K TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT CHC... ĐẶC ĐIỂM RẤT TĂNG SINH MẠCH MÁUCỦA K TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT... TĂNG SINH MẠCH MÁUNghiên cứu đặc tính bắt thuốc cản quang của CHC trên scanner và trên IRM.
Trang 1U GAN NGUYÊN PHÁT
Thu-Phuong TRAN Vincent BARRAU
Service de Radiologie - Hôpital BEAUJON, FRANCE
Trang 3K TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT
( CHC )
Trang 4ĐẶC ĐIỂM RẤT TĂNG SINH MẠCH MÁU
CỦA K TẾ BÀO GAN NGUYÊN PHÁT
Trang 5TĂNG SINH MẠCH MÁU
Nghiên cứu đặc tính bắt thuốc cản quang của CHC trên scanner và trên IRM
Trang 6SIÊU ÂM
Trang 8Hình ảnh mosạque
Trang 9Xâm lấn tĩnh mạch cửa +++
Trang 10II - KỸ THUẬT CĐHA
• CT SCANNER
• MRI
Trang 12SIÊU ÂM
nốt tân sinh ( nodule de régénération )
kém và echo dày )
CHC giàu mô mỡ ++
Trang 13SIÊU ÂM
Vỏ bao : halo echo kém
Doppler : có flux mạch máu động mạch hay
động-tĩnh mạch trong sang thương
Trang 21CHC : đặc tính chính yếu
U tăng sinh mạch máu
Trang 22K đường mật trong gan
( Cholangiocarcinome
intrahépatique )
Trang 23- Viêm xơ đường mật nguyên phát CSP,
Caroli, sỏi trong gan, bất thường chổ nối
Trang 25Hoàn cảnh phát hiện
Vàng da ( hiếm )
Đau bụng, suy kiệt
Phát hiện muộn : đường kính 6 đến 10 cm
Trang 26SIÊU ÂM
Ít điển hình
Echo dày : 50 %, halo echo kém 1/3
Dãn đường mật 1/3
Trang 27Đôi khi có vôi hoá trung tâm
dày, chủ yếu ở ngoại biên, thậm chí có thể không bắt thuốc
bắt thuốc trung tâm
Trang 28T2
Trang 29Đa thùy, không đồng nhất, bắt thuốc
cản quang điển hình
Trang 30Cholangiocarcinome : chẩn
đoán phân biệt
- Di căn xơ hóa : đại tràng, dạ dày, vú
Nội soi ống tiêu hoá, chụp nhũ ảnh
( mammographie )
Trang 31Cholangiocarcinome : xâm lấn
Nốt dạng vệ tinh : 15-35% (50%)
Ngoài gan: hạch 18- 68%
Trang 34Lymphome nguyên phát
Léiomyosarcome n.phát
Sarcome de Kaposi