CHUYÊN ĐỀTHỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HỌC SINH YẾU LỚP 3 Người thực hiện : HUỲNH ĐỒN VINH... 5- Tính toán: Bốn phép tính cộng trừ, nhân, chia các em thường sai: - Cộng, trừ: Thường
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HOC PHỔ NINH
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỨC PHỔ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHỔ NINH
Kính chào quý Thầy, Cô giáo!
Trang 2CHUYÊN ĐỀ
THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HỌC SINH YẾU LỚP 3
Người thực hiện : HUỲNH ĐỒN VINH
Trang 3Vấn đề học sinh yếu luôn được giáo viên và nhà trường quan tâm thường xuyên ở mỗi năm học Nhiều biện pháp giáo dục học sinh yếu đã đưa ra hội đồng và từng khối bàn thảo thực hiện Qua rà soát bước đầu đạt hiệu quả tương đối
I Thực trạng:
1- Nói: không thành câu, rõ tiếng, lắp bắp, ấp a ấp úng dẫn đến phát âm không chuẩn hay nhầm lẫn chẳng phân biệt được các
âm đầu: tr-ch (tre/che), s-x (sinh/xinh), d-gi ; các âm cuối: t-c (biết/biếc), n-ng (ngan/ngang); các vần: en/ăn, oi/oa, ên/ênh,
êt/êch, ui/uôi, ưu/ươu, ai/ay/ây, oai/oay, oăn/oăng, oăt/oăc, uyt, uya ; dấu thanh: thanh hỏi/thanh ngã Từ cách nói sai lệch đó dẫn đến đọc, viết yếu
Trang 42- Đọc: đọc ê a, nhát gừng, vừa đọc vừa dịch, tốc độ đọc rất chậm, nhiều chữ không đọc được nhất là chữ có vần khó, ngắt nghỉ lung tung không đúng chỗ, không thành câu, phát âm không chuẩn, nặng tiếng địa phương
3- Viết: chưa nắm được kỹ thuật viết, tư thế ngồi, để vở, cầm bút khi viết không đúng ( cầm bút cả 5 đầu ngón tay, quá chặt, tay cứng ) Chữ viết cẩu thả, xấu, sai về độ cao, khoảng cách, nét chữ Viết chính tả mắc nhiều lỗi về âm, vần, dấu thanh; viết thiếu chữ, không viết hoa chữ đầu câu
và tên riêng, nhất là chính tả nhớ viết Các em viết sai rất nhiều do đọc sai và không nắm một số quy tắc chính tả thông thường
Trang 54- Tập làm văn: thường viết không thành câu Cả bài không dùng một dấu câu nào Câu thường không rõ nghĩa hay lặp lại Dùng từ không phù hợp, tẩy xóa lung tung, bài làm lạc đề, mắc lỗi chính tả khá nhiều, trình bày bài không theo quy cách
5- Tính toán: Bốn phép tính cộng trừ, nhân, chia các em thường sai:
- Cộng, trừ: Thường nhầm lẫn giữa có nhớ và không có nhớ, giữa cộng và trừ (phép cộng thì tính phép trừ và ngược lại), đặt tính (viết số không thẳng hàng), không nắm được biện pháp cộng, trừ
- Nhân, chia: Không thuộc nhân, chia trong bảng nên chẳng tính được phép nhân, phép chia
- Giải toán có lời văn: Không thực hiện được về cách trình bày cũng như lời giải
- Các đơn vị đo đại lượng: đọc tên, viết tắt, cách đổi đều lúng túng nhất là đổi đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn
Trang 6II Nguyên nhân:
1- Giáo viên:
ngữ Không kịp thời sửa chữa khi nghe học sinh phát âm sai Lúc giảng bài giáo viên thường nói phần đầu câu, còn phần sau để cho học sinh nói “leo” vô tình tạo cho học sinh thói quen nói “hớt” (không thành câu)
Về đọc, mỗi giáo viên khi đọc phát âm ( giọng đọc) khác nhau, chưa chuẩn nên khi đọc cho học sinh viết chính tả thì học sinh viết sai quá nhiều Viết, trình bày bảng của giáo viên chưa đúng mẫu, lộn xộn Phần lớn giáo viên chỉ rèn viết cho học sinh trong giờ tập viết còn các giờ học khác lại không quan tâm tới chữ viết của học sinh
6- Thái độ: Những học sinh này đến lớp thường không mang theo đủ dụng cụ học tập Trong lớp hay lơ là thiếu tập trung chú ý bài giảng, thụ động, ít phát biểu, ngại hợp tác với các bạn
Trang 7Thái độ: Giáo viên thiếu kiên trì, tận tụy, chưa tạo được sự gần gũi, tự tin cho học sinh Mỗi tiết giảng, giáo viên sợ mất thời gian không gọi học sinh yếu trả lời, không có câu hỏi dễ dành cho học sinh yếu, việc động viên, khuyến khích trẻ rất hạn chế cũng như ưu tiên thời lượng kèm trẻ học không có
2 - Học sinh:
Trí tuệ chậm phát triển, khả năng tư duy hạn chế, tiếp thu chậm, luôn bị động trong học tập, học đâu quên đó
Giờ học không tập trung, mà hay làm việc riêng theo cảm tính vô thức, gây ảnh hưởng đến bạn khác
Không tin tưởng vào khả năng học tập của bản thân, hay
tự ti, mặc cảm, lười biếng, ý thức học hành chẳng lưu tâm Thiếu sự ôn luyện thường xuyên nên bị hỏng kiến thức ở các lớp trước
Trang 8III Các giải pháp đã và đang thực hiện có hiệu quả ở trường:
cho học sinh Sửa chữa kịp thời những sai sót về đọc viết, tính toán, sửa nội dung nào thì buộc học sinh thực hành lại nội dung đó nhiều lần đến khi lĩnh hội được và củng cố thường xuyên
2- Rèn nói, đọc: rèn tập học sinh nói to, rõ, nói thành câu (chuyện trò với trẻ) Về đọc: chỉ cho trẻ đọc ít câu trong bài (đọc nhiều lần cho quen), sau tăng dần số câu lên và tốc độ đọc (kết hợp ôn luyện vần khó, từ khó)
3- Rèn viết: luyện viết đúng ( từ, câu, đoạn), những tiếng
có âm, vần, thanh dễ lẫn, tiếng khó (cho học sinh đánh vần) và tốc độ viết Tập cho học sinh thói quen ghi lưu những quy tắc chính tả, những lỗi thường sai ( tự chép lại nhiều lần)
Trang 94- Rèn tập làm văn: Buộc học sinh đọc kỹ yêu cầu đề bài, giáo viên gợi dẫn học sinh về nội dung, cách trình bày trước khi làm bài Giáo viên chấm bài sửa từng lỗi rõ ràng, khi trả bài yêu cầu học sinh viết lại (GV kiểm tra nhận xét)
5- Rèn tính toán:
- Viết, đọc phân biệt dấu của các phép tính cho đến lúc thông thạo
- Ôn lại bảng cộng, trừ (buộc học sinh đọc thuộc), sử dụng que tính, hướng dẫn tỉ mỉ cách đặt tính, biện pháp cộng, trừ
từ số nhỏ đến số lớn, từ không nhớ đến có nhớ (khi HS tính được mới chuyển phần khác)
- Về phép nhân, phép chia chủ yếu tập trung rèn HS đọc thuộc lòng bảng nhân, bảng chia, cách vận dụng và biện pháp thực hiện phép nhân, phép chia Khi thành thạo nhân, chia trong bảng mới chuyển sang nhân, chia ngoài bảng và
đi từng bước từ dễ trước
Trang 10- Giải toán: Buộc HS đọc kỹ đề, tìm hiểu, xác định yêu cầu rồi thực hiện (có sự giúp đỡ của GV gợi mở cho HS nêu miệng lời giải, phép tính, cách trình bày bài làm)
6- Hướng dẫn nội dung, cách thức tự học ở nhà (có vở tự học, được GV kiểm tra, sửa chữa thường xuyên)
7- Thời gian: thời điểm, thời lượng dành cho đối tượng này theo tiét học và xuyên suốt buổi học (phân hóa và dạy theo đối tượng HS của lớp), sử dụng một nửa thời gian giữa buổi học, cùng với buổi học tăng/tuần
vững, thực hiện được mới chuyển sang phần khác, đồng thời vẫn lặp đi, lặp lại những kiến thức, kỹ năng cơ bản
Trang 11IV Kinh nghiệm:
1- Những học sinh yếu được giúp đỡ ngay từ tháng đầu các
em vào lớp Nắm chắc từng em, mức độ yếu cụ thể những mặt nào Định hướng nội dung, kế hoạch phụ đạo chi tiết phù hợp theo mỗi đối tượng
2- Ưu tiên chỗ ngồi thuận tiện, để GV tiếp cận đễ dàng trong giờ học mà chỉ kèm cho trẻ
3- GV thường xuyên động viên HS, khơi dậy ở các em sự tin tưởng vào khả năng học tập của bản thân Khi chỉ kèm cho trẻ, GV chọn những hình ảnh gần gủi với cuộc sống hằng ngày để các em dễ tiếp thu, dễ nhớ Luôn khuyến khích, khen ngợi trẻ kịp thời, đúng lúc
4- GV phải kiên trì, chịu khó giảng giải tận tình cho học sinh, tạo cơ hội để trẻ thực hành nhiều hơn
5- Xây dựng tinh thần đoàn kết, thương mến, giúp đỡ nhau giữa các học sinh trong lớp Không để xãy ra hiện tượng xa
Trang 126- GV luôn giám sát, kiểm tra học sinh đã thực hiện nhiệm
vụ được giao đến đâu, kịp thời điều chỉnh, giao việc tiếp theo
7- Thành lập tổ học tập, “đôi bạn cùng tiến” ở nhà để HS
giỏi, khá hỗ trợ HS yếu học tập
8- Tìm hiểu rõ hoàn cảnh của học sinh, mà có hướng giáo dục hiệu quả Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh và thông nhất nội dung, cách chỉ cho trẻ học ở nhà
V Kiến nghị:
hiện giáo dục học sinh yếu đạt kết quả tốt
Trang 13Thiết kế Bài giảng & kỹ thuật vi tính
Thầy Nguyễn Văn Thái Hiệu trưởng Trường Tiểu học Lương Thế Vinh
Thực hiện tiết dạy
Cô : Dương Thị Hương
GV lớp 4A Trường TH Lương Thế Vinh
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY, CÔ
GIÁO, HỌC SINH ĐÃ GIÚP CHÚNG TÔI
HOÀN THÀNH BÀI GIẢNG NÀY
Thực hiện Chuyên đề & Kĩ thuật vi tính
Thầy: Huỳnh Đoàn Vinh
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY,
CÔ GIÁO ĐÃ GIÚP CHO TÔI HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH NÀY.