Bài giảng Hình ảnh tổn thương não do chấn thương nội dung được chia làm 3 phần: Vấn đề cơ bản về dịch tể, lâm sàng, phân loại; vai trò các kỹ thuật hình ảnh thường qui: XQ, CT, MRI, DSA; kỹ thuật hình ảnh mới: DWI, SWI, DTI, DTT, MRS. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng
Trang 1HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG NÃO
Trang 2NỘI DUNG
1 Vấn đề cơ bản về dịch tể, lâm
sàng, phân loại
2 Vai trò các kỹ thuật hình ảnh
thường qui: XQ, CT, MRI, DSA
3 Kỹ thuật hình ảnh mới: DWI, SWI,
DTI, DTT, MRS
Trang 3CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN
BvCR
hinhanhykhoa.com
Trang 4• Tổn thương não do chấn thương (TBI)
thức, có thể dẫn đến gây suy giảm chức năng tạm thời hay lâu dài về nhận thức, sinh lý, tâm lý – xã hội”
– “tác động ngoài gây gián đoạn chức năng não
Trang 5THỐNG KÊ TBI
Ngã 48%
Đả thương 14%
Tai nạn giao thông 14%
Tự sát 9%
Khác 15%
Taylor CA, MMWR surveill Summ, 2017
Phạm Ngọc Hoa, Lê Văn Phước, Tạp chí Y học Việt Nam, 1999
Ở bv Chợ Rẫy: CTSN do TNGT 14-21.000 cas/năm (phẫu
thuật 8.000 cas/năm = 23 cas/ngày) (2015: 14.186/7.660)
Khoa Cấp cứu, bvCR
hinhanhykhoa.com
Trang 6> 24 g; mức độ dựa trên các tiêu chuẩn khác
J Neurotrauma, 2015Neurology, 1995
Giai đoạn Cấp Bán cấp Mạn
Thời gian 1 tuần 1 – 3 tháng > 3 tháng
TBI nhẹ = chấn động não (concussion)
Hội chứng sau chấn động não (Postconcussion syndrome):
40-50% còn triệu chứng sau 3 th, 10-15% sau 1 năm.
Trang 7HÌNH ẢNH HỌC
Trang 8VAI TRÒ HÌNH ẢNH HỌC
• Phát hiện tổn thương cần phẫu thuật hoặc can thiệp
• Phát hiện tổn thương đòi hỏi điều trị nội
phục hồi chức năng, tham vấn gia đình
RSNA statement on traumatic brain injury, 2018
Trang 9HÌNH ẢNH HỌC
X QUANG QUI ƯỚC
Trang 11KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
CT
Trang 12VAI TRÒ CT
CT là kỹ thuật hình ảnh “đầu tay”
trong đánh giá chấn thương đầu
• Ưu điểm
– Nhanh , sẵn có
– Độ nhạy cao trong phát hiện khối choán
chỗ, xuất huyết, kích thước não thất
– Tốt cho xương, vật lạ cản quang
– Xác định cas cần can thiệp ngoại khoa
Trang 13HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG
Nguồn Bv Chợ Rẫy
Trang 14• Tổn thương ngoài màng cứng (16%),
tụ máu dưới màng cứng (47%) cao
Trang 16DẬP NÃO
• PL-CT là kỹ thuật hình ảnh ban đầu thích hợp
• Cơ chế: cùng bên và đối bên
• Hạn chế CT:
– không đánh giá hết tổn thương
– tổn thương nông – xuất huyết nhỏ – xảo ảnh xương lân cận
Postgrad Med J, 2016Neurotrauma, 2015
Tống Thị H 25t , CTSN, bvCR
Trang 17TỔN THƯƠNG TRỤC LAN TỎA
• Cơ chế chấn thương
• 50-80% CT bình thường
– Tỉ lệ tàn phế nặng (9,8%), sống thực vật (2%)
• Đặc điểm CT: xuất huyết, phù nhỏ ở vị trí đặc trưng
• MRI > CT
Riata, Front Neuro, 2016
Nguồn Bv Chợ Rẫy
Trang 19CHỈ ĐỊNH CT NHÓM “NHẸ”
Trong các cas “bình thường”:
– < 1% có tổn thương đòi hỏi phải phẫu thuật
Trang 20CHỈ ĐỊNH CT NHÓM “NHẸ”
• Qui luật CT đầu của Canada (CCHR)
– GCS ≤ 15 điểm: sau 2 giờ
– Mất mùi tiến triển, dai dẵng
– Chấn thương nhìn thấy vùng trên xương đòn
– > 60 tuổi
– Có thuốc/ rượu
– Co giật Haydel MJ Clinical decision instruments for CT scanning in minor head injury JAMA 2005
* Độ nhạy 100% phát hiện tổn thương cần can
thiệp phẫu thuật thần kinh
* Giảm chỉ định CT các cas “bình thường”
hinhanhykhoa.com
Trang 21CT THEO DÕI
• TBI là quá trình tiến triển: từ tổn thương nguyên phát, xuất hiện mới
• CT lần sau:
– 25-45% dập não tăng kích thước
– 16% tổn thương lan tỏa tiến triển với tổn thương choán
chỗ mới (1)
– Tổn thương tiến triển điển hình xảy ra trong 24 giờ đầu (2)
– CT giúp phát hiện tổn thương thứ phát
Kích thước lớn hơn (66%), thêm tổn thương mới (33%)
(3)
(1) Chang EF, Neurosurgery, 2006 (2) Narayan RK, Neurotrauma, 2008 (3) Pham Ngoc Hoa, Le Van Phuoc, Y hoc Viet nam, 1999)
Trang 22Xuất huyết muộn sau chấn thương Dập xuất huyết, tụ máu DMC trán phải ngay sau chấn thương (A), Xuất huyết trong não nhiều hơn + XH não thất: sau CT đầu tiên 48 giờ (B)
Trần C Đ 79t , CTSN, bvCR
Trang 23CT TIÊN LƯỢNG
• Tiên lượng CT trong TBI khó khăn
• Tỉ lệ tử vong liên quan GCS
• Phân loại theo mức độ tổn thương TBI trên CT: phân loại Marshall và Rotterdam trên CT
Trang 26CT MẠCH MÁU
• Yếu tố nguy cơ: tổn thương xuyên thấu,
vỡ nền sọ, chấn thương vùng cổ
• Tổn thương mạch máu do chấn thương:
giả phình, bóc tách, chảy máu không kiểm
soát
• CTA, MRA thay thế hầu hết DSA
• DSA: giải quyết khó khăn CTA, MRI;
ACR appropriateness Criteria Head Trauma, 2015
Trang 27Nam, 24T, chấn thương đầu
Tắc động mạch cảnh trong
Nguồn Bv Chợ Rẫy
Trang 28KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
MRI
Trang 29CHỈ ĐỊNH
Phát hiện tổn thương
cần can thiệp phẫu thuật
hoặc thay đổi phương
thức điều trị
Các trường hợp tổn thương phát hiện trên
CT không giải thích triệu chứng lâm sàng
Đánh giá thêm rõ hơn các tổn thương trên CT Cấp tính Bán cấp, mạn tính
mTBI/ h/c sau chấn động não
Trang 30SO SÁNH MRI - CT
• Ưu điểm
– Đánh giá mô não tốt hơn (1)
– 30-50% nhạy hơn CT
– Các chuỗi xung nhạy hơn, chuyên biệt cho các
loại tổn thương (FLAIR, GRE, DWI)
• Hạn chế
– Thời gian dài
– Không thích hợp nhiều cho cấp cứu
– Chất lượng hình ảnh (lệ thuộc chụp như thế nào) – Sẵn có
Lee, J Neurotrauma (2008)
Trang 31Chấn thương sọ não CT và MRI
Phạm Văn Th 49t , CTSN, bvCRADCm
Trang 32CHUỖI XUNG LÂM SÀNG
GRE (T2*)/ SWI Xuất huyết
DAI không xuất huyết: 10% CT (+) >< 80% MRI (+) DAI phát hiện tốt hơn kết hợp FLAIR, DWI, SWI
Kim J.J and Gean A.D (2011) Imaging for the diagnosis and management of traumatic brain injury Neurotherapeutics
Trang 33Các chuỗi xung thường qui
Xuất huyết trên các chuỗi xung MRI
Trần Văn K 29t , CTSN-DAI, bvCR
Trang 34SWI (*)
• 3DT2*, phân giải cao, kết hợp hình ảnh mất tín hiệu do cường độ yếu tố nhiễu từ (GRE) thêm thông tin pha
• SWI
– Tăng 30% số lượng tổn thương >< CT, cMRI (2)
– Phát hiện tăng gấp 6 lần so với GRE (1)
– Vi xuất huyết (DAI)
• Hạn chế: tuổi tổn thương, bệnh lý khác
(mạch máu, u, lắng đọng sắt, vôi…)
(1) Tong, Neuroradiol, 2008(2) Beauchamp, Neurotrauma, 2011(*) SWI (Susceptibility weighted imaging):
Hình ảnh chuỗi xung nhạy từ
Trang 35PHÁT HIỆN VI XUẤT HUYẾT (*)
• Vi xuất huyết xem như là
“dấu chỉ điểm” của DAI
• Các chuỗi xung nhạy phát
hiện chảy máu GRE T2*
và SWI
• Dựa trên nhiều yếu tố
(chuỗi xung, từ trường…)
• Liên quan độ nặng, tiên
lượng, giải thích khiếm
(*): microhemorrhage
hinhanhykhoa.com
Trang 37PHÁT HIỆN VI XUẤT HUYẾT
So sánh SWI và GRE T2*
• N=15, SWI phát hiện gấp 4 lần GRE T2*
1.5 T >< 3.0 T với chuỗi xung GRE T2*
• N=14, 3T phát hiện gấp 2 lần 1.5 T
• 1 bệnh nhân chỉ thấy trên 3T
* SWI có sens cao hơn T2*GRE phát hiện xuất huyết DAI
*Khảo sát sớm trong TBI có ý nghĩa tiên lượng
Trang 38FLAIR SWI (3 Tesla)
Trần V K 29t , CTSN, bvCR
FLAIR GRE (1.5 Tesla)
Nguyễn Tr H 24t , CTSN
Trang 39DWI (*)
• Phản ánh khuếch tán của nước trong mô
• Đo bằng ADC
• Tổn thương = hạn chế khuếch tán= “sáng” trên DWI và “tối” trên ADC
DWI ADC
Lê Văn K 19t , CTSN, bvCR
(*) DWI (Diffusion weighted imaging):
Hình ảnh khuếch tán
Trang 40• Thay đổi DWI trong TBI chủ yếu phù độc tế bào
• Bất thường DWI trong TBI cấp:
– DWI cao, ADC thấp
– Vị trí (cạnh bản sọ, đối bên…)
– Vùng phân bố mạch máu (-)
• Phân biệt
– Dập não và DAI
– Đột quị thiếu máu, viêm não, mất myelin, tổn
thương xạ, phẫu thuật, thay đổi sau động kinh, co giật
Trang 41• DWI có thể phát hiện tổn thương T2W bình
thường (Jones DK, Neurosurgery, 2000)
• DWI, ADC ít tin cậy trong đánh giá tổn thương
xuất huyết (Povlishock JT, Neurotrauma, 1995)
• DWI phát hiện tổn thương DAI tốt hơn T2W hoặc GRE T2* (48 g sau TBI) (Huisman TA, Comput Assist
Tomogr, 2003)
• Tổn thương trên DWI (số lượng, thể tích) liên
quan tiên lượng lâm sàng (Schaefel PW, Radilogy, 2004)
Trang 42Huỳnh Văn Nh 23t , CTSN, bvCR
Trang 43T2*GRE phát hiện tổn thương nhạy hơn T2W, DWI DWI chỉ phát hiện 32%, nhưng phát hiện 10% tổn thương không thấy trên T2W, T2* GRE
Y Ezaki, Acta Radiologica, 2006
T2W (+) T2*GRE (-) DWI (+)
N=42 cas: 377 tổn thương xuất huyết, 157 không xuất huyết
DWI phát hiện 6,7% tổn thương không thấy trên T2W, T2* GRE
(V õ Thanh Long, Lê Văn Phước, LVCK2, 2017)
Trang 44DTI (*)
Thông tin bất đẳng hướng sự khếch tán
DTI cung cấp thông tin hướng các bó sợi chất trắng DTT cho thông tin các bó sợi chất trắng ở não
Myelin Cellular membrance
Fibre
Anisotrophic diffusion FA, RGB/XYZ DTI Tractography
FA (0->1)
Đẳng hướng (0)Bất đẳng hướng (1)(*)DTI (Diffusion tensor imaging):
Hình ảnh khuếch tán theo hướng
Trang 45• FA là dấu chỉ điểm tổn thương chất trắng
não (vi cấu trúc giải phẫu, tính ổn định)
• FA giảm trong TBI cấp: phù (1)
• FA tăng, MD tăng trong TBI mạn (mất
• Hạn chế: phương pháp đo, không đồng
nhất dữ liệu, giá trị FA bình thường
(1) Mac Donald, J Neurosci, 2007 (2) Kumar, J Neurotrauma, 2009
Trang 46FA
• Giảm vùng dập, phù não so với bình
thường
• Giảm ở toàn bộ chất trắng não bệnh so với não bình thường
Bệnh nhân CTSN
Bình thường
Chất trắng Bệnh
nhân (10-3)
Người bình thường
Vùng tổn thương 118 413
Bình thường cạnh tổn thương
Bình thường vùng chẩm
Tra D Nam, 30t , CTSN, GCS = 10, bvCR
Trang 48MRP (*)
• TBI có mất cơ chế tự điều hòa mạch máu
não
• CBV giảm ở các vùng não tổn thương
Trang 49ASL (*)
(*) ASL (Arterial spin label):
Kỹ thuật dán nhãn spin động mạch Tra D Nam, 30t , CTSN, GCS = 10, bvCR
Trang 50MRS (*)
• Đo thay đổi chất chuyển hóa thần kinh não ở vùng tổn thương TBI
• Thay đổi NAA, Cho, Cr
(*) MRS (MR spectroscopy): Cộng hưởng tử phổ
MR phổ
Lê Ng U Ph 33t , CTSN, bvCR
Trang 52MRS: dự báo tiên lượng
Bất thường MRS liên quan tiên lượng bệnh nhân
“Early proton magnetic resonance
spectroscopy in normal-appearing brain
correlates with outcome in patients
following traumatic brain injury”
Matthew R Garnet, Brain, 2000
N=17 Có tương quan giữa NAA/Cr với điểm GOS sau 6 tháng ( GOS: xấu: 3, tốt: 5)
Trang 54Zhou Y:
• N=41 (23: mTBI, 18 chứng)
• fMRI “nghỉ”
• Giảm hoạt tính ở vùng hồi
viền, chẩm (xanh) và tăng ở
vùng trán (đỏ)
Bệnh nhân mTBI Người bình thường
Trang 55FA giảm, MD tăng
MRS Đo nồng độ chất chuyển
hóa nãoNAA, Cho, Cr
Thay đổi chất chuyển hóa não:
mất tế bào, tăng sinh màng tế bào
Giảm NAA, tăng Cho
MRP Đo dòng chảy máu não,
định lượng tưới máuCBV, CBF, MTT
Đánh giá tưới máu não Giảm tưới máu
fMRI Đo gián tiếp dòng chảy
máu não, tín hiệu hoạt động não BOLD
Hoạt động não qua các kích thích hoặc không: hoạt động vùng, mạng lưới nối kết trong não
Giảm/ tăng hoạt động
SWI Nhạy với các thay đổi từ
trường
Phát hiện chảy máu, hình ảnh mạch máu
Phát hiện vi xuất huyết
Kỹ thuật tiến bộ hình ảnh thần kinh
MRI thường qui bình thường, (2) tiên lượng
* Hiện nay, thiếu bằng cớ ủng hộ trong
chụp thường qui chấn thương sọ não
Trang 57KẾT LUẬN
Trang 58KẾT LUẬN
• Hình ảnh học thần kinh trong đánh giá tổn thương não do chấn thương không ngừng phát triển: CT, cMRI, DWI, DTT, SWI, fMRI, MRS…
• Các kỹ thuật mới có giá trị trong tổn thương nhẹ, không tổn thương trên hình ảnh thường qui
• Kết hợp các kỹ thuật có giá trị quan trọng trong đánh giá
• Kết hợp Lâm sàng trong phân tích Hình ảnh học
Trang 59XIN CÁM ƠN