Bài mới hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc hiện tợng đ/s - Gọi hs đọc vb “Bệnh lề mề" * Trong vb trên tg bàn luận về hiện tợng gì tro
Trang 1Tiết 91+92:
bàn về đọc sách
(Chu Quan Tiềm)
A Mục tiêu:
*Kiến thức: Hiểu việc cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách.
* Kĩ năng: Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài sâu
sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
* Thái độ: Có ý thức chọn lựa sách đọc và phơng pháp đọc sách có kết quả.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Gọi hs đọc phần giới thiệu tác giả,
? Dựa theo bố cục bài viết hãy
tóm tắt các luận điểm của tác giả
khi triển khai vấn đề ấy
Đọc – nghe
Lắng nghe
Đọc
Trả lờiTrả lờiTrao đổi theo nhóm
cử đại diện trả lờiNhận xét bổ sung ý kiến các nhóm
3 Bố cục: 3 phần
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
9C
9D
Trang 2Treo bảng phụ ghi đáp án.
? Theo tác giả trong tình hình
hiện nay ngời đọc sách thờng mắc
phải những thiên hớng sai lạc nào
? Vì sao phải lựa sách khi đọc
Theo tác giả lựa chọn nh thế nào
Trao đổi theo bàn
Cử đại diện trả lờiNhận xét bổ sung ý kiến
Trả lời độc lập
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
- Với cách lập luận chặt chẽ sinh động, tác giả đã chỉ rõ
ý nghĩa của sách trên con ờng phát triển của nhân loại, là kho tàng quý báu của di sản thế giới mà loài ngời thu lợm, suy nghĩ mấy ngàn năm nay
đ Đọc sách là con đờng tích luỹ nâng cao vốn tri thức, là
sự chuẩn bị cho con đờng học vẫn
> Tầm quan trọng, ý nghĩa của đọc sách đợc làm
- Không biết chọn lựa > lãng phí thời gian, công sức
* Cách lựa chọn sách,
ph-ơng pháp đọc:
- Chọn và đọc những quyển sách có giá trị có lợi cho bản thân
- Đọc kĩ những cuốn sách thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình
- Chọn đọc thêm các loại thông thờng
> Bằng kinh nghiệm, sự từng trải của bản thân, cùng
sự lập luận chắt chẽ, so sánh cụ thể thú vị, tác giả gửi đến ngời đọc 1 bài học
Trang 3Phân tích lời bàn của tác giả về
phơng pháp đọc sách
? Hãy trình bày cách lập luận của
tác giả
? Qua văn bản tác giả muốn
khuyên ngời đọc điều gì
Thực hiện phần luyện tập
lớn về cách lựa chọn sách
c Bàn về phơng pháp đọc sách:
- Không nên đọc lớt qua mà phải vừa đọc vừa suy nghĩ
- Không đọc tràn lan mà phải đọc kế hoạch, hệ thống
> Đọc sách không phải là một việc đơn giản bởi bên cạnh việc học tập tri thức thì đọc sách còn là rèn luyện tính cách, chuyên học làm ngời, điều này đợc thể hiện bằng cách viết giàu hình ảnh bằng giọng chuyện trò, tâm tình
IV Tổng kết:
Nội dung: Đọc sách để tích luỹ nâng cao học vấn
- Cần lựa chọn sách
- Đọc phải rộng, sâu có kế hoạch
Nghệ thuật: Trình bày ý kiến có lí lẽ và dẫn chứng sinh động
Trang 4Tiết 93:
khởi ngữ
A Mục tiêu:
*Kiến thức: Giúp học sinh
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu
* Kĩ năng: Nhận biết đặt câu có khởi ngữ.
* Thái độ: ý thức sử dụng khởi ngữ trong giao tiếp.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài, ôn lại 2 thành phần chính của câu
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm khởi ngữ
Yêu cầu hs thảo luận nhóm:
XĐCN (câu hỏi mục 1)
Đại diện trình bày
Lắng ngheNêu đề tài đợc nói
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ
1 Bài tập
a còn anh, anh không gìm nổi xúc động
b Giàu, tôi cũng gàu rồi
c Về các văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta
* Phân biệt từ ngữ in đậm với CN
- Vị trí đứng trớc CN
- Quan hệ với VN, không
có quan hệ CN với VN
- Công dụng: Nêu đề tài
đ-ợc nói đến trong câu
- Trớc khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
9C
9D
Trang 5* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 2: Luyện tập
? Tìm khởi ngữ trong các đoạn
trích sau Yêu cầu bài tập 1
Cho điểm theo nhóm
Hãy viết lại các câu trong bài tập
b Quyển sách này tôi đọc nó rồi
Gọi hs đặt câu có chứa khởi ngữ
Thực hiện bài tập theo nhóm
Thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm
Công bố đáp án
thực hiện bài tập Lên bảng trình bàyLớp nhận xét, bổ sung ý kiến
Cá nhân thực hiện bài tập
tớ hiểu
Bài 3: Đặt câuVD: Xấu, đằng nào tôi cũng xấu rồi
Học làm toàn bộ bài tập trong SGK
Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có khởi ngữ
Chuẩn bị bài “Các thành phần biệt lập”
===========================================================
Trang 6Tiết 94:
phép phân tích và tổng hợp
A Mục tiêu:
*Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận, phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị luận
* Kĩ năng: Vận dụng kiến thức làm bài văn nghị luận.
* Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng vào bài viết.
Giới thiệu bài mới Nghe – ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
Bổ sung ý kiến
Suy nghĩ chỉ ra hai luận điểm chínhRút ra kết luận
I Tìm hiểu phép lập luận, phân tích và tổng hợp
* Đọc văn bản
- Vấn đề văn hoá và trang phục “ăn mặc chỉnh tề”, cụ thể là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo, giầy dép trong trang phục của con ngời
- Hai luận điểm chính trong văn bản
Thứ nhất: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức
là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hoá xã hội
Thứ hai: Trang phục phải phù hợp với đạo đức, tức là
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
9C
9D
Trang 7? Vai trò của phép lập luận phân
tích và tổgn hợp đối với bài văn
Trả lời độc lập
Thảo luận bànSuy nghĩ trả lời
Suy nghĩ trả lờiNhận xét bổ sung
giản dị và hài hoà với môi trờng xung quanh
- Để xác lập 2 luận điểm trên tác giả đã sử dụng phép lập luận phân tích tổng hợp
“Thế mới biết trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức, hợp môi trờng mới là trang phục đẹp”
- Phép lập luận PT giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục
đối với từng ngời, trong từng hoàn cảnh cụ thể
- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu ý nghĩa văn hoá và đặc điểm của ngời
ăn mặc nghĩa là không thể
ăn mặc một cách tuỳ tiện, cẩu thả nh 1 số ngời lầm t-ởng rằng đó là sử thích và
“quyền” bất khả xâm phạm của mình
* Tác giả đã PT những lí
do, PP chọn sách mà đọc
- Do sách có nhiều chất ợng khác nhau nên phải chọn sách tốt mà đọc
l Do sức ngời có hạn
- Sách có nhiều loạiBài tập 3/10
Trang 8- Đọc ít mà kĩ hơn đọc nhiều mà qua loa.
Bài 4:
PT rất cần thiết trong lập luận vì có sự phân tích lợi hại đúng sai thì các KL mới
- Chuẩn bị tiết luyện tập sắp tới
- Giáo viên hớng dẫn luyện tập
- Giáo viên: TLTK, bảng phụ
- Học sinh: Đọc, trả lời câu hỏi SGK
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
9C
9D
Trang 9Thế nào là phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận, tìm 1 đoạn văn có
- Cho hs đọc đoạn văn (a) và thảo
luận chỉ ra trình tự PT của đoạn
văn
? Đoạn văn (a) tác giả đã sử dụng
phép lập luận nào và vận dụng nh
Đại diện nhóm trình bày
Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
Thống nhất ý kiến
ĐọcNghiên cứu bài tậpchỉ ra phép lập luận
và cách vận dụng
1 Bài tập 1/11
a Sử dụng phép lập luận PT tác giả chỉ ra từng cái hay thành cái hay cả bài
- hay ở cái điệu xanh những cở động các vần thơ
ở các chữ không non ép
Hoạt động 2: Thực hành phân tích
Nêu yêu cầu bài tập
? Hiện nay có 1 số học sinh học
qua loa, đối phó, không học thực
sự Em hãy phân tích bản chất của
lối học đối phó để nêu lên những
tác hại của nó
Đọc bài tậpNghiên cứu bài tậplựa chọn ý kiến để trả lời (viết thành
đoạn văn)
Gọi hs đọc trớc lớpLớp nhận xét
2 Bài tập 2/12Học đối phó là học không
có mục đích
- Học bị động đối phó với yêu cầu của thầy cô, thi cử
- Học không hứng thú, chán nản hiệu quả thấp
- Học không đi sâu vào kiến thức thực chất của bài học
- Đầu óc rỗng tuếch
Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành tổng hợp
? Dựa vào văn bản “bàn về đọc Thảo luận theo Bài 3/13- Sách vở đúc kết tri thức
Trang 10sách” em hãy PT các lí do khiến
mọi ngời phải đọc sách
? Nêu tổng hợp tác hại của lối đọc
của nhân loại từ xa > nay
- Muôn tiến bộ PT thì phải
đọc sách
- Cần đọc kĩ hiểu sâu
- Đọc kết hợp sách tài liệu, sách thởng thức
Bài 4/13 > Học đối phó là lối học
bị động, hình thức, ngời học mệt mỏi và không tạo
ra đợc những nhân tài đích thực cho đất nớc
- Tốn thời gian, tiền của, không mang lại kết quả
* Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu đợc ND của văn nghẹ và sức mạnh kì diệu của VH đối với đ/c con
ng-ời Thấy đợc cách viết bài nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu h.ả của Nguyễn Đình Thi
Trang 11C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Qua văn bản về đọc sách của Chu Quang Tiềm em hãy cho biết những lí do phải lựa chọn sách khi đọc?
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Gv: Kiểm tra vở soạn, giới thiệu
Hoạt động 2: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Lắng nghe và cảm nhận
I Tác giả, tác phẩm
1 Tác giả
2 Tác phẩm SGK
- Viết năm 1948 in trong cuốn ‘mấy vấn đề văn học’
Hoạt động 3:
Hớng dẫn h/s đọc, tìm hiểu cấu trúc của văn bản
- Đọc mẫu, gọi hs đọc
- Hs nêu 1 số từ khó
? Văn bản thuộc thể loại nào
? Nêu hệ thống luận điểm và bố
cục của văn bản
? Tác giả có quan niệm ntn về tác
phẩm NT và về cách viết của ngời
nghệ sĩ
? Để làm rõ quan niệm ấy tg đã đa
ra những dẫn chứng nào
- Từ đó ta thấy tác động nào của
văn nghệ với đời sống con ngời
Nghệ sĩ đã ghi lại những gì ?
những điều mới mẻ ấy là gì?
Gọi hs đọc ‘chúng ta … sự sống’
Đọc chú thích SGKSuy nghĩ trả lời
Bố sung ý kiến
Tác phẩm ntn …Mới mẻ’
- Sự kì diệu của văn nghệ.III Tìm hiểu văn bản
1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ
Làm thoả trí tò mò hiểu biết của con ngời
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn t tởng Cách nhìn
đ/s của con ngời
Trang 12Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
Nhận nhiệm vụ
Đem lại niềm vui sống cho con ngời
Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn tù nội dung của
nó và con đờng mà nó đến với ngời nghe, đọc, chính nhân vật đem lại niềm vui sống, tình yêu c/s cho tâm hồn con ngời Điều này đ-
ợc làm rõ bằng cách LL từ những luận cứ cụ thể và cách kết hợp NL – TS MT
- Soạn câu hỏi 3, 4, 5 SGK
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu hệ thống luận điểm của văn bản “tiếng nói của văn nghệ”
2 Bài mới
Trang 13
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Nhắc lại bài cũ Nhớ lại kiến thức cũ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của phần 2
Gv yêu cầu hs đọc phần giữa của
Cử đại diện trả lờiNhận xét bổ sung ý kiến
Mỗi tp lớn nh soi vào trong chúng ta 1 ánh sáng riêng
Ta nghỉ giúp con ngời vui sống có ý nghĩa, biết rung cảm và ớc mơ trong c/đ còn lắm vất vả cực nhọc
Hoạt động 3: Hớng dẫn hs tổng kết
Trình bày cảm nhận của em về
cách viết văn NL của NĐT qua
bài tiểu luận này?
IV Tổng kết
* Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ hợp lí, dẫn dắt tự nhiên
- Cách viết giàu hình ảnh
- Giọng văn chân thành sáng sủa
* Nội dung:
* Ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4: Hớng dẫn hs làm bài tập
V Luyện tập
Trang 14Nhận xét bài làm của hs Thực hiện làm bài
tập
Đọc trớc lớp
Nêu 1 tp văn nghệ mà em yêu thích và phân tích ý nghĩa, tác dụng của tp ấy
đối với mình
Hoạt động 4: Củng cố
Câu nào sau đây thể hiện rõ nhất, đầy đủ nhất về ND của văn bản
“tiếng nói của văn nghệ”
a Văn bản nêu vị trí sức mạnh riêng biệt của VN đối với đ/s tâm hồn con ời
ng-b Văn bản nêu vị trí sức mạnh riêng biệt của VN đối với đ/s xã hội
c Văn bản PT ND phản ánh, thể hiện cũng nh khẳng định cách nói độc đáo
và sức mạnh to lớn của VN đối với đ/s tâm hồn con ngời
Hoạt động 5: Dặn dò
- Nêu yêu cầu học tập ở nhà :
+ Xem bài các thành phần biệt lập
+ Soạn bài “chuẩn bị hành trang ”
===========================================================
Trang 15Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
* Kiến thức: Giúp học sinh
- Nhận biết hai thành phần biệt lập, tình thái, cảm thán
- Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu
* Kĩ năng: Biết đặt câu nhận diện câu có thành phần tình tháI, thành phần
cảm thán
* Thái độ: Chú ý vận dụng trong giao tiếp và hành văn.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, bảng phụ
- Học sinh: Nghiên cứu bài, giấy khổ lớn + bút dạ
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Khởi ngữ là gì ? Đặt câu có sử dụng khởi ngữ
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Giới thiệu bài mới Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thành phần tình thái
Treo bảng phụ ghi bài tập
? Các từ chắc, có lẽ trong những
câu trên thể hiện nhận định ngời
nói đối với sự việc nêu ở trong câu
Hoạt động 3: Thành phần cảm thán
II Thành phần cảm thán
Trang 16Không tham gia vào diễn
đạt nghĩa của câu
Lên bảng chữa bài tập
- Lớp nhận xét, ý kiến
Thi làm bài nhanh
Làm bài tập
Viết đoạn văn
Đọc đoạn văn trớc lớp
III Luyện tập
1 Bài 1/19
Thành phần tình thái
Có lẽ, hình nh, chả nhẽThành phần cảm thán: trao
ôi
Bài 2/19Trật tự sắp xếpDờng nh, hình nh, có vẻ nh,
có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn
Bài 3: Đặt câu có sử dụng thành phần tình thái, cảm thán
Bài 4Viết đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố
Thành phần biệt lập của câu là gì ?
A Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa, sự việc của câu
B Bộ phận đứng trớc CN, nêu sự việc đợc nói đến trong vâu
C Bộ phận CN và VN trong câu
Hoạt động 5: Dặn dò
Học bài hoàn thành các bài tập SGK, chuẩn bị tiếp tiết sau
===========================================================
Trang 17Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
* Kiến thức: Giúp học sinh
Hiểu 1 hình thức NL phổ biến trong đời sống, NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
* Kĩ năng: Nhận diện cách làm 1 bài tập
* Thái độ: Tích cực chủ động vào làm bài tập.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, SGK giáo án
- Học sinh: Đọc, soạn bài
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài giảng
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc hiện tợng đ/s
- Gọi hs đọc vb “Bệnh lề mề"
* Trong vb trên tg bàn luận về
hiện tợng gì trong đời sống ? Hiện
tợng ấy có những biểu hiện nh thế
nào ?
* Tác giả có nêu rõ đợc vấn đề
đáng quan tâm của hiện tợng đó
Suy nghĩTrả lời
Suy nghĩ Trả lời
Suy nghĩLựa chọn ý kiến
I Tìm hiểu bài nghị luận về những sự việc, hiện tợng
đời sống
VB: Bệnh lề mề
Biểu hiện:
+ Sai hẹn+ Đi chem
+ Không coi trọng ngời khác
Ng/n:
+ Coi thờng việc+ Thiếu tự trọng+ Thiếu tôn trọngTác hại:
+ Làm phiền mọi ngời
Trang 18+ Làm mất thì giờ+ Nảy sinh cách đối phó
* Bố cục bài viết mạch lạc (nêu hịên tợng phân tích
Yêu cầu hs viết bài (đoạn văn)
bày tỏ thái độ của mình với những
sự việc hiện tợng đó
- Gọi hs đọc đoạn văn vừa viết
Thảo luận cả lớpTrả lời
Viết bài
Đọc đoạn vănNêu nhận xét, góp ý
II Luyện tập
* Các hiện tợng
- Lời học, không giữ lời hứa, đua đòi, lời biếng, đi học mợn
- Viết đoạn văn
Hoạt động 3: Hớng dẫn về nhà
Hoàn thiện BT tại lớp
- Soạn bài : Cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tợng đời sống
- Giáo viên: TLTK, SGK giáo án
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu các đề bài sgk/22
C Tiến trình dạy học:
Trang 191 Kiểm tra bài cũ:
Nghị luận về 1 sự việc, hiện tợng đời sống ?
- Yêu cầu của bài nghị luận ?
- Bố cục của bài nghị liận này ?
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Khởi động
Giới thiệu bài mới Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu các đề bài
Gv: Giới thiệu các đề bài và nêu
câu hỏi về cấu tạo của đề
? Các đề bài trên có điểm gì giống
nhau? chỉ ra những điểm giống
nhau đó
- Gọi hs nêu 1 đề bài tự nghĩ
? Để làm đợc bài vă NL phải trải
Đề bài: SGK/23B1: tìm hiểu đề, tìm ý
Đề thuộc loại: CUng cấp sự việc, hiện tợng
Bớc 3: Viết bàiBớc 4: Đọc bài sửa chữa
Hoạt động 3: Luyện tập
? Để làm tốt bài NL về 1 sự việc, Độc lập suy nghĩ III Luyện tập
Trang 20Lập dàn bài 1 trong 4 đề ở mục I (đề 4)
- Hoàn cảnh đặc biệt của Nguyễn Hiền
Mở bài Đối chiếu so sánh để làm nổi bật vấn đề
Thân bài Giải thích sự việc, hiện tợng có vấn đề
Kết bài Khẳng định, phủ định nêu bài học, phân tích các mặt, đánh giá
nhận định
Trang 21Chơng trình địa phơng
(Hớng dẫn chuẩn bị – phần tập làm văn)
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp học sinh
Tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng, viết bài văn trình bày vấn
đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dới các hình thức thích hợp, tự sự, miêu tả, NL-TM
* Kĩ năng: Trình bày suy nghĩ của mình dới hình thức 1 kiểu văn bản
* Thái độ: ý thức quan tâm tới các hiện tợng đ/s ở địa phơng.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, (hiện tợng thực tế ở địa phơng)
- Học sinh: (tìm hiểu hiện tợng thực tế ở địa phơng
Nêu yêu cầu của đề Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Yêu cầu chuẩn bị
Nêu yêu cầu chuẩn bị Lắng nghe
Tìm hiểu tình hình địa
ph-ơng:
Những vấn đề nóng bỏng nổi cộm Xác định kiểu bài
sẽ viết
TS, MT, TM NlL(nêu chú ý kiểu bài TM)ND: tình hình, ý kiến nhận
Đọc 1 số bàiLắng nghe
Không đợc nêu tên ngời, cơ quan đơn vị cụ thể
Trang 22- Chuẩn bị bài viết số 5
* Kiến thức: Giúp học sinh
Nhận thức đợc những điểm mạnh yếu trong TC và thói quen của ngời VN, yêu cầu phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi
đất nớc đi vào CNH, HĐH
* Kĩ năng: Đọc phân tích văn bản nghị luận về vấn đề con ngời xã hội
* Thái độ: Tiếp thu mặt mạnh khắc phục mặt yếu, ý thức xây dung đất nớc.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, bảng phụ
- Học sinh: Học bài
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Phân tích chứng minh sức mạnh kì diệu của văn nghị luận
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu của đề Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác tác giả, tác phẩm
Trang 23Xđ bố cục của vb chỉ ra các luận
điểm trong bài
? VĐNL ở bài này là gì
? Tác giả đặt ra vấn đề “chuẩn
bị mới” vào thời điểm nào? Thời
điểm ấy có ý nghĩa ntn?
? Nhận xét về cách nêu vấn đề
của tác giả
? Tác giả đã sử dụng những luận
cứ nào để giải quyết vấn đề của
văn bản
? Theo tác giả trong những hành
trang để bớc vào thế kỉ mới, hành
trang nào là quan trọng nhất
? Tác giả đa ra những ng.n nào
việc phải chuẩn bị hành trang vào
tk mới
? Hãy TT điểm mạnh, yếu của
ng-ời VN khi nói về điều này tg đã sử
dụng cách lập luận nào
? Tác giả chủ yếu PT điểm mạnh
hay điểm yếu, dụng ý
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
Độc lập trả lờiCá nhân nhận xét
( 3 luận cứ)
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
Độc lập suy nghĩCá nhân nhận xét
Hđ nhóm
Đại diện trình bày
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
+ VB nhật dụng (NL về 1 vấn đề XH)
+ Bố cục đoạn đầu 2 câu
đầu, chuẩn bị hành trang vào tk mới (luận cứ mở
đầu)GQVĐ: Tiếp đố kị nhau+ Sự chuẩn bị của bản thân
là quan trọng
+ Đòi hỏi của thể kỉ mới+ Những điểm mạnh và yếu của ngời VN
* Kết thúc vấn đề:
Hành trang vào tk mới
4 Phân tícha) Đặt vấn đề
- Đa vấn đề ra vào thời
điểm quan trọng thiêng liêng chuyển tiếp giữa 2 tk,
2 thiên niên kỉ
Vấn đề đợc nêu 1 cách trực tiếp rõ rang và ngắn gọn
b) Giải quyết vấn đề:
+ Luận cứ 1: Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất trong các việc chuẩn bị hành trang để vào
tk mới
+ Luận cứ 2: TgCN PT nhhuyền thoại, sự giao thoa, hội nhập KT ngày càng sâu rộng
Nớc ta đang đứng trớc nhiệm vụ khó khăn
+ Luận cứ 3: Điểm mạnh, yếu
Điểm yếu:
- Hổng về kiến thức cơ bản
- Khả năng thực hành sáng tạo hạn chế
- Thiếu tính tỉ mỉ và kĩ thuật lao động
- Thiếu coi trọng quy trình
Trang 24? Nhận xét về cách lập luận ở
phần giải quyết vấn đề
? Câu hỏi 5/30
? Tác giả đã nêu những yêu cầu
nào đối với hành trang của ngời
VN khi bớc vào tk mới
? Để ngời đọc nhận thức sâu vấn
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
CN
- Đố kị trong làm KT, kì thị trong kinh doanh
- Súng ngoại hoặc bài ngoại
Lập luận song song, sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ khiến ngời đọc dễ hiểu
c) Kết thúc vấn đề:
Mỗi ngời VN cần lấp đầy hành trang vào thế kỷ lới bằng những điểm mạnh vứt
bỏ những điểm yếu
Tự sự phân tích sâu sắc những điểm mạnh, yếu, tg
đã đa ra 1 lới khuyên chân thành với lớp trẻ VN trớc thềm TK mới
- Soạn bài chó sói và cừu
- Tiết tới học các thành phần biệt lập, xem lại phần đã học
Trang 25A Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp học sinh
Nhận biết và nắm đợc công dụng của hai thành phần biệt lập gọi đáp, phụ chú
* Kĩ năng: Nhận biết, đặt câu có thành phần gọi đáp, phụ chú.
* Thái độ: ý thức sử dụng thành phần biệt lập gọi đáp, phụ chú.
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần gọi đáp
Gv treo bảng phụ ghi ví dụ
Nêu yêu cầu câu hỏi 1, 2, 3
? Các từ này, tha ông là thành
phần gọi đáp, nó có vai trò gì
trong câu
Đọc ngheHoạt động nhóm
Đại diện trình bàyNhận xét bổ sung
> Không tham gia diễn
đạt nghĩa sự việc
* Bài học 1: sgk/33
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần phụ chú
- Yêu cầu hs đọc ví dụ
- Nêu câu hỏi 1, 2, 3
- Bộ phận in đậm – chú thích
a Cụm từ đứa con gái
b Điều suy nghĩ riêng của nhân vật tôi
Trang 26? Bộ phận in đậm là tp phụ chú,
vai trò của thành phần này trong
câu, dấu hiệu nhận biết
Y/c thực hiện HĐ theo bàn
Y/c hs thảo luận nhóm
Nhận xét bổ sung
Gv hớng dẫn hs viết đoạn văn
Gv nhận xét chữa bài
Hoạt động độc lậpGọi hs làm tại chCá nhân bổ sung
TH theo yêu cầu
HĐ nhóm
Đại diện trình bày
Viết đoạn vănCá nhân đọc Nhận xét
III Luyện tậpBài 1
a Này > gọi (quan hệ trên dới)
b Vầng > đáp (dới trên)Bài 2
d Có ai ngờ > GT cho các cụm danh từ
Thơng quá đi thôi > tác
động ngời nói trớc sự việc hay sự vật
Bài 4Viết 1 đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập
(chủ đề tự chọn)
Hoạt động 5: Củng cố
Điền từ thích hợp vào ô trống
a đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
b đợc dùng để thể hiện tâm lí ngời nói
c .đợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sv trong câu
Hoạt động 6: Dặc dò
- Học bài, hoàn tất cả bài tập
- Chuẩn bị bài KK câu và LKĐV
===========================================================
Trang 27Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
* Kiến thức: Kiểm tra viết bài nghị luận về sự việc hiện tợng xã hội.
* Kĩ năng: Viết một bài nghị luận hoàn chỉnh
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại quy trình của 1 bài văn nghị luận
2 Bài mới
A Để bài
Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là chặt phá cây rừng bừa bãi Từ cây gô quý cho tới cây non Em hãy đặt nhan đề gọi ra hiện tợng ấy và viết bài nêu suy nghĩ của mình
B Yêu cầu :
- Viết đúng kiển bài (NL về 1 sự việc hiện tợng)
- Bài viết rõ rang rành mạch
- Gọi đợc tên hiện tợng
- Sử dụng phép lập luận phù hợp
- Có luận điểm rõ ràng, luận cứ chính xác
- Diễn đạt dùng từ đặt câu, không sai li chính tả
* Dàn bài
- Tiêu đề : Những việc phá hoại rừng môi trờng sống của chúng ta hoặc rừng xanh đáng kêu cứu hoặc đại ngàn nhỏ lệ
I Mở bài (2 điểm)
- Giới thiệu những cánh rừng ở VN (1 xã, huyện cụ thể)
- Những hoạt động phá hoại của con ngời
II Thân bài (6 điểm)
- Phân tích những việc làm của ngời dân (ở địa phơng) của bọn lâm tặc
- Đánh giá những cái sai, cái hại trong việc làm của ngời dân > của bọn buôn lậu g
- Chỉ ra cách giữ gìn, bảo vệ cây rừng, bảo vệ môi trờng
Trang 28III Kết bài (2điểm)
- Rút ra bài học lên tiếng kêu gọi
- Thu - đếm bài Nhận xét 2 tiết biết bài
Hoạt động 4: Củng cố
Quy trình kĩ năng viết bài NL về hiện tợng, sự việc
Hoạt động 5: Dặc dò
- Xem lại kiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tợng
- Đọc tìm hiểu bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí
* Kiến thức: Giúp học sinh
Nắm đợc mục đích và cách lập luận của nhà nghiên cứu trong bài nghị luận văn chơng “chó sói và cừu trong ”
* Kĩ năng: Tìm hiểu phân tích luận điểm, luận chứng trong văn chơng.
* Thái độ: Trân trọng những sáng tạo của các nhà văn.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, một số bài thơ của La phong ten
- Học sinh: TLTK, thơ ngụ ngôn của La phng ten
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 106 : Theo em tác giả nói việc chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới hành trang nào là quan trọng nhất vì sao ?
- Suy nghĩ của em về mặt mạnh và mặt yếu của ngời Việt Nam
Tiết 107 : Văn bản chó sói và cừu trong La phông ten thuộc thể loại văn bản nào ? Chỉ ra các luận điểm chính, PT 1 luận điểm đã học
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giới thiệu về H và La Pten Nghe, ghi đầu bài I Tác giả, tác phẩm (sgk)
Trang 293 Thể loại – bố cục
- Nghị luận VH
- Bố cục: 2 phần+ Từ đầu > nh thế+ Hình ảnh con cừu
- Dới ngòi bút của La
- Dới ngòi bút của Hi
- Dới ngòi bút của BuyThay bc 1 bằng 1 đoạn thơ+ Còn lại
- Hình ảnh con sói
- Dới ngòi bút của La
- Dới ngòi bút của Hi
- Dới ngòi bút của Buy
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung
? Cũng là hình ảnh con cừu song
em tìm thấy có gì khác nhau trong
thơ của La và trong cách viết của
nh 1 chú bé ngây thơ, đáng thơng (yếu
ớt, bé hết sức tội nghiệp song vẫn dựa vào những đặc tính cơ bản của loài cừu
> Có t/c mẫu tử, thân thơng, cảm thông, xót thơng >
kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan
4 Phân tích
a Hình ảnh cừu và sói trong thơ của La phong ten
và trong cách nhìn của Buy Phong
* Theo Buy Phong
- Nhận xét chung về loại cừu nh 1 loại đv, ngòi bút chính xác, nêu lên những
đặc tính cơ bản, sợ sệt, nhút nhát, đần độn, không biết trốn tránh nguy hiểm, không cảm thấy tình huống bất tiện
- Không nói đến t/c mẫu tử thiêng liêng, không có tình cảm
> Cách viết khách quan chính xác
Tiết 107 (tiếp)
Trang 30? Cũng là hình ảnh con cừu song
qua cách viết của La phông ten và
Buy phong khác nhau nh thế nào
? Dới con mắt của 1 nhà khoa học
sở, trộm cớp bất hạnh, vụng về, gã vô
hại, bị đói, bị đòn
đáng thơng và đáng ghét
- Vừa là bi kịch độc
ác vừa là hài kịch ngụ ngôn
> Chân thực, gợi cảm xúc
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
b Hình ảnh con sói trong thơ NN của La phông ten
và trong cách nhìn của Buy phông
- Là tên bạo chúa khát máu
đáng ghét, sống gây hoạ, chết vô dụng, bẩn thỉu, hôi hám, h hỏng
> Chân thực
> Bằng sự so sánh, đối chiếu cách viết của 1 nhà thơ, 1 nhà khoa học, tác giả muốn ngời đọc nhận ra đặc trng của STNT, là in đậm dấu ấn và cách nhìn, cách nhìn riêng của nhà văn
III Tổng kết
- ND, NT sáng tạo luôn mang đậm dấu ấn cá nhân
- NT, LL dựa trên các luận
cứ có sẵn trong VB, đợc sáng tạo đối chiếu
Hoạt động 4: Củng cố
Quan điểm của Hipôlit có gì giống với quan điểm của NĐT trong tiếng nói của văn nghệ
Hoạt động 5: Dặc dò
- Đọc kĩ bài, nắm vững các luận điểm, luận cứ
- Tiết tới học NL về 1 vấn đề t tởng đạo lí
===========================================================
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
9C
9D
Trang 31Tiết 108:
nghị luận về một vấn đề
t tởng đạo lí
A Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp học sinh
Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề t tởng đạo lí
* Kĩ năng: Làm bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí
* Thái độ: ý thức suy ngẫm trớc 1 vấn đề t tởng đạo lí.
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, bảng phụ
- Học sinh: VG+SGK+BT
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu của đề nghị luận về 1 sự việc hiện tợng đ/s có mấy phần chính Cho
1 ví dụ, chỉ yêu cầu của đề bài đó
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí
I Tìm hiểu bài NL về 1 vấn
đề TT đạo lí
* Bài tậpVăn bản: “Tri thức là sức mạnh”
- Văn bản bàn về GT tri thức khoa học và N tri thức
* Bố cục: 3 phần
- MB (Đ1) nêu vấn đề
- TB (Đ2, 3) CM tri thức là sức mạnh
- KB (Đ4) PP những ngời không biết quý trọng tri thức, sử dụng tri thức đúng chỗ
* Các câu nêu luận điểm chính
Câu 4 ở đoạn 1Câu 1, 8, 9 đoạn 2
Trang 32Gv nêu câu hỏi d (36) câu hỏi e
Độc lập suy nghĩTrả lời cá nhân
Câu 1, 3 đoạn 4
* Văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh
* So sánh kiểu bài NL về một sự việc với NL về 1 vấn
đề
+ Bài NL ĐS: Từ sự việc…hiện tợng mà nêu ra những vấn đề t tởng
+ Bài NL … đạo lí: Dùng
GT CM làm sáng tỏ t ởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con ngời
Cá nhân nhận xét
II Luyện tậpVăn bản “Thời gian là vàng”
- NL về 1 t tởng đạo lí
- NL về giá trị của tg+ Các luận điểm chính
- Thời gian là sự sống
- Thời gian là thắng lợi
- Thời gian là tiền
- Thời gian là tri thức
Sử dụng phép lập luận phân tích và chứng minh
Hoạt động 4: Củng cố
Trình bày những điểm khác nhau giữa bài NL về 1 vấn đề đạo lí với bài NL
về sự việc hiện tợng trong đời sống
Hoạt động 5: Dặc dò
- Học bài – xem lại BT – chuẩn bị bài cách làm 1 bài NL về t tởng đạo lí
- Tiết tới chuẩn bị bài LK câu và liên kết ĐV
Trang 33A Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp học sinh
Nhận biết liên kết nội dung và hình thức giữa các câu và đoạn văn, 1 số biện pháp liên kết thờng dùng
A Duy trì và tạo lập cuộc gọi
B Thể hiện tâm lí của ngời nói
C Thể hiện cách nìn đối với sự việc trong câu
2 Bài mới
hoạt động của giáo viên h đ của HS nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Nghe, ghi đầu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu KN liên kết
? Các câu trong VB phải có sự
liên kết về nội dung nh
- Nghệ chặt chẽ về nội dung đợc thể hiện bằng:+ Sự lặp từ: Tp (1) – (3)+ Các từ cg từng liên tởng với tp là nghị sĩ
Trang 34- Các câu đều phục vụ cho CĐ (LKCĐ)
+ Các ý thức triển khai
- Mặt mạnh của trí tuệ VN
- Những điểm hạn chế
- Cần khắc phục hạn chế.Bài 2
+ Các câu LK với nhau bằng:
- B/c trời phú ấy nối (2) với (1) phép ĐN
- Nhng nối (3) với (2): Phép nối
- ấy là nối (4) với (3): Phép nối
- Lỗ hổng (5) với (4): Phép lặp
- Thông minh ở (5) với (1) phép lặp
Trang 35A Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp học sinh
Củng cố kiến thức về phần lk câu và lk đoạn văn
* Kĩ năng: Nhận diện và viết đoạn văn có sử dụng các PTLK
* Thái độ: ý thức sử dụng trong giao tiếp và viết bài.
a Dùng lí lẽ làm sáng tỏ vấn đề nhằm thuyết phục ngời đọc
b Giới thiệu đặc điểm, nội dung và hình thức của sự việc hiện tợng
c Trình bày từng bộ phận, phơng diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung bên trong của sự vật hiện tợng
d Dùng dẫn chứng để khẳng định vấn đề là đúng
2 Nội dung nào sau không phải là mặt mạnh của ngời Việt Nam:
a Thông minh nhạy bén với các mới
b Cần cù sáng tạo trong công việc
c Có truyền thống lâu đời đùm bọc yêu thơng, đoàn kết nhau
d Tỉ mỉ, cẩn trọng, có tinh thần kỷ luật cao trong công việc
3 Thành phần biệt lập là gì?
a Bộ phận đứng trớc CN, nêu sự việc đợc nói đến trong câu
b Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc trong câu
c Bộ phận tách khỏi CN, VN chỉ thời gian, địa điểm
Câu 2: Từ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu sau:
là rút ra từ cái chung những điều đã phân tích
II Tự luận (7đ)
Em đã chuẩn bị cho mình hành trang gì để bớc vào thế kỷ mới? Nêu những
điểm mạnh và điểm yếu của bản thân? Phơng hớng khắc phục những điểm yếu
Trang 36Gv nêu yêu cầu của bài tập
Cho hs thảo luận nhóm
Gv nhận xét, bổ sung
Thảo luận nhómTrình bày
Nhận xét, bổ sung
Bài 1/ 49
a Phép lặp: Trờng học (1) –(2)
- Phép thế: Nh thế (Đ2 với c2
Đ1)
b Phép lặp: Văn nghệ (1) – (2) (lkc)
Sự sống II-I (lkđv)
c Liên kết câu
- Phép lặp: Thời gian1 – T2 – T3
lỗi liên kết hình thức trong
những đoạn trích dới đây ?
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Câu 2: Thêm từ: Của anhCâu 3: Thêm từ: Anh chit nhớ trời đầu mùa lạc (2 bố con) anh
Câu 4: Bây giờBài tập 4 : Lỗi liên kết hình thức:
a Lỗi : dùng từ ở câu (2) và câu (3) không thống nhất
Cách sữa : thay đại từ “nó” bằng đại từ
“ chúng”
Trang 37b Lỗi : Từ “Văn phòng “ và
từ “ Hội trờng” không cùng nghĩa với nhau trong trờng hợp này
Cách sữa : thay từ “Hội ờng” ở câu (2) bằng từ “Văn phòng “
- Đọc đúng nhịp điệu của từng câu, từng đoạn
- Hiểu chú thích - nắm đợc nét chính của tác giả
- Tìm hiểu chung văn bản và bố cục của nó
B chuẩn bị:
- Giáo viên: TLTK, tập thơ Chế Lan Viên
- Học sinh: VG+SGK+BT
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy phân tích hình tợng Con Cừu và Chó Sói trong truyện ngụ ngôn phông-ten ?
La-2 Bài mới
GV giới thiệu và thông qua một số câu ca dao về con cò.
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Đọc chú thích–
Lớp Tiết TKB Ngày dạy Sĩ số Vắng
9C
9D
Trang 38Độc lập suy nghĩTrả lời
Đọc
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
I Đọc - chú thích:
1 Đọc :
- Giọng đọc : Thay đổi giọng
điệu, nhịp điệu cho phù hợp
2 Chú thích :
a Tác giả :
- Chế Lan Viên ( 1920 -
1989 ) tên là Phan Ngọc Hoan, quê ở Quảng Trị
- Trớc CM T8 : nổi tiếng trong phong trào thơ mới với tập “Điêu tàn”
- Là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX
b Bài thơ :
- Sáng tác năm 1962, in trong tập “ Hoa ngày thờng - Chim báo bão” (1967)
? Bài thơ đợc chia làm mấy
đoạn ? Nội dung chính của
mỗi đoạn là gì ?
GV sơ kết tiết 1
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
II Hiểu văn bản :
1 Tìm hiểu chung :
- Hình tợng bao trùm toàn bộ bài thơ là hình tợng con cò,
đợc khai thác từ trong ca dao truyền thống
- Hình tợng con cò trong ca dao đợc sử dụng rất nhiều nghĩa, thông dụng nhất là nghĩa ẩn dụ
- Chế Lan Viên xây dựng ý nghĩa biểu tợng cho hình t-ợng con cò ⇒Biểu trng cho
tấm lòng ngời mẹ và những lời hát ru
- Bố cục : 3 phần
* Đoạn I : Hình tợng con cò qua những lời hát ru, bắt đầu
đến với tuổi thơ
Trang 39* Đoạn II : Hình ảnh con cò
đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên gần gủi và sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đờng của cuộc đời
* Đoạn III : Từ hình ảnh con
cò, suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ
đối với cuộc đời mỗi con ời
ng HS nêu những nét chính trong tiết học
- Thấy đợc sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những điểm về hình
ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
- Rèn luyện khả năng cảm nhận và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tợng thơ đợc sáng tạo bằng liên tởng, tởng tợng
B Tài liệu và dụng cụ dạy học :
- SGK, SGV, sách bài tập, sách tham khảo
- T liệu tham khảo về Chế Lan Viên
Trang 401 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới : GV giới thiệu vào bài
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Đọc - chú thích
? ở đoạn I Hình ảnh con cò
đợc gợi ra trực tiếp hay gián
tiếp ?
? Trong đoạn thơ đầu, những
câu ca dao nào đợc vận
? Đến đoạn II, hình ảnh con
cò đợc tác giả giới thiệu nh
Độc lập suy nghĩTrả lời
Nhận xét
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
Độc lập suy nghĩTrả lời
Con cò Cổng Phủ Con cò Đồng Đăng ”
⇒ Con cò với vẽ nhịp
nhàng, thong thả, bình yên
+ “ Con Cò ăn đêm Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm
Cò sợ xáo măng” ⇒
Con cò : ngời mẹ, ngời phụ nữ nhọc nhằn, vất vã kiếm sống
- Thông qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi thơ
⇒ Đoạn thơ khép lại bằng
hình ảnh thanh bình của cuộc sống
Đoạn II:
Con cò:
+ Là ngời bạn đồng hành suốt đời của con ngời.+ ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ, sự dìu dắt nâng
đỡ đầy dịu dàng và bền bỉ