây ra nguy hiểm chính
đặc trưng: tồn tại bền bỉ trong môi trường, xu hướng tích lũy trong vật sống, và độc tính cao.
Trang 182 SỰ TỒN TẠI BỀN BỈ TRONG
MÔI TRƯỜNG Nhiều quá trình vô sinh và hữu sinh hiện hữu trong tự
hủy) các hóa chất độc Có nhiều hóa chất giải phóng
Nhưng có những hóa chất rất nguy hiểm cho môi trường (DDT, PCBs, TCDD), kháng lại quá trình phân hủy và tồn tại trong môi trường trong thời gian rất dài.
Sự liên tục đưa vào môi trường các hóa chất bền bỉ
trường đến mức độ đủ biểu hiện tính độc Những hóa chất như thế có thể tiếp tục gây nguy hiểm một thời
Trang 19Chu kỳ bán hủy trong môi trường của một số hóa chất xâm nhiễm
Trang 202.1 Sự phân hủy vô cơ
Nhiều quá trình phân hủy vô sinh quan trọng xảy ra nhờ ảnh hưởng của ánh
phân).
Trang 21- Sự quang phân
cắt các liên kết hoá học và do đó đóng góp
Sự quang phân hầu như thực hiện trong khí quyển hoặc nước bề mặt nơi mà cường độ
hấp thu năng lượng ánh sáng của chúng
sự oxy hoá các chất xâm nhiễm môi trường
Trang 22- Sự thủy phân
Nước, thường kết hợp với năng lượng nhẹ hoặc nhiệt, có thể bẻ gãy các liên kết hoá học Các phản ứng thủy phân thường dẫn đến sự chèn vào một nguyên tử oxy với sự mất cùng diện tích một thành phần nào đó của phân tử Liên kết ester , chẳng hạn như
nhạy cảm với sự thủy phân, làm giảm đáng
kể chu kỳ bán hủy của các hoá chất này
chất bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và pH của
pH.
Trang 23Ảnh hưởng của ánh
parathion
Trang 242.2 Sự phân hủy hữu cơ
Nhiều chất xâm nhiễm môi trường nhạy cảm với các quá trình phân hủy vô cơ, những quá
chậm.
Sự phân hủy môi trường đối với các chất xâm nhiễm hoá học có thể xảy ra ở tốc độ cực
vật (chủ yếu là vi khuẩn và nấm) phân hủy
những nguồn cơ chất này Các quá trình
Trang 25Các quá trình phân hủy hữu cơ có thể dẫn đến
sự khóang hóa hoàn toàn các hóa chất thành nước, dioxide carbon và các thành phần vô
cơ căn bản Sự phân hủy hữu cơ bao gồm
cơ (sự thủy phân, sự oxy hóa) và các quá
tử chlorine (sự khử halogen hóa), sự cắt các cấu trúc vòng và sự chuyển các chuỗi
vật được dùng như một phương tiện để loại
sự phân hủy sinh học.
Trang 262.3 Các quá trình loại bỏ không phân hủy
Nhiều quá trình vận hành trong môi trường đã đóng góp vào sự loại bỏ một chất xâm nhiễm
chất xâm nhiễm với áp suất bốc hơi đủ cao
nhiễm và được chuyển thông qua khí quyển đến nơi mới Những quá trình qua loãng toàn cầu như thế được xem là có vai trò lớn đối với sự phân bố phạm vi rộng đối với các loại thuốc trừ sâu chlorine hữu cơ tương đối dễ
cũng góp phần vào sự tái phân bố chất
Trang 27Sự hút thấm của chất nhiễm vào chất rắn trong
diện tích cũng dẫn đến sự loại chất nhiễm ra khỏi cột nước và tái phân bố nó vào lớp trầm
của các chất nhiễm làm giảm đáng kể hoạt
chất ưa dầu sẽ chia cắt lớp trầm tích với vi
khả năng hòa tan trong nước cao hơn có thể được loại và tái phân bố thông qua dòng chảy và thông qua sự lọc đất.
Trang 283 SỰ TÍCH LŨY SINH HỌC
học không phải nhằm nói đến vấn đề
Nếu một hóa chất không thể đi vào cơ thể sinh vật, sau đó nó sẽ không thể hiện độc tính Sau khi đƣợc hấp thu,
mức độ đủ thì mới bộc lộ độc tính.
Trang 29Sự tích lũy sinh học được định nghĩa là quá
tiếp từ môi trường vô cơ (nước, không khí, đất) và từ nguồn thức ăn (chuyển dinh dưỡng) Các hóa chất từ môi trường đa số được sinh vật hấp thu bằng sự khuếch tán thụ động Các vị trí chủ yếu hấp thu bao gồm
lông…) cung cấp một rào chắn bảo vệ chống lại sự xâm nhập vào từ môi trường thì sự hấp thu qua da thì khá đáng kể đối với một
số hóa chất Bởi vì các hóa chất phải đi qua
học các hóa chất tương quan thuận với khả năng hòa tan trong lipid.
Trang 32Môi trường nước là vị trí chủ yếu mà ở đó các
hồ, sông và biển là những nơi lắng các hóa chất này và sinh vật biển cho qua các màng
nước vô cùng lớn, cho phép chiết xuất một
vật sống trong nước có thể tích lũy sinh học
hơn rất nhiều so với nồng độ của hóa chất đó
cơ thể được xem như là vị trí chủ yếu giữ lại
chất.
Trang 33Sự tích lũy sinh học một số chất xâm nhiễm môi trường vào cá
Trang 35Các hóa chất có thể đƣợc chuyển theo chuỗi thực phẩm từ sinh vật mồi tới động vật ăn thịt Đối với các hóa chất
ƣa lipid cao, sự vận chuyển này có thể
tiến trình liên kết chuỗi thực phẩm (khuếch đại sinh học).
Chuỗi thực phẩm vận chuyển DDT có
quần thể chim ăn thịt, dẫn đến quyết định cấm dùng loại thuốc này ở Hoa Kỳ.
Trang 37Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy
• Xu hướng của một chất nhiễm vào môi trường để tích lũy sinh học bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Điều quan tâm
Mức độ một hóa chất tích lũy được ghi nhận bằng nồng độ hiện diện trong môi trường Các chất nhiễm được loại trừ
dễ dàng ra khỏi môi trường thì không
Trang 38• Tính ưa lipid là một yếu tố quyết định tiềm năng tích lũy sinh học của một hóa chất Tuy
hướng hút bám để lắng cặn, do đó ít sẵn
tiềm năng tích lũy sinh học của chúng trong
dưỡng, có mức độ các chất rắn lơ lững thấp, được thấy là tích lũy DDT nhiều hơn cá từ những hồ phú dưỡng có hàm lượng chất rắn
lơ lững cao.
Trang 39• Khi đã được hấp thu bởi sinh vật, số
sự tích lũy sinh học của nó Các hóa chất biến đổi sinh học nhanh là những chất hòa tan nhiều trong nước và ít hòa
khỏi cơ thể.
Trang 404 TÍNH ĐỘC
Độc tính cấp tính đƣợc định nghĩa là độc tính thể hiện ra khi tiếp xúc với chất độc trong thời gian ngắn Sự tác động của độc tính cấp tính trong
trật bánh xe lửa dẫn đến thoát một hóa chất ra
chất (sự lôi cuốn vào không khí một loại thuốc trừ sâu đến một nơi không chủ định) Sự thải
đúng giới hạn những nơi quy định nếu đƣợc
việc bảo vệ để chống lại độc tính nhanh xâm nhập vào sinh vật ở những vùng nhận chất
Trang 41Độc tính nhanh của một hóa chất thường được
(liều lượng - dose- chất gây chết 50% quần thể được xử lý) Cách đo đạc này không cung cấp sự hiểu biết sâu sắc lắm về mức độ
có thể chấp nhận của môi trường đối với chất xâm nhiễm (nồng độ giết 50% sinh vật tiếp xúc thì khó có thể chấp nhận được) Tuy nhiên, giá trị LC50 và LD50 cung cấp mang tính thống kê khả năng có thể sinh sản được của một hóa chất có độc tính cấp tính tương đối
Trang 42Đánh giá độc tính cấp tính của hóa chất đối với cá và
động vật hoang dã
Trang 43Độc tính cấp tính của hóa chất môi trường được xác định bằng thực nghiệm với việc chọn các lòai như đại diện của các mức độ
nhũ, chim, cá, lòai không xương sống, thực vật bó mạch, tảo) Thí dụ, cơ quan Bảo vệ
Trang 44Người ta cố gắng xếp loại các sinh vật
không chính xác.
Trang 454.2 Cơ chế của độc tính cấp tính
Những hóa chất môi trường có thể thể hiện độc tính cấp tính bằng nhiều cơ chế.
nhiệm trong việc thể hiện độc tính cấp tính.
Trang 46- Sự ức chế cholinesterase
Sự ức chế hoạt động của cholinesterase thì đặc trƣng cho độc tính cấp tính kết hợp với
hữu cơ 40-80% sự ức chế hoạt động
độc và chết Độc tính cấp tính từ sự ức chế
cố về chất độc cấp tính của cá và chim do việc dùng với thể tích lớn các phosphate hữu cơ và carbamate để chăm sóc cỏ, dùng
Trang 50- Sự gây mê man
nghiệp thể hiện độc tính cấp tính, đặc biệt đối với sinh vật sống trong nước là
xảy ra khi một hóa chất tích lũy trong
biểu của tác động mê man này là hoạt động bị giảm, giảm phản ứng với các
tạo sắc tố (đối với cá).
Trang 51Ảnh hưởng có thể thuận nghịch và không gây chết sinh vật, có thể phục hồi lại hoạt động
đến cái chết Ước tính khỏang 60% hóa chất
hiện độc tính cấp tính thông qua sự gây mê.
đủ phá hủy chức năng của màng Các hóa chất cảm ứng gây mê gồm alcohol, ketone,
Trang 52- Các ảnh hưởng lý học
• Hầu như đa số những sự cố gần đây
những ảnh hưởng lý học của dầu sau
lớp áo chòang cho các động vật như
không khí.
Trang 53• Sự giảm nhiệt được xem như nguyên nhân chủ
yếu gây ra cái chết của các lòai chim biển và động vật biển Những sinh vật này tự bảo vệ mình đối với dòng nước lạnh lẽo bằng cách duy trì một lớp không khí trong khỏang không gian trong lớp áo lông vũ hoặc lông mao Dầu thâm nhập vào lông loại đi lớp khí bảo vệ làm cho các động vật này nhanh chóng bị giảm nhiệt Cùng với sự giảm nhiệt, các động vật này còn bị ảnh hưởng bởi độc chất của dầu Việc hít thở dầu, nuốt dầu thông qua việc ăn uống và rỉa lông dẫn đến tích lũy hydrocarbon đến mức độ độc Độc tính đối với rái cá ở biển cũng tương quan với
độ dầu và đặc trưng bởi bệnh khí thủng (bong bóng khí trong các mô liên kết của phổi), xuất
Trang 544.3 Độc tính mãn tính
Độc tính mãn tính đƣợc định nghĩa là độc tính thể hiện
sự phát triển Tuy nhiên, sự tiếp xúc dai dẳng cũng dẫn đến gây chết trực tiếp không thấy đƣợc ở độc
chất ƣa lipid cao có thể dẫn đến tích lũy sinh học đến nồng độ gây chết, hoặc sự huy động các chất độc ƣa lipid từ những nơi chứa lipid trong quá trình
Trang 55Độc tính mãn tính đƣợc đo bằng điểm cuối chẳng hạn nhƣ mức độ cao nhất mà hóa chất chƣa thể hiện độc tính qua thời gian tiếp xúc
hiện độc tính qua thời gian tiếp xúc liên tục kéo dài (lowest observed effect level, LOEL),
đánh giá bằng tỷ lệ nhanh: mãn tính (acute:
Trang 56Độc tính cấp tính và mãn tính của thuốc trừ sâu do tiếp xúc
với các lòai cá đo từ phòng thí nghiệm
Trang 57Những điều sau đây cần phải luôn luôn đƣợc
một hóa chất:
số thô về độc tính mãn tính tiềm năng của một hóa chất Tại phòng thí nghiệm thực hiện tiếp xúc hóa chất để thiết kế xây dựng
sản, phát triển, sống sót Xem xét tinh tế hơn những điểm cuối của độc chất mãn tính có thể tìm ra đƣợc những giá trị mãn tính khác
Trang 58(b) Sự tiếp xúc tại phòng thí nghiệm được thực hiện với một ít lòai thử nghiệm tùy theo quy
trị CV và ACR với các lòai này không nên được xem là tuyệt đối Các chất độc có thể thể hiện độc tính mãn tính với một số lòai
khác.
hữu cơ trong môi trường có thể góp phần
Những tương tác như thế có thể không xảy
Trang 594.4 Độc tính mãn tính chuyên biệt loài
đầu 1970, loài ốc chó sống ở bờ biển nước
số loài thân mềm thì ốc chó lại là loài khác Kiểu giả lưỡng tính này gọi là áp đặt giới tính
giảm khả năng sinh sản của số quần thể
chủng cục bộ đối với những quần thể bị ảnh
Trang 62Người ta quan sát thấy áp đặt giới tính xảy ra chủ yếu
ở các bến du thuyền, cho thấy mối quan hệ nhân quả với nguồn gốc nhiễm từ những phương tiện
chuyển từ vị trí ban đầu tới các bến du thuyền hay
biển với nồng độ thấp khoảng vài phần tỉ (billion)
việc tiếp xúc của các lòai chân bụng ở nồng độ vài phần tỉ tỉ (trillion) có thể gây ra imposex Những lòai
độc của tributyltin với ảnh hưởng tạo ra không tương ứng với đặc trưng hóa về độc tính trong
nghiệm chuẩn.
Trang 63Độc tính của tributyltin lên các sinh vật biển
Trang 64- Sự lưỡng tính của ếch do cảm ứng atrazine
Chất atrazine diệt cỏ từ xưa vẫn được xem là an toàn
chứng minh là chỉ hơi độc ở mức vừa phải theo sự đánh giá tiêu chuẩn về độc tính đối với cá và động vật hoang dã Đo đạc mức độ atrazine ở nước mặt hiếm khi vượt 0,04mg/L Độc tính cấp tính và mãn
vượt 1mg/L Những nghiên cứu gần đây đối với ếch
nghĩa độc học của hiện tượng lưỡng tính do cảm ứng hóa chất này đến nay chưa được biết Tuy
diệt cỏ lại làm xuất hiện tiềm năng tác hại mạnh đến
Trang 65Atrazine
Trang 674.5 Sự tương tác vô cơ và hữu cơ
- Tương tác giữa Chlorofluorocarbons – Ozone – tia phóng xạ UV-B – Loài lưỡng cư
Sự phóng thích chlorofluorocarbon của khí quyển được chỉ ra trong sự thóai hóa lớp ozon tầng bình lưu của trái đất, đó là lớp được xem như bộ lọc chống lại tia UV nguy hiểm Sự gia tăng tạm thời tia
Tương ứng với việc gia tăng mức độ tia phóng xạ
lưỡng cư Nhiều nguyên nhân liên quan đến việc
sự cố do bệnh tật; tuy nhiên, những nghiên cứu gần đây cho thấy sự tăng tia xạ UV-B có thể là yếu tố đóng góp chính vào sự giảm một số quần thể.
Trang 70Thăm dò ở vùng Cascade Mountains,
mức độ chết thấp, cho thấy các chất nhiễm trong nước trực tiếp chịu trách nhiệm về mức chết.
Trang 71Hơn thế nữa, người ta sắp xếp các lọc UV-B
trường thì thấy tăng đáng kể khả năng sống của phôi.
Một số lòai lưỡng cư được xem xét về hoạt
nhiệm trong việc sửa sai những tổn hại DNA
lần về hoạt tính photolyase giữa các loài được xem xét Hoạt tính photolyase thấp hơn đáng kể trong những lòai có sự sụt giảm quần thể so với các lòai có mức độ quần thể ổn định trong môi trường Những
độ tia UV-B bao quanh có thể làm tăng tính nhạy cảm của phôi loài lưỡng cư với nguồn
Trang 72Những quan sát này cho thấy rằng
giảm quần thể lưỡng cư Tuy nhiên, ảnh hưởng độc chất học này là kết quả của sự tương tác vô cơ (chlorofluorocarbon làm suy yếu mức độ ozon khí quyển, làm tăng sự
hữu cơ (nấm) cũng có thể góp phần vào tính độc Những ảnh hưởng như thế sẽ không được dự đóan từ những đánh giá trực tiếp
từ phòng thí nghiệm về độc tính của
năng độc tính kết hợp gián tiếp với các chất
Trang 74- Sự hóa đực của cá do tương tác giữa vi khuẩn với các nhà máy bột giấy
Những thăm dò ở các quần thể cá muỗi ở bang
tương tự như vây giao cấu truyền tinh trùng
ở con đực Những con cái hóa đực được tìm thấy trong các dòng nước thải từ nhà máy bột giấy đã gợi lên rằng các thành phần của
với dòng nước thì thấy không tạo ra ảnh hưởng như thế.
Trang 75Tuy nhiên, sự xét nghiệm bao gồm cả vi sinh vật trong dòng nước thì cho thấy dẫn đến hiện tượng hóa đực Những nghiên cứu hơn nữa cho thấy chất phytosterol hiện diện
chuyển thành androgenic C19 steroid nhờ vi
từ nhà máy bột giấy được lộ ra.
Trang 77- Các chất xâm nhiễm môi trường và bệnh tật ở
Sự chết hàng loạt xảy ra cách đây hơn 20 năm đối với các quần thể hải cẩu ở cảng, cá heo mũi chai, và các lòai hữu nhũ ở biển khác.
bệnh tật Ví dụ, gần 18.000 con hải cẩu cảng chết ở biển Bắc, biển Ai-len, biển Baltic vào cuối những năm 2008 là do virus gây tình trạng rối trí phocine Những sự cố bệnh tật
Trang 78PCBs và các hóa chất chlorine hữu cơ khác chẳng hạn như DDT, hexachlorobenzene, và dieldrin gây biểu hiện khử miễn dịch trên những động vật thí nghiệm,
thuyết này được kiểm tra bằng việc dùng những con
những con cá bắt từ vùng bờ biển bị ô nhiễm, nuôi hải cẩu trong 93 tuần, sau đó đánh giá tính tòan vẹn của hệ miễn dịch của hải cẩu Quả thực là hải cẩu được nuôi bằng những con cá bị nhiễm thì bị tổn thương đáp ứng miễn dịch, do vậy khẳng định sự tin tưởng vào giả thuyết chất xâm nhiễm chlorine hữu
cơ ở môi trường biển gây cho một số loài bị khiếm khuyết hệ miễn dịch Sự chết xảy ra không phải là kết quả trực tiếp của độc tính hóa chất, mà là vì tăng