1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nhung van de co ban ve dong vat va chan nuoi

138 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 302,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tồn Dư Chất Kích Thích Trong Sản Phẩm  Các hợp chất Beta-agonist Clenbuterol, salbutamol, mabuterol, fenoterol, cimaterol khi dùng trên động vật sản xuất thịt với liều cao hơn liều điều[r]

Trang 1

Bùi Đình Khiêm GreenFeed VietNam Corporation

Trang 2

Đặc Điểm Hình Thành và Phát Triển Của

Động Vật

• Tất cả động vật có vú đều có ba đặc điểm

mà chúng ta không thể tìm thấy ở các động vật khác đó là: 3 xương tai ở giữa; lông và sản xuất sữa bởi hệ thống tiết sữa bằng tuyến, còn được gọi là tuyến vú.

• Guốc lẻ (bao gồm ngựa, ngựa vằn và tê giác) và Guốc chẳn (bao gồm lạc đà, bò, nai, dê, lợn và cừu).

Trang 3

Quá Trình Phát Triển Của Bào Thai

Trên Heo

• Giai đoạn 1: là giai đoạn tiền phôi, từ 1 đến 22 ngày Đây là giai đoạn ổn định làm tổ trên niêm mạc tử cung và hình thành một số cơ quan ban đầu như não

bộ và tim thai.

• Giai đoạn 2: là giai đoạn phôi thai, từ 23 đến 39 ngày Đây là giai đoạn hình thành các cơ quan mần móng của cơ thể lợn.

• Giai đoạn 3: là giai đoạn bào thai, từ ngày 40 đến

114 ngày Đây là giai đoạn phát triển về khối lượng

Trang 4

• LH (Luteinizing Hormone) tăng tiết tác động lên quá trình phát triển.

• FSH/LH = tỷ lệ 1/3 gây nên sự rụng trứng và buồng trứng tăng tiết ra Oestrogen.

Trang 5

• Khi rụng trứng từ những noãn bao đã phát

triển đầy đủ và sau đó ở các bao noãn này sẽ tạo nên một cấu trúc mới được gọi là thể vàng (corpora lutea)

Trang 6

Tiêu Chảy Trên Heo

Là một hiện tượng rối loạn tiêu hóa, thay vì nhu động của ruột diễn ra bình thường thì trở nên co thắt quá độ làm cho những chất chứa trong lòng ruột non, ruột già, thải qua hậu môn quá nhanh, dưỡng chất không kịp tiêu hóa

và ruột già chưa hấp thu được nước… tất cả đều bị tống ra hậu môn với thể lỏng hoặc sền sệt

Trang 7

Tiêu Chảy Trên Heo

• Hậu quả nghiêm trọng là cơ thể bị mất nhiều nước, mất nhiều điện tích ion và ngộ độc các loại độc tố do vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy sản sinh ra, con vật suy nhược rất nhanh và có thể chết rất nhanh.

• Để loại trừ các bệnh kế phát do vi khuẩn, tất cả đàn heo phải được tiêm vaccin phòng 4 bệnh đỏ: dịch tả, tụ huyết trùng,

Trang 8

Nguyên Nhân Gây Tiêu Chảy

• Độc chất trong thức ăn.

• Vi sinh vật nhiễm vào đường ruột.

• Các hóa chất vượt khỏi nồng độ bình thường: NaCl,

Fe, sunfat….

• Khẩu phần quá nhiều chất béo.

• Khẩu phần có nhiều protein.

• Khẩu phần quá nhiều xơ.

• Stress.

• Thiếu sinh tố : A, PP, B2…

• Ký sinh trùng đường ruột.

• Kháng sinh:Tetraciclin, teramicin, phenocipenicilin

Trang 9

Cơ Chế Gây Tiêu Chảy

• Tiêu hóa hấp thu ở ruột non kém, lactose lên men ở ruột già, pH ruột già giảm không bảo đảm vai trò hấp thu nước Tiêu chảy thể tích phân ít, ở thể acid, giảm ăn sẽ giảm tiêu chảy

• Hệ thống vi nhung mao bị hư hại làm giảm diện tích hấp thu như trong các

Trang 10

Cơ Chế Gây Tiêu Chảy

• Tiêu chảy do phân tiết ion thường

có nguyên nhân độc tố vi trùng đường ruột gây xáo trộn hóa học.

Trang 11

• Tóm lại có 2 cơ chế gây tiêu chảy: yếu

tố khách quan (ngoại cảnh tác động) và chủ quan (cơ thể thú)

Phòng ngừa: là biện pháp hiệu quả nhất:

• Ổn định môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc đàn heo, hạn chế tối đa sự biến đổi không thuận lợi cho sinh lý cơ thể heo

Trang 12

Điều Trị Tiêu

Chảy

• Kháng sinh phổ rộng

• Kết hợp 2 – 3 loại sunfonamit đặc trị đường ruột.

• Phối hợp với Polivitamin.

• Dùng men vi sinh để tái lập ưu thế vi sinh vật hữu ích khi bệnh thuyên giảm.

• Tiêu chảy vì màng ruột bị độc chất kích thích, dùng chất làm se niêm mạc ruột: Tanin, Kaolin…

Trang 13

Điều Trị Tiêu

Chảy

• Phối hợp 2 loại dược phẩm: một loại không ngấm qua màng ruột, hiệu lực kéo dài suốt màng nhày hệ tiêu hóa; một loại hấp thu qua màng ruột đi vào máu chống vi khuẩn gây tiêu chảy xâm nhập vào máu

• Tiêu chảy nặng dùng các chất giảm

Trang 14

Đặc Điểm Heo Con Sau Cai Sữa

• Trong vòng 20 ngày đầu sau khi heo con cai sữa, từ chỗ heo con đang phụ thuộc vào heo mẹ và thức ăn bổ sung, khi cai sữa heo con phải sống độc lập và

tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể

• Heo con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức như xương, cơ bắp và bộ máy tiêu hóa, cũng như cơ năng hoạt động của nó

Trang 15

Đặc Điểm Heo Con Sau Cai Sữa

• Sức đề kháng của heo con còn kém, nhạy cảm với các yếu tố của môi trường xung quanh làm cho heo con dễ nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa

• Heo con sống độc lập nên thường xảy

ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn, và có

Trang 16

Những Nguyên Tắc Để Cai Sữa Heo Con

Thành Công

• Thời gian phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của heo con Chính là lúc heo con đã có khả năng tự sống độc lập một mình mà không cần đến sự bảo vệ và che chở của mẹ nó

• Tránh gây ra những đột ngột đối với heo con và heo mẹ khi cai sữa, tức là heo con sau khi cai sữa không bị khủng hoảng về dinh dưỡng cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển của cơ thể heo con và heo mẹ sau khi cai sữa không xảy ra hiện tượng viêm vú hay sốt sữa.

• Heo luôn được đảm bảo nhiệt độ từ 28 - 32 °C, độ ẩm

từ 65 - 70 % và tránh gió Đông bắc và Tây nam.

Trang 17

Heo con thường bị rối loạn tiêu hóa do thức ăn cung cấp không phù hợp khả năng tiêu hóa, sẽ làm tổn thương lông mao làm:

Giảm sản xuất men tiêu hóa

Giảm khả năng hấp thụ thức ăn

Tăng khả năng bùng phát E.Coli

• Vì vậy thức ăn cho heo con cần được

Trang 18

Răng Trên Heo

 Công thức răng trên heo:

Trang 19

Răng Trên Heo

• Heo vừa sinh ra đã có răng nanh và răng góc.

• 8 ngày tuổi: mọc RTH trên số 4 và răng THD số 3.

• 15 – 20 ngày tuổi: mọc răng cặp hàm dưới và RTH trên số 3 và RTH dưới số 4.

• 25 – 30 ngày tuổi: mọc răng cặp hàm trên.

• 1 tháng tuổi: mọc RTH trên và dưới số 2.

• 1,5 tháng tuổi: mọc răng giữa hàm trên.

Trang 20

Răng Trên Heo

Trang 21

Đánh Giá Độ Đồng Đều

 Độ đồng đều = {( Pmax - Pmin) / Px }*100

 Pmax: Khối lượng thú lớn nhất

 Pmin: Khối lượng thú nhỏ nhất

 Px: Khối lượng trung bình toàn đàn

Trang 22

Công Thức Tính Lượng Ăn Vào Của Heo

Y = 0,22940 + 0,04439x – 0,00016x2

(kg/ngày)

X : KL cơ thể heo (kg)

Trang 24

Tính Năng Lượng Cho Trao Đổi Chất Cơ

Bản

• Q = 70*W 0,75 (Kcal/ngày).

• Q: Năng lượng cho trao đổi chất cơ bản (kcal/ngày).

• W: Khối lượng cơ thể (kg).

 Số mũ thay đổi theo loài:

• Chim: 0,62 – 0,70.

• Chó: 0,60.

• Thỏ: 0,82

Trang 25

Cân Bằng Điện Giải (EB = Electrolyte Balance)

 EB = K + + Na + – Cl - = 1000*(K/39 + Na/

23 + Cl/35,5) (meq).

 Đổi meq (miliequivalents) ra mg bằng

cách nhân với 23 đối với Na, với 39 đối

với K và 35,5 đối với Cl Ngược lại đổi từ gram ra meq thì phải chia cho 20.000 đối với Ca, 31.000 đối với P và 12.000 đối

Trang 26

Stress có lợi tác động lên quá trình sinh trưởng, sinh sản của vật nuôi nhờ các loại thuốc bổ, vitamin, khoáng…

 Ngược lại những tác động bất lợi cho sinh lý bình thường của cơ thể gọi là Stress bất lợi như thay đổi thời tiết, thay đổi thức ăn đột ngột, chuyển đàn, tiêm phòng, tiếng động lớn, vận chuyển

từ nơi này qua nơi khác

Trang 27

 Khi đàn heo bị tác động của những stress gây hại chúng rất dễ bị nhiễm bệnh, sức sinh sản, sinh trưởng bị giảm sút

 Do vậy, trong chăn nuôi phải hạn chế tối

đa những hậu quả do stress có hại gây ra bằng cách bổ sung kịp thời những chất cần thiết như: vitamin, khoáng chất… vào thức ăn, nước uống khi chuyển mùa,

Trang 28

Tồn Dư Chất Kích Thích Trong Sản Phẩm

Tồn dư chất diethylsibestrol có liên quan đến một số bệnh ung thư trên người Nguy cơ ung thư cơ quan sinh dục người con gái của những người mẹ được điều trị hormon này trong thời gian mang thai rất cao hoặc trường hợp đàn ông có vú to như phụ nữ là do trong thức ăn của trẻ có chất diethylstibestrol khi chúng còn nhỏ

Trang 29

Tồn Dư Chất Kích Thích Trong Sản Phẩm

(Clenbuterol, salbutamol, mabuterol, fenoterol, cimaterol) khi dùng trên động vật sản xuất thịt với liều cao hơn liều điều trị sẽ dẫn tới sự chuyển hướng

số lượng lớn các chất dinh dưỡng từ

mô mỡ về cơ

Trang 30

Tồn Dư Chất Kích Thích Trong Sản Phẩm

 Các chất này có tác dụng định hướng lại sự tổng hợp dưỡng chất trong tế bào, làm tăng sự tổng hợp protein thay vì mỡ, do đó nó có tác dụng làm tăng lượng thịt nạc trong quần thịt và giảm lượng mô

mỡ của cơ thể

Trang 31

Tồn Dư Chất Kích Thích Trong Sản Phẩm

Tuy nhiên, tác động gây độc tính của các beta-agonist trên người sau khi tiêu thụ gan, thịt có chứa dư lượng các chất trên, cụ thể là clenbuterol sẽ có những biểu hiện như: chóng mặt, tim đập nhanh, khó thở, run và đau đầu, thần kinh bị kích thích có thể kéo dài nhiều giờ cho đến nhiều ngày

Trang 32

Nước Trong Chăn Nuôi

 Nước trong cơ thể có từ 3 nguồn: nước uống, nước trong thức ăn và nước sinh ra trong quá trình phân giải.

 Phân giải: 1kg chất béo: 1190g nước; 1kg tinh bột: 560g nước; 1kg Protein: 450g nước.

 Nơi chứa nhiều nhất là mô máu, ít nhất là men răng (5%).

 Nước mất qua: phổi, da, ruột, thận, sữa, tinh dịch, đẻ.

Trang 33

Nước Trong Chăn Nuôi

• Theo Rubner thì một con vật mất toàn

bộ lượng mỡ và 2/3 protein cơ thể vẫn

có thể sống được trong một thời gian nhưng nếu mất 1/10 nước trong cơ thể cảm thấy khó chịu và 2/10 thì con vật

sẽ chết

• pH của nước sử dụng trong chăn nuôi: 5

Trang 34

Nước Trong Chăn Nuôi

 COD = Chemical Oxygen Demand: lượng chất oxy hóa (được biểu diễn dưới dạng oxy) cần để oxy hóa các chất hữu cơ trong nước.

 BOD = Biochemical oxygen demand: lượng oxy vi sinh vật sử dụng để oxy hóa các chất trong nước trong một khoảng thời gian xác định (dùng rộng rãi) VD: BOD5

là ủ 5 ngày, trong tối, ở 20 0 C, pH từ 6,5 – 7,5.

Trang 35

Nước Trong Chăn Nuôi

 Tính nhu cầu nước (ARC, 1981):

 I = (242,80 / W ) + 78,70.

 I: Nhu cầu nước (g/kg KL/ngày).

 W: KL cơ thể của heo (kg).

Trang 36

Nước Trong Chăn Nuôi

• Một số vi khuẩn gây hại trong nước đáng chú ý là:

• Salmonella, Shigella, E coli,

• Campylobacter jejuni, Vibrio cholerae,

• Leptospira, Legionella, Yersinia enterocolitica, Aeromonas, Mycobacterium

Trang 37

Bảng tiêu chuẩn nước dùng

trong chăn nuôi

Trang 42

• Glucose trong máu với hàm lượng không đổi 0,1%, vượt quá bài thải nước tiểu gây tiểu đường Glucose giúp gan giải độc.

• B1 cần thiết điều khiển sự chuyển hóa glucid

Trang 43

• Các đường đơn khi vào ruột non sẽ được hấp thu qua vách ruột vào máu Tinh bột chỉ sau khi được các enzyme tiêu hóa phân giải thành đường đơn thì mới hấp thu được

• Động vật dạ dày đơn không có enzyme phân giải được chất xơ

Trang 44

• Vitamin F: Linoleic acid, linolenic acid, aracidonic acid; tham gia tổng hợp DHA (Docosa Hexaeoic Acid)

• Choline có liên quan đến sự chuyển hóa lipid, còn gọi là yếu tố huy động mỡ (lipotrophic factor).

Trang 45

• Số lượng virus không tăng bên ngoài môi trường mà giảm đi nhanh chóng Virus không phải là dân cư của hệ vsv đường ruột.

Trang 46

DPA, KL(Ca,Mg)

Trang 47

Chất Sát Trùng

Mạnh : có khả năng tiêu diệt bào tử

Vd : glutaraldehydes, chlorine dioxide,

H2O2

Trung bình : không có khả năng tiêu diệt bào tử ; có thể tiêu diệt Mycobacterium tuberculosis, nấm mốc, virus Vd : alcohols (70 – 90%

Trang 48

Chất Sát Trùng

 Yếu : không diệt bào tử, mycobacteria & các virus có kích thước nhỏ ; diệt vi khuẩn không sinh bào tử ; hầu hết các nấm mốc, các virus có kích thước trung bình hoặc các virus có chứa lipid Vd : các hợp chất ammonium bậc bốn.

• Cơ chế diệt bào tử chưa được hiểu rõ : cấu trúc và tính chất phức tạp của bào tử ; một hợp chất có thể có nhiều vị trí tác động khác nhau.

Trang 49

Chất Sát TrùngTác động Vị trí tác động Ghi chú

Chất kiềm Inner spore coat Outer spore coat đề kháng Hypochlorites Spore coat, cortex

Ethylene oxide Kiềm hóa protein

vỏ&DNA Glutaraldehyde Spore coat, cortex Phụ thuộc pH

Hydrogen oxide Spore core?

Lysozyme Cortex Tác động lên β, 1-4

peptidoglycan

Trang 50

Chất Sát Trùng

 Sát trùng vật lý: Nhiệt, UV, bức xạ ion hóa, lọc.

• Nhiệt ướt: Nước và hơi nước.

• Autoclaving: hơi nước bão hòa ở

121 – 140 0C.

• Pasteur hóa: 62,8 – 65,6 0C trong 30 phút hoặc 71,7 0C trong ít nhất 15 giây.

Trang 51

Chất Sát Trùng

Sát trùng hóa học:

• Cồn – ethyl alcohol & isopropyl alcohol: diệt tất cả các virus, vk G-, vk lao, nấm mốc; không diệt bào tử vk

• Các hợp chất Chlorine: Hypochlorite NaClO, Ca(ClO)2; Chlorine lỏng Cl2; Chlorine dioxide (ClO ); Chloramines

Trang 52

• Hợp chất sát trùng Iode: diệt vk G + , G - , vk lao, virus, nấm, dd 6% diệt được bào tử vk.

• Chlorhexidine: vk G + , G - không bào tử, nấm men; không diệt mycobacterium, bào tử vk(trừ khi ở nhiệt độ cao), các virus có vỏ protein,

• Các hợp chất Phenolics: diệt vk không bào

tử, vk lao, virus, nấm C albicans; không

diệt được bào tử vk (Cresol, Thymol, Xylenol, Chloroxylenol…)

Trang 53

Chất Sát Trùng

• GLUTARALDEHYDE: chất sát trùng

có hiệu quả nhất: diệt tất cả vk không bào tử, vk lao, nấm mốc & virus < 10 phút, hoạt tính diệt bào tử mạnh nhất

• Fomadehyde

• Ozone

Trang 54

 Các tác nhân diệt bào tử vi khuẩn:

• Nhiệt ( nước sôi, autoclaving, sấy)

• H2O2 & acid peracetic

• Các hợp chất hơi: ethylene oxide, propiolactone.

Trang 55

beta-Hưng Phấn

• Hưng phấn là sự chuyển từ trạng thái

nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động Hưng phấn bao gồm hai cơ chế: Cơ chế tiếp nhận kích thích bởi các thụ quan và cơ chế chuyển tín hiệu kích thích thành tín hiệu điện, truyền về não

để xử lý thông tin và phát tín hiệu thực

Trang 56

Hưng Phấn

• Tín hiệu kích thích rất đa dạng nhưng chủ yếu là tín hiệu vật lý (nhiệt, ánh sáng, áp suất ) và tín hiệu hóa học (hoócmôn, mùi, vị )

Ngưỡng hưng phấn được xác định

bằng cường độ nhỏ nhất và thời gian kích thích ngắn nhất để có thể tạo nên sự hưng phấn

Trang 57

Hưng Phấn

• Cường độ nhỏ nhất kích thích để tạo ra được phản ứng trả lời gọi là 1 reobaz Thời gian ngắn nhất khi kích thích 1 reobaz để tạo ra được phản ứng trả lời

là thời gian có ích.

• Trong thực nghiệm xác định thời gian

có ích rất khó nên Lapicque lấy thời

Trang 58

Hưng Phấn

• Đường biểu diễn tương quan giữa cường độ

và thời gian kích thích là đường hipecbol.

• i = a / t + b

• i: Cường độ ngưỡng

• t: Thời gian ngưỡng a: Hằng số ứng với đường thẳng thời gian chạy song song với trục tung.

• b: Hằng số ứng với đường thẳng cường độ chạy song song với trục hoành

Trang 60

Khoảng Cách Từ Trại Chăn Nuôi Đến Các

Trang 62

Nhu Cầu Chất Khoáng Trong Thức Ăn

Độ độc (mg/kg)

Trang 63

• Là những quá trình hóa học và sinh lý

Trang 64

Dinh Dưỡng

• Các quá trình này bao gồm sự thu nhận thức ăn, sự tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng, vận chuyển các chất đã hấp thu đến tế bào và loại bỏ những chất cặn bã ra khỏi cơ thể Thức ăn có giá trị năng lượng tiêu hóa lớn là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao.

Trang 65

Chất Dinh Dưỡng

• Là các nguyên tố hay hợp chất hóa học

có trong khẩu phần làm thỏa mãn sự sinh sản, sinh trưởng, tiết sữa hay duy trì quá trình sống bình thường

• Các chất dinh dưỡng chủ yếu: nước, protein và acid amin, lipid, cacbon hydrat, chất bổ sung

Trang 66

Thức Ăn

• Là những sản phẩm thực vật, động vật

và khoáng vật được cơ thể gia súc ăn vào, tiêu hóa, hấp thu và sử dụng cho các mục đích khác nhau của cơ thể

• Thức ăn có giá trị năng lượng tiêu hóa lớn là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao

• Giữ gìn VSATTP phải bắt nguồn từ chuồng nuôi và thức ăn chăn nuôi

Ngày đăng: 20/06/2021, 09:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w