Định lí: Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.. Định lí: Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâ
Trang 1I/Đại Số:
Câu 1: Định nghĩa căn bậc hai với
giá trị nào của A thì A có nghĩa.
ĐN: Với số dương a, số a được gọi
là căn bậc hai số học của a
*/ a < b a b
*/ A chỉ có nghĩa khi A 0
Áp dụng: Với giá trị nào của x để
x
3 có nghĩa
Câu 2: Chứng minh định lí: Với mọi
số thực a thì a2 a
- Ta có a 0theo định nghĩa giá trị
tuyệt đối
- Nếu a 0 thì a a , do đó
2 2
a
a , Nếu a < 0 thì a a, do
đó 2 2 2
a a
- Từ a2 a , theo định nghĩa GTTĐ
ta suy ra: a 2 a với a 0 và
a
a2 với a 0
Áp dụng: Tính 2 2
3 2 3
Câu 3: Định lí: Với hai số a, b (a 0; b
0)
thì a b a b
*/ Với A, B là các biểu thức với A 0;
B 0
A.B A. B ; ( A)2 A2 A
Câu 4: Định lí: Với hai số a, b (a 0; b
> 0)
thì a a
b b
*/ Với A, B là các biểu thức A 0; B >
0:
Ta có
B
A B
A
Câu 5: a/ Quy tắc khai phương một
tích: Muốn khai phương một tích của
các số không âm, ta có thể khai
phương từng thừa số rồi nhân các
kết quả với nhau
Áp dụng: Tính: 64 25; 90 2 , 5 ;
2
2 108
117 ;
32
.
72 ; 3 , 6 390 ; 2 , 5 810
Câu 5: b/ Quy tắc khai phương một
thương: Muốn khai phương một
thươnga
b, trong đó số a không âm và
số b dương, ta có thể khai phương lần
lượt số a và số b, rồi lấy kết quả
Câu6:a/ Quy tắc nhân các căn thức bậc hai: Muốn nhân các căn bậc hai
của các số không âm ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó
Áp dụng: Tính: 200 2 ; 12a 3a
Câu6:b/ Quy tắc chia hai căn thức bậc hai: Muốn chia hai căn thức bậc
hai của số a không âm cho căn bậc hai của số b dương, ta có thể chia số a cho số b rồi khai phương kết quả đó
Áp dụng: Tính:
3
27 : 2
50
; 111
999
; 735 15
3
108
; 15 : 5 3 3
a a
Câu 7: a/Đưa thừa số ra ngoài, vào trong dấu căn:
*/ Với hai biểu thức A, B mà B 0, ta
có:
2 ; ( , 0)
; ( 0; 0)
A B A B
*/ Với A, B 0 ta có: A B A B2
Với A < 0, B 0 ta có: A B A B2
b/ Khử mẫu biểu thức lấy căn: A
0; B > 0
A AB
B B
c/ Trục căn thức: A A B
B
B (B > 0)
C C( A B2 )
A B
A B
; (A 0; A
B2)
C C( A B)
A B
; (A, B 0; A
B)
Câu 8: Thế nào là tập xác định của hàm số? Tập xác định của hàm
số y = f(x) là tập tất cả các giá trị của x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa
Câu 9: Định nghĩa và nêu tính chất của hàm số bậc nhất:
-Định nghĩa: Hàm số bậc nhất là
hàm số được cho bởi công thức y = ax + b trong đó a,b là các số cho trước và
a 0
-Tính chất: Hàm số bậc nhất xác
định với mọi giá trị x thuộc R và có
tính chất sau:
Trang 1 Giúp ôn tập toán 9. GV: Nguyễn V n Bá ă
Trang 2thứ nhất chia cho kết quả thứ hai
Áp dụng: Tính:
225
256 ;
9
194 ;
16
1
9 a 2
a/ Đồng biến trên R, khi a > 0 b/ Nghịch biến trên R, khi a < 0.
Áp dụng: Tìm TXĐ và tính chất của
các hàm số sau:
a/ y = 3x + 5; b/ y = -x - 1; c/ y = 7 - 2x; d/
y = 2 + x
Câu 10: Đồ thị của hàm số y = ax
+ b (a 0) là một đường thẳng:
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ
bằng b
- Song song với đường thẳng y = ax,
nếu b 0; trùng với đường thẳng y =
ax, nếu b = 0
*/ Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax
+ b (a 0)
+/ Cho x = 0 y = b ; A(0; b)
Cho y = 0 x = b
a
; B( b
a
; 0) +/ Biểu diễn A và B trên mp toạ
độ
+/ Vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm A, B ta được đồ thị của hàm số
y = ax + b (a 0)
Câu 11: Các vị trí của hai đường
thẳng:
Cho đường thẳng (d): y = ax + b
(a 0)
(d’): y = a’x + b’ (a’
0)
+/ (d) // (d’) a = a’ và b b’
+/ (d) (d’) a = a’ và b = b’
+/ (d) cắt (d’) a a’
+/ (d) cắt (d’) tại một điểm
trên trục tung khi và chỉ khi: a a’ và b
= b’
*/ Phương trình bậc nhất hai ẩn x, y
là hệ thức dạng ax + by = c trong đó
a, b, c là các số đã biết (a 0 hoặc b
0)
*/ Cho hai phương trình bậc nhất hai
ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ Khi đó,
ta co hệ hai phương trình bậc nhất hai
ẩn: (I) ' ' '
ax by c
a x b y c
Nếu hai phương trình ấy có nghiệm
chung (x0; y0) thì (x 0 ; y 0 ) được gọi là
một nghiệm của hệ (I) Nếu chúng
không có nghiệmchung thì ta nói hệ (I)
vô nghiệm
Giải hệ phương trình là tìm tất cả
các nghiệm (tìm tập nghiệm) của nó.
Câu 12: Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn: p.trình bậc hai
một ẩn là phương trình có dạng: ax2 +
bx + c = 0 trong đó a, b, c là các hệ số đã cho.(a 0)
viết ctn của p.trình ax 2 + bx + c = 0 ( a 0)
= b 2 - 4ac.
- Nếu < 0: P.trình vô nghiệm
- Nếu = 0: Pt có nghiệm kép: x 1
= x 2 =
a
b
2
- Nếu > 0: Pt có 2 nghiệm phân biệt:
x 1 =
a
b
2
; x 2 =
a
b
2
Câu 13: Phát biểu và chứng minh hệ thức viét:
Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm x1, x2 thì tổng và tích hai nghiệm đó là:
S = x1 + x2 =
a
b
; P = x1.x2 =
a c
Chứng Minh:
a
b a
b a
b a
a
b a
a
2 2 2
2 2
2
a
c a
ac b
b a
a
b
2
2 2 2 2
4
4 2
2
*/ Cho phương trình ax 2 + bx + c = 0 (a 0) (1) Có hai nghiệm x 1 ; x 2
/ Pt (1) có chứa tham số m
+/ Pt (1) có hai nghiệm trái dấu khi
x1.x2 < 0
+/ Pt (1) có hai nghiệm cùng dấu khi
x1.x2 > 0
+/ Pt (1) có hai nghiệm cùng dấu
dương khi x 1.x2 > 0 và x1+x2 > 0 Cùng
dấu âm khi x 1.x2 > 0 và x1+x2 < 0
Trang 3*/ Định nghĩa hai hệ phương trình
tương đương: Hai hệ phương trình
được gọi là tương đương với nhau
nếu chúng có cùng tập nghiệm.
+Hai hệ phương trình vô nghiệm thì
tương đương.
+Hai hệ phương trình có vô số
nghiệm thì chưa chắc tương đương.
*/ Các phương pháp giải hệ
phương trình:
+Phương pháp thế (Quy tắc thế)
+Phương pháp cộng (Quy tắc
cộng)
*/ Cách giải bài toán bằng cách
lập hệ phương trình: Tương tự với
cách giải bài toán bằng cách lập
phương trình đã học ở lớp 8
Câu 3: Quan hệ giữa đường kính
và dây cung.
Định lí: Trong một đường tròn, đường
kính vuông góc với một dây thì đi qua
trung điểm của dây ấy
Định lí: Trong một đường tròn, đường
kính đi qua trung điểm của một dây
không đi qua tâm thì vuông góc với dây
ấy
*/ Liên hệ giữa dây và khoảng
cách từ tâm đến dây
Định lí: Trong một đường tròn: Hai
dây bằng nhau thì cách đều tâm Hai
dây cách đều tâm thì bằng nhau.
Định lí: Trong hai dây của một đường
tròn: Dây nào lớn hơn thì dây đó gần
tâm hơn Dây nào gần tâm hơn thì dây
đó lớn hơn.
Câu 4: Vẽ các vị trí tương đối
giữa đường thẳng và đường tròn,
nêu các hệ thức:
(d:khoảng cách từ O đến a(OI);
R: Bán kính đường tròn O)
Câu 5: Định nghĩa tiếp tuyến của
một đường tròn: một đường thẳng
+/ Pt (1) có hai nghiệm đối nhau khi x1
+ x2 = 0.
+/ Pt (1) có hai nghiệm nghịch đảo khi
x1.x2 = 1.
Sau đó sử dụng hệ thức Vi-ét để tìm ra điều kiện của tham số m
II/ HÌNH HỌC:
Câu 1: Định nghĩa đường tròn: Tập
hợp các điểm cách O cho trước một khoảng cách không đổi R > 0 được gọi là đường tròn tâm O bán kính R
Câu 2: Các cách xác định một đường tròn:
- Một điểm O cho trước và một số thực R > 0 cho trước xác định một đường tròn tâm O bán kính R
- Một đoạn thẳng AB cho trước xác định được một đường tròn đường kính AB
- Ba điểm không thẳng hàng xác định được một đường tròn đi qua
3 điểm đó
Câu 6: Các vị trí tương đối giữa hai đường tròn:
(O;R) và (O’;r) với R > r và d = OO’.
1/ Hai đường tròn ở ngoài nhau:
2/ Hai đường tròn tiếp xúc nhau:
3/ Hai đường tròn cắt nhau: R - r < d
< R + r
Trang 3 Giúp ôn tập toán 9. GV: Nguyễn V n Bá ă
c/ Đ.thẳng cắt Đ.tròn:
d < R
a/ Ở ngoài nhau:
d > R + r
b/ Đ.thẳng tx với
Đ.tròn:
d = R
a/ Tiếp xúc ngoài:
d = R + r
a/ Đường tròn lớn đựng đường tròn nhỏ:
d < R - r
b/ Tiếp xúc trong:
d = R - r
a/ Đường thẳng
và đường tròn
không giao nhau:
d > R
d
A' O' R
A r O
O' A O
I
R
d
a
O
I
R
O
O'
O
I
a
O
A'
O' A O
O'
O
Trang 4được gọi là một tiếp tuyến của
một đường tròn nếu nó chỉ có một
điểm chung với đường tròn đó
*/ Định lí: Nếu một đường thẳng
là tiếp tuyến của một đường tròn thì
nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp
điểm
*/ Dấu hiệu nhận biết tiếp
tuyến: Nếu một đường thẳng đi qua
một điểm của đường tròn và vuông
góc với bán kính đi qua điểm đó thì
đường thẳng ấy là một tiếp tuyến
của đường tròn.
*/ Định lí hai tiếp tuyến cắt
nhau tại một điểm: Nếu hai tiếp
tuyến của một đường tròn cắt nhau
tại một điểm thì: Điểm đó cách đều
hai tiếp điểm Tia kẻ từ điểm đó đi
qua tâm là tia phân giác của góc tạo
bởi hai tiếp tuyến Tia kẻ từ tâm đi qua
điểm đó là tia phân giác của góc tạo
bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm.
*/ Tính chất đường nối tâm:
a/ Nếu hai đường tròn cắt nhau thì
hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nối tâm, tức là đường nối tâm là đường trung trực của dây chung.
b/ Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau
thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.
Câu 7: Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.
*/ Định nghĩa:
- Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
- Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa
360 0 và số đo của cung nhỏ (có chung
hai mút với cung lớn)
- Số đo của nửa đường tròn bằng
180 0
*/ Trong một đường tròn hay trong
hai đường tròn bằng nhau:
-Hai cung được gọi là bằng nhau
nếu chúng có số đo bằng nhau.
-Trong hai cung, cung nào có số đo lớn
hơn được gọi là cung lớn hơn.
*/ Định lí: Nếu C là một điểm nằm
trên cung AB thì:
sđAB = sđAC + sđCB
Câu 8: Liên hệ giữa cung và dây:
Định lí 1: Với hai cung nhỏ trong một
đường tròn hay trong hai đường tròn
bằng nhau:
a/ Hai cung bằng nhau căng hai dây
bằng nhau.
b/ Hai dây bằng nhau căng hai cung
bằng nhau.
Định lí 2: Với hai cung nhỏ trong một
đường tròn hay trong hai đường tròn
bằng nhau:
a/ Cung lớn hơn căng dây lớn hơn
b/ Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.
Câu 9: Định nghĩa góc nội tiếp:
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên
đường tròn và cạnh chứa hai dây cung
của đường tròn đó
- Cung nằm bên trong góc được gọi
là cung bị chắn.
*/ Định lí về góc nội tiếp và
Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180 0 thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.
Câu 13: Công thức tính:
Độ dài đường tròn: C = 2R.
Độ dài cung tròn: l =
180
Rn
Diện tích hình tròn: S = R2
Diện tích hình quạt tròn: Sq =
2 360
2n lR R
(Trong đó: R là bán kính (O); n là số đo của cung)
Câu 14: Công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích:
*/ Hình trụ: Sxq = 2Rh
S tp = 2Rh + 2R 2
V = S.h = R 2 h
*/ Hình nón: Sxq = Rl
S tp = Rl + R 2
V = 1
3R2 h
Hình nón cụt: Sxq = (R 1 + R 2 )l
V = 1
3h(R1 + R 2 +
R 1 R 2 )
*/ Hình cầu: S = 4R2 = d 2
R: bán kính
đáy
h: chiều cao R: bán kính đáy h: chiều cao l: độ dài đường
sinh
R 1 ; R 2 : hai đáy
hình nón cụt
R: bán kính hình
Trang 5C H
B A
C B
A
C B
A
cung bị chắn: Trong một đường tròn,
số đo của góc nội tiếp bằng nửa số
đo của cung bị chắn.
*/ Các hệ quả: Trong một
đường tròn:
a/ Các góc nội tiếp bằng nhau
chắn các cung bằng nhau.
b/ Các góc nội tiếp cùng chắn
một cung hoặc chắn các cung bằng
nhau thì bằng nhau.
c/ Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc
bằng 90 0 ) có số đo bằng nửa số đo
của góc ở tâm cùng chắn một cung.
d/ Góc nội tiếp chắn nửa đ tròn
là góc vuông.
Câu 10: Định lí về góc tạo bởi
một tia tiếp tuyến và một dây
cung: Số đo của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung bằng nửa số đo
của cung bị chắn.
Câu 11: Phát biểu định lí góc có
đỉnh bên trong, bên ngoài đường
tròn:
a/ Số đo của góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn bằng nửa tổng số đo hai
cung bị chắn
b/ Số đo góc có đỉnh ở bên ngoài
đường tròn bằng nửa hiệu số đo hai
cung bị chắn.
Câu 12: Định lí về tứ giác nội
tiếp đường tròn:
Trong một tứ giác nội tiếp:
Tổng số đo hai góc đối diện bằng hai
góc vuông.
V = 4
3R3
Câu 15: Hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông:
a/ AB2 = BC.BH ; AC 2 = BC.CH
b/ AH2 = BH.CH
c/ AB.AC = AH.BC d/ 1 2 12 12
AH AB AC
Câu 16: Tỉ số lượng giác của góc nhọn
sinB AC
BC
; sinC AB
BC
cosB AB
BC
;
BC
AC
C
cos
AC tgB AB
; tgC AB
AC
; cotgB AB
AC
; cotgC AC
AB
*/ Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau:
sinB = cosC; cosB = sinC; tgB = cotgC; cotgC = tgB
Câu 17: Hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông:
Trang 5 Giúp ôn tập toán 9. GV: Nguyễn V n Bá ă
*/ AB = BC.sinC =
BC.cosB
AC = BC.sinB = BC.cosC
*/ AB = AC.tgC =
AC.cotgB