I : Đụng dập/tụ máu túi mậtII : Bong một phần túi mật khỏi giường túi mật, ống túi mật còn nguyên vẹn Rách hoặc thủng túi mật.. III : Đứt hoàn toàn túi mật ra khỏi giường túi mật.. Rách
Trang 1Lượng dịch ổ bụng
Siêu âm:
– Khoang Morrison <5mm: ít hơn 500ml
– Khi có lớp dịch mỏng quanh lách, quanh gan, rãnh
thành-đại tràng và Douglas: lượng máu ít nhất 800ml
ở trẻ em và 1500ml ở người lớn
Cắt lớp vi tính:
ít (100-200 ml), 1 khoang ổ bụng
Trang 3I : Rách vỏ, vỡ sâu vào nhu mô < 1cm
II : Tụ máu tụ dưới bao < 10cm
Vỡ sâu vào nhu mô 1-3cm
III : Tụ máu trong nhu mô hoặc dưới bao >
10cm
Vỡ sâu vào nhu mô > 3cm
IV : Tổn thương liên thuỳ, tụ máu trung tâm lan
Phân độ vỡ gan (Moore 1979)
Trang 4I : Tụ máu dưới bao < 1cm chiều dày
Rách vỏ, vỡ sâu vào nhu mô < 1cm
II : Tụ máu tụ dưới bao hoặc trong 1-3cm chiều dày
Vỡ sâu vào nhu mô 1-3cm
III : Tụ máu trong nhu mô hoặc dưới bao > 3cm
Vỡ sâu vào nhu mô > 3cm
IV : Tụ máu trong nhu mô hoặc dưới bao > 10cm
Mất mạch hoặc rách một thuỳ gan
V : Mất mạch hoặc phá huỷ hai thuỳ gan
Phân độ vỡ gan (Mirvis 1989)
Trang 5I : Tụ máu dưới bao < 10 % bề mặt
Rách nhu mô: Đường vỡ sâu < 1cm
II : Tụ máu : Dưới bao 10-50 % bề mặt
Trong nhu mô ĐK < 10cm Đường vỡ: sâu 1- 3 cm, dưới 10cm chiều dài
III : Tụ máu : Dưới bao > 50% bề mặt
Trong nhu mô đường kính > 10cm Đường vỡ : sâu vào nhu mô > 3cm
IV : Tách rời 25-75% nhu mô của một thuỳ gan hoặc
1-3 hạ phân thuỳ trong một thuỳ gan.(Couinaud)
V : Tách rời > 75% nhu mô của một thuỳ hoặc > 3 hạ phân
Phân độ vỡ gan (AAST 1994)
Trang 12I : Đụng dập/tụ máu túi mật
II : Bong một phần túi mật khỏi giường túi mật, ống túi mật
còn nguyên vẹn Rách hoặc thủng túi mật.
III : Đứt hoàn toàn túi mật ra khỏi giường túi mật.
Rách ống túi mật
IV : Rách một phần hoặc hoàn toàn ống gan phải
Rách một phần hoặc hoàn toàn ống gan trái
Rách một phần ống gan chung (<50%)
Rách một phần ống mật chủ (< 50%)
V : Rách ngang > 50% OGC hoặc OMC
Phối hợp tổn thương OGP và OGT
Tổn thương OMC trong tá tràng hoặc trong tuỵ
Phân độ TT Đường mật
Trang 13I : Tụ máu dưới bao hoặc trong nhu mô < 1cm
Trang 14I : Tụ máu dưới bao < 10 % bề mặt
Rách nhu mô: Đường vỡ sâu < 1cm
II : Tụ máu : Dưới bao 10-50 % bề mặt
Trong nhu mô ĐK <5cm Đường vỡ sâu 1- 3 cm, không có tổn thương mạch
III : Tụ máu : Dưới bao > 50% bề mặt
Trong nhu mô đường kính > 5cm
Đường vỡ sâu > 3cm liên quan đến mạch
IV : Rách nhu mô sâu có tổn thương mạch rốn lách với mất
mạch (giảm tưới máu) > 25 %
V: Rách nhu mô : Lách vỡ nhiều mảnh
Mất mạch toàn bộ lách
Phân độ vỡ lách (AAST 1994)
Trang 20I : Đụng dập nhỏ hoặc rách bề mặt không tổn thư
ơng ống tuỵ
II : Đụng dập, rách sâu nhưng không tổn thương ống
tuỵ hoặc mất nhu mô.
III : Rách ngang đuôi hoặc thân có tổn thương ống tuỵ
IV : Rách đầu tụy có tổn thương ống tuỵ
V : Đứt rời toàn bộ đầu tuỵ
Phân độ tổn thương tụy
Trang 26I : Đụng dập: Đái máu, Hình ảnh không thấy tổn thương
Tụ máu : Dưới bao không lan rộng, không thấy tổn thư
ơng nhu mô
II : Tụ máu : Quanh thận không lan rộng, giới hạn sau phúc
mạc
Vỡ sâu < 1cm, không có thoát nước tiểu ra ngoài
III : Vỡ sâu > 1cm, không vỡ vào đường bài xuất, không thoát
nước tiểu ra ngoài
IV : Vỡ sâu qua vỏ, tuỷ và vào đường bài xuất
Tổn thương động hoặc tĩnh mạch thận chính có chảy máuV: Vỡ nhu mô : thận vỡ nhiều mảnh
Đứt cuống mạch (Thận hoàn toàn không ngấm thuốc sau
tiêm)
Phân độ vỡ Thận
Trang 33I : §ông dËp, tô m¸u, kh«ng cã mÊt m¹ch.