1.Thơng liên nhĩ thứ phát : - Thường gặp nhất , chiếm 80% - Vị trí nằm ở trung tâm của vách liên nhĩ - Cĩ thể xảy ra đơn độc 2.Thơng liên nhĩ nguyên phát: - cịn gọi là thơng liên nhĩ
Trang 1THÔNG LIÊN NHĨ
Trang 3NH NGH A
Thông liên nh được định nghĩa là ĩmột tổn thương tim bẩm sinh do khiếm khuyết bẩm sinh vách liên nh ở ĩ
Có thể 1 hay nhiều lỗ thông giữa hai tâm nh trái và phảiĩ
Trang 51.Thơng liên nhĩ thứ phát :
- Thường gặp nhất , chiếm 80%
- Vị trí nằm ở trung tâm của vách liên nhĩ
- Cĩ thể xảy ra đơn độc
2.Thơng liên nhĩ nguyên phát:
- cịn gọi là thơng liên nhĩ typ kênh nhĩ
thất bán phần
- vị trí nằm thấp sát van nhĩ thất
- cĩ thể xảy ra đơn độc nhưng thơng
thường xảy ra trong bệnh cảnh tim bẩm
PHÂN LOẠI
Trang 6PHÂN LOẠI
3 Thơng liên nhĩ xoang tĩnh mạch:
- Hiếm gặp, cĩ 2 loại :
a Loại tĩnh mạch chủ trên: Nằm ngay dưới
chổ đổ vào nhĩ phải của tĩnh mạch chủ trên
b Loại tĩnh mạch chủ dưới : Nằm sát chổ
đổ vào nhĩ phải của tĩnh mạch chủ dưới
- Thường đi kèm với hồi lưu tĩnh mạch phổi
bất thường
4 Thơng liên nhĩ xoang vành: Thơng nối giữa
Trang 8PHÔI THAI HỌC
− Vào tuần thứ 4 đến tuần thứ 6 của thai kỳ, tâm nhĩ tiên phát chia làm nửa trái và nửa phải bởi một chuỗi các quá trình phôi thai phát triển.Bình thường vách liên nhĩ do vách tiên phát và vách thứ phát tạo thành
− Thông liên nhĩ thứ phát do van lổ bầu dục ngắn, dẫn đến sự gia tăng thoái triển của vách tiên phát hoặc phát triển của vách thứ phát thiếu đi
Trang 9PHÔI THAI HỌC
− Thông liên nhĩ tiên phát xảy ra khi phần thấp của vách liên nhĩ phát triển không đầy đủ hoặc nối kết không hoàn toàn với gối nội mạc
− Thông liên nhĩ xoang tĩnh mạch: xảy ra trong suốt quá trình phôi thai học khi sừng bên phải phát triển bất thường để hở vách liên nhĩ gần chổ đổ vào nhĩ phải của tĩnh mạch chủ trên và dưới
Trang 10PHÔI THAI HỌC
− Thông liên nhĩ xoang vành : do kết nối không đúng chổ của xoang vành trực tiếp vào nhĩ trái thông qua một khiếm khuyết ở thành tận cùng của nó và để hở một kênh
từ nhĩ phải xuyên qua xoang vành vào nhĩ trái
− Nhĩ chung là không nhìn thấy vách liên nhĩ, nằm trong bệnh cảnh bất thường của CIA op
Trang 11- Áp lực nhĩ trái luôn lớn hơn áp lực nhĩ phải : Shunt trái -phải.
- Yếu tố ảnh hưởng đến shunt:
* Độ chênh áp lực giữa 2 nhĩ
* Trở về của tĩnh mạch phổi
* Độ chun giãn của thất P
* Độ chun giãn của nhĩ
* Sức cản mao mạch phổi
SINH LÝ BỆNH
Trang 12- Thường không có triệu chứng
- Biểu hiện triệu chứng khi TALĐMP như:
+ Khó thở khi gắng sức, ho, tim đập nhanh
+ ATTT của hở van 3 lá, ATTTr của hở van ĐM phổi
LÂM SÀNG
Trang 13ĐIỆN TÂM ĐỒ
- Biểu hiện dấu hiệu lớn thất phải ( 90% trường hợp block nhánh phải không hoàn toàn)
X-QUANG
-Dãn nhĩ (P), thất (P), ĐM phổi.
-Tăng tuần hoàn phổi (Trong trường hợp TALĐMP).
Trang 14MỤC TIÊU SIÊU ÂM
1 Xác định chẩn đoán: vị trí, kích thước, chiều luồng thông
2 Đánh giá áp lực ĐMP- Lưu lượng
Trang 15- Siêu âm 2D:
* Mặt cắt cạnh ức thấp trục ngang
* Mặt cắt dưới sườn 4 buồng
* Mặt cắt dưới sườn trục ngang
- Doppler màu: Xác định chiều luồng thông
- Doppler pulse : Cửa sổ để vào vị trí TLN phổ liên tục có 3 đỉnh, giữa tâm thu, cuối tâm thu đến cuối tâm trương ,vận tốc
thấp 1.5 m/s
MỤC TIÊU SIÊU ÂM (tt)
Trang 19Siêu âm 2D
- Mặt cắt cạnh ức trục dọc
- Dãn buồng tim phải
- Đánh giá hở van 2
lá đi kèm
Trang 20Siêu âm 2D
- Mặt cắt cạnh ức trục ngang- ngang van ĐM chủ
- Dãn ĐMP
- Đánh giá PAPm, PAPd, PAPs,
- Lưu lượng Qp/Qs
Trang 21Siêu âm 2D
- Mặt cắt 4 buồng
và cạnh ức ngang
- Tăng gánh thể tích thất phải
- Vách liên thất vận đông nghịch
thường
- Thất trái nhỏ.
Trang 22Siêu âm 2D
- Mặt cắt 4 buồng
từ mỏm
- Dãn buồng tim phải
- Khuyết trung tâm vách liên nhĩ
- Khảo sát tĩnh mạch phổi
Trang 23Siêu âm 2D
- Khuyết phần thấp vách liên nhĩ
- Tổn thương dạng kênh nhĩ thất bán phần
Trang 25Siêu âm 2D
- Mặt cắt dưới sườn
Trang 26Siêu âm doppler màu
- Dòng màu lập thể đi qua lổ thông
- Xác định chiều luồng thông
Trang 27Siêu âm doppler màu
- Mặt cắt 4 buồng cạnh ức cao
- Shunt (T) -> (P)
Trang 30Siêu âm doppler pulse
- Sử dụng doppler pulse
- Phổ có ít nhất 3 đỉnh, vận tốc
thấp (1,5 m/s)
Trang 31Siêu âm doppler liên tục
- Mặt cắt 4 buồng hoặc cạnh ức
- Đánh giá áp lực ĐMP thông qua phổ hở van 3 lá hoặc hở van
ĐMP