Kiến thức - Kĩ năng: Sau bài học, HS có thể: - Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật k
Trang 1Ngày dạy : Tuần 32
LẮP Ô TÔ TẢI ( 2 Tiết ).
I.MỤC TIÊU
- HSbiết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải
- Lắp được tô tải đúng kĩ thuật ,đúng quy trình ( theo mẫu ) Ô tô chuyển động được
- Với HS khéo tay : Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp được tương đối chắc chắn Chuyển động được
- Rèn luyện tính cẩn thận , an toàn lao động khi thự hiện thao tác lắp , táo các chi tiết của
ô tô tải
* SDNLTK&HQ:
- GD HS : Nguồn năng lượng mặt trời là vô hạn.Ta có thể lắp thêm các thiết bị thu năng lương mặt trời để chạy xe ô tô tiết kiệm xăng ,dầu
- Tiết kiệm xăng dầu ,khi sử dụng xe
II CHUẨN BỊ :
- Mẫu ô tô đã lắp ráp
- Bộ lắp ráp mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
23phút
10phút
2phút
Hoạt động 1 :
- Hướng dẫn như bài trước
- Theo dõi giúp đỡ HS
Hoạt động 2 :
Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm ( SGV )
- NX đánh giá kết quả học tập của HS
- Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp
Củng cố – Dặn dò
Liên hệ: Nguồn năng lượng mặt trời là vô hạn.Ta
có thể lắp thêm các thiết bị thu năng lương mặt trời
để chạy xe ô tô tiết kiệm xăng ,dầu.
- Tiết kiệm xăng dầu ,khi sử dụng xe
Dặn HS chuẩn bị tiết sau lắp ghép mô hình tự chọn
Nhận xét tiết học
- Thực hành lắp ô tô tải
( Thực hành từng bước như đả hướng dẫn như ở tiết trước )
- Trưng bày sản phẩm
- Dựa theo tiêu chí của GV nêu để đánh giá
- Theo dõi
- Tháo các chi tiết
- Nhắc lại ghi nhớ
32
Môn: Kể chuyện
Trang 2BÀI: KHÁT VỌNG SỐNG
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện Khát vọng sống đủ ý ( BT1 ) ; bước đầu biết kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện ( BT2 )
- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết.( BT3)
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3.Kĩ năng sống:
- Nhận thức xác định giá trị bản thân
- Tư duy sáng tạo :bình luận ,nhận xét
- Làm chủ bản thân :đảm nhận trách nhiệm
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
5 phút
2 phút
8 phút
Khởi động:
Bài cũ:
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể về một cuộc du
lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động1: Khám phá
- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
được nghe kể một trích đoạn từ truyện
Khát vọng sống rất nổi tiếng của nhà
văn người Mĩ tên là Giắc Lơn-đơn Câu
chuyện sẽ giúp các em biết: khát vọng
sống mãnh liệt giúp con người chiến
thắng đói khát, thú dữ, cái chết như thế
nào
- Trước khi nghe cô kể, các em hãy
quan sát tranh minh họa, đọc thầm
nhiệm vụ của bài KC trong SGK
Kết nối
Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện
- HS kể
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài KC
- HS nghe & giải nghĩa một số
Tranh minh hoạ
Trang 315 phút
3 phút
Bước 1: GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn
giọng những từ ngữ miêu tả gian khổ,
nguy hiểm trên đường đk, những cố
gắng phi thường để được sống của Giôn
Bước 2: GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*Nhận thức xác định giá trị bản
thân
* Tư duy sáng tạo :bình luận ,nhận
xét
*Làm chủ bản thân :đảm nhận trách
nhiệm.
- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện
nhất
Vận dụng - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,
nêu nhận xét chính xác
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện cho người thân
- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,
đã đọc (Đọc trước yêu cầu & gợi ý của
bài tập kể chuyện trong SGK, tuần 33
để chuẩn bị một câu chuyện em sẽ kể
từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp + 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng cô & các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp nhận xét về khả năng nhớ, hiểu truyện, về lời kể của mỗi bạn
- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
Trang 4trước lớp Đọc kĩ để nhớ thuộc câu
chuyện Mang đến lớp truyện các em
tìm được)
33
Môn: Khoa học
BÀI 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
2 Thái độ:
- Ham học hỏi, thích khám phá khoa học
3 Kĩ năng sống :
- Kĩ Năng khái quát , tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật
- Kĩ năng phân tích , so sánh , phán đoán về thức ăn của các vi sinh vật trong tự nhiên
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 130, 131
- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
ĐDDH
1 phút
5 phút
5 phút
Khởi động
Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật
- Hãy nêu quá trình trao đổi chất giữa
động vật và môi trường?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Khám phá Hoạt động 1: Trình bày một phút
Mục tiêu : Oân lại kiến thức về sự trao đổi
chất ở thực vật để làm cơ sở học bài mới.
- Khái quát tổng hợp thông tin.
Cách tiến hành :
- GV YC HS nhớ lại các kiến thức đã học ở
bài 61 “Trao đổi chất ở thực vật”
- Tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật trình bày
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 512 phút
1 phút để các em trình bày ngắn gọn , cô
động những gì đãhọc ở bài 61
- Tóm tắt ý kến HS,nhấn mạnh khả năng
đặc biệt của thực vật : Sử dụng năng lượng
ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất vô
cơ thành các chất hữu cơ các chất hữu cơ
này được dùng đe ånuôi cây
Kết nối Hoạt động 2: Trình bày mối quan hệ của
thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong
tự nhiên
Mục tiêu: HS xác định mối quan hệ giữa yếu
tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên thông
qua quá trình trao đổi chất của thực vật
* Kĩ Năng khái quát , tổng hợp thông
tin về sự trao đổi chất ở thực vật
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 130
Kể tên những gì được vẽ trong hình?
GV yêu cầu HS nói về ý nghĩa của
chiều các mũi tên có trong sơ đồ
- GV giảng cho HS hiểu, nếu các em
không trả lời được câu hỏi trên GV có thể
gợi ý: để thể hiện mối quan hệ về thức ăn,
người ta sử dụng các mũi tên Trong hình 1
trang 130:
Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí
các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá
Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết
nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ
qua rễ
Bước 2:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
“Thức ăn” của cây ngô là gì?
Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để
nuôi cây?
Kết luận của GV:
- Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ
năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các
chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo
thành các chất dinh dưỡng nuôi chính thực
vật và các chất dinh dưỡng khác
- 2 HS trình bày
- HS quan sát hình 1 trang 130
- HS thực hiện theo hướng dẫn
- HS trả lời các câu hỏi
Hình trang
130, 131
Trang 615 phút
2 phút
Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối quan
hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
* Kĩ năng phân tích , so sánh , phán
đoán về thức ăn của các vi sinh vật trong
tự nhiên
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ
thức ăn giữa các sinh vật thông qua một số
câu hỏi :
Thức ăn của châu chấu là gì?
Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ
gì?
Thức ăn của ếch là gì?
Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
* Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các
thành viên trong nhóm.
- GV chia nhóm, phát giấy và bút cho các
nhóm
Bước 3:
Kết luận của GV:
- sơ đồ (bằng chữ) sinh vật này là thức ăn
của sinh vật kia
- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh
vật
- Kết thúc tiết học, GV có thể cho các
nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể
hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật
kia Nhóm nào vẽ xong trước, đúng, đẹp là
thắng cuộc
Vận dụng – Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu mối quan hệ
- HS trả lời
- Lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- Chấu chấu là thức ăn của ếch
- Các nhóm nhận giấy và bút
- HS làm việc theo nhóm, các
em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
Giấy, bút
Cây
Trang 7thức ăn giữa bò và cỏ ở địa phương để phục
vụ cho bài sau : Chuỗi thức ăn trong tự
nhiên
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Môn: Địa lí
BÀI: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS biết một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo ( hải sản , dầu khí , du lịch , cảng biển ,…)
+ Khai thác khoáng sản : dầu khí , cát trắng , muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển du lịch
2.Kĩ năng:
- Chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta
- Biết một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản & ô nhiễm môi trường biển
- HS khá , giỏi : Nêu thứ tự tên các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản
+ Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ
3.Thái độ:
- Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
4 Sử dụng năng lượng tiết kiệm- hiệu quả:
- HS biết: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa và khí đốt Cần khai thác và sử dụng hiệu quả , tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
- Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
GIAN
1 phút
5 phút Khởi động: Bài cũ: Biển đông & các đảo
- Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?
- Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 81 phút
15 phút
15 phút
- GV nhận xét
Bài mới:
Khám phá
Kết nối : Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển
- GV: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của nước ta, nước ta đã & đang khai thác dầu khí ở biển Đông để phục vụ trong nước & xuất khẩu
- Mô tả quá trình thăm dò, khai thác dầu khí?
- Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời câu hỏi của mục này trong SGK?
- Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử dụng hàng ngày mà các em biết?
- GV : Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đã
& đang xây dựng các nhà máy lọc , chế biến dầu.
* Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa và khí đốt Cần khai thác và sử dụng hiệu quả , tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản?
- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào?
Những nơi nào khai thác nhiều hải
- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trả lời
- HS lên bảng chỉ bản đồ nơi đang khai thác dầu khí ở nước ta
- HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận theo gợi ý
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
Bản đồ
SGK
Trang 93 phút
1 phút
sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
- Trả lời những câu hỏi của mục
2 trong SGK
- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản?
- GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta
- GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản (tôm, cua, cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn
Vận dụng
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
33
Môn: Khoa học
BÀI 66: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức - Kĩ năng:
Sau bài học, HS có thể:
- Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ
2 Thái độ:
- Ham học hỏi, thích khám phá khoa học
3 Kĩ năng sống :
- Kĩ năng tư duy bình luận :
+ Bình luận khái quát tổng hợp thông tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên rất đa dạng
+ Phân tích phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm :
+ Lên kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 132, 133
- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
THỜI
ĐDDH
1 phút
5 phút
10 phút
Khởi động
Bài cũ: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
- Trình bày mối quan hệ của thực vật đối
với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Khám phá Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với
nhau và giữa sinh vật với các yếu tố vô
sinh
Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối
quan hệ giữa bò và cỏ
* Kĩ năng tư duy bình luận :
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình 1 trang
132 thông qua các câu hỏi:
Thức ăn của bò là gì?
Giữa cỏ và bò có mối quan hệ gì?
Phân bò được phân huỷ trở thành chất
gì cung cấp cho cỏ?
Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ
gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho
nhóm
Bước 3:
Kết luận của GV:
- Sơ đồ (bằng chữ) “Mối quan hệ giữa bò
và cỏ”
Lưu ý:
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Cỏ
- Cỏ là thức ăn của bò
- Chất khoáng
- Phân bò là thức ăn của cỏ
- HS làm việc theo nhóm, các
em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm
- Các nhóm trao sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
Hình trang 132,133
Giấy, bút vẽ
Phân
Trang 1113 phút
5 phút
- Chất khoáng do phân bò phân huỷ ra là
yếu tố vô sinh
- Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh
Kết nối
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi
thức ăn
Mục tiêu:
• HS nêu được một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên
• Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ chuỗi thức
ăn ở hình 2 trang 133
Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ
Chỉ và nói về mối quan hệ về thức ăn
trong sơ đồ đó
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV gọi một số HS lên trả lời câu hỏi đã
gợi ý ở trên
- GV giảng: trong sơ đồ chuỗi thức ăn ở
hình 2 trang 133: cỏ là thức ăn của thou,
thou là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là
thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh Nhờ
có nhóm vi khuẩn hoại sinh mà các xác chết
hữu cơ trở thành những chất khoáng (chất
vô cơ) Những chất khoáng này lại trở thành
thức ăn của cỏ và các cây khác
- GV hỏi cả lớp:
Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức
ăn
Chuỗi thức ăn là gì?
Kết luận của GV:
- Những mối quan hệ về thức ăn trong tự
nhiên được gọi là chuỗi thức ăn
- Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức
ăn Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ
thực vật Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu
tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với
nhau thành một chuỗi khép kín
Vận dụng
Mục tiêu : Lên kế hoạch cho bản thân để
ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng
chuỗi thức ăn trong tự nhiên.
- HS quan sát sơ đồ
- HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo những gợi ý trên
- Một số HS trình bày câu hỏi
- HS nêu