1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bổ sungKNS-SDNLTKHQ-tuần 32- 34lớp 4

18 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 225,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Kĩ năng: Sau bài học, HS có thể: - Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên - Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật k

Trang 1

Ngày dạy : Tuần 32

LẮP Ô TÔ TẢI ( 2 Tiết ).

I.MỤC TIÊU

- HSbiết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp ô tô tải

- Lắp được tô tải đúng kĩ thuật ,đúng quy trình ( theo mẫu ) Ô tô chuyển động được

- Với HS khéo tay : Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô lắp được tương đối chắc chắn Chuyển động được

- Rèn luyện tính cẩn thận , an toàn lao động khi thự hiện thao tác lắp , táo các chi tiết của

ô tô tải

* SDNLTK&HQ:

- GD HS : Nguồn năng lượng mặt trời là vô hạn.Ta có thể lắp thêm các thiết bị thu năng lương mặt trời để chạy xe ô tô tiết kiệm xăng ,dầu

- Tiết kiệm xăng dầu ,khi sử dụng xe

II CHUẨN BỊ :

- Mẫu ô tô đã lắp ráp

- Bộ lắp ráp mô hình kĩ thuật

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU :

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

23phút

10phút

2phút

Hoạt động 1 :

- Hướng dẫn như bài trước

- Theo dõi giúp đỡ HS

Hoạt động 2 :

Đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

- Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm ( SGV )

- NX đánh giá kết quả học tập của HS

- Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn vào hộp

 Củng cố – Dặn dò

Liên hệ: Nguồn năng lượng mặt trời là vô hạn.Ta

có thể lắp thêm các thiết bị thu năng lương mặt trời

để chạy xe ô tô tiết kiệm xăng ,dầu.

- Tiết kiệm xăng dầu ,khi sử dụng xe

Dặn HS chuẩn bị tiết sau lắp ghép mô hình tự chọn

Nhận xét tiết học

- Thực hành lắp ô tô tải

( Thực hành từng bước như đả hướng dẫn như ở tiết trước )

- Trưng bày sản phẩm

- Dựa theo tiêu chí của GV nêu để đánh giá

- Theo dõi

- Tháo các chi tiết

- Nhắc lại ghi nhớ

32

Môn: Kể chuyện

Trang 2

BÀI: KHÁT VỌNG SỐNG

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV & tranh minh họa, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện Khát vọng sống đủ ý ( BT1 ) ; bước đầu biết kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện ( BT2 )

- Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết.( BT3)

2.Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

3.Kĩ năng sống:

- Nhận thức xác định giá trị bản thân

- Tư duy sáng tạo :bình luận ,nhận xét

- Làm chủ bản thân :đảm nhận trách nhiệm

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

THỜI

1 phút

5 phút

2 phút

8 phút

Khởi động:

Bài cũ:

- Yêu cầu 1 – 2 HS kể về một cuộc du

lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Hoạt động1: Khám phá

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ

được nghe kể một trích đoạn từ truyện

Khát vọng sống rất nổi tiếng của nhà

văn người Mĩ tên là Giắc Lơn-đơn Câu

chuyện sẽ giúp các em biết: khát vọng

sống mãnh liệt giúp con người chiến

thắng đói khát, thú dữ, cái chết như thế

nào

- Trước khi nghe cô kể, các em hãy

quan sát tranh minh họa, đọc thầm

nhiệm vụ của bài KC trong SGK

 Kết nối

Hoạt động 2: HS nghe kể chuyện

- HS kể

- HS nhận xét

- HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm nhiệm vụ của bài KC

- HS nghe & giải nghĩa một số

Tranh minh hoạ

Trang 3

15 phút

3 phút

Bước 1: GV kể lần 1

- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ

- Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn

giọng những từ ngữ miêu tả gian khổ,

nguy hiểm trên đường đk, những cố

gắng phi thường để được sống của Giôn

Bước 2: GV kể lần 2

- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

hoạ

Hoạt động 3: HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

Kể xong trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

*Nhận thức xác định giá trị bản

thân

* Tư duy sáng tạo :bình luận ,nhận

xét

*Làm chủ bản thân :đảm nhận trách

nhiệm.

- GV cùng HS nhận xét, bình chọn bạn

kể chuyện hay nhất, bạn hiểu chuyện

nhất

Vận dụng - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS kể hay, nghe bạn chăm chú,

nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu

chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể lại chuyện đã nghe,

đã đọc (Đọc trước yêu cầu & gợi ý của

bài tập kể chuyện trong SGK, tuần 33

để chuẩn bị một câu chuyện em sẽ kể

từ khó

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS thực hành kể chuyện trong nhóm Kể xong, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp + 2, 3 nhóm HS (mỗi nhóm 2, 3 em) tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

+ Mỗi HS hoặc nhóm HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện hoặc đối thoại cùng cô & các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp nhận xét về khả năng nhớ, hiểu truyện, về lời kể của mỗi bạn

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất

Trang 4

trước lớp Đọc kĩ để nhớ thuộc câu

chuyện Mang đến lớp truyện các em

tìm được)

33

Môn: Khoa học

BÀI 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

2 Thái độ:

- Ham học hỏi, thích khám phá khoa học

3 Kĩ năng sống :

- Kĩ Năng khái quát , tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật

- Kĩ năng phân tích , so sánh , phán đoán về thức ăn của các vi sinh vật trong tự nhiên

- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 130, 131

- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

THỜI

ĐDDH

1 phút

5 phút

5 phút

Khởi động

Bài cũ: Trao đổi chất ở động vật

- Hãy nêu quá trình trao đổi chất giữa

động vật và môi trường?

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Khám phá Hoạt động 1: Trình bày một phút

Mục tiêu : Oân lại kiến thức về sự trao đổi

chất ở thực vật để làm cơ sở học bài mới.

- Khái quát tổng hợp thông tin.

Cách tiến hành :

- GV YC HS nhớ lại các kiến thức đã học ở

bài 61 “Trao đổi chất ở thực vật”

- Tổ chức cho HS sử dụng kĩ thuật trình bày

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 5

12 phút

1 phút để các em trình bày ngắn gọn , cô

động những gì đãhọc ở bài 61

- Tóm tắt ý kến HS,nhấn mạnh khả năng

đặc biệt của thực vật : Sử dụng năng lượng

ánh sáng mặt trời để tổng hợp các chất vô

cơ thành các chất hữu cơ các chất hữu cơ

này được dùng đe ånuôi cây

Kết nối Hoạt động 2: Trình bày mối quan hệ của

thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong

tự nhiên

Mục tiêu: HS xác định mối quan hệ giữa yếu

tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên thông

qua quá trình trao đổi chất của thực vật

* Kĩ Năng khái quát , tổng hợp thông

tin về sự trao đổi chất ở thực vật

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 130

 Kể tên những gì được vẽ trong hình?

 GV yêu cầu HS nói về ý nghĩa của

chiều các mũi tên có trong sơ đồ

- GV giảng cho HS hiểu, nếu các em

không trả lời được câu hỏi trên GV có thể

gợi ý: để thể hiện mối quan hệ về thức ăn,

người ta sử dụng các mũi tên Trong hình 1

trang 130:

 Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí

các-bô-níc được cây ngô hấp thụ qua lá

 Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết

nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ

qua rễ

Bước 2:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

 “Thức ăn” của cây ngô là gì?

 Từ những “thức ăn” đó cây ngô có thể

chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để

nuôi cây?

Kết luận của GV:

- Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ

năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các

chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo

thành các chất dinh dưỡng nuôi chính thực

vật và các chất dinh dưỡng khác

- 2 HS trình bày

- HS quan sát hình 1 trang 130

- HS thực hiện theo hướng dẫn

- HS trả lời các câu hỏi

Hình trang

130, 131

Trang 6

15 phút

2 phút

Hoạt động 3: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật

Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối quan

hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

* Kĩ năng phân tích , so sánh , phán

đoán về thức ăn của các vi sinh vật trong

tự nhiên

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ

thức ăn giữa các sinh vật thông qua một số

câu hỏi :

 Thức ăn của châu chấu là gì?

 Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ

gì?

 Thức ăn của ếch là gì?

 Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

* Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các

thành viên trong nhóm.

- GV chia nhóm, phát giấy và bút cho các

nhóm

Bước 3:

Kết luận của GV:

- sơ đồ (bằng chữ) sinh vật này là thức ăn

của sinh vật kia

- Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh

vật

- Kết thúc tiết học, GV có thể cho các

nhóm thi đua vẽ hoặc viết một sơ đồ thể

hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật

kia Nhóm nào vẽ xong trước, đúng, đẹp là

thắng cuộc

Vận dụng – Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu mối quan hệ

- HS trả lời

- Lá ngô

- Cây ngô là thức ăn của châu chấu

- Châu chấu

- Chấu chấu là thức ăn của ếch

- Các nhóm nhận giấy và bút

- HS làm việc theo nhóm, các

em cùng tham gia vẽ sơ đồ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia bằng chữ

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

- Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Giấy, bút

Cây

Trang 7

thức ăn giữa bò và cỏ ở địa phương để phục

vụ cho bài sau : Chuỗi thức ăn trong tự

nhiên

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

Môn: Địa lí

BÀI: KHAI THÁC KHOÁNG SẢN VÀ HẢI SẢN

Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức:

- HS biết một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo ( hải sản , dầu khí , du lịch , cảng biển ,…)

+ Khai thác khoáng sản : dầu khí , cát trắng , muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

+ Phát triển du lịch

2.Kĩ năng:

- Chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản ở nước ta

- Biết một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản & ô nhiễm môi trường biển

- HS khá , giỏi : Nêu thứ tự tên các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản

+ Nêu một số nguyên nhân dẫn tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ

3.Thái độ:

- Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển

4 Sử dụng năng lượng tiết kiệm- hiệu quả:

- HS biết: Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa và khí đốt Cần khai thác và sử dụng hiệu quả , tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam

- Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

THỜI

GIAN

1 phút

5 phút Khởi động: Bài cũ: Biển đông & các đảo

- Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?

- Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 8

1 phút

15 phút

15 phút

- GV nhận xét

Bài mới:

Khám phá

Kết nối : Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển

- GV: Dầu khí là tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của nước ta, nước ta đã & đang khai thác dầu khí ở biển Đông để phục vụ trong nước & xuất khẩu

- Mô tả quá trình thăm dò, khai thác dầu khí?

- Quan sát hình 1 & các hình ở mục 1, trả lời câu hỏi của mục này trong SGK?

- Kể tên các sản phẩm của dầu khí được sử dụng hàng ngày mà các em biết?

- GV : Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được chủ yếu dùng cho xuất khẩu, nước ta đã

& đang xây dựng các nhà máy lọc , chế biến dầu.

* Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất của thềm lục địa là dầu lửa và khí đốt Cần khai thác và sử dụng hiệu quả , tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá này.

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản?

- Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào?

Những nơi nào khai thác nhiều hải

- HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển

- HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trả lời

- HS lên bảng chỉ bản đồ nơi đang khai thác dầu khí ở nước ta

- HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận theo gợi ý

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Bản đồ

SGK

Trang 9

3 phút

1 phút

sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

- Trả lời những câu hỏi của mục

2 trong SGK

- Ngoài việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để có thêm nhiều hải sản?

- GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản của nước ta

- GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản (tôm, cua, cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn

Vận dụng

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ôn tập

33

Môn: Khoa học

BÀI 66: CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức - Kĩ năng:

Sau bài học, HS có thể:

- Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn

- Thể hiện mối quan hệ về thức ăn giữa sinh vật này với sinh vật khác bằng sơ đồ

2 Thái độ:

- Ham học hỏi, thích khám phá khoa học

3 Kĩ năng sống :

- Kĩ năng tư duy bình luận :

+ Bình luận khái quát tổng hợp thông tin để biết mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên rất đa dạng

+ Phân tích phán đoán và hoàn thành 1 sơ đồ chuỗi thức ăn trong tự nhiên

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm :

+ Lên kế hoạch cho bản thân để ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 132, 133

- Giấy A0, bút vẽ cho các nhóm

Trang 10

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

THỜI

ĐDDH

1 phút

5 phút

10 phút

Khởi động

Bài cũ: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

- Trình bày mối quan hệ của thực vật đối

với các yếu tố vô sinh trong tự nhiên

- GV nhận xét, chấm điểm

Bài mới:

Khám phá Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ mối

quan hệ thức ăn giữa các sinh vật với

nhau và giữa sinh vật với các yếu tố vô

sinh

Mục tiêu: HS vẽ và trình bày sơ đồ mối

quan hệ giữa bò và cỏ

* Kĩ năng tư duy bình luận :

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu hình 1 trang

132 thông qua các câu hỏi:

 Thức ăn của bò là gì?

 Giữa cỏ và bò có mối quan hệ gì?

 Phân bò được phân huỷ trở thành chất

gì cung cấp cho cỏ?

 Giữa phân bò và cỏ có mối quan hệ

gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- GV chia nhóm, phát giấy và bút vẽ cho

nhóm

Bước 3:

Kết luận của GV:

- Sơ đồ (bằng chữ) “Mối quan hệ giữa bò

và cỏ”

Lưu ý:

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Cỏ

- Cỏ là thức ăn của bò

- Chất khoáng

- Phân bò là thức ăn của cỏ

- HS làm việc theo nhóm, các

em cùng tham gia vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ bằng chữ

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm

- Các nhóm trao sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp

Hình trang 132,133

Giấy, bút vẽ

Phân

Trang 11

13 phút

5 phút

- Chất khoáng do phân bò phân huỷ ra là

yếu tố vô sinh

- Cỏ và bò là yếu tố hữu sinh

 Kết nối

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi

thức ăn

Mục tiêu:

HS nêu được một số ví dụ khác về chuỗi thức ăn trong tự nhiên

Nêu định nghĩa về chuỗi thức ăn

Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ chuỗi thức

ăn ở hình 2 trang 133

 Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ

 Chỉ và nói về mối quan hệ về thức ăn

trong sơ đồ đó

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV gọi một số HS lên trả lời câu hỏi đã

gợi ý ở trên

- GV giảng: trong sơ đồ chuỗi thức ăn ở

hình 2 trang 133: cỏ là thức ăn của thou,

thou là thức ăn của cáo, xác chết của cáo là

thức ăn của nhóm vi khuẩn hoại sinh Nhờ

có nhóm vi khuẩn hoại sinh mà các xác chết

hữu cơ trở thành những chất khoáng (chất

vô cơ) Những chất khoáng này lại trở thành

thức ăn của cỏ và các cây khác

- GV hỏi cả lớp:

 Nêu một số ví dụ khác về chuỗi thức

ăn

 Chuỗi thức ăn là gì?

Kết luận của GV:

- Những mối quan hệ về thức ăn trong tự

nhiên được gọi là chuỗi thức ăn

- Trong tự nhiên có rất nhiều chuỗi thức

ăn Các chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ

thực vật Thông qua chuỗi thức ăn, các yếu

tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với

nhau thành một chuỗi khép kín

Vận dụng

Mục tiêu : Lên kế hoạch cho bản thân để

ngăn chặn các hành vi phá vỡ cân bằng

chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

- HS quan sát sơ đồ

- HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo những gợi ý trên

- Một số HS trình bày câu hỏi

- HS nêu

Ngày đăng: 29/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  trang - Bổ sungKNS-SDNLTKHQ-tuần 32- 34lớp 4
nh trang (Trang 5)
Hình  trang  132,133 - Bổ sungKNS-SDNLTKHQ-tuần 32- 34lớp 4
nh trang 132,133 (Trang 10)
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi - Bổ sungKNS-SDNLTKHQ-tuần 32- 34lớp 4
o ạt động 2: Hình thành khái niệm chuỗi (Trang 11)
Hình  trang - Bổ sungKNS-SDNLTKHQ-tuần 32- 34lớp 4
nh trang (Trang 14)
Bảng  phuù - Bổ sungKNS-SDNLTKHQ-tuần 32- 34lớp 4
ng phuù (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w