1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KII

139 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc hiện tợng đ/s - Gọi hs đọc vb “Bệnh lề mề" * Trong vb trên tg bàn luận về hiện tợng gì tro

Trang 1

Tiết 91+92:

bàn về đọc sách

(Chu Quan Tiềm)

A Mục tiêu:

*Kiến thức: Hiểu việc cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.

* Kĩ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài sâu

sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

* Thái độ: Có ý thức chọn lựa sách đọc và phơng pháp đọc sách có kết quả.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài

Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Gọi hs đọc phần giới thiệu tác giả,

? Dựa theo bố cục bài viết hãy

tóm tắt các luận điểm của tác giả

khi triển khai vấn đề ấy

Đọc – nghe

Lắng nghe

Đọc

Trả lờiTrả lờiTrao đổi theo nhóm

cử đại diện trả lờiNhận xét bổ sung ý kiến các nhóm

3 Bố cục: 3 phần

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9C

9D

Trang 2

Treo bảng phụ ghi đáp án.

? Theo tác giả trong tình hình

hiện nay ngời đọc sách thờng mắc

phải những thiên hớng sai lạc nào

? Vì sao phải lựa sách khi đọc

Theo tác giả lựa chọn nh thế nào

Trao đổi theo bàn

Cử đại diện trả lờiNhận xét bổ sung ý kiến

Trả lời độc lập

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

- Với cách lập luận chặt chẽ sinh động, tác giả đã chỉ rõ

ý nghĩa của sách trên con ờng phát triển của nhân loại, là kho tàng quý báu của di sản thế giới mà loài ngời thu lợm, suy nghĩ mấy ngàn năm nay

đ Đọc sách là con đờng tích luỹ nâng cao vốn tri thức, là

sự chuẩn bị cho con đờng học vẫn

> Tầm quan trọng, ý nghĩa của đọc sách đợc làm

- Không biết chọn lựa > lãng phí thời gian, công sức

* Cách lựa chọn sách,

ph-ơng pháp đọc:

- Chọn và đọc những quyển sách có giá trị có lợi cho bản thân

- Đọc kĩ những cuốn sách thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình

- Chọn đọc thêm các loại thông thờng

> Bằng kinh nghiệm, sự từng trải của bản thân, cùng

sự lập luận chắt chẽ, so sánh cụ thể thú vị, tác giả gửi đến ngời đọc 1 bài học

Trang 3

Phân tích lời bàn của tác giả về

phơng pháp đọc sách

? Hãy trình bày cách lập luận của

tác giả

? Qua văn bản tác giả muốn

khuyên ngời đọc điều gì

Thực hiện phần luyện tập

lớn về cách lựa chọn sách

c Bàn về phơng pháp đọc sách:

- Không nên đọc lớt qua mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ

- Không đọc tràn lan mà phải đọc kế hoạch, hệ thống

> Đọc sách không phải là một việc đơn giản bởi bên cạnh việc học tập tri thức thì đọc sách còn là rèn luyện tính cách, chuyên học làm ngời, điều này đợc thể hiện bằng cách viết giàu hình ảnh bằng giọng chuyện trò, tâm tình

IV Tổng kết:

Nội dung: Đọc sách để tích luỹ nâng cao học vấn

- Cần lựa chọn sách

- Đọc phải rộng, sâu có kế hoạch

Nghệ thuật: Trình bày ý kiến có lí lẽ và dẫn chứng sinh động

Trang 4

Tiết 93:

khởi ngữ

A Mục tiêu:

*Kiến thức: Giúp học sinh

- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu

* Kĩ năng: Nhận biết đặt câu có khởi ngữ.

* Thái độ: ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, bảng phụ

- Học sinh: Soạn bài, ôn lại 2 thành phần chính của câu

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Không

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Khái niệm khởi ngữ

Yêu cầu hs thảo luận nhóm:

XĐCN (câu hỏi mục 1)

Đại diện trình bày

Lắng ngheNêu đề tài đợc nói

I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ

1 Bài tập

a còn anh, anh không gìm nổi xúc động

b Giàu, tôi cũng gàu rồi

c Về các văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta

* Phân biệt từ ngữ in đậm với CN

- Vị trí đứng trớc CN

- Quan hệ với VN, không

có quan hệ CN với VN

- Công dụng: Nêu đề tài

đ-ợc nói đến trong câu

- Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9C

9D

Trang 5

* Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2: Luyện tập

? Tìm khởi ngữ trong các đoạn

trích sau Yêu cầu bài tập 1

Cho điểm theo nhóm

Hãy viết lại các câu trong bài tập

b Quyển sách này tôi đọc nó rồi

Gọi hs đặt câu có chứa khởi ngữ

Thực hiện bài tập theo nhóm

Thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm

Công bố đáp án

thực hiện bài tập Lên bảng trình bàyLớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Cá nhân thực hiện bài tập

tớ hiểu

Bài 3: Đặt câuVD: Xấu, đằng nào tôi cũng xấu rồi

Học làm toàn bộ bài tập trong SGK

Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có khởi ngữ

Chuẩn bị bài “Các thành phần biệt lập”

===========================================================

Trang 6

Tiết 94:

phép phân tích và tổng hợp

A Mục tiêu:

*Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận

* Kĩ năng: Vận dụng kiến thức làm bài văn nghị luận.

* Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng vào bài viết.

Giới thiệu bài mới Nghe – ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm

Bổ sung ý kiến

Suy nghĩ chỉ ra hai luận điểm chínhRút ra kết luận

I Tìm hiểu phép lập luận, phân tích và tổng hợp

* Đọc văn bản

- Vấn đề văn hoá và trang phục “ăn mặc chỉnh tề”, cụ thể là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo, giầy dép trong trang phục của con ngời

- Hai luận điểm chính trong văn bản

Thứ nhất: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức

là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá xã hội

Thứ hai: Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9C

9D

Trang 7

? Vai trò của phép lập luận phân

tích và tổgn hợp đối với bài văn

Trả lời độc lập

Thảo luận bànSuy nghĩ trả lời

Suy nghĩ trả lờiNhận xét bổ sung

giản dị và hài hoà với môi trờng xung quanh

- Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sử dụng phép lập luận phân tích tổng hợp

“Thế mới biết trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp”

- Phép lập luận PT giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục

đối với từng ngời, trong từng hoàn cảnh cụ thể

- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đặc điểm của ngời

ăn mặc nghĩa là không thể

ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu thả nh 1 số ngời lầm t-ởng rằng đó là sử thích và

“quyền” bất khả xâm phạm của mình

* Tác giả đã PT những lí

do, PP chọn sách mà đọc

- Do sách có nhiều chất ợng khác nhau nên phải chọn sách tốt mà đọc

l Do sức ngời có hạn

- Sách có nhiều loạiBài tập 3/10

Trang 8

- Đọc ít mà kĩ hơn đọc nhiều mà qua loa.

Bài 4:

PT rất cần thiết trong lập luận vì có sự phân tích lợi hại đúng sai thì các KL mới

- Chuẩn bị tiết luyện tập sắp tới

- Giáo viên hớng dẫn luyện tập

- Giáo viên: TLTK, bảng phụ

- Học sinh: Đọc, trả lời câu hỏi SGK

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9C

9D

Trang 9

Thế nào là phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận, tìm 1 đoạn văn có

- Cho hs đọc đoạn văn (a) và thảo

luận chỉ ra trình tự PT của đoạn

văn

? Đoạn văn (a) tác giả đã sử dụng

phép lập luận nào và vận dụng nh

Đại diện nhóm trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

Thống nhất ý kiến

ĐọcNghiên cứu bài tậpchỉ ra phép lập luận

và cách vận dụng

1 Bài tập 1/11

a Sử dụng phép lập luận PT tác giả chỉ ra từng cái hay thành cái hay cả bài

- hay ở cái điệu xanh những cở động các vần thơ

ở các chữ không non ép

Hoạt động 2: Thực hành phân tích

Nêu yêu cầu bài tập

? Hiện nay có 1 số học sinh học

qua loa, đối phó, không học thực

sự Em hãy phân tích bản chất của

lối học đối phó để nêu lên những

tác hại của nó

Đọc bài tậpNghiên cứu bài tậplựa chọn ý kiến để trả lời (viết thành

đoạn văn)

Gọi hs đọc trớc lớpLớp nhận xét

2 Bài tập 2/12Học đối phó là học không

có mục đích

- Học bị động đối phó với yêu cầu của thầy cô, thi cử

- Học không hứng thú, chán nản hiệu quả thấp

- Học không đi sâu vào kiến thức thực chất của bài học

- Đầu óc rỗng tuếch

Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành tổng hợp

? Dựa vào văn bản “bàn về đọc Thảo luận theo Bài 3/13- Sách vở đúc kết tri thức

Trang 10

sách” em hãy PT các lí do khiến

mọi ngời phải đọc sách

? Nêu tổng hợp tác hại của lối đọc

của nhân loại từ xa > nay

- Muôn tiến bộ PT thì phải

đọc sách

- Cần đọc kĩ hiểu sâu

- Đọc kết hợp sách tài liệu, sách thởng thức

Bài 4/13 > Học đối phó là lối học

bị động, hình thức, ngời học mệt mỏi và không tạo

ra đợc những nhân tài đích thực cho đất nớc

- Tốn thời gian, tiền của, không mang lại kết quả

* Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu đợc ND của văn nghẹ và sức mạnh kì diệu của VH đối với đ/c con

ng-ời Thấy đợc cách viết bài nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu h.ả của Nguyễn Đình Thi

Trang 11

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Qua văn bản về đọc sách của Chu Quang Tiềm em hãy cho biết những lí do phải lựa chọn sách khi đọc?

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Gv: Kiểm tra vở soạn, giới thiệu

Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Giới thiệu tác giả, tác phẩm

Lắng nghe và cảm nhận

I Tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

2 Tác phẩm  SGK

- Viết năm 1948 in trong cuốn ‘mấy vấn đề văn học’

Hoạt động 3:

Hớng dẫn h/s đọc, tìm hiểu cấu trúc của văn bản

- Đọc mẫu, gọi hs đọc

- Hs nêu 1 số từ khó

? Văn bản thuộc thể loại nào

? Nêu hệ thống luận điểm và bố

cục của văn bản

? Tác giả có quan niệm ntn về tác

phẩm NT và về cách viết của ngời

nghệ sĩ

? Để làm rõ quan niệm ấy tg đã đa

ra những dẫn chứng nào

- Từ đó ta thấy tác động nào của

văn nghệ với đời sống con ngời

Nghệ sĩ đã ghi lại những gì ?

những điều mới mẻ ấy là gì?

Gọi hs đọc ‘chúng ta … sự sống’

Đọc chú thích SGKSuy nghĩ trả lời

Bố sung ý kiến

Tác phẩm ntn …Mới mẻ’

- Sự kì diệu của văn nghệ.III Tìm hiểu văn bản

1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ

Làm thoả trí tò mò hiểu biết của con ngời

- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn t tởng Cách nhìn

đ/s của con ngời

Trang 12

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

Nhận nhiệm vụ

Đem lại niềm vui sống cho con ngời

 Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn tù nội dung của

nó và con đờng mà nó đến với ngời nghe, đọc, chính nhân vật đem lại niềm vui sống, tình yêu c/s cho tâm hồn con ngời Điều này đ-

ợc làm rõ bằng cách LL từ những luận cứ cụ thể và cách kết hợp NL – TS MT

- Soạn câu hỏi 3, 4, 5 SGK

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu hệ thống luận điểm của văn bản “tiếng nói của văn nghệ”

2 Bài mới

Trang 13

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Nhắc lại bài cũ Nhớ lại kiến thức cũ

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của phần 2

Gv yêu cầu hs đọc phần giữa của

Cử đại diện trả lờiNhận xét bổ sung ý kiến

Mỗi tp lớn nh soi vào trong chúng ta 1 ánh sáng riêng

Ta nghỉ  giúp con ngời vui sống có ý nghĩa, biết rung cảm và ớc mơ trong c/đ còn lắm vất vả cực nhọc

Hoạt động 3: Hớng dẫn hs tổng kết

Trình bày cảm nhận của em về

cách viết văn NL của NĐT qua

bài tiểu luận này?

IV Tổng kết

* Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ hợp lí, dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh

- Giọng văn chân thành sáng sủa

* Nội dung:

* Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 4: Hớng dẫn hs làm bài tập

V Luyện tập

Trang 14

Nhận xét bài làm của hs Thực hiện làm bài

tập

Đọc trớc lớp

Nêu 1 tp văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác dụng của tp ấy

đối với mình

Hoạt động 4: Củng cố

Câu nào sau đây thể hiện rõ nhất, đầy đủ nhất về ND của văn bản

“tiếng nói của văn nghệ”

a Văn bản nêu vị trí sức mạnh riêng biệt của VN đối với đ/s tâm hồn con ời

ng-b Văn bản nêu vị trí sức mạnh riêng biệt của VN đối với đ/s xã hội

c Văn bản PT ND phản ánh, thể hiện cũng nh khẳng định cách nói độc đáo

và sức mạnh to lớn của VN đối với đ/s tâm hồn con ngời

Hoạt động 5: Dặn dò

- Nêu yêu cầu học tập ở nhà :

+ Xem bài các thành phần biệt lập

+ Soạn bài “chuẩn bị hành trang ”

===========================================================

Trang 15

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

* Kiến thức: Giúp học sinh

- Nhận biết hai thành phần biệt lập, tình thái, cảm thán

- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu

* Kĩ năng: Biết đặt câu nhận diện câu có thành phần tình tháI, thành phần

cảm thán

* Thái độ: Chú ý vận dụng trong giao tiếp và hành văn.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, bảng phụ

- Học sinh: Nghiên cứu bài, giấy khổ lớn + bút dạ

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Khởi ngữ là gì ? Đặt câu có sử dụng khởi ngữ

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài mới Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thành phần tình thái

Treo bảng phụ ghi bài tập

? Các từ chắc, có lẽ trong những

câu trên thể hiện nhận định ngời

nói đối với sự việc nêu ở trong câu

Hoạt động 3: Thành phần cảm thán

II Thành phần cảm thán

Trang 16

Không tham gia vào diễn

đạt nghĩa của câu

Lên bảng chữa bài tập

- Lớp nhận xét, ý kiến

Thi làm bài nhanh

Làm bài tập

Viết đoạn văn

Đọc đoạn văn trớc lớp

III Luyện tập

1 Bài 1/19

Thành phần tình thái

Có lẽ, hình nh, chả nhẽThành phần cảm thán: trao

ôi

Bài 2/19Trật tự sắp xếpDờng nh, hình nh, có vẻ nh,

có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

Bài 3: Đặt câu có sử dụng thành phần tình thái, cảm thán

Bài 4Viết đoạn văn

Hoạt động 4: Củng cố

Thành phần biệt lập của câu là gì ?

A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa, sự việc của câu

B Bộ phận đứng trớc CN, nêu sự việc đợc nói đến trong vâu

C Bộ phận CN và VN trong câu

Hoạt động 5: Dặn dò

Học bài hoàn thành các bài tập SGK, chuẩn bị tiếp tiết sau

===========================================================

Trang 17

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

* Kiến thức: Giúp học sinh

Hiểu 1 hình thức NL phổ biến trong đời sống, NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

* Kĩ năng: Nhận diện cách làm 1 bài tập

* Thái độ: Tích cực chủ động vào làm bài tập.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, SGK giáo án

- Học sinh: Đọc, soạn bài

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài giảng

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc hiện tợng đ/s

- Gọi hs đọc vb “Bệnh lề mề"

* Trong vb trên tg bàn luận về

hiện tợng gì trong đời sống ? Hiện

tợng ấy có những biểu hiện nh thế

nào ?

* Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề

đáng quan tâm của hiện tợng đó

Suy nghĩTrả lời

Suy nghĩ Trả lời

Suy nghĩLựa chọn ý kiến

I Tìm hiểu bài nghị luận về những sự việc, hiện tợng

đời sống

VB: Bệnh lề mề

Biểu hiện:

+ Sai hẹn+ Đi chem

+ Không coi trọng ngời khác

Ng/n:

+ Coi thờng việc+ Thiếu tự trọng+ Thiếu tôn trọngTác hại:

+ Làm phiền mọi ngời

Trang 18

+ Làm mất thì giờ+ Nảy sinh cách đối phó

* Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hịên tợng  phân tích

Yêu cầu hs viết bài (đoạn văn)

bày tỏ thái độ của mình với những

sự việc hiện tợng đó

- Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết

Thảo luận cả lớpTrả lời

Viết bài

Đọc đoạn vănNêu nhận xét, góp ý

II Luyện tập

* Các hiện tợng

- Lời học, không giữ lời hứa, đua đòi, lời biếng, đi học mợn

- Viết đoạn văn

Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà

Hoàn thiện BT tại lớp

- Soạn bài : Cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống

- Giáo viên: TLTK, SGK giáo án

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu các đề bài sgk/22

C Tiến trình dạy học:

Trang 19

1 Kiểm tra bài cũ:

Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống ?

- Yêu cầu của bài nghị luận ?

- Bố cục của bài nghị liận này ?

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài mới Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đề bài

Gv: Giới thiệu các đề bài và nêu

câu hỏi về cấu tạo của đề

? Các đề bài trên có điểm gì giống

nhau? chỉ ra những điểm giống

nhau đó

- Gọi hs nêu 1 đề bài tự nghĩ

? Để làm đợc bài vă NL phải trải

Đề bài: SGK/23B1: tìm hiểu đề, tìm ý

Đề thuộc loại: CUng cấp sự việc, hiện tợng

Bớc 3: Viết bàiBớc 4: Đọc bài sửa chữa

Hoạt động 3: Luyện tập

? Để làm tốt bài NL về 1 sự việc, Độc lập suy nghĩ III Luyện tập

Trang 20

Lập dàn bài 1 trong 4 đề ở mục I (đề 4)

- Hoàn cảnh đặc biệt của Nguyễn Hiền

Mở bài Đối chiếu so sánh để làm nổi bật vấn đề

Thân bài Giải thích sự việc, hiện tợng có vấn đề

Kết bài Khẳng định, phủ định nêu bài học, phân tích các mặt, đánh giá

nhận định

Trang 21

Chơng trình địa phơng

(Hớng dẫn chuẩn bị – phần tập làm văn)

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh

Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng, viết bài văn trình bày vấn

đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thích hợp, tự sự, miêu tả, NL-TM

* Kĩ năng: Trình bày suy nghĩ của mình dới hình thức 1 kiểu văn bản

* Thái độ: ý thức quan tâm tới các hiện tợng đ/s ở địa phơng.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, (hiện tợng thực tế ở địa phơng)

- Học sinh: (tìm hiểu hiện tợng thực tế ở địa phơng

Nêu yêu cầu của đề Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Yêu cầu chuẩn bị

Nêu yêu cầu chuẩn bị Lắng nghe

Tìm hiểu tình hình địa

ph-ơng:

Những vấn đề nóng bỏng nổi cộm Xác định kiểu bài

sẽ viết

TS, MT, TM NlL(nêu chú ý kiểu bài TM)ND: tình hình, ý kiến nhận

Đọc 1 số bàiLắng nghe

Không đợc nêu tên ngời, cơ quan đơn vị cụ thể

Trang 22

- Chuẩn bị bài viết số 5

* Kiến thức: Giúp học sinh

Nhận thức đợc những điểm mạnh yếu trong TC và thói quen của ngời VN, yêu cầu phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi

đất nớc đi vào CNH, HĐH

* Kĩ năng: Đọc phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời xã hội

* Thái độ: Tiếp thu mặt mạnh khắc phục mặt yếu, ý thức xây dung đất nớc.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, bảng phụ

- Học sinh: Học bài

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích chứng minh sức mạnh kì diệu của văn nghị luận

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nêu yêu cầu của đề Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác tác giả, tác phẩm

Trang 23

Xđ bố cục của vb chỉ ra các luận

điểm trong bài

? VĐNL ở bài này là gì

? Tác giả đặt ra vấn đề “chuẩn

bị mới” vào thời điểm nào? Thời

điểm ấy có ý nghĩa ntn?

? Nhận xét về cách nêu vấn đề

của tác giả

? Tác giả đã sử dụng những luận

cứ nào để giải quyết vấn đề của

văn bản

? Theo tác giả trong những hành

trang để bớc vào thế kỉ mới, hành

trang nào là quan trọng nhất

? Tác giả đa ra những ng.n nào 

việc phải chuẩn bị hành trang vào

tk mới

? Hãy TT điểm mạnh, yếu của

ng-ời VN khi nói về điều này tg đã sử

dụng cách lập luận nào

? Tác giả chủ yếu PT điểm mạnh

hay điểm yếu, dụng ý

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

Độc lập trả lờiCá nhân nhận xét

( 3 luận cứ)

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

Độc lập suy nghĩCá nhân nhận xét

Hđ nhóm

Đại diện trình bày

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

+ VB nhật dụng (NL về 1 vấn đề XH)

+ Bố cục đoạn đầu 2 câu

đầu, chuẩn bị hành trang vào tk mới (luận cứ mở

đầu)GQVĐ: Tiếp  đố kị nhau+ Sự chuẩn bị của bản thân

là quan trọng

+ Đòi hỏi của thể kỉ mới+ Những điểm mạnh và yếu của ngời VN

* Kết thúc vấn đề:

Hành trang vào tk mới

4 Phân tícha) Đặt vấn đề

- Đa vấn đề ra vào thời

điểm quan trọng thiêng liêng chuyển tiếp giữa 2 tk,

2 thiên niên kỉ

 Vấn đề đợc nêu 1 cách trực tiếp rõ rang và ngắn gọn

b) Giải quyết vấn đề:

+ Luận cứ 1: Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để vào

tk mới

+ Luận cứ 2: TgCN PT nhhuyền thoại, sự giao thoa, hội nhập KT ngày càng sâu rộng

Nớc ta đang đứng trớc nhiệm vụ khó khăn

+ Luận cứ 3: Điểm mạnh, yếu

Điểm yếu:

- Hổng về kiến thức cơ bản

- Khả năng thực hành sáng tạo hạn chế

- Thiếu tính tỉ mỉ và kĩ thuật lao động

- Thiếu coi trọng quy trình

Trang 24

? Nhận xét về cách lập luận ở

phần giải quyết vấn đề

? Câu hỏi 5/30

? Tác giả đã nêu những yêu cầu

nào đối với hành trang của ngời

VN khi bớc vào tk mới

? Để ngời đọc nhận thức sâu vấn

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

CN

- Đố kị trong làm KT, kì thị trong kinh doanh

- Súng ngoại hoặc bài ngoại

 Lập luận song song, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ khiến ngời đọc dễ hiểu

c) Kết thúc vấn đề:

Mỗi ngời VN cần lấp đầy hành trang vào thế kỷ lới bằng những điểm mạnh vứt

bỏ những điểm yếu

 Tự sự phân tích sâu sắc những điểm mạnh, yếu, tg

đã đa ra 1 lới khuyên chân thành với lớp trẻ VN trớc thềm TK mới

- Soạn bài chó sói và cừu

- Tiết tới học các thành phần biệt lập, xem lại phần đã học

Trang 25

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh

Nhận biết và nắm đợc công dụng của hai thành phần biệt lập gọi đáp, phụ chú

* Kĩ năng: Nhận biết, đặt câu có thành phần gọi đáp, phụ chú.

* Thái độ: ý thức sử dụng thành phần biệt lập gọi đáp, phụ chú.

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần gọi đáp

Gv treo bảng phụ ghi ví dụ

Nêu yêu cầu câu hỏi 1, 2, 3

? Các từ này, tha ông là thành

phần gọi đáp, nó có vai trò gì

trong câu

Đọc ngheHoạt động nhóm

Đại diện trình bàyNhận xét bổ sung

> Không tham gia diễn

đạt nghĩa sự việc

* Bài học 1: sgk/33

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần phụ chú

- Yêu cầu hs đọc ví dụ

- Nêu câu hỏi 1, 2, 3

- Bộ phận in đậm – chú thích

a Cụm từ đứa con gái

b Điều suy nghĩ riêng của nhân vật tôi

Trang 26

? Bộ phận in đậm là tp phụ chú,

vai trò của thành phần này trong

câu, dấu hiệu nhận biết

Y/c thực hiện HĐ theo bàn

Y/c hs thảo luận nhóm

Nhận xét bổ sung

Gv hớng dẫn hs viết đoạn văn

Gv nhận xét chữa bài

Hoạt động độc lậpGọi hs làm tại chCá nhân bổ sung

TH theo yêu cầu

HĐ nhóm

Đại diện trình bày

Viết đoạn vănCá nhân đọc Nhận xét

III Luyện tậpBài 1

a Này > gọi (quan hệ trên dới)

b Vầng > đáp (dới trên)Bài 2

d Có ai ngờ > GT cho các cụm danh từ

Thơng quá đi thôi > tác

động ngời nói trớc sự việc hay sự vật

Bài 4Viết 1 đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập

(chủ đề tự chọn)

Hoạt động 5: Củng cố

Điền từ thích hợp vào ô trống

a đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

b đợc dùng để thể hiện tâm lí ngời nói

c .đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sv trong câu

Hoạt động 6: Dặc dò

- Học bài, hoàn tất cả bài tập

- Chuẩn bị bài KK câu và LKĐV

===========================================================

Trang 27

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

* Kiến thức: Kiểm tra viết bài nghị luận về sự việc hiện tợng xã hội.

* Kĩ năng: Viết một bài nghị luận hoàn chỉnh

1 Kiểm tra bài cũ:

Nhắc lại quy trình của 1 bài văn nghị luận

2 Bài mới

A Để bài

Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là chặt phá cây rừng bừa bãi Từ cây gô quý cho tới cây non Em hãy đặt nhan đề gọi ra hiện tợng ấy và viết bài nêu suy nghĩ của mình

B Yêu cầu :

- Viết đúng kiển bài (NL về 1 sự việc hiện tợng)

- Bài viết rõ rang rành mạch

- Gọi đợc tên hiện tợng

- Sử dụng phép lập luận phù hợp

- Có luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác

- Diễn đạt dùng từ đặt câu, không sai li chính tả

* Dàn bài

- Tiêu đề : Những việc phá hoại rừng môi trờng sống của chúng ta hoặc rừng xanh đáng kêu cứu hoặc đại ngàn nhỏ lệ

I Mở bài (2 điểm)

- Giới thiệu những cánh rừng ở VN (1 xã, huyện cụ thể)

- Những hoạt động phá hoại của con ngời

II Thân bài (6 điểm)

- Phân tích những việc làm của ngời dân (ở địa phơng) của bọn lâm tặc

- Đánh giá những cái sai, cái hại trong việc làm của ngời dân > của bọn buôn lậu g

- Chỉ ra cách giữ gìn, bảo vệ cây rừng, bảo vệ môi trờng

Trang 28

III Kết bài (2điểm)

- Rút ra bài học lên tiếng kêu gọi

- Thu - đếm bài Nhận xét 2 tiết biết bài

Hoạt động 4: Củng cố

Quy trình kĩ năng viết bài NL về hiện tợng, sự việc

Hoạt động 5: Dặc dò

- Xem lại kiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tợng

- Đọc tìm hiểu bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí

* Kiến thức: Giúp học sinh

Nắm đợc mục đích và cách lập luận của nhà nghiên cứu trong bài nghị luận văn chơng “chó sói và cừu trong ”

* Kĩ năng: Tìm hiểu phân tích luận điểm, luận chứng trong văn chơng.

* Thái độ: Trân trọng những sáng tạo của các nhà văn.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, một số bài thơ của La phong ten

- Học sinh: TLTK, thơ ngụ ngôn của La phng ten

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Tiết 106 : Theo em tác giả nói việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới hành trang nào là quan trọng nhất vì sao ?

- Suy nghĩ của em về mặt mạnh và mặt yếu của ngời Việt Nam

Tiết 107 : Văn bản chó sói và cừu trong La phông ten thuộc thể loại văn bản nào ? Chỉ ra các luận điểm chính, PT 1 luận điểm đã học

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giới thiệu về H và La Pten Nghe, ghi đầu bài I Tác giả, tác phẩm (sgk)

Trang 29

3 Thể loại – bố cục

- Nghị luận VH

- Bố cục: 2 phần+ Từ đầu > nh thế+ Hình ảnh con cừu

- Dới ngòi bút của La

- Dới ngòi bút của Hi

- Dới ngòi bút của BuyThay bc 1 bằng 1 đoạn thơ+ Còn lại

- Hình ảnh con sói

- Dới ngòi bút của La

- Dới ngòi bút của Hi

- Dới ngòi bút của Buy

Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung

? Cũng là hình ảnh con cừu song

em tìm thấy có gì khác nhau trong

thơ của La và trong cách viết của

nh 1 chú bé ngây thơ, đáng thơng (yếu

ớt, bé hết sức tội nghiệp song vẫn dựa vào những đặc tính cơ bản của loài cừu

> Có t/c mẫu tử, thân thơng, cảm thông, xót thơng >

kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan

4 Phân tích

a Hình ảnh cừu và sói trong thơ của La phong ten

và trong cách nhìn của Buy Phong

* Theo Buy Phong

- Nhận xét chung về loại cừu nh 1 loại đv, ngòi bút chính xác, nêu lên những

đặc tính cơ bản, sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn tránh nguy hiểm, không cảm thấy tình huống bất tiện

- Không nói đến t/c mẫu tử thiêng liêng, không có tình cảm

> Cách viết khách quan chính xác

Tiết 107 (tiếp)

Trang 30

? Cũng là hình ảnh con cừu song

qua cách viết của La phông ten và

Buy phong khác nhau nh thế nào

? Dới con mắt của 1 nhà khoa học

sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về, gã vô

hại, bị đói, bị đòn

đáng thơng và đáng ghét

- Vừa là bi kịch độc

ác vừa là hài kịch ngụ ngôn

> Chân thực, gợi cảm xúc

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

b Hình ảnh con sói trong thơ NN của La phông ten

và trong cách nhìn của Buy phông

- Là tên bạo chúa khát máu

đáng ghét, sống gây hoạ, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám, h hỏng

> Chân thực

> Bằng sự so sánh, đối chiếu cách viết của 1 nhà thơ, 1 nhà khoa học, tác giả muốn ngời đọc nhận ra đặc trng của STNT, là in đậm dấu ấn và cách nhìn, cách nhìn riêng của nhà văn

III Tổng kết

- ND, NT sáng tạo luôn mang đậm dấu ấn cá nhân

- NT, LL dựa trên các luận

cứ có sẵn trong VB, đợc sáng tạo đối chiếu

Hoạt động 4: Củng cố

Quan điểm của Hipôlit có gì giống với quan điểm của NĐT trong tiếng nói của văn nghệ

Hoạt động 5: Dặc dò

- Đọc kĩ bài, nắm vững các luận điểm, luận cứ

- Tiết tới học NL về 1 vấn đề t tởng đạo lí

===========================================================

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9C

9D

Trang 31

Tiết 108:

nghị luận về một vấn đề

t tởng đạo lí

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh

Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí

* Kĩ năng: Làm bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí

* Thái độ: ý thức suy ngẫm trớc 1 vấn đề t tởng đạo lí.

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, bảng phụ

- Học sinh: VG+SGK+BT

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu của đề nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đ/s có mấy phần chính Cho

1 ví dụ, chỉ yêu cầu của đề bài đó

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí

I Tìm hiểu bài NL về 1 vấn

đề TT đạo lí

* Bài tậpVăn bản: “Tri thức là sức mạnh”

- Văn bản bàn về GT tri thức khoa học và N tri thức

* Bố cục: 3 phần

- MB (Đ1) nêu vấn đề

- TB (Đ2, 3) CM tri thức là sức mạnh

- KB (Đ4) PP những ngời không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức đúng chỗ

* Các câu nêu luận điểm chính

Câu 4 ở đoạn 1Câu 1, 8, 9 đoạn 2

Trang 32

Gv nêu câu hỏi d (36) câu hỏi e

Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân

Câu 1, 3 đoạn 4

* Văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh

* So sánh kiểu bài NL về một sự việc với NL về 1 vấn

đề

+ Bài NL ĐS: Từ sự việc…hiện tợng mà nêu ra những vấn đề t tởng

+ Bài NL … đạo lí: Dùng

GT CM làm sáng tỏ t ởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con ngời

Cá nhân nhận xét

II Luyện tậpVăn bản “Thời gian là vàng”

- NL về 1 t tởng đạo lí

- NL về giá trị của tg+ Các luận điểm chính

- Thời gian là sự sống

- Thời gian là thắng lợi

- Thời gian là tiền

- Thời gian là tri thức

 Sử dụng phép lập luận phân tích và chứng minh

Hoạt động 4: Củng cố

Trình bày những điểm khác nhau giữa bài NL về 1 vấn đề đạo lí với bài NL

về sự việc hiện tợng trong đời sống

Hoạt động 5: Dặc dò

- Học bài – xem lại BT – chuẩn bị bài cách làm 1 bài NL về t tởng đạo lí

- Tiết tới chuẩn bị bài LK câu và liên kết ĐV

Trang 33

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh

Nhận biết liên kết nội dung và hình thức giữa các câu và đoạn văn, 1 số biện pháp liên kết thờng dùng

A Duy trì và tạo lập cuộc gọi

B Thể hiện tâm lí của ngời nói

C Thể hiện cách nìn đối với sự việc trong câu

2 Bài mới

hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nghe, ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu KN liên kết

? Các câu trong VB phải có sự

liên kết về nội dung nh

- Nghệ chặt chẽ về nội dung đợc thể hiện bằng:+ Sự lặp từ: Tp (1) – (3)+ Các từ cg từng liên tởng với tp là nghị sĩ

Trang 34

- Các câu đều phục vụ cho CĐ (LKCĐ)

+ Các ý thức triển khai

- Mặt mạnh của trí tuệ VN

- Những điểm hạn chế

- Cần khắc phục hạn chế.Bài 2

+ Các câu LK với nhau bằng:

- B/c trời phú ấy nối (2) với (1) phép ĐN

- Nhng nối (3) với (2): Phép nối

- ấy là nối (4) với (3): Phép nối

- Lỗ hổng (5) với (4): Phép lặp

- Thông minh ở (5) với (1) phép lặp

Trang 35

A Mục tiêu:

* Kiến thức: Giúp học sinh

Củng cố kiến thức về phần lk câu và lk đoạn văn

* Kĩ năng: Nhận diện và viết đoạn văn có sử dụng các PTLK

* Thái độ: ý thức sử dụng trong giao tiếp và viết bài.

a Dùng lí lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc

b Giới thiệu đặc điểm, nội dung và hình thức của sự việc hiện tợng

c Trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật hiện tợng

d Dùng dẫn chứng để khẳng định vấn đề là đúng

2 Nội dung nào sau không phải là mặt mạnh của ngời Việt Nam:

a Thông minh nhạy bén với các mới

b Cần cù sáng tạo trong công việc

c Có truyền thống lâu đời đùm bọc yêu thơng, đoàn kết nhau

d Tỉ mỉ, cẩn trọng, có tinh thần kỷ luật cao trong công việc

3 Thành phần biệt lập là gì?

a Bộ phận đứng trớc CN, nêu sự việc đợc nói đến trong câu

b Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc trong câu

c Bộ phận tách khỏi CN, VN chỉ thời gian, địa điểm

Câu 2: Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu sau:

là rút ra từ cái chung những điều đã phân tích

II Tự luận (7đ)

Em đã chuẩn bị cho mình hành trang gì để bớc vào thế kỷ mới? Nêu những

điểm mạnh và điểm yếu của bản thân? Phơng hớng khắc phục những điểm yếu

Trang 36

Gv nêu yêu cầu của bài tập

Cho hs thảo luận nhóm

Gv nhận xét, bổ sung

Thảo luận nhómTrình bày

Nhận xét, bổ sung

Bài 1/ 49

a Phép lặp: Trờng học (1) –(2)

- Phép thế: Nh thế (Đ2 với c2

Đ1)

b Phép lặp: Văn nghệ (1) – (2) (lkc)

Sự sống II-I (lkđv)

c Liên kết câu

- Phép lặp: Thời gian1 – T2 – T3

lỗi liên kết hình thức trong

những đoạn trích dới đây ?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

Câu 2: Thêm từ: Của anhCâu 3: Thêm từ: Anh chit nhớ trời đầu mùa lạc (2 bố con) anh

Câu 4: Bây giờBài tập 4 : Lỗi liên kết hình thức:

a Lỗi : dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất

Cách sữa : thay đại từ “nó” bằng đại từ

“ chúng”

Trang 37

b Lỗi : Từ “Văn phòng “ và

từ “ Hội trờng” không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này

Cách sữa : thay từ “Hội ờng” ở câu (2) bằng từ “Văn phòng “

- Đọc đúng nhịp điệu của từng câu, từng đoạn

- Hiểu chú thích - nắm đợc nét chính của tác giả

- Tìm hiểu chung văn bản và bố cục của nó

B chuẩn bị:

- Giáo viên: TLTK, tập thơ Chế Lan Viên

- Học sinh: VG+SGK+BT

C Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy phân tích hình tợng Con Cừu và Chó Sói trong truyện ngụ ngôn phông-ten ?

La-2 Bài mới

GV giới thiệu và thông qua một số câu ca dao về con cò.

Hoạt động của GV Hoạt động của hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Đọc chú thích

Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng

9C

9D

Trang 38

Độc lập suy nghĩTrả lời

Đọc

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

I Đọc - chú thích:

1 Đọc :

- Giọng đọc : Thay đổi giọng

điệu, nhịp điệu cho phù hợp

2 Chú thích :

a Tác giả :

- Chế Lan Viên ( 1920 -

1989 ) tên là Phan Ngọc Hoan, quê ở Quảng Trị

- Trớc CM T8 : nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập “Điêu tàn”

- Là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX

b Bài thơ :

- Sáng tác năm 1962, in trong tập “ Hoa ngày thờng - Chim báo bão” (1967)

? Bài thơ đợc chia làm mấy

đoạn ? Nội dung chính của

mỗi đoạn là gì ?

GV sơ kết tiết 1

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

II Hiểu văn bản :

1 Tìm hiểu chung :

- Hình tợng bao trùm toàn bộ bài thơ là hình tợng con cò,

đợc khai thác từ trong ca dao truyền thống

- Hình tợng con cò trong ca dao đợc sử dụng rất nhiều nghĩa, thông dụng nhất là nghĩa ẩn dụ

- Chế Lan Viên xây dựng ý nghĩa biểu tợng cho hình t-ợng con cò ⇒Biểu trng cho

tấm lòng ngời mẹ và những lời hát ru

- Bố cục : 3 phần

* Đoạn I : Hình tợng con cò qua những lời hát ru, bắt đầu

đến với tuổi thơ

Trang 39

* Đoạn II : Hình ảnh con cò

đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gủi và sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng của cuộc đời

* Đoạn III : Từ hình ảnh con

cò, suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ

đối với cuộc đời mỗi con ời

ng HS nêu những nét chính trong tiết học

- Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những điểm về hình

ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ

- Rèn luyện khả năng cảm nhận và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng liên tởng, tởng tợng

B Tài liệu và dụng cụ dạy học :

- SGK, SGV, sách bài tập, sách tham khảo

- T liệu tham khảo về Chế Lan Viên

Trang 40

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài

Hoạt động của GV Hoạt động của hs Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Đọc - chú thích

? ở đoạn I Hình ảnh con cò

đợc gợi ra trực tiếp hay gián

tiếp ?

? Trong đoạn thơ đầu, những

câu ca dao nào đợc vận

? Đến đoạn II, hình ảnh con

cò đợc tác giả giới thiệu nh

Độc lập suy nghĩTrả lời

Nhận xét

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

Độc lập suy nghĩTrả lời

Con cò Cổng Phủ Con cò Đồng Đăng ”

⇒ Con cò với vẽ nhịp

nhàng, thong thả, bình yên

+ “ Con Cò ăn đêm Con cò xa tổ

Cò gặp cành mềm

Cò sợ xáo măng” ⇒

Con cò : ngời mẹ, ngời phụ nữ nhọc nhằn, vất vã kiếm sống

- Thông qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi thơ

⇒ Đoạn thơ khép lại bằng

hình ảnh thanh bình của cuộc sống

Đoạn II:

Con cò:

+ Là ngời bạn đồng hành suốt đời của con ngời.+ ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, sự dìu dắt nâng

đỡ đầy dịu dàng và bền bỉ

Ngày đăng: 29/06/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tợng bao trùm bài thơ - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KII
Hình t ợng bao trùm bài thơ (Trang 38)
Hình ảnh nào ? - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KII
nh ảnh nào ? (Trang 40)
3. Hình ảnh cá thế hệ VN: - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 9 HỌC KII
3. Hình ảnh cá thế hệ VN: (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w