12 Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi chim trĩ Mục tiêu - Trình bày được các bước trong quá trình chọn vị trí và hướng chuồng - Trình bày được các căn cứ để chọn nguyên vật liệu để xây dựng ch
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI CHIM TRĨ
MÃ SỐ: MĐ04 NGHỀ: NUÔI NHÍM, CẦY HƯƠNG, CHIM TRĨ
Trình độ: Sơ cấp nghề
HÀ NỘI 2014
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Phát triển chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, là nhu cầu cấp thiết của các cơ sở đào tạo nghề Đối tượng học viên là lao động nông thôn, với nhiều độ tuổi, trình độ văn hoá và kinh nghiệm sản xuất khác nhau Vì vậy, chương trình dạy nghề cần kết hợp một cách khoa học giữa việc cung cấp những kiến thức lý thuyết với kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Trong đó, chú trọng phương pháp đào tạo nhằm xây dựng năng lực
và các kỹ năng thực hiện công việc của nghề theo phương châm đào tạo dựa trên năng lực thực hiện
Chương trình đào tạo nghề Nuôi nhím, cầy hương và chim trĩ được xây
dựng trên cơ sở nhu cầu học viên và được thiết kế theo cấu trúc của sơ đồ DACUM Chương trình được kết cấu thành 5 mô đun và sắp xếp theo trật tự lô-gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về nuôi nhím, cầy hương và chim trĩ
Chương trình được sử dụng cho các khoá dạy nghề ngắn hạn cho nông dân hoặc những người có nhu cầu học tập Các mô đun được thiết kế linh hoạt có thể giảng dạy lưu động tại hiện trường hoặc tại cơ sở dạy nghề của trường Sau khi đào tạo, học viên có khả năng tự nuôi chim trĩ, làm việc tại các doanh nghiệp, trang trại chăn nuôi, nhóm hộ gia đình, các chương trình và dự án liên quan đến lĩnh vực liên quan đến nuôi chim trĩ
Mô đun nuôi chim trĩ gồm có 5 bài:
Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi chim trĩ Bài 2: Lựa chọn chim trĩ giống
Bài 3: Nuôi dưỡng và chăm sóc chim trĩ Bài 4: Ấp trứng chim trĩ
Bài 5: Phòng và trị bệnh cho chim trĩ Việc xây dựng chương trình dạy nghề theo phương pháp DACUM dùng cho đào tạo sơ cấp nghề ở nước ta là mới, vì vậy chương trình còn nhiều hạn chế
và thiếu sót Ban xây dựng chương trình và tập thể các tác giả mong muốn nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn./
Tham gia biên soạn
1 Vũ Việt Hà (Chủ biên)
2 Mai Anh Tùng
3 Mai Thị Thanh Nga
Trang 44
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 4
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN VIẾT TẮT 10
MÔ ĐUN/MÔN HỌC: NUÔI CHIM TRĨ 11
Giới thiệu mô đun 11
Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi chim trĩ 12
A Nội dung 12
1 Xác định địa điểm xây dựng chuồng nuôi 12
2 Hướng chuồng nuôi 12
3 Cấu tạo chuồng nuôi chim trĩ 13
4 Làm lồng úm chim con 16
5 Làm chuồng nuôi giai đoạn từ 5 - 12 tuần tuổi 17
6 Làm chuồng nuôi giai đoạn trên 12 tuần tuổi 18
7 Làm chuồng cho chim sinh sản 19
8 Xây dựng số công trình phụ quan trọng 19
B Câu hỏi và bài tập thực hành 20
C Ghi nhớ 21
Bài 2: Lựa chọn chim trĩ giống 22
A Nội dung của bài 22
1 Xác định đặc điểm giống chim trĩ 22
1.1 Môi trường sống 22
1.2 Đặc điểm ngoại hình 22
1.3 Đặc điểm sinh sản của chim trĩ 24
1.4 Giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh 24
1.5 Giá trị cảnh 25
2 Chọn giống chim trĩ 1 ngày tuổi 25
Trang 55
2.1 Xác định tiêu chuẩn chim trĩ giống 25
2.2 Thực hiện chọn chim 1 ngày tuổi 26
3 Chọn giống chim sinh sản 27
3.1 Phân biệt chim trống, mái 27
3.2 Chọn chim trĩ hậu bị 27
3.2.1 Tiêu chuẩn đối với chim trĩ hậu bị 27
3.2.2 Thực hiện chọn chim trĩ hậu bị 28
3.3 Chọn chim trĩ giai đoạn đẻ trứng 28
3.3.1 Tiêu chuẩn đối với chim trĩ sinh sản 28
3.3.2 Thực hiện chọn chim trĩ đẻ 29
4 Chọn giống chim trĩ nuôi cảnh 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành 31
C Ghi nhớ: 32
Bài 3: Nuôi dưỡng và chăm sóc chim trĩ 33
A Nội dung 33
1 Xây dựng khẩu phần ăn của chim trĩ qua từng giai đoạn 33
1.1 Đặc điểm một số loại thức ăn cho chim trĩ 33
1.1.1 Nhóm thức ăn cung cấp năng lượng 33
1.1.2 Nhóm thức ăn cung cấp protein 37
1.1.3 Thức ăn bổ sung 43
1.1.4 Thức ăn hỗn hợp 44
1.2 Chuẩn bị phương tiện, dụng cụ phối trộn 45
1.3 Phối trộn thức ăn 45
1.3.1 Xây dựng công thức phối trộn 45
1.3.2 Thực hiện phối trộn thức ăn cho chim trĩ 47
2 Cho chim trĩ ăn, uống 52
2.1 Chuẩn bị thức ăn, nước uống cho chim trĩ 52
2.1.1 Chọn hỗn hợp thức ăn 52
2.1.2 Sử dụng nước uống cho chim 54
2.2 Kiểm tra thức ăn, nước uống 55
Trang 66
2.3 Chuẩn bị máng ăn, máng uống 56
2.4 Xác định vị trí đặt máng ăn, máng uống 57
2.5 Chuyển thức ăn vào khay 58
3 Chăm sóc chim trĩ sinh sản 58
3.1 Xác định đặc điểm sinh sản của chim trĩ 58
3.2 Xác định tỷ lệ trống mái 58
3.3 Theo dõi sức khỏe của chim trĩ sinh sản 59
3.4 Vệ sinh chuồng nuôi chim trĩ sinh sản 60
4 Úm chim trĩ con 60
4.1 Chuẩn bị dụng cụ 60
4.1.1 Rèm che 60
4.1.2 Lồng, quây úm chim con 61
4.1.3 Chụp sưởi 62
4.2 Điều ch nh nhiệt độ úm 63
4.3 Xác định thời gian chiếu sáng cho chim: 65
4.4 Định kỳ kiểm tra tình hình chim trĩ 65
4.5 Sử dụng thức ăn, nước uống 65
4.6 Sử dụng thuốc phòng 65
4.7 Xác định quy trình phòng bệnh bằng Vaccin 66
B Câu hỏi và bài tập thực hành 67
C Ghi nhớ: 68
Bài 4: Ấp trứng chim trĩ 69
A Nội dung 69
1 Chọn trứng ấp: 70
1.1 Chọn trứng theo ngoại hình 70
1.2 Chọn trứng bằng đèn soi 70
2 Bảo quản trứng ấp 70
2.1 Xếp trứng: 70
2.2 Nhiệt độ: 71
2.3 Ẩm độ: 71
Trang 77
3 Xử lý trứng ấp 71
3.1 Phương pháp xông trứng 71
3.2 Xếp trứng vào khay 72
4 Chuẩn bị máy ấp, máy nở 72
5 Kỹ thuật đưa trứng vào máy ấp 74
6 Điều ch nh nhiệt độ, độ ẩm trong máy ấp 75
6.1 Nhiệt độ ấp: 75
6.2 Độ ẩm: 75
7 Đảo trứng ấp 76
7.1 Mục đích của việc đảo trứng: 76
7.2 Phương pháp đảo trứng: 77
8 Soi trứng 77
8.1 Mục đích soi trứng: 77
8.2 Dụng cụ soi trứng: 77
8.3 Phương pháp chọn và loại trứng khi soi: 78
9 Chuyển trứng sang máy nở 81
10 Lấy chim ra khỏi máy nở 82
B Câu hỏi và bài tập thực hành 82
C Ghi nhớ 83
Bài 5: Phòng và trị bệnh cho chim trĩ 84
Mục tiêu: 84
A Nội dung 84
1 Phòng bệnh 84
1.1 Vệ sinh thú y phòng bệnh cho chim 84
1.1.2 Vệ sinh thức ăn, nước uống 87
1.1.3 Mua con giống an toàn dịch bệnh 87
1.1.4 Thực hiện quy trình cách ly 88
1.1.5 Phòng bệnh bằng thuốc và vaccin 89
2 Trị bệnh 95
2.1 Phòng và điều trị bệnh do E coli 95
Trang 88
2.1.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 9595
2.1.2 Xác định triệu chứng của bệnh 95
2.1.3 Đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh 97
2.1.3.1 Phòng bệnh 97
2.1.3.2 Trị bệnh 97
2.2 Phòng, trị bệnh về đường hô hấp 98
2.2.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 98
2.2.2 Xác định triệu chứng của bệnh 99
2.2.3 Đưa ra biện pháp phòng, điều trị bệnh 99
2.2.3.1.Phòng bệnh 99
2.2.3.2 Điều trị 99
2.3 Phòng trị, bệnh đau mắt (sưng mắt) 101
2.3.1 Xác định nguyên nhân 101
2.3.2 Xác định triệu chứng 101
2.3.3 Xác định cách điều trị 101
2.4.Phòng, chống bệnh Newcastle 102
2.4.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 102
2.4.2 Xác định triệu chứng bệnh 103
2.4.3 Xác định bệnh tích 104
2.4.4 Thực hiện phòng, chống bệnh 106
2.5 Bệnh tụ huyết trùng 107
2.5.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 107
2.5.2 Xác định triệu chứng bệnh 108
2.5.3 Xác định bệnh tích 109
2.5.4 Chẩn đoán bệnh 110
2.5.5 Đưa ra biện pháp phòng, trị bệnh 110
2.6 Phòng và điều trị bệnh cầu trùng 110
2.6.1 Xác định nguyên nhân gây bệnh 110
2.6.2 Xác định triệu chứng bệnh 1112 2.6.3 Xác định bệnh tích 112
Trang 99
6.4 Thực hiện phòng, trị bệnh 113
B Câu hỏi và bài tập thực hành 114
C Ghi nhớ: 115
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN (MÔN HỌC) 116
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN 116
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN 116
III NỘI DUNG MÔ ĐUN 117
IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BÀI TẬP THỰC HÀNH 117
V YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 132
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 142 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH
Trang 1111
MÔ ĐUN: NUÔI CHIM TRĨ
Mã mô đun: MĐ04
Giới thiệu mô đun
Mục tiêu trong chăn nuôi chim trĩ cần phải đạt là:
- Chim trĩ tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thời gian nuôi ngắn
- Thịt chim trĩ có chất lượng cao (thịt thơm ngon và an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng)
- Người chăn nuôi chim trĩ cần phải có những kiến thức nhất định, phải tuân theo những qui trình kỹ thuật bao gồm từ khâu:
+ Phương pháp hạch toán kinh tế trong chăn nuôi chim trĩ
Chăn nuôi chim trĩ là mô đun giúp người học có khả năng tự tổ chức chăn nuôi chim trĩ trong điều kiện ở nông hộ, trang trại Mô đun gồm có 4 bài với tổng thời gian là 120 giờ, trong đó lý thuyết và kiểm tra là 28 giờ, thực hành
là 92 giờ
Người học mô đun chăn nuôi chim trĩ được đánh giá thông qua bài kiểm tra lý thuyết và kiểm tra kỹ năng thực hành
Trang 1212
Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi chim trĩ Mục tiêu
- Trình bày được các bước trong quá trình chọn vị trí và hướng chuồng
- Trình bày được các căn cứ để chọn nguyên vật liệu để xây dựng chuồng nuôi chim trĩ
- Nêu được đặc điểm chính trong quy trình xây dựng chuồng nuôi chim trĩ
A Nội dung
1 Xác định địa điểm xây dựng chuồng nuôi
Vị trí xây dựng chuồng nuôi phải chọn nơi cao ráo, dễ thoát nước, xa ao hồ, thuộc vùng có khí hậu tương đối điều hoà, thoáng mát Phải cách xa các trại nuôi gia súc, gia cầm khác nhằm hạn chế lây lan bệnh tật
Đặc biệt chuồng nuôi phải yên tĩnh, chim trĩ do còn bản năng hoang dã cho nên chúng rất sợ tiếng động mạnh Khi có tiếng động chúng thường bị kích động bay loạn xạ gây tác hại nghiêm trọng Có nguồn nước sạch đảm bảo, có khả năng
mở rộng quy mô khi cần thiết
2 Xác định hướng chuồng nuôi
Chăn nuôi quảng canh tận dụng thông thoáng tự nhiên, tốt nhất làm chuồng theo hướng đông nam để đón gió mát vào mùa hè và tránh gió rét vào mùa đông
Chăn nuôi theo quy mô lớn, hình thức công nghiệp và làm chuồng kín tốt nhất là làm chuồng có trục song song với hướng gió chính (hướng đông nam) để khi quạt đẩy không khí từ chuồng ra xuôi chiều gió làm giảm chi phí
Trang 1313
Hình 4.1.1 Xác định hướng xây chuồng
3 Cấu tạo chuồng nuôi chim trĩ
Việc làm chuồng trại cho chim trĩ cũng khá đơn giản, ta có thể tận dụng các
khu chuồng nuôi cũ, chu ồng lợn, chuồng bò, chuồng gà đảm bảo vệ sinh
thoáng mát, và kín để chim không bay mất
Hình 4.1.2 Chuồng nuôi chim trĩ đơn giản, tận dụng chuồng cũ
Trang 1414
Vật liệu làm chuồng chim trĩ có thể sử dụng vật liệu sẵn có tại địa phương như: Tre, nứa, gỗ vv
Diện tích chuồng nuôi tuy thuộc vào quy mô của trại cũng như dụng cụ thiết
bị chăn nuôi và mức độ cơ giới hoá thông thường các dãy chuồng chim theo phương thức công nghiệp có chiều dài từ 30 - 50m, chiều rộng từ 7 - 10m chiều cao (không kể mái) là 2,5 - 3m
Đối với điều kiện khí hậu nóng ẩm như đất nước ta nuôi theo kiểu thông thoáng tự nhiên không nên làm chuồng rộng quá 10m sẽ ảnh hưởng đến độ thông thoáng chuồng nuôi
Chuồng nuôi chim chia thành các ô nhỏ để nuôi Mỗi ô chuồng nên để 25% diện tích ngoài trời làm khu tắm cát và để cho chim đẻ trứng, 75% diện tích còn lại để cho chim ăn uống và ngh ngơi
Khi chưa có điều kiện nuôi ở quy mô lớn và chưa có nhiều kinh nghiệm, nên đầu tư theo dạng mô hình này để phát triển và gây giống sau đó mới tiếp tục phát triển ở quy mô lớn hơn
Hình 4.1.3 Chuồng nuôi chim chia thành các ô nhỏ
Tuỳ theo quy mô chăn nuôi, điều kiện từng gia đình mà ta có những kiểu thiết kế chuồng nuôi khác nhau nhưng nhìn chung kết cấu chuồng phải thoả mãn các yêu cầu sau
Trang 1515
- Nền móng: Phải đảm bảo vững chắc chịu được lực nén của phần trên và chống ẩm tốt Thường thì làm nền bằng gạch lát hoặc láng xi măng cát có độ dốc thích hợp, dễ sát trùng, dễ làm vệ sinh
- Mái chuồng làm bằng vật liệu tương đối nhẹ nhưng bền vững và cách nhiệt tốt để chống nóng cho chim Có thể lợp mái bằng ngói, tôn, fibroximăng hoặc lá tranh, rơm Mái nên có màu sáng để cách nhiệt tốt hơn Mái lợp qua vách chuồng khoảng 1m, để tránh mưa hắt làm ướt nền chuồng, độ dốc của mái khoảng
30o đễ dễ thoát nước mưa Làm một mái hoặc 2 mái
Hình 4.1.3 Mái chuồng sử dụng vật liệu có sẵn của địa phương
- Chuồng nên có trần cách nhiệt, giữa trần và đ nh tường nên có khe thoát nhiệt để thường xuyên thoát khí nóng vào mùa hè Vật liệu làm trần tốt nhất là các tấm xốp, nếu không có điều kiện thì có thể làm bằng các tấm bạt, cót ép
- Khung và tường: Khung nhà phải bền vững chịu được gió mạnh và đỡ được mái thường xây bằng gạch, trụ bê thông hoặc trụ kim loại Tường xây cách hiên 1 - 1,5 m, vách ch nên xây cao 30 - 40 cm còn phía trên dùng lưới thép hoặc phên nứa Trường hợp tường vách được coi là tường bao thì phải có thêm cửa sổ
để chuồng thông thoáng
Trang 1616
+ Rèm che: Dùng vải bạt, bao tải, phên nứa Che cách vách tường 20 cm phía ngoài chuồng nuôi, nhằm bảo vệ cho chim trĩ tránh được mưa, gió rét nhất là
ở giai đoạn chim còn nhỏ
Hình 4.1.4 Sử dụng bạt che chống rét cho chim trĩ
4 Làm lồng úm chim con
- Trong thời gian úm từ 0 - 4 tuần tuổi để tập trung nguồn nhiệt, tránh gió lùa nên sử dụng lồng úm với chiều cao 40 - 50cm; chiều dài 1,0 - 1,2m; chiều rộng 0,7 - 0,9m
- Xung quanh được đóng bằng gỗ ép, cót ép hoặc lưới ô nhỏ để tránh chim bay
- Cửa lồng có thể nằm ở phía trên hoặc phía ngang tuỳ điều kiện cụ thể Mỗi lồng như vậy có thể nuôi từ 40 - 60 chim non
Trang 1717
Hình 4.1.5 Lồng úm chim trĩ giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi
- Cũng có thể sử dụng cót ép, để quây úm cho chim trĩ giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi
Hình 4.1.6 Quây úm sử dụng cót ép
Trang 1818
5 Làm chuồng nuôi giai đoạn từ 5 - 12 tuần tuổi
Giai đoạn này, một con chim cần 0,5 m2
tổng diện tích sàn bên trong chuồng nuôi và 2 m2
diện tích nền bên ngoài được dùng cho việc vận động Chuồng nuôi có khu đổ cát để chim tắm cát
Xung quanh chuồng phải có lưới quây để chim khỏi bay đi
Bên ngoài lớp lưới của sân chơi có thể phủ lên những cành cây giúp cho môi trường sống giống với các điều kiện tự nhiên
6 Làm chuồng nuôi giai đoạn trên 12 tuần tuổi
Ở giai đoạn này chuồng đảm bảo diện tích nuôi 1- 2 con/m2
Nên chia chuồng thành nhiều ô khác nhau để tiện cho công tác quản lý và theo dõi bệnh tật cũng như quá trình sinh trưởng và phát triển của chim
Hình 4.1.7 Chuồng nuôi chim trĩ giai đoạn trên 12 tuần tuổi
Nếu tốn kém trong việc chia chuồng ra nhiều ô nhỏ thì có thể chọn phương
án nuôi tập trung (quần thể) Tường vây có thể xây hoặc dùng lưới B40, lưới mắt cáo Trên nóc sử dụng các loại tấm lợp proximăng hoặc vật liệu rẻ tiền sẵn có tại địa phương, miễn sao đảm bảo chim không thoát ra ngoài
Trang 1919
Nền chuồng được rải một phần hoặc toàn bộ cát, sử dụng loại cát vàng, để chim tắm cát và làm ổ đẻ Phần còn lại có thể sử dụng bằng nền betông, hoặc trồng cỏ trong khoảng sân chơi
7 Làm chuồng cho chim sinh sản
Làm chuồng cho chim lớn: Nên chia chuồng thành nhiều ô khác nhau để tiện cho công tác quản lý và theo dõi bệnh tật cũng như quá trình sinh trưởng và phát triển của chim
Hình 4.1.8 Chuồng chim trĩ sinh sản Nếu làm chuồng mới để nuôi chim sinh sản có thể thiết kế theo khung cơ bản sau: Rộng ngang: 3,5 m x dài 6 m x cao 2,5 – 2,8 m Với diện tích ô chuồng này có thể nuôi được 20 -25 cá thể chim bố mẹ sinh sản hoặc 30 - 40 cá thể chim hậu bị
8 Xây dựng một số công trình phụ quan trọng
- Kho chứa thức ăn
Ngoài những kho nhỏ bố trí ở từng chuồng nuôi để chứa thức ăn cùng dụng
cụ chăn nuôi, thuốc thú y… toàn trại cần một kho chứa thức ăn chung Sức chứa của kho dựa trên những yếu tố sau
+ Hướng sản xuất, số lượng đầu con và mức thu nhận thức ăn của chim + Mỗi trại chim cần có số lượng thức ăn dự trữ ít nhất một tuần
+ Cứ 2m3 kho có thể chứa được 1 tấn thức ăn hỗn hợp đã đóng bao
Trang 2020
Kho chứa thức ăn có nền xi măng hoặc lát gạch để dễ quét dọn Trong kho, thức ăn không được đặt trực tiếp xuống nền mà phải đặt trên các giá cao cách mặt đất khoảng 20 - 25cm và cách tường ít nhất 20cm để tránh ẩm mốc
- Phòng bảo quản trứng
Đối với những cơ sở chăn nuôi chim trĩ đẻ cần có một phòng bảo quản trứng phòng bảo quản phải đảm bảo tối, mát, không có ánh sáng lọt vào Kích thước của phòng bảo quản trứng phụ thuộc vào số lượng chim sinh sản và sức đẻ trứng của chúng
- Cổng trại nuôi chim
+ Nếu trại lớn xây dựng 2 hố sát trùng nhỏ 2 bên để người chăn nuôi đi lại
và một hố sát trùng lớn ở giữa ch dành cho xe vận chuyển thức ăn, chim ra vào trại
+- Trại nuôi theo kiểu gia đình thì ch cần thiết kế một hố sát trùng chung là được + Hố sát trùng được đổ crezyle 3% hoặc vôi bột
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi
1.1 Xác định địa điểm để xây dựng chuồng trại nuôi chim trĩ?
1.2 Xác định hướng để xây dựng chuồng trại nuôi chim trĩ?
1.3 Kể tên các công việc cần thực hiện làm lồng úm chim trĩ giai đoạn 0 - 4 tuần tuổi?
1.4 Mô tả các bước thực hiện công việc xây dựng chuồng nuôi chim trĩ giai đoạn 5 - 12 tuần tuổi?
1.5 Mô tả các bước thực hiện công việc xây dựng chuồng nuôi chim trĩ giai đoạn trên 12 tuần tuổi?
1.6 Trình bày các bước xây dựng chuồng nuôi chim trĩ sinh sản?
1.7 Trình bày quy trình xây dựng một số công trình phụ quan trọng trong chăn nuôi chim trĩ?
Câu hỏi trắc ngiệm
Chọn phương án trả lời đúng:
1.8.1 Nêu các cách để xác định hướng xây dựng chuồng trại nuôi chim trĩ? + Hướng Đông - Nam
+ Hướng Đông - Bắc
Trang 2121 + Hướng Tây – Nam
1.8.2 Xác định địa điểm để xây dựng chuồng trại nuôi chim trĩ như thế nào đạt hiệu quả kinh tế?
+ Xa khu dân cư, yên tĩnh
+ Gần chợ, ồn ào
+ Gần khu công nghiệp
+ Gần đường quốc lộ
Bài tập thực hành
Bài tập 1: Xác định hướng chuồng chăn nuôi chim trĩ
Bài tập 2: Xác định tiêu chuẩn kỹ thuật các nguyên vật liệu của chuồng nuôi chim trĩ
C Ghi nhớ
- Vị trí chọn mặt bằng
- Hướng chuồng nuôi chim trĩ
- Chuẩn bị chuồng nuôi chim trĩ
- Chuẩn bị nguyên vật liệu để làm chuồng nuôi chim trĩ
- Yêu cầu kỹ thuật về các thành phần của chuồng nuôi chim trĩ
Trang 2222
Bài 2: Lựa chọn chim trĩ giống
Mục tiêu
- Mô tả được đặc điểm ngoại hình chim trĩ ở các giai đoạn phát triển
- Trình bày được tiêu chuẩn để chọn giống chim trĩ ở các giai đoạn
- Thực hiện được các công việc lựa chọn chim trĩ giống trong chăn nuôi
1.2 Đặc điểm ngoại hình
Khi trưởng thành, con đực có màu lông sáng, đầu và cổ con đực có màu xanh nhạt với 1 khoang trắng rõ rệt xung quanh vùng cổ, giữa ngực là 1 màu đỏ tía đậm, các vùng bên cạnh có màu sáng hơn, hai bên sườn có màu vàng nhạt (vàng tái) với các vết đen trên diện rộng, lông đuôi có màu vàng oliu (nâu vàng nhạt) với các sọc ngang rộng màu đen
Trang 2323 Hình 4.2.1 Ngoại hình chim trĩ đực trưởng thành Con cái có nhiều vết đốm rõ rệt, các lông cổ màu nâu và đen kẻ sọc quanh chỏm đầu, với các đường viền có màu hạt dẻ, phần lông phía sau lưng và ngực có màu lốm đốm, phần giữa có màu nâu đen, vùng bụng có màu nâu nhạt Các lông đuôi rất rõ rệt với các đường gợn sóng dày khít có màu vàng sẫm và đen
Hình 4.2.2 Ngoại hình chim trĩ cái trưởng thành Chim trĩ non rất khó phân biệt trống mái, đến hơn 3 tháng mới phân biệt được dựa vào màu lông
Trang 2424
Hình 4.2.3 Ngoại hình chim trĩ non
1.3 Đặc điểm sinh sản của chim trĩ
Ngoài 8 tháng chim trĩ mái bắt đầu đẻ trứng, mỗi con mái trưởng thành trong một năm có khả năng đẻ 90 – 100 quả trứng
Nuôi nhốt trong điều kiện thiếu các phương tiện ấp trứng nhân tạo thì khó thành công vì chim trĩ đỏ không còn nhớ bản năng ấp trứng
Những hộ nuôi ít thì thường cho gà ấp hộ, t lệ ấp nở thành công tới hơn 75% Nếu dùng máy ấp nhân tạo với các thông số độ ẩm, nhiệt độ phù hợp thì có thể cho t lệ nở 80 – 85 %
1.4 Giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh
Thịt trĩ có hàm lượng protein cao lên tới 30% cao hơn hẳn hàm lượng protein trong thịt bò, thịt gà, thịt lợn, thịt cừu, giàu các vitamin A, C, B1, B2, B3, B6, B12, E, hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol thấp, chứa các amino axit thiết yếu cơ thể con người, trong đó có nhiều amino axit không tổng hợp được trong cơ thể, và giàu nguyên tố vi lượng thiết yếu như germanium (Ge), selenium (Se), kẽm (Zn), sắt (Fe), canxi (Ca)
Trong y học cổ truyền, thịt chim trĩ được sử dụng như một vị thuốc, tính vị ngọt, bình Công hiệu: bổ trung ích khí, tư bổ gan thận, chữa tiêu chảy, chủ trị tỳ
vị hư yếu, ít ăn,… Thịt trĩ còn được dùng làm bài thuốc cho phụ nữ sau khi sinh: băng huyết, thiếu máu, suy nhược sau sinh, sa tử cung, và dạ dày, dùng làm thức
ăn tăng cường sức khỏe cho người già, hồi phục sức khỏe sau bệnh, dùng cho trẻ
em suy dinh dưỡng Thường xuyên ăn thịt chim trĩ có tác dụng chống suy nhược
Trang 25Dưới thời các triều vua Trung Quốc, chim trĩ dùng làm lễ vật cống của các nước nhỏ tới các nước lớn
2 Chọn giống chim trĩ 1 ngày tuổi
2.1 Xác định tiêu chuẩn chim trĩ giống
- Khối lượng sơ sinh lớn
- Khỏe mạnh, tinh nhanh, hoạt bát, thân hình cân đối
- Mắt tròn sáng mở to
- Chân thẳng đứng vững, ngón chân không vẹo
- Lông khô, bông tơi xốp, sạch, mọc đều
- Đuôi cánh áp sát vào thân
- Bụng thon và mềm
- Rốn khô và kín
- Đầu to cân đối, cổ dài và chắc
- Mỏ to chắc chắn, không vẹo, 2 mỏ khép kín
Trang 2626
Hình 4.2.4 Chọn chim trĩ giống 1 ngày tuổi
2.2 Thực hiện chọn chim 1 ngày tuổi
- Chọn về khối lượng cơ thể: Khối lượng sơ sinh (gam/con) không nhỏ hơn
17 - 18 gam
- Chọn về ngoại hình: Trước khi chọn phải rửa tay bằng dung dịch disinfectol 0,4% (4ml/lít) và lau khô
Trên bàn chọn chim trĩ ở giữa trải một tấm khăn, xung quanh có khung gỗ
để chim con khỏi chạy ra ngoài khu chọn Một bên đặt hộp chim con chưa chọn, một bên đặt chim con đạt tiêu chuẩn, phía dưới gầm bàn đặt hộp chim con loại thải
Chọn chim con phải cẩn thận, nhẹ nhàng Mỗi tay ch bắt 1 con để chọn Bắt chim con sao cho đầu hướng về phía cổ tay, lưng áp sát vào lòng bàn tay, bụng ngửa lên
Dùng ngón tay cái và ngón tay giữa bóp nhẹ vào bụng gà xem cứng hay mềm Mắt quan sát chân, mỏ của chim con có bị dị tật không, rốn có khép kín không Nếu rốn bị lông che kín không nhìn rõ thì có thể dùng ngón tay trỏ sờ vào rốn để kiểm tra
Thả chim con vào khung gỗ kiểm tra xem chim con có đứng vững không, đi lại có bình thường không, đồng thời xem lại có bị dị tật gì nữa không
Trang 2727
3 Chọn giống chim sinh sản
3.1 Phân biệt chim trống, mái
Ở cùng lứa tuổi, chim trĩ trống thường có ngoại hình lớn hơn chim trĩ mái Lúc nhỏ rất khó phân biệt, chủ yếu dựa vào cảm quan nghề nghiệp và một số biểu hiện nhỏ về sự khác biệt trong tập tính sinh hoạt và ngoại hình chim Có thể phân biệt bằng mặt thường qua việc so sánh kích thước cở thể, chiều cao chân, hoặc lỗ huyệt
Khi bước vào thời kỳ 2 -3 tháng tuổi, chim trống có biểu hiện chuyển dần màu lông từ lâu nhạt sang màu đỏ pha, lúc này trọng lượng và chiều dài cơ thể lớn hơn chim mái rõ rệt
Trên cổ chim trống hình thành tuyến lông màu đồng phía dưới là màu xanh
lá cây hoặc màu tím sáng Kế tiếp xuất hiện 1 vòng lông cổ màu trắng (thường gọi
là trĩ đỏ khoang cổ trắng) Lông đuôi có màu đỏ và màu hạt dẻ pha trộn với các vệt đen hoặc trắng nhạt.Trên má hình thành hai mào đỏ và hai chỏm lông sừng màu xanh thẫm
Chim trống trưởng thành có thể nặng tới 1,5 – 2kg, lông đuôi có thể đạt 0,4 – 0,6m, tùy theo chế độ chăm sóc và mật độ nuôi thả
Chim mái có kích thước nhỏ hơn chim trống Sau khi thay lông ở thời kỳ
3-5 tháng tuổi, chim mái sẽ ổn định ở bộ lông màu tối có những đốm đen, pha lẫn màu hạt dẻ Chim mái có đuôi ngắn hơn chim trống, trọng lượng bình quân của một chim mái trưởng thành khoảng 0,7 – 1,3kg/con
3.2 Chọn chim trĩ hậu bị
3.2.1 Tiêu chuẩn đối với chim trĩ hậu bị
Mắt To, lồi, sáng, tinh nhanh Nhỏ, màu đục
Trang 2828
Lông Mềm, sáng, phát triển tốt Xù, kém phát triển
3.2.2 Thực hiện chọn chim trĩ hậu bị
- Trước khi chọn giống, phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như: Quây , cân kỹ thuật, thước đo, sổ sách biểu mẫu cần thiết và nhân lực, chọn xong chuyển lên giai đoạn hậu bị Tiến hành chọn vào lúc thời tiết mát sáng hoặc chiều tối
- Chọn về khối lượng: Chim trĩ phải đảm bảo khối lượng 10 tuần tuổi đạt
650 - 750g; 20 tuần tuổi đạt 700 - 800g đối với chim mái, đạt 1000 - 1200g đối với chim trống
- Chọn về ngoại hình: Bắt từng con quan sát từng bộ phân so sánh với tiêu chuẩn chọn giống
Chọn những con khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thân hình cân đối - cấu trúc cơ thể thanh nhẹ, mào phát triển bình thường và đỏ tươi Lông mọc đều, mầu sắc đúng với mầu của dòng giống Mầu chân đúng với mầu của dòng giống (đúng tiêu chuẩn ngoại hình)
3.3.Chọn chim trĩ giai đoạn đẻ trứng
3.3.1 Tiêu chuẩn đối với chim trĩ sinh sản
Đầu Rộng, sâu, cân đối, to vừa
phải và diện mạo khỏe
Hẹp, dài, méo và diện mạo không khỏe
Mắt To, lồi, tinh nhanh Nhỏ, sâu, lồi, đục, không
tinh nhanh
Mỏ Ngắn, chắc, mỏ trên mỏ dưới Dài, mảnh, ngắn, vẹo, phát
Trang 2929
Thân Thẳng, cân đối, chắc khỏe Thân không bình thường,
yếu Bụng Phát triển tốt, khảng cách giữa
xương lưỡi hái và xương háng rộng
Phát triển kém, khảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng hẹp
Cánh Lông cánh mọc đều, áp sát
vào thân hình bát úp
Vẹo, xõa, chẻ đôi
Chân Mầu da chân đặc trưng cho
dòng giống, bóng, thẳng, ngón chân ngắn đều
Mầu da chân không đặc trưng, vẹo, què, cong vòng kiềng, có lông chân
Lông Mềm, sáng, phát triển tốt Thưa, xơ xác, kém phát
triển, mọc không đều
Tính tình Ưa hoạt động Dữ tợn hoặc chậm chạp,
nhút nhát
3.3.2 Thực hiện chọn chim trĩ đẻ
Muốn chọn chim trĩ đẻ được nhanh và đảm bảo chất ượng tốt, trước khi chọn giống ta phải chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết như: Quây, cân kỹ thuật, thước đo, sổ sách biểu mẫu cần thiết và nhân lực, chọn xong chuyển chim trĩ lên giai đoạn Tiến hành chọn vào lúc thời tiết mát, nếu làm ở mùa hè thực hiện lúc 5 -
10 giờ sáng hoặc 16 - 21 giờ chiều
- Chọn về khối lượng: Chim trĩ đảm bảo đạt khối lượng theo tiêu chuẩn của dòng giống, chim mái 32 tuần đạt từ 950 - 1100g; chim trống đạt 1100 - 1300g
Trang 3030
- Chọn về ngoại hình: Bắt từng con quan sát từng bộ phân so sánh với tiêu chuẩn chọn giống
+ Chọn những chim trĩ mái lên sinh sản ngoại hình phát dục biểu hiện bằng
độ bóng của lông, bụng mềm, khoảng cách giữa 2 mỏm khung xương chậu và khoảng cách giữa mỏm xương chậu với mỏm cuối của xương ngực (xương lưỡi hái) rộng
+ Đối với chim trống: Chọn những con có mào, tích nở to, chân cao thẳng, ngón chân thẳng, hai cánh vững chắc, úp gọn trên lưng, dáng hùng dũng
4 Chọn giống chim trĩ nuôi cảnh
Về giá trị làm cảnh thì thông thường hay chọn chim trĩ trống làm cảnh bởi hình dáng oai vệ, bộ lông óng ả và đẹp mê hồn của chúng
Một con chim trĩ trống đẹp phải hội tụ được nhiều điểm như:
+ Mặt đỏ
+ Mào dài
+ Đầu đẹp
+ Hai mắt nhỏ và lanh lợi,
+ Thân hình cân đối, lông cổ phủ lưng
+ Cựa dài,
+ Lông cánh và lưng mượt
+ Lông đuôi thẳng dài và xòe đều
Trang 3131
Hình 4.2.5 Chim trĩ trống đạt tiêu chuẩn làm cảnh
Nếu ở thời kỳ trưởng thành chim trống luôn trong tư thế nghiêng mình xung
trận
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Câu hỏi: Anh chị hãy đánh dấu (x) vào các ô tương ứng trong những câu hỏi
sau:
1 Ta có thể phân biệt được đực, cái nhờ sự khác nhau của
màu lông ở chim trĩ 1 ngày tuổi
2 Chim trĩ 1 ngày tuổi có thể chọn những con có đặc điểm
ngoại hình như sau làm giống: Khối lượng sơ sinh lớn, mắt
tròn sáng mở to, lông khô, bông xốp, không hở rốn
3 Tiêu chuẩn đối với chim trĩ hậu bị là: Mắt nhỏ, đục; mỏ dài,
mảnh; khoảng cách giữa xương ức và xương háng hẹp
4 Một số tiêu chuẩn đối với chim trĩ sinh sản là: Mỏ ngắn,
chắc, mỏ trên mỏ dưới khép kín; khảng cách giữa xương
lưỡi hái và xương háng rộng
Trang 32
- Nhận biết đặc điểm ngoại hình chim trĩ
- Kỹ thuật chọn giống lúc 1 ngày tuổi, hậu bị và sinh sản
Trang 33- Nêu được các bước trong quá trình chuẩn bị thức ăn, nước uống
- Trình bày được quy trình chăm sóc chim trĩ sinh sản
- Thực hiện xây dựng công thức và phối trộn nguyên liệu thức ăn
- Thực hiện được các quy trình úm chim trĩ con
- Thực hiện chăm sóc chim trĩ sinh sản
A Nội dung
1 Xây dựng khẩu phần ăn của chim trĩ qua từng giai đoạn
1.1 Đặc điểm một số loại thức ăn cho chim trĩ
1.1.1 Nhóm thức ăn cung cấp năng lượng
Vai trò của nhóm này để duy trì hoạt động sống của chim góp phần tạo nên
sản phẩm thịt, trứng Nếu thiếu năng lượng chim trĩ lớn chậm, hấp thu đạm kém
Nhóm này bao gồm một số loại củ (sắn, khoai), hạt ngũ cốc và phụ phẩm, các chất
dầu, mỡ Trong các hạt ngũ cốc thì ngô là thức ăn cung cấp năng lượng quan trọng
nhất đối với chim trĩ
+ Ngô: là loại thức ăn chính cung cấp năng lượng cho chim trĩ Trong 1kg
ngô có giá trị 3200 - 3400kcal năng lượng trao đổi Hàm lượng xơ trong ngô thấp,
hàm lượng protein thô chiếm từ 8 - 13% (tính theo vật chất khô) Ngô chứa 730g
tinh bột/kg vật chất khô
Trang 3434
Hình 4.3.1 Ngô vàng Lipit của ngô từ 3 - 6%, chủ yếu là các axit béo chưa no, nhưng là nguồn phong phú axit linoleic Protein của ngô tồn tại dưới 2 dạng chính: zein và glutelin Zein nằm trong nội nhũ chiếm tỷ lệ cao nhưng thiếu các axit amin thiết yếu như tryptophan và lysine Glutelin chiếm tỷ lệ thấp hơn zein, nó cũng nằm trong nội nhủ Gần đây người ta tạo được một số giống ngô giàu axit amin hơn so với các giống ngô bình thường, song vẫn nghèo methionine Một giống ngô mới nữa là Floury-2 có hàm lượng lysine và cả methionine cao hơn ngô Oparque-2 Dùng loại ngô này không phải bổ sung thêm methionine
Ngô gồm 3 loại là ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Ngô vàng chứa sắc tố phytoxanthin là tiền chất của vitamin A Sắc tố này có liên quan tới màu sắc của
mỡ, thịt khi vỗ béo gia súc và màu của lòng đỏ trứng gia cầm tăng cường thị hiếu của người tiêu thụ Ngô đỏ, vàng có hàm lượng caroten cao hơn ngô trắng, còn giá trị dinh dưỡng tương tự nhau
Ngô chứa nhiều vitamin E nhưng ít vitamin D và vitamin nhóm B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thu là phytate
+ Thóc: Thóc có 2 phần là vỏ trấu bên ngoài, lớp vỏ mỏng bên trong (cám)
bao quanh hạt gạo Thóc được dùng chủ yếu cho loài nhai lại và ngựa, gạo, cám dùng cho lợn và gia cầm Vỏ trấu chiếm 20% khối lượng của hạt thóc, nó rất giàu silic và thành phần chủ yếu là cellulose Cám gạo chứa khoảng 11 - 13% protein thô và 10 - 15% lipit
Trang 3535
Hình 4.3.2 Thóc
Trong chăn nuôi có khi người ta dùng cả lúa nguyên hạt (cả vỏ trấu) nghiền mịn dùng làm thức ăn cho lợn Tuy nhiên, những mảnh vỏ trấu trong thức ăn nghiền có cạnh sắc gây thương tổn niêm mạc đường tiêu hóa của gia súc, ảnh hưởng tới tỷ lệ tiêu hóa
+ Tấm: Tấm gạo cũng là một phụ phẩm từ lúa có giá trị dinh dưỡng gần
tương đương với bắp nhưng không có sắc tố nên không được ưa chuộng sử dụng trong thức ăn cho gà Tấm có thể sử dụng trong thức ăn của heo nhỏ vì dễ tiêu hóa, tuy nhiên do giá thành đắt nên ít được sử dụng nhiều trong thức ăn chăn nuôi Thành phần bột đường 72%, Protein 8,4%
+ Cám gạo: Cám gạo là phụ phẩm chính trong ngành xay sát Trong cám
gạo có 12 - 14% protein thô, 14 - 18% dầu Dầu trong cám gạo rất dễ bị oxi hoá,
do đó cám gạo khó bảo quản và dự trữ Trong cám gạo có nhiều vitamin nhóm B đặc biệt là B1 Trong 1kg cám gạo có khoảng 22,2mg B1, 13,1mg B6, và 0,43mg Biotin Trong khẩu phần ăn của chim nếu nhiều cám gạo dễ dẫn đến thiếu kẽm
Trang 3636
Hình 4.3.3 Cám gạo
+ Sắn: Củ sắn có chứa nhiều tinh bột, nhưng ít protein, vitamin, chất
khoáng Trong củ sắn tươi có: 18,5% gluxit 1,17% protein 0,25% Lipit, và 14%
là chất xơ
- Củ sắn khô bóc vỏ có 72,8% gluxit; 2,38% protein; 0,8% lipit
Trong sắn có độc tố axit xyanhydric (HCN) Tuy nhiên qua xử lý nhiệt hoặc
có biện pháp chế biến bảo quản tốt sẽ làm giảm được độc tố này
- Sắn tươi bóc vỏ phơi khô và ngâm nước 24-48 giờ, hoặc bóc vỏ phơi khô xay nghiền thành bột để bảo quản, có thể hạn chế được lượng độc tố trong sắn
Trang 3737
Hình 4.3.4 Sắn củ thái lát phơi khô
1.1.2 Nhóm thức ăn cung cấp protein
* Thức ăn giàu đạm có nguồn gốc thực vật:
+ Đậu tương: Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng
phổ biến đối với gia cầm Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đó chứa đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine, nhưng methionine là axit amin hạn chế thứ nhất, và 16 - 21% lipit Trong đậu tương có nhiều loại kháng dinh dưỡng, gồm các chất ức chế enzyme protease, lectine, phytoestrogen (estrogen thực vật), saponin, goitrogen (chất gây bướu cổ)
Trang 3838
Hình 4.3.5 Đỗ tương
Sự có mặt của các chất này đã làm giảm giá trị sinh học của protein đậu tương, giảm khả năng tiêu hóa, nhưng chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt độ do
đó ta có thể xử lý nhiệt đối với đậu tương trước khi chế biến thức ăn cho chim
Đậu tương giàu Ca, P hơn so với hạt cốc, nhưng nghèo vitamin nhóm B nên khi sử dụng cần bổ sung thêm vitamin nhóm B, bột thịt, bột cá
+ Khô dầu đậu tương: Khô dầu đậu tương là phụ phẩm của quá trình chế
biến dầu từ hạt đậu tương Trong khô dầu đậu tương ch tồn tại một lượng nhỏ khoáng và nhiều vitamin, trừ vitamin B12
Trang 3939
Hình 4.3.6 Khô dầu đỗ tương
Cũng giống như bột đậu tương, khô dầu đậu tương có hàm lượng protein cao, chiếm khoảng 42-45% theo vật chất khô Protein của khô dầu đậu tương cũng chứa hầu hết các axit amin thiết yếu, nhưng nghèo axit amin chúa lưu huỳnh như cystine và methionine Methionine là yếu tố hạn chế thứ nhất ở các khẩu phần có giá trị năng lượng cao Giá trị dinh dưỡng và các yếu tố hạn chế trong khô dầu đậu tương gần giống với hạt đậu tương
Do xử lý bởi nhiệt trong qúa trình chiết dầu nên khô dầu đậu tương khá an toàn khi sử dụng nuôi chim Bột khô đậu tương là nguồn thức ăn rất tốt cho tất cả các loại vật nuôi
+ Lạc: Lạc là cây trồng phổ biến ở các nước nhiệt đới Tuy nhiên trong thực
tế, lạc ít được sử dụng trong chăn nuôi ở dạng nguyên hạt mà ch sử dụng dạng phế phụ phẩm của chế biến dầu từ lạc Lạc rất giàu năng lượng do hàm lượng dầu cao, nhưng lại thiếu hụt các axit amin chứa lưu huỳnh và tryptophan Trước khi sử dụng loại thức ăn này cho gia cầm cần phải xử lý nhiệt như là rang hay nấu chín nhằm giảm hàm lượng antitrypsine
Trang 4040
Hình 4.3.7 Hạt lạc
+ Khô dầu lạc: Trong khô dầu lạc có 35 - 38% protein thô, axit amin không
cân đối, thiếu lysine, cystine, methionine Axit amin hạn chế thứ nhất của khô dầu lạc là lysine Ngoài ra trong khô dầu lạc không có vitamin B12, do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với gia cầm cần bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12
* Thức ăn giầu đạm có nguồn gốc động vật:
Thức ăn có nguồn gốc động vật có giá trị sinh học cao, khả năng tiêu hoá hấp thu, giá trị dinh dưỡng cao và được cân đối rất cao so với thức ăn thực vật Thức ăn có nguồn gốc động vật không ch cung cấp cho chim nguyên liệu có nhiều đạm mà còn là cung cấp loại đạm có giá trị sinh học cao
Vì vậy, trong khẩu phần thức ăn cho chim trĩ chúng cần chiếm một tỷ lệ thích hợp tùy theo khả năng người ta cân đối chất dinh dưỡng theo nhiều cách khác nhau, phối hợp nhiều nguyên liệu thức ăn khác nhau
Nguồn cung cấp đạm động vật rất phong phú ví dụ: Bột cá, bột thịt, bột máu v.v
+ Bột cá: Là loại nguyên liệu chứa hàm lượng protein có giá trị sinh học
cao, đứng đầu bảng trong thức ăn có nguồn gốc từ động vật Protein của bột cá