NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ BẢN VỀ TIN HỌC Cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về máy tính, cách sử dụng Windows. Vận dụng kiến thức để sử dụng thành thạo các ứng dụng của Microsoft Office (M.Word, M. Excel, M.Powerpoint), đặc biệt là M.Excel để phục vụ trực tiếp cho việc học tập các môn học tiếp theo trong khóa học cũng như cho công việc.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
KHOA TIN HỌC – NGOẠI NGỮ
Giảng viên: Th.s Phan Thị Mai Hương
Bộ môn: Tin học – Ngoại ngữ Email: maihuong1611@gmail.com Mobile: 0977.40.6789
(75 tiết)
Trang 3Soạn thảo văn bản với Word
Trang 4Chương I Những vấn đề cơ bản về tin học
1 Các khái niệm cơ bản
a Tin học (Informatics):
Là khoa học về tổ chức, lưu trữ, xử lý và truyền, nhận thông tin một cách tự động bằng các máy tính điện tử và cũng là khoa học về nguyên lý hoạt động và phương pháp điều khiển các máy tính điện
b.Máy tính (Computer):
Là một máy tính điện tử dùng để xử lý dữ liệu theo một chương trình đã được định trước Máy tính nhận dữ liệu
từ các thiết bị nhập (input devices), xử lý các dữ liệu này
và trả lời kết quả thông qua các thiết bị xuất (output devices)
Trang 5Máy tính điện tử đầu tiên của thế giới
Vào tháng 2/1946, hai ông J
Presper Eckert và John Mauchly
đã đưa ra giới thiệu chiếc máy
tính điện tử đầu tiên trên thế giới
Chiếc máy tính ENIAC
(Electronic Numerical Integrator
and Computer) của họ có khả
năng xử lý được 5.000 phép tính
cộng trong mỗi giây, nhanh hơn
bất cứ thiết bị nào ở thời điểm đó.
Trang 7Các loại máy tính
2/ Siêu máy tính (Super Computer):
Là một hệ thống gồm nhiều máy lớn ghép song song có tốc độ tính toán cực kỳ lớn và thường dùng trong các lĩnh vực đặc biệt, chủ yếu trong quân sự và vũ trụ Siêu máy tính Deep Blue là một trong những chiếc thuộc loại này
Trang 83/ Máy tính cá nhân PC (Personal Computer):
Còn gọi là máy tính để bàn (Desktop) Hầu hết các máy tính được sử dụng trong các văn phòng, gia đình
Trang 94/ Máy tính xách tay (Laptop):
Máy tính Laptop là tên của một loại máy tính nhỏ, gọn
có thể mang đi theo người, có thể chạy bằng pin Một tên gọi khác “Notebooks” chỉ một Laptop nhỏ
S1
S5
Trang 10S1
S5
5/ Máy tính bỏ túi (Pocket PC):
Hiện nay, thiết bị kỹ thuật số cá nhân (PDA) có chức năng rất phong phú, như kiểm tra e-mail, ghi chú ngắn gọn, xem phim, lướt Internet, nghe nhạc hay soạn tài liệu văn phòng… nhiều máy hiện nay được tích hợp chức năng điện thoại di động
Trang 111 Các khái niệm cơ bản
c.Thông tin (information): Là sự hiểu biết của con người
về một sự kiện, một hiện tượng nào đó thu nhận được qua nghiên cứu, trao đổi, nhận xét, học tập, truyền thụ, cảm nhận…
d Dữ liệu (Data): Là hình thức thể hiện của thông tin
trong mục đích thu thập, lưu trữ và xử lý
Dữ liệu trong tin học là dạng thông tin được chọn lọc và chuẩn hóa để có thể đưa vào xử lý trong máy tính…
Trang 122 Xử lý thông tin
Khái niệm xử lý thông tin :
Xử lý thông tin là tìm ra những dạng thể hiện mới của thông tin phù hợp với mục đích sử dụng.Quá trình xử lý thông tin là quá trình xử lý các dữ liệu.
Sơ đồ
Trang 13LOGO
Trang 143 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Hệ đếm nhị phân là hệ đếm dùng hai ký tự số là 0 và 1 để biểu diễn một số.
Trang 15 Hệ 10 sang hệ 2: Thực hiện liên tiếp các phép chia cho 2 cho đến khi thương số bằng 0 Số nhị phân tương ứng là các kết quả của phép dư chia cho 2 lấy từ đáy lên.
Hệ 8 sang hệ 2: Thực hiện liên tiếp các phép chia cho 2 cho đến khi thương số bằng 0 Số nhị phân tương ứng là các kết quả của phép dư chia cho 2 lấy từ đáy lên.
Trang 16Đơn vị đo thông tin
Đơn vị cơ bản: Byte: 1 Byte = 8 Bit
Các bội số của Byte:
Kilobyte: 1KB = 210B = 1024 Byte
Megabyte: 1MB = 210 KB =1024 KB
Gigabyte: 1GB = 210 MB = 1024 MB
Terabyte: 1TB= 210 GB = 1024 GB
Trang 171 Phần cứng:
Bao gồm toàn bộ máy và các thiết bị ngoại vi là các thiết bị điện tử được kết hợp với nhau Nó thực hiện chức năng xử lý thông tin ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân.
2 Phần mềm:
Là các chương trình (Programs) do người sử dụng tạo ra điều khiển các hoạt động phần cứng của máy tính để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp theo yêu cầu của người sử dụng Phần mềm của máy tính được phân làm 3 loại:
Phần mềm hệ thống (System Software)
Phần mềm ứng dụng (Applications Software)
Ngôn ngữ lập trình (Programming language)
PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM
Trang 18KẾT LUẬN
- Tóm tắt nội dung bài học:
+ Khái niệm cơ bản về tin học, máy tính, dữ liệu, thông tin
+ Biểu diễn thông tin trong máy tính, cách chuyển đổi giữa các hệ đếm, đơn vị đo thông tin
+ Phần cứng, phần mềm
-Nhiệm vụ, câu hỏi, bài tập ôn tập:
1.Nắm chắc các khái niệm trong bài học
2.Chuyển đổi thành thạo giữa các hệ đếm, làm bài tập về
nhà
3 Đọc trước bài tiếp theo
Trang 19LOGO Bài 2: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
Trang 20tính, điều khiển mọi hoạt động của máy
tính bao gồm 4 thành phần chính:
Khối điểu khiển (Control Unit): Xác định và sắp xếp các
lệnh theo thứ tự điều khiển trong bộ nhớ.
Khối tính toán (Arthmetic Logical Unit): Là nơi thực hiện
hầu hết các thao tác tính toán của toàn bộ hệ thống như: +, -, *, /, >, <…
Đồng hồ (Clock): Không mang theo nghĩa đồng hồ thông
thường, mà là bộ phận phát xung nhịp nhằm đồng bộ hoá
sự Hoạt động của CPU.
Thanh ghi (Register): Là nơi lưu giữ tạm thời các chỉ thị từ
bộ nhớ trong khi chúng được xử lý Tốc độ truy xuất thông tin nơi đây là nhanh nhất.
máy tính, quy định tốc độ của máy tính.
Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)
Trang 21Thiết bị xử lý: Xử lý thông tin, điều khiển
hoạt động máy tính Thiết bị xử lý bao
gồm: bo mạch chủ, bộ vi xử lý.
CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN
Trang 22 Bộ nhớ máy tính (Thiết bị lưu trữ):
Được dùng để lưu trữ thông tin và dữ liệu Bộ nhớ máy tính
được chia làm 2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong :
Là nơi lưu giữ chương trình và xử lý thông tin chủ yếu là dưới dạng nhị phân Có hai loại bộ nhớ trong là RAM và ROM
RAM (Random Access Memory):
Hay Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:
Là thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời
trong quá trình máy tính làm việc,
dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn khi không
còn nguồn điện cung cấp
CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN (tt)
Trang 23 ROM ( R ead O nly M emory) :
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM) là một loại chíp nhớ đặc biệt được
thiết lập từ khi sản xuất máy, nó lưu trữ các phần
mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được Thông tin không bị mất khi tắt máy.
Bộ nhớ trong
Trang 24Bộ nhớ ngoài:
Là các thiết bị lưu trữ gắn gián tiếp vào bo mạch chủ
thông qua dây cáp dữ liệu, các khe cắm mở rộng …
Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm
ứng dụng, dữ liệu của máy tính.
Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, CD, ổ cứng
USB…
Bộ nhớ máy tính
Trang 26Thiết bị xuất
Các thiết bị xuất dùng để hiển thị kết quả xử lý của máy
tính Một số thiết bị tiêu biểu bao gồm: Màn hình, máy in, máy chiếu, loa…
Trang 272 Phần mềm (Software)
a/ Phần mềm hệ thống (System Software): Bao gồm Hệ điều hành
(Operating System), các phần mềm đi kèm thiết bị phần cứng (Driver).
Khái niệm hệ điều hành: Là một hệ thống phần mềm điều hành mọi
Hoạt động cơ bản của máy tính và các thiết bị ngoại vi Nó là nền tảng
cho các ứng dụng và chuơng trình chạy trên nó
Các chức năng cơ bản của HĐH:
Điều khiển việc Hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi
Tổ chức cấp phát và thu hồi vùng nhớ.
Điều khiển việc thực thi chưong trình
Quản lý việc truy xuất thông tin.
Một số HĐH thông dụng:
Trang 28 MS DOS: Hệ điều hành đơn nhiệm, làm việc với
giao diện dòng lệnh.
Các phiên bản của hệ điều hành Windows:
Windows 3.x, Windows 95, Windows 98, Windows Me.
Windows 2000 Pro, Windows XP, Windows Vista.
Windows NT, Windows 2000 Server, Windows 2003
Server: dành riêng cho máy chủ - hệ điều hành mạng.
Windows Vista, Windows 7-32 bit, Windows 7-64 bit
Ngoài ra còn có các hệ điều hành: Linux, Unix,
OS/2
2 Phần mềm hệ thống
Trang 292/ Phần mềm ứng dụng
b/ Phần mềm ứng dụng: Là các chương trình được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của con người để có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó
Ví dụ:
Phần mềm soạn thảo văn bản ( Wordprocessing): Microsoft Word, EditPlus,…
Phần mềm quản lý dữ liệu ( Database Management Sytem): Visual
Foxpro, Access, SQL Server…
Phần mềm đồ họa : Corel Draw, Photoshop, Free hand,…
Phần mềm thiết kế: AutoCad cho nghành xây dựng, cơ khí, Orcad cho ngành điện tử viễn thông.
Trang 311/ GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS:
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành được hãng Microsoft phát triển theo ý tưởng giao tiếp người-máy qua các cửa sổ
chứa biểu tượng nên người dùng có thể dễ dàng thao tác bằng bàn phím hay chuột máy tính.
Windows : là một hệ điều hành đa nhiệm, tức là trong cùng một thời điểm người dùng có thể mở được nhiều chương trình cùng một lúc tùy theo bộ nhớ của máy mình đang sử dụng.
HĐH Windows dùng các cửa sổ để giao tiếp với người sử
dụng.
Cửa sổ đầu tiên là màn hình nền Desktop Các cửa sổ tiếp
theo sẽ nằm trên màn hình Desktop.
CHƯƠNG 2: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
Trang 321 Thanh tiêu đề (Title Bar) chứa
biểu tượng, tiêu đề cửa sổ, nút
thu nhỏ, phóng to, tắt cửa số.
2 Thanh thực đơn lệnh (Menu
bar) chứa các lệnh để thao tác.
3 Thanh công cụ (Tool bar): chứa
các nút lệnh giúp người sử dụng
thao tác nhanh với ứng dụng.
4 Thanh địa chỉ (Address bar):
hiển thị đường dẫn của thư
mục.
5 Thanh trạng thái (Status bar):
hiển thị thông tin hỗ trợ người
sử dụng
2/ Cấu trúc của một Window
Title bar
Menu Bar
Tools bar
Trang 333/ Cấu trúc lưu trữ
Tất cả dữ liệu của máy
tính đều lưu trữ trong các
thiết bị lưu trữ ngoài
Trang 343/ Cấu trúc lưu trữ (tt)
Trang 354/ Khái niệm tệp tin (File)
Là tập hợp các thông tin có cùng bản chất và được lưu trữ như một đơn vị lưu trữ dữ liệu trên các vật mang thông tin (đĩa
từ, băng từ, USB ), tùy theo từng kiểu tệp mà nội dung chứa đựng trong đó sẽ khác nhau
Tệp tin có 3 đặc trưng chính là: Tên tệp, kích thước và ngày tháng cập nhật
Tên tệp (Name) : Gồm có 2 phần là Tên tệp và phần mở
Trang 36Phần mở rộng: Là cách viết tắt cho kiểu tệp tin, tối đa là 3 ký
tự, giữa chúng không chứa khoảng trống và ký tự đặc biệt
Phần này thường do hệ thống tự quy định và đặc trưng cho
từng kiểu tệp Phần mở rộng để xác định tập tin đó được tạo ra
từ ứng dụng nào, hoặc được ứng dụng nào sử dụng Phần mở rộng ngăn cách với tên tệp bằng một dấu chấm (.).
Một số kiểu tập tin thông dụng: exe – tập tin tự thi
hành, doc – tập tin văn bản Word, txt tập tin văn bản sơ
cấp, mp3 – tập tin nhạc nén, jpg – tập tin hình ảnh …
4/ Khái niệm tệp tin (tt)
Trang 37Để tạo thuận lợi cho quá
trình lưu trữ và truy xuất
dữ liệu Windows cho phép
tổ chức các dữ liệu được
lưu dưới dạng cây thư
mục Với mỗi ổ đĩa là một
thư mục gốc trong đó chứa
các tập tin hoặc các thư
mục con Bản thân trong
mỗi thư mục con có thể
chứa trong nó các tập tin
và các thư mục con khác
5/ Khái niệm thư mục (Folder)
Trang 38 Biểu tượng của thư mục là màu vàng.
Thư mục không có phần mở rộng.
Các ổ đĩa trong cửa sổ My Computer là các thư
mục gốc quản lý các thư mục và tập tin.
Thư mục con là thư mục nằm trong thư mục
khác
Thư mục hiện hành là thư mục đang làm việc
5/ Khái niệm thư mục (tt)
Trang 40Space bar (dài nhất): tạo 1 ký tự trống.
(Back Space): xóa về trước 1 ký tự.
Delete: xóa về sau 1 ký tự (nằm bên phải con trỏ).
Windows: mở Start Menu.
Caps Look: bật/tắt chế độ gõ chữ hoa.
Shift: gõ phím phụ (ký tự trên đầu) trên phím 2 chức
năng.
7/ Các phím cơ bản trên bàn phím
Trang 41 Nhấn đơn: chọn 1 đối
tượng (nút bên trái), thực
hiện 1 lệnh trên menu.
Trang 42 Mũi tên trắng: trạng thái bình thường.
Đồng hồ cát: Đang bận thực hiện một lệnh nào đó.
Mũi tên 2 chiều (màu đen): thay đổi kích thước.
Mũi tên 4 chiều (màu đen): chọn, di chuyển vị trí.
Các dạng con trỏ chuột
Trang 43 Tắt máy: Vào Start –
Shutdown (Turn Off) Chọn
Shutdown (Turn Off) trong
hộp thoại
Trang 44Câu 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác
về tên các ổ đĩa trong My Computer.
a) Đĩa mềm luôn có tên là A:
b) Đĩa CD luôn có tên là E:
c) Đĩa cứng luôn bắt đầu từ C:
d) Tên B: Không dùng để đặt tên cho các ổ cứng, USB.
Câu 2: Tên tiếng Việt nào sau không trùng với
tên tiếng Anh dùng chỉ các thành phần một Window.
a) Title bar: thanh tiêu đề.
b) Tools bar: thanh thực đơn lệnh.
c) Scroll bar : thanh cuộn.
d) Status bar: thanh trạng thái
Câu hỏi và bài tập
Trang 45Câu hỏi và bài tập (tt)
Câu 3: Đối tượng nào trong các đối tượng sau trực tiếp chứa dữ liệu của máy tính
Trang 46INTERNET
Trang 47I/ Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là một tập hợp các máy tính được
nối với nhau bởi môi trường truyền (đường truyền) theo một cấu trúc nào đó và thông qua đó các máy tính trao đổi thông tin qua lại cho nhau
Môi trường truyền là hệ thống các thiết bị truyền dẫn có
dây hay không dây dùng để chuyển các tín hiệu điện tử từ máy tính này đến máy tính khác.
Trang 48II/ Định nghĩa mạng LAN, WAN
Mạng LAN (Local Area Network)
là mạng nội bộ, kết nối các máy tính của một cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhỏ, bán kính vài trăm mét
Trang 49II/ Định nghĩa mạng LAN, WAN (tt)
Mạng WAN (Wide Area Network) là mạng diện rộng,
kết nối các mạng LAN ở xa nhau để có một mạng
duy nhất Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông hay vệ tinh
Trang 50 Báo Lao động: www.laodong.com.vn
Báo Nhân dân: www.nhandan.com.vn
Tin nhanh: www.vnexpress.net
Trang 53IV/ Một số địa chỉ Web (tt)
4/ Tin học:
Tuần báo Echip: www.echip.com.vn
Báo PC World: www.pcworld.com.vn
Diễn đàn Mã nguồn: www.manguon.com
Báo Tin học & Nhà trường: www.thnt.com.vn
Quản trị mạng: www.quantrimang.com
Trang 54V/ Mô hình khách hàng/người phục vụ
Mô hình khách hàng/người phục vụ: Hệ
thống Web được xây dựng theo mô hình
khách hàng/người phục vụ (tiếng Anh gọi là
Trang 55LOGO VI/ Qui trình kết nối và các dịch vụ trên Internet
Qui trình kết nối Internet:
PC – MODEM – PHONE LINE - ISP - INTERNET
Internet hoạt động theo mô hình Client/Server
(khách/phục vụ) và cung cấp rất nhiều dịch vụ hữu ích.
www (World Wide Web): dịch vụ trang tin toàn
cầu.
E-mail (Electronic Mail): dịch vụ thư điện tử.
FTP (File Transfer Protocol): dịch vụ truyền dữ
liệu trên Internet
Trang 56VII/ Phân biệt Internet, Intranet, Extranet
Mạng LAN có triển khai các dịch vụ giống
Internet như tư điện tử, trang tin nội bộ giống các dịch vụ của Internet mà không có kết nối với bên ngoài gọi là Intranet.
Mạng LAN có triển khai các dịch vụ giống
Internet và kết nối với Internet gọi là Extranet.
Trang 57LOGO VIII/ Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer (IE)
Thanh công cụ (Standard Buttons): Cho phép
thực hiện nhanh các lệnh thay vì phải thực hiện từ Menu
Thanh địa chỉ (Address Bar): Muốn truy cập trang
Web nào thì gõ địa chỉ của trang đó vào thanh địa chỉ và nhấn Enter
Trang 58LOGO VIII/ Sử dụng trình duyệt Web Internet Explorer (IE)
Một số chức năng trên thanh công cụ:
hiện tại
Nút Forward : Tiến tới trang trước khi
quay về
Nút Stop : Dừng tải nội dung trang hiện tại
Nút Refresh : Nút làm tươi nội dung, tải lại
nội dung trang web đang xem
Trang 59IX/ Những khái niệm cơ bản trên Internet
Trình duyệt web (Browser):
có ít nhất một trình duyệt web như Internet Explorer (IE), Mozilla Firefox, Netscape Navigator, Opera,…
về máy của người sử dụng từ máy chủ phục vụ web.
Trang 60IX/ Những khái niệm cơ bản trên Internet (tt)
Domain (Tên miền):
Tên miền là tên của một máy chủ phục vụ web trên mạng.
Tên miền do tổ chức Internet quốc tế quản lý.
Tên miền là tên duy nhất trên thế giới.
Cấu trúc tên miền gồm: WWW.<TÊN>.<MỞ RỘNG>
Một tên miền có thể có một hoặc nhiều phần mở rộng
Tên phần mở rộng cho biết lĩnh vực hoạt động hoặc quốc gia nơi nó đăng ký.
dục, gov là chính phủ, org là tổ chức.
Tên miền là một hình thức thể hiểu ngắn gọn của địa chỉ
IP giúp người sử dụng truy cập một máy chủ phục vụ web không cần nhớ địa chỉ IP của máy đó.