U gan nguyên phát: gan xơ dẹt, k tế bào đường mật, k hỗn hợp.. UNG THƯ TẾ BÀO GANYếu tố thuận lợi: viêm gan, xơ gan, bệnh lý gan mạn.. UNG THƯ TẾ BÀO GANvài cm – trên 10cm, tăng hoặc giả
Trang 1CÁC KHỐI U GAN ÁC TÍNH
1 U gan nguyên phát:
gan xơ dẹt, k tế bào đường mật, k hỗn hợp
bào Kuppfer
2 Di căn gan
Trang 2UNG THƯ TẾ BÀO GAN
Yếu tố thuận lợi: viêm gan, xơ gan, bệnh lý gan mạn
hợp 2 thể
αFP tăng (60 – 70%).
Cấp máu bởi động mạch gan
Trang 3UNG THƯ TẾ BÀO GAN
(vài cm – trên 10cm), tăng hoặc giảm âm, âm hỗn hợp,
có viền giảm âm xung quanh, gây hiệu ứng khối,
Doppler mạch có tăng sinh (70%)
gây tăng kích thước không đều gan, có khi tổ chức ung thư đồng nhất hoàn toàn với nhu mô gan, khi đó chỉ
quan sát được gan to
lành (phát hiện các bệnh lý gan mạn tính), huyết khối
TMC, TM gan, TM chủ dưới, hạch, phúc mạc, thận,
thượng thận
Trang 4UNG THƯ TẾ BÀO GAN
Chẩn đoán phân biệt:
U tuyến (adénome)
HNF (tăng sinh thể nốt khư trú)
Các nốt tân tạo trong xơ gan
nghiệm (CLVT, IRM, sinh thiết) (SA có độ nhậy cao, độ đặc hiệu thấp)
Trang 5UNG THƯ TẾ BÀO GAN
HCC hình ảnh tăng âm
Trang 6UNG THƯ TẾ BÀO GAN
HCC huyết khối TMC HCC trên nền xơ gan
Trang 7UNG THƯ TẾ BÀO XƠ DẸT
Rất hiếm (ít gặp hơn 500 lần HCC).
Tuổi: trẻ <25tuổi (90%)
Xuất hiện thường trên nền gan lành
αFP binh thường (90%)
SA: gan to, khối âm hỗn hợp có bờ rõ nét, vôi hoá trung tâm (30%), tăng âm dạng dải ở trong khối tương ứng với các dải xơ.
Tiến triển chậm
Di căn phổi, hạch, phúc mạc
CĐPB: HNF
Trang 8UNG THƯ ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN
10% ung thư gan nguyên phát
Xuất phát từ biểu mô đường mật
Hay gặp ở người lớn tuổi
Yếu tố nguy cơ: sỏi mật, viêm xơ chít đường mật, gan
đa nang
αFP bình thường (có thể tăng)
Lâm sàng: vàng da tắc mật
Di căn hạch, phúc mạc, các tạng ổ bụng, xương,
Tiên lượng rất xấu
SA: khối giới hạn rõ, giãn đường mật trong gan Làm tiếp các xét nghiệm khác (CLVT 3 pha)
Trang 9DI CĂN GAN
95% di căn gan có khối u nguyên phát thuộc hệ thống lấy máu của hệ của: đại tràng, dạ dầy, ruột non, tuỵ,
đường mật Ngoài ra có thể từ vú, phổi, giáp, cơ quan sinh dục, tiết niệu Không rõ u nguyên phát (5%)
SA có độ nhậy cao với các khối >2cm (95%), 60% với các khối <2cm
Hình ảnh SA: thể nốt và thể lan toả
Hình ảnh SA: tăng âm(60%), ít âm(20%), hỗn hợp(20%) kết hợp viền giảm âm rõ nét
Thường trên nền gan lành
Số lượng thường là nhiều khối, kích thước nhỏ
Trang 10DI CĂN GAN
Xác định u nguyên phát dựa hình ảnh di căn thường
khó:
nhầy
tràng hoặc buồng trứng
thận, k tế bào rau thai, k thận)
SA đánh giá tổn thương ở các tạng khác ngoài gan
Trang 11DI CĂN GAN