Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4 Bài Giảng GDCD Lớp 6 bài 4
Trang 1BÀI 4: TIẾT 5 LỄ ĐỘ
Trang 2Kiễm tra bài cũ:
Câu 1:
tiết kiệm là gì?
Tiết kiệm thể hiện gì?
Hãy nêu 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tiết kiệm?
Trang 3Kiễm tra bài cũ:
Câu 2:
Em đã làm những gì trong cuộc sống thể hiện sự tiết kiệm? Hậu quả của việc không tiết kiệm?
Trang 4BÀI 4: TIẾT 5 LỄ ĐỘ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đọc truyện: Em Thủy – SGK/9
.Phân vai
Trang 5Kể lại việc làm của Thủy khi khách đến
nhà?
Kể lại việc làm của Thủy khi khách đến
nhà?
Em có nhận xét gì về cách
cư xử của Thủy?
Em có nhận xét gì về cách
cư xử của Thủy?
Cách cư xử biểu hiện
đức tính gì?
Cách cư xử biểu hiện
đức tính gì?
- Chào khách, mời khách ngồi
- Kéo ghế mời khách ngồi
- Pha trà bưng nước bằng hai tay mời Bà , mời khách
- Xin phép bà nói chuyện với khách
- Nói chuyện vui vẻ
- Tiễn khách ra về tận ngõ
- Hẹn gặp lần sau
- Nhanh nhẹn lịch sự khi tiếp khách
- Chào hỏi thưa gởi niềm nở
- Nói năng lễ phép làm vui lòng khách để lại ấn tượng tốt đẹp
- Chào khách, mời khách ngồi
- Kéo ghế mời khách ngồi
- Pha trà bưng nước bằng hai tay mời Bà , mời khách
- Xin phép bà nói chuyện với khách
- Nói chuyện vui vẻ
- Tiễn khách ra về tận ngõ
- Hẹn gặp lần sau
- Nhanh nhẹn lịch sự khi tiếp khách
- Chào hỏi thưa gởi niềm nở
- Nói năng lễ phép làm vui lòng khách để lại ấn tượng tốt đẹp
Thủy là cô bé ngoan ngoãn lễ phép
đức tính lễ độ.
đức tính lễ độ.
→
Trang 6Thủy là 1 HS lễ độ biết cư xử đúng mực biết tôn trọng lễ phép với người lớn là tấm gương để HS noi theo
Vậy Thế nào là lễ độ?
Trang 7BÀI 4: TIẾT 5 LỄ ĐỘ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đọc truyện: Em Thủy – SGK/9
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
- Lễ độ là cách cư xử đúng mực của
mỗi người khi giao tiếp với người khác.
Trang 8THẢO LUẬN NHÓM:
Trang 9 Trên kính dưới nhường khi giao tiếp
Trong cuộc sống chúng ta có nhiều mối quan hệ với những
người xung quanh người thân, thầy cô, bạn bè cần cư xử đúng mực
Trang 10BÀI 4: TIẾT 5 LỄ ĐỘ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đọc truyện: Em Thủy – SGK/9
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng,
quý mến của mình đối với mọi người.
Trang 11Xử lý tình huống:
Tình huống 1:
Tuấn và Hải giúp một cụ già qua đường
Tình huống 1:
Tuấn và Hải giúp một cụ già qua đường
Mai và Lan học cùng khối 6 nhưng khác lớp
Một hôm Mai gặp cô giáo dạy toán Mai lễ phép chào Lan
dù không học vẫn lễ phép chào cô.
Mai và Lan học cùng khối 6 nhưng khác lớp
Một hôm Mai gặp cô giáo dạy toán Mai lễ phép chào Lan
dù không học vẫn lễ phép chào cô.
Em có nhận xét gì về cách cư xử của những nhân vật trên ?
Em có nhận xét gì về cách cư xử của những nhân vật trên ?
Cư xử lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
Cư xử lễ độ có ý nghĩa như thế nào?
Trang 12BÀI 4: TIẾT 5 LỄ ĐỘ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đọc truyện: Em Thủy – SGK/9
II NỘI DUNG BÀI HỌC:
Ý nghĩa:
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng quý mến của mình với mọi người + Là người có văn hóa có đạo đức
+ Giúp quan hệ trở nên tốt đẹp hơn.
Góp phần làm cho xã hội văn minh.
Trang 13CƯ XỬ ĐÚNG MỰC VỚI NGƯỜI LỚN
Trang 14Bài 1: Hãy đánh dấu x vào cột trống mà em cho là thích hợp:
Hành vi, thái độ Có lễ độ Thiếu lễ độ
a Đi xin phép, về chào hỏi.
b Nói leo trong giờ học.
c Gọi dạ, bảo vâng.
d Ngồi vắt vẻo trên ghế trước mọi người.
e Nhường chỗ ngồi cho người tàn tật, người già trên
xe ô tô.
f Kính thầy, yêu bạn.
g Nói trống không.
h Ngắt lời người khác.
Trang 15Bài tập 2: Bạn Thanh có mẹ là giám đốc doanh nghiệp Môt hôm đi học về,
Thanh rẽ vào cơ quan của mẹ để lấy chìa khóa Khi đi qua cổng, chú bảo vệ gọi Thanh lại và hỏi: “Cháu muốn gặp ai?” Bạn Thanh dừng lại và trả lời: “Cháu vào chổ mẹ cháu! Thế chú không biết cháu à?”
- Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?
- Nếu em là Thanh Thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?
- Em có nhận xét gì về cử chỉ và cách trả lời của bạn Thanh?
- Nếu em là Thanh Thì em sẽ nói như thế nào với chú bảo vệ?
Trang 16- về nhà xem lại bài, học nội dung bài.
- Làm bài tập: em hiểu thế nào là “ tiên học lễ, hậu học văn”.
TIẾT HỌC KẾT THÚC.