1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

MĐ02 giáo trình nuôi nhím

132 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chúng tôi biên soạn giáo trình nghề Nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ dựa trên các khảo sát thực tế, kinh nghi

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI NHÍM

MÃ SỐ: 02

NGHỀ: NUÔI NHÍM, CẦY HƯƠNG, CHIM TRĨ

Trình độ: Sơ cấp nghề

Hà Nội, 2014

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Hiện nay mô hình nuôi nhím làm giàu đã phát triển mạnh nhiều ở địa phương trong nước ta Nhím là loài vật dễ nuôi, ít dịch bệnh, yêu cầu về chăm sóc, nuôi dưỡng cũng rất đơn giản, chi phí đầu tư thấp mà hiệu quả kinh tế lại rất cao Nhiều gia đình đã giàu lên từ việc nuôi nhím Lợi thế khác của việc nuôi nhím là chi phí thức ăn thấp Thức ăn của nhím khá đa dạng và dễ tìm, có thể dùng thức ăn

có sẵn ở địa phương

Thực hiện Quyết định giao nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chúng tôi biên soạn giáo trình nghề Nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ dựa trên các khảo sát thực tế, kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất để biên soạn thành giáo trình nghề Nuôi nhím, cầy hương, chim trĩ, trong đó mô đun Nuôi nhím nhằm giới thiệu cho người học, các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất về chuẩn bị con giống, chuồng nuôi, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và trị bệnh cho nhím

Mô đun nuôi nhím gồm 4 bài:

Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi nhím

Bài 2: Lựa chọn nhím giống

Bài 3: Nuôi dưỡng và chăm sóc nhím

Bài 4: Phòng và trị bệnh cho nhím Trong quá trình biên soạn nội dung mô đun chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để mô đun được hoàn thiện hơn./

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Mai Anh Tùng, Chủ biên

2 Mai Thị Thanh Nga

3 Vũ Việt Hà

Trang 4

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC TRANG

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

C C THU T NG CHU N M N, CH VI T T T 9

M ĐUN/M N HỌC: NU I NHÍM 10

Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi nhím 12

Mục tiêu: 12

A Nội dung: 12

1 Lựa chọn địa điểm và hướng chuồng nuôi 12

1.1 Địa điểm xây dựng 12

1.2 Hướng chuồng nuôi 12

2 Cấu tạo chuồng nuôi nhím 13

2.1 Giới thiệu các loại chuồng nuôi nhím 13

2.2 Diện tích chuồng nuôi

2.3 Thành chuồng 18

2.4 Nền chuồng 19

2.5 Chuồng nhiều ô 21

B Câu hỏi và bài tập thực hành 22

2 Bài tập thực hành 23

C Ghi nhớ 233

Bài 2: Lựa chọn nhím giống 24

Mục tiêu: 24

A Nội dung của bài 24

1 Đặc điểm sinh học của loài nhím 24

1.1 Môi trường sống 24

1.2 Đặc điểm ngoại hình 25

1.3 Tập tính sống của nhím 27

1.4 Tính tình của nhím 28

Trang 5

1.5 Đặc điểm sinh sản của nhím 30

1.6 Lông nhím 34

2 Chọn nhím giống nuôi thịt 34

3 Chọn nhím giống nhím sinh sản 35

4 Chọn nhím giống nuôi cảnh 37

5 Lựa chọn nhà cung cấp giống nhím 38

6 Vận chuyển nhím giống 40

B Câu hỏi và bài tập thực hành 41

C Ghi nhớ 43

Bài 3: Nuôi dưỡng và chăm sóc nhím 44

Mục tiêu: 44

A Nội dung của bài 44

1 Xác định khẩu phần ăn của nhím theo từng giai đoạn 44

1.1 Chọn lựa thức ăn cho nhím 44

1.1.1 Thức ăn xanh 44

1.1.2 Thức ăn từ lá cây 45

1.1.3 Thức ăn từ củ quả 46

1.1.4 Các phụ phế phẩm công nghiệp 48

1.1.5 Thức ăn tinh 49

1.1.6 Thức ăn bổ sung 50

2 Khẩu phần ăn của nhím 51

2.1 Nhím từ 1 - 3 tháng tuổi 51

2.2 Nhím từ 4 - 6 tháng tuổi 51

2.3 Nhím từ 7 - 9 tháng tuổi 51

2.4 Nhím từ 10 - 12 tháng tuổi 52

B Câu hỏi và bài tập thực hành 52

C Ghi nhớ 53

3 Cách cho nhím ăn và uống nước 54

3.1 Chuẩn bị thức ăn cho nhím 54

Trang 6

3.2 Cách cho nhím ăn 54

3.3 Cho nhím ăn thức ăn thô xanh 54

3.4 Cho nhím ăn thức ăn củ quả 55

3.5 Cho nhím ăn thức ăn tinh 56

3.6 Cho nhím ăn thức ăn giàu đạm 56

3.7 Cách cho nhím uống nước 57

B Câu hỏi và bài tập thực hành 58

C Ghi nhớ 59

4 Chăm sóc nhím thịt 59

4.1 Chọn giống nhím nuôi thịt 59

4.2 Thức ăn của nhím 60

4.2.1 Thức ăn thô xanh 59

4.2.2 Thức ăn củ quả 60

4.2.3 Thức ăn tinh 60

4.2.4 Thức ăn bổ sung 61

4.3 Theo dõi sức khỏe của nhím 61

4.4 Vệ sinh chuồng nuôi nhím 62

B Câu hỏi và bài tập thực hành 62

C Ghi nhớ 63

5 Chăm sóc nhím sinh sản 64

5.1 Chọn giống nhím sinh sản 64

5.2 Tuổi thành thục của nhím 65

5.3 Thức ăn của nhím sinh sản 65

5.3.1 Thức ăn thô xanh 66

5.3.2 Thức ăn củ quả 66

5.3.3 Thức ăn tinh 66

5.3.4 Thức ăn bổ sung 66

5.4 Biểu hiện động dục của nhím 67

5.5 Ghép đôi nhím phối giống 68

Trang 7

5.6 Thời gian nhím mang thai 69

5.7 Thời gian nhím đẻ 69

5.8 Cai sữa cho nhím con 71

5.9 Vệ sinh chuồng trại 72

B Câu hỏi và bài tập thực hành 72

C Ghi nhớ 74

Bài 4: Phòng và trị bệnh cho nhím 75

Mục tiêu 75

A Nội dung của bài 75

1 Phòng bệnh cho nhím 75

1.1 Vệ sinh chuồng nuôi nhím 75

1.2 Vệ sinh máng ăn, máng uống 76

1.3 Vệ sinh thức ăn, nước uống 76

1.4 Phòng bằng thuốc kháng sinh 77

B Câu hỏi và bài tập thực hành 80

C Ghi nhớ 81

2 Trị bệnh cho nhím 81

2.1 Bệnh do ve gây ra 81

2.1.1 Nguyên nhân 81

2.1.2 Triệu chứng 81

2.1.3 Phòng và điều trị 82

2.2 Bệnh do mò gây ra 84

2.2.1 Nguyên nhân 84

2.2.2 Triệu chứng 84

2.2.3 Phòng và điều trị 84

2.3 Bệnh ghẻ 87

2.3.1 Nguyên nhân 87

2.3.2 Triệu chứng 87

2.3.3 Trị bệnh 87

Trang 8

2.4 Trị bệnh ỉa chảy do thức ăn, nước uống 88

2.4.1 Nguyên nhân 88

2.4.2 Triệu chứng 88

2.4.3 Phòng và điều trị 88

2.5 Trị bệnh ỉa chảy do E coli 90

2.5.1 Nguyên nhân 90

2.5.2 Triệu chứng 90

2.5.3 Phòng và điều trị 90

B Câu hỏi và bài tập thực hành 92

C Ghi nhớ 94

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠ M ĐUN (M N HỌC) 95

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA M ĐUN 95

II MỤC TI U M ĐUN 95

III NỘI DUNG CHÍNH CỦA M N HỌC/M ĐUN 95

IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BÀI T P, BÀI THỰC HÀNH 96

V U CẦU VỀ Đ NH GI K T QUẢ HỌC T P 116

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO 131 DANH S CH BAN CHỦ NHIỆM XÂ DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, GI O TRÌNH

DANH S CH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH

Trang 9

CÁC THU T NG CHUYÊN MÔN, CH VI T T T

Trang 10

MÔ ĐUN: NUÔI NHÍM

Mã mô đun: MĐ02

Giới thiệu mô đun

Mục tiêu trong chăn nuôi nhím cần phải đạt là

- Trình bày được các căn cứ để chọn nguyên vật liệu để xây dựng chuồng nuôi nhím

- Nêu được đặc điểm chính trong quy trình xây dựng chuồng nuôi nhím đúng kỹ thuật;

- Nêu được các đặc điểm của loài nhím

- Lựa chọn được giống nhím phù hợp với nhu cầu chăn nuôi

- Thực hiện được các công việc lựa chọn nhím giống trong chăn nuôi

- Có ý thức tiết kiệm và đảm bảo vệ sinh cho môi trường sinh thái

- Nêu được khẩu phần ăn của nhím theo từng giai đoạn

- Thực hiện cho nhím ăn đúng theo độ tuổi của nhím

- Thực hiện cách cho nhím ăn, uống đúng kỹ thuật

- Nêu được các công việc chọn giống và chăm sóc nhím thịt

- Thực hiện được công việc chăm sóc (thức ăn của nhím, chăm sóc, vệ sinh chuồng nuôi nhím…)

- Nêu được một số yếu tố chính (để biết được nhím đực, nhím cái trong quá trình chăn nuôi, tuổi thành thục của nhím, thời kỳ động dục, thời gian mang thai, thời gian nhím đẻ, cai sữa cho nhím con và vệ sinh chuồng nuôi nhím …)

- Thực hiện tốt công việc quản lý nhím sinh sản;

- Nhận biết được nhím đực, nhím cái để nghép đôi giao phối;

- Nhận biết đúng thời gian giao phối của nhím để tính thời gian nhím sinh sản đạt hiệu quả kinh tế cao

- Nhận biết được giai đoạn nhím chuẩn bị sinh;

- Có ý thức bảo vệ nhím trong chăn nuôi

- Nêu được một số yếu tố chính (vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh máng ăn máng uống, vệ sinh thức ăn, nước uống và dung thuốc kháng sinh phòng bệnh cho nhím …)

- Thực hiện tốt công việc vệ sinh phòng bệnh;

Trang 11

- Thực hiện tốt cách dùng thuốc đúng quy trình trong phòng bệnh cho nhím;

- Nhận biết đúng thời điểm phòng bệnh cho nhím

- Nêu được một số yếu tố chính (như nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng của bệnh, các phòng và điều trị bệnh…);

- Thực hiện biện pháp chẩn đoán sớm bệnh để điều trị

- Thực hiện tốt công công tác phòng và trị bệnh cho nhím

- Đảm bảo an toàn cho người chăn nuôi và nhím

- Để đạt được mục tiêu trên người chăn nuôi nhím cần phải có những kiến thức nhất định, phải tuân theo những qui trình kỹ thuật bao gồm từ khâu:

+ Phương pháp hạch toán kinh tế trong chăn nuôi nhím

Chăn nuôi nhím là mô đun giúp người học có khả năng tự tổ chức chăn nuôi nhím trong điều kiện ở nông hộ, trang trại

Mô đun gồm có 4 bài với tổng thời gian là 120 giờ, trong đó lý thuyết

và kiểm tra là 28 giờ, thực hành là 92 giờ

Người học mô đun chăn nuôi nhím được đánh giá thông qua bài kiểm tra lý thuyết và kiểm tra kỹ năng thực hành

Trang 12

Bài 1: Xây dựng chuồng nuôi nhím

Mã bài: MĐ02-01

Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu

- Trình bày được các căn cứ để chọn nguyên vật liệu

để xây dựng chuồng nuôi nhím

- Nêu được đặc điểm chính trong quy trình xây dựng chuồng nuôi nhím đúng kỹ thuật

A Nội dung

1 Lựa chọn địa điểm và hướng chuồng nuôi nhím

1.1 Địa điểm xây dựng

- Nhím cũng giống các loài động vật khác cần bố trí nuôi ở những nơi yên

tĩnh, tránh tiếng ồn, thông thoáng, không quá nóng về mùa hè và lạnh quá về mùa đông

- Đây là loài vật dễ thích nghi với điều kiện nuôi, do vậy chuồng nuôi nhím

có thể tận dụng chuồng nuôi gia súc, gia cầm đã bỏ, cải tiến thành chuồng nuôi nhím

- Chuồng nuôi nhím phải được xây ở chổ đất cao ráo, dễ thoát nước, dễ làm

vệ sinh

- Có nơi xử lý phân, chất thải chăn nuôi nhím

- Không nên làm chuồng chung với các gia súc gia cầm khác để tránh lây truyền bệnh sang nhím

1.2 Hướng chuồng nuôi

- Tùy theo diện tích có sẵn, kinh tế của các hộ hay các cơ sở mà có thể thiết

kế chuồng sao cho khắc phục một số nhược điểm của thời tiết như mưa tạt, gió lùa, tiếng ồn

- Có thể tận dụng những khu chuồng trại cũ, diệt tích đất, cải tạo cho phù hợp để nuôi nhím

- Hướng chuồng nuôi nhím cần đảm bảo như sau:

+ Chuồng phải đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông

+ Trục chuồng theo hướng Đông Bắc -Tây Nam là tốt nhất, tránh được gió mùa Đông Bắc và mưa Tây Nam

Trang 13

+ Có ánh nắng buổi sáng chiếu vào chuồng để đảm bảo vệ sinh thú y và làm khô dáo chuồng nuôi

Hình 2.1.1 Hướng chuồng

2 Cấu tạo chuồng nuôi nhím

2.1 Giới thiệu các loại chuồng nuôi nhím

- Nuôi nhím rất dễ, thậm chí có thể nuôi cả trên sân thượng nhà cao tầng

Trang 14

Hinh 2.1.2 Chuồng nuôi nhím

- Diện tích chuồng nuôi nhím không cần rộng lắm, trung bình khoảng 1m²/con

Trang 15

Hình 2.1.4 Hang giả cho nhím

- Trong chuồng nên để vài khúc gỗ, xương hoặc đá liếm để nhím mài răng

và không cắn phá chuồng Tuy nhiên, người chăn nuôi phải chú ý xương phải được luộc kỹ, bỏ hết gân, thịt và tủy

Hình 2.1.5 Khúc gỗ cho nhím mài răng

- Chuồng nhím phải đảm bảo thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ, có rãnh thoát nước, hướng Đông Nam

Trang 16

Hình 2.1.6 Chuồng trại thông thoáng

- Chuồng nuôi nhím phải làm nơi yên tĩnh, tránh ồn ào, tránh gần đường qua lại, cách xa nhà ở và đứng cuối hướng gió

- Tùy theo số lượng vật nuôi mà bố trí diện tích nuôi cho phù hợp

- Nhím phù hợp với điều kiện nuôi nhốt trong chuồng, theo kinh nghiệm của các cơ sở chăn nuôi thành công, loài này ở Quảng Ninh thì bố chí nhím theo các ô chuồng, diện tích mỗi ô chuồng tùy thuộc vào số lượng cá thể và mục đích nuôi

2.2 Diện tích chuồng nuôi

- Nếu nuôi nhím sinh sản:

+ Diện tích chuồng nuôi trung bình là 1 - 1,2 m²/con

+ Số lượng nhím cho mỗi ô chuồng là một nhím cái

Trang 17

Hinh 2.1.7 Chuồng nuôi nhím sinh sản

+ Nhím đực được luân chuyển trong 4 - 8 ô chuồng của các nhím cái để phối giống

+ Mỗi ô nuôi nhím có kích thước (rộng x dài x cao): 1 - 1,5 m x 1,5 m x 1 - 1,2 m

- Nếu nuôi nhím thương phẩm:

Hình 2.1.8 Chuồng nuôi nhím thương phẩm

Trang 18

+ Diện tích ô chuồng nuôi có thể rộng hơn là 8 - 10m²

+ Số lượng cá thể nhím cho mỗi ô chuồng là từ 10 - 20 con

+ Diện tích chuồng nuôi rộng hơn càng tốt, nhưng nếu thả nhiều cá thể chung trong một khu vực, nhím sẽ cắn và gây tổn thương ngoài da lẫn nhau

- Tùy theo diện tích hiện có của các hộ để quyết định số lượng nhím gây nuôi hoặc ngược lại

- Chú ý: Nhím là một trong những loài gặm nhấm lớn, do vậy các vật liệu dùng làm chuồng phải đảm bảo để nhím không gặm phá, chui ra ngoài Không làm chuồng gỗ hoặc các vật liệu mềm

2.3 Thành chuồng

- Thành chuồng có thể xây dựng bằng gạch hoặc khung lưới sắt (lưới thép ô vuông có đường kính sợi thép 1mm)

Hình 2.1.9 Thành chuồng làm bằng khung sắt

Trang 20

Hình 2.1.12 Nền chuồng làm bằng gạch

Hình 2.1.13 Nền chuồng làm bằng bê tông

- Xung quanh khu chuồng rào bằng lưới thép B40, cao trên 1,5m

Trang 21

Hình 2.1.14 Lưới thép B40

- Nên có cửa ở đằng sau chuồng nuôi để dọn phân, cửa trước (30 - 40cm) để

có thể lùa nhím từ ô này sang ô khác và có máng ăn, máng uống cho nhím (20 - 25 cm)

Trang 22

- Có mương thoát nước nằm ở hai bên chuồng

* Chuồng nuôi nhím cảnh

Hình 2.1.16 Chuồng nuôi nhím cảnh

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

1.1 Xác định địa điểm để xây dựng chuồng trại nuôi nhím?

1.2 Xác định hướng để xây dựng chuồng nuôi nhím?

1.3 Kể tên các công việc cần thực hiện chuẩn bị chuồng nuôi nhím?

1.4 Kể tên các công việc cần thực hiện chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị chăn nuôi nhím?

1.5 Mô tả các bước thực hiện công việc chuẩn bị chồng nuôi nhím?

1.6 Thực hiện vệ sinh chuồng trại chăn nuôi nhím ở trong nông hộ, trang trại chăn nuôi

1.7 Tính lượng thuốc sát trùng (Han Iốtdin 10%) cần thiết để phun sát trùng

100 m² chuồng trại nuôi nhím?

1.8 Câu hỏi trắc ngiệm

Chọn phương án trả lời đúng:

Trang 23

1.8.1 Nêu các cách để xác định hướng xây dựng chuồng trại nuôi nhím? + Hướng Đông - Nam

+ Hướng Đông - Bắc

+ Hướng Tây – Nam

1.8.2 Xác định địa điểm để xây dựng chuồng trại nuôi nhím như thế nào đạt hiệu quả kinh tế?

+ Xa khu dân cư, yên tĩnh

2.1 Bài tập thực hành 2.1.1: Giới thiệu các loại chuồng chăn nuôi nhím

2.2 Bài tập thực hành 2.1.2: Làm nền chuồng bằng bê tông nuôi nhím

C Ghi nhớ

- Vị trí chọn mặt bằng

- Hướng chuồng nuôi nhím

- Chuẩn bị nguyên vật liệu để làm nền chuồng nuôi nhím

- Yêu cầu kỹ thuật về các thành phần của nền chuồng nuôi nhím

Trang 24

Bài 2: Lựa chọn nhím giống

Mã bài: MĐ02-02

Thời gian: 8 giờ

Mục tiêu

- Nêu được các đặc điểm của loài nhím

- Lựa chọn được giống nhím phù hợp với nhu cầu chăn nuôi

- Thực hiện được các công việc lựa chọn nhím giống trong chăn nuôi

- Có ý thức tiết kiệm và đảm bảo vệ sinh cho môi trường sinh thái

tỏ nhím thích nghi được với khí hậu và thổ nhưỡng của nhiều vùng trên đất nước

Trang 25

1.2 Đặc điểm ngoại hình

- Nhím đực mỏ dài, đầu nhọn, thân hình thon dài, đuôi nhím đực dài hơn đuôi nhím cái, dưới háng có hai dịch hoàn và nhô ra phía trước bụng, cách lỗ hậu môn khoảng 4 đến 5 cm

Hình 2.2.1 Nhím đực và nhím cái lúc nhỏ

Hình 2.2.2 Nhím đực và nhím cái trưởng thành

Trang 26

- Nhím đực tính tình hung dữ hơn, hay sừng lông, đạp chân phành phạch, vừa cắn vừa đánh lông tấn công đối phương

- Nhím cái mỏ ngắn, đầu hơi tròn, thân hình quả trám, đuôi ngắn và mập hơn so với nhím đực, dưới bụng lộ rõ 6 vú ở hai bên, dưới háng có lỗ sinh dục cái, cách lỗ hậu môn khoảng 3 cm

- Nhím cái tình tình hiền lành hơn nhím đực, chỉ hung dữ khi lúc nhím đẻ

- Trong bộ gặm nhấm, nhím Bờm là loại lớn nhất, nặng trung bình từ 15 - 20kg, thân và đuôi dài từ từ 80 - 90cm

- Hình dáng nặng nề, mình tròn, đầu to, mõm ngắn có 4 răng cửa dẹp và rất sắc, mắt nhỏ, tai nhỏ, chân ngắn (4 chi) 2 chi sau ngắn hơn 2 chi trước, móng chân nhọn sắc

Hình 2.2.3 Nhím bờm

- Trên lưng lông biến thành gai cứng, nhọn nhất là nửa lưng phía sau, dài từ

10 - 30cm Đuôi ngắn, có những sợi lông phía đầu phình ra thành hình cốt rỗng ruột màu trắng

- Nhím đực có mõ, đuôi dài hơn nhím cái, đầu nhọn, thân hình thon dài, tính tình hung dữ, hay lùng sục, đánh lại con đực khác để “bảo vệ lãnh thổ” Nhóm cái

có 6 vú nằm ở 2 bên sườn Khi cho con bú nhím mẹ nằm úp bụng xuống đất

Trang 28

- Trong đời sống hoang dã, nhím thích tìm đến các nơi có vùng rừng núi thực sự yên tĩnh để đào hang tìm nơi trú ẩn

- Từ đặc điểm này, khi nuôi nhím ta nên lưu ý là không nên làm chuồng ở những nơi ồn ào có đông người qua lại, tránh những nơi có tiếng ồn mạnh

Hình 2.2.5 Đời sống hoang dã của nhím

1.4 Tính tình của nhím

- Nhím là động vật rất nhút nhát, ban ngày cứ thu mình trong hang nằm ngủ, chỉ có ban đêm tối trời mới mới dám đi kiếm ăn và khi trời chưa hửng sáng thì lo chạy về hang

- Tuy vậy, khi gặp kẻ thù thì cả nhím đực và nhím cái đều tỏ ra hung dữ như nhau

- Nếu bị dồn vào đường cùng, chúng xù bộ lông dựng đứng hết lên rồi liều lĩnh tấn công lại kẻ thù một cách dũng mãnh

Trang 29

- Chỉ nên nuôi một nhím đực với một nhím cái

Hình 2.2.7 Chuồng nuôi một nhím đực và một nhím cái

Trang 30

- Lưu ý: Nếu nhím đang nuôi con mà có nhím bố bị bệnh hay bị thương tật

phải loại bỏ thì không nên vội vàng thả nhím đực khác vào Vì nhím đực mới có thể cắn chết bầy nhím con Tốt nhất là chờ cho bầy nhím con đủ lớn, bắtt ra ngoài nuôi riêng thì lúc đó mới thả nhím đực mới vào chuồng cho sống chung với nhím

mẹ để sinh sản nhím con

1.5 Đặc điểm sinh sản của nhím

- Thông thường, tuổi phối giống của nhím cái ở 10 - 12 tháng tuổi Nhím một năm tuổi đã thành thục, nặng 10kg, có thể sinh sản

- Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và quan sát thì thấy nhím mỗi năm sinh sản 2 lần, mỗi lần từ 1 - 4 con

+Nhím đực và nhím cái tìm đến nhau thông qua mùi của con cái và biểu hiện rung chuồng

+ Thời gian động dục kéo dài 3 - 4 ngày, thời điểm phối thích hợp là 2 ngày sau khi nhím cái động dục

Hình 2.2.8 Nhím trưởng thành

Trang 31

+ Chúng chạy lăng xăng quanh chuồng

+ Mũi hít hít, ngửi ngửi

+ Chân cào liên tục xuống nền chuồng rồi rít lên

+ Thời điểm phối thích hợp là sau khi nhím cái động dục

Hình 2.2.9 Ghép đôi giao phối nhím

- Giao phối:

+ Nhím thường giao phối với nhau vào 2 - 5 giờ sáng

+ Thời gian ghép đôi giao phối từ vài ngày, đến vài tuần hay hàng tháng

Hình 2.2.10 Nhím cảnh phối giống

Trang 32

+ Việc phối giống thành công rất quan trọng trong việc tăng đàn, vì thế người chăn nuôi hết sức lưu ý để phát hiện động dục, theo dõi lý lịch đầy đủ và cho phối kịp thời

+ Đối với các nhà chăn nuôi chưa có kinh nghiệm, nên chọn phương án ghép đôi 1 đực và 1 cái trong một ô nuôi suốt cả đời

- Chửa: Thời gian mang thai của nhím từ 90 - 100 ngày

+ Bụng nhím thường to ra hai bên

+ Trong thời gian này nên tách hẳn đực giống để nhím cái được yên và không ăn tranh quá nhiều dễ bị to thai và khó đẻ

Hình 2.2.11 Nhím mang thai

- Nhím đẻ:

+ Nhím thường đẻ vào ban đêm, sau khi đẻ chúng để lại nhiều máu trên sàn chuồng

+ Trong tuần đầu nhím mẹ thường ủ con dưới bụng

+ Sau một tuần, chúng mới bắt đầu chạy ra khỏi bụng mẹ

Trang 33

Hình 2.2.12 Nhím con bú mẹ

- Nhím con bú mẹ một tháng, sang tháng thứ hai nhím con ăn được các thức

ăn như mẹ, tăng trọng bình quân 1kg/con/tháng

- Có thể 30 - 45 ngày nếu nhím con khoẻ mạnh và nhím cái không còn nhiều sữa nữa, ta có thể cai sữa cho nhím con

- Nhím cái sau khi đẻ hơn một tháng đã có hiện tượng động dục, trước khi cho nhím đực vào giao phối, đưa nhím con sang ô khác

Hình 2.2.13 Nhím nuôi con

Trang 34

1.6 Lông nhím

- Nhím có bộ lông rất đặc biệt, lông của chúng rất nhiều gồm:

+ Lông dài

+ Lông ngắn, tất cả đều cứng và nhọn

+ Lông dài mọc từ phần giữa lưng trở ra sau đuôi

+ Còn từ giữa lưng trở lên trước mõm thì sợi lông vừa nhỏ vừa ngắn

+ Chỉ ở phần mũi và mõm nhím mới được phủ lông ngắn và mềm

Hình 2.2.14 Lông nhím

- Lông của nhím rỗng ruột

- Tùy theo giống mà màu lông khác nhau

- Giống lông màu sẫm; giống có lông gồm hai màu, trắng và đen; giống có lông trắng tuyền như chuột bạch

2 Chọn nhím giống nuôi thịt

- Lãi suất lớn là mong muốn cuối cùng của bất kỳ người chăn nuôi nào Các

yếu tố tạo nên lãi suất là :

+ Lớn nhanh thịt ngon

+ Tiêu thụ thức ăn ít

Trang 35

- Chọn mua những con nhím khỏe mạnh

- Chọn mua những con nhanh nhẹn

- Nhím ăn uống tốt

- Tính tình hiền lành, dễ chăm sóc và nuôi dưỡng

- Người mua cần chú ý phải mua nhím ở những địa chỉ tin cậy, bảo đảm là

loại nhím đã được thuần hoá, tránh mua phải nhím rừng vì nhím rừng rất khó chăm sóc và sinh sản

- Đặc biệt, nhím phải có lý lịch, nguồn gốc rõ ràng và phải có giấy kiểm dịch, chứng nhận của kiểm lâm (nhím là động vật thuộc đối tượng bảo tồn), vì vậy, nếu mua nhím mà không có giấy chứng nhận là vi phạm pháp luật và sẽ bị

- Cách đơn giản để biết là khi vào thăm chuồng nhím lấy một mẩu thức ăn

có thể là bí đỏ, khoai lang hay thứ gì bỏ vào chuồng, nếu thấy nhím ra ăn chứng tỏ nhím đã nuôi thuần, mạnh dạn và có thể bắt làm giống

- Nhím đực:

Hình 2.2.15 Nhím đực trưởng thành

Trang 36

+ Mỏ dài

+ Đầu nhọn

+Thân hình thon dài

+ Đuôi nhím đực dài hơn đuôi nhím cái,

+Dưới háng có hai dịch hoàn và nhô ra phía trước bụng, cách lỗ hậu môn khoảng 4 đến 5 cm

+ Nhím đực tính tình hung dữ hơn, hay sừng lông, đạp chân phành phạch, vừa cắn vừa đánh lông tấn công đối phương

- Nhím cái:

+ Mỏ ngắn

+ Đầu hơi tròn

+ Thân hình quả trám

+ Đuôi ngắn và mập hơn so với nhím đực

+ Dưới bụng lộ rõ 6 vú ở hai bên

+ Dưới háng có lỗ sinh dục cái, cách lỗ hậu môn khoảng 3 cm

Hình 2.2.16 Nhím cái trưởng thành

- Chú ý chọn như vậy tốt hơn bởi có nhiều trại nhím có nhím rừng mua trôi nổi từ ngoài vào và họ ghép lại với nhau để bán cho khách

Trang 37

- Nhím thường mua theo cặp gồm một đực một cái

- Nhưng không nhất thiết phải như vậy mà có thể kết hợp một đực với 4 hay

8 cái, điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm được con cái

- Con đực nên chọn con nào năng động, mạnh mẽ, có thế nó mới phối giống hăng hơn

- Khi chăn nhím kết hợp như vậy bạn phải có chuồng dự phòng để khi có con nào đẻ là phải tách riêng không có những con cái khác sẽ cắn chết nhím con

Trang 38

- Về ngoại hình, việc chọn nhím cảnh khi chọn nhím có kích thước đạt khoảng 6 - 7cm, nặng dao động trên dưới 100g (cỡ quả trứng gà)

- Khi chọn mua nhím, nên quan sát:

+ Xem xét cẩn thận

+ Xem chân nhím có cứng cáp không?

+ Xem nhím có bị dị tật ở bộ phận nào không?

+ Mặt bầu bĩnh chân tay mũm mĩm, di chuyển linh hoạt

5 Lựa chọn nhà cung cấp giống nhím

- Qua chăm sóc, tìm hiểu, học hỏi, đã rút được nhiều kinh nghiệm, sẵn sàng trao đổi, hướng dẫn kỹ thuật, bảo đảm nhím giống, nhím thịt cho bà con có nhu cầu Các nhà cung cấp nhím giống đã nỗ lực rất nhiều qua nhiều năm chọn lựa để

Trang 39

tạo ra nhím giống có chất lượng cao, mắn đẻ, không đồng huyết cung cấp cho quý

khách và bà con Chúng tôi xin đưa ra một và số địa chỉ để bà con liên hệ

- Xin hãy liên hệ theo địa chỉ trên

Ông: Nguyễn Đức Thái

Trung tâm Khoa học sản xuất lâm nghiệp vùng Tây Bắc - tổ 1 Phường Quyết Tâm - thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (614 đương Lê Duẩn) Cách bến xe trung tâm thành phố 300m đi về phía Hà Nội

Ông: Nguyễn Văn Hảo

Địa chỉ: Trại Nhím Tam Thanh - xã Phú Long, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp

Điện thoai: 0939.17.11.14 (Hảo) hay 0128.4477.018 (Hội tại Tiền Giang) Yahoo/Mail: hoi_oh@yahoo.com

Mail: khanhhoi164@gmail.com

- Lưu ý:

+ Trên thị trường hiện nay vì lợi nhuận nên có một số nơi cung cấp giống nhím giá rẻ, không rõ nguồn gốc, có thể đồng huyết, hoặc nhím thải loại từ trại nhím giống để nuôi nhím thịt, không sinh sản được, gây thiệt hại không nhỏ về kinh tế cho người mua nhím giống

+ Không phải nhím nuôi nào cũng làm nhím giống được mà nhím giống phải được tuyển chọn kỹ qua nhiều đời, khả năng sinh sản phải tốt, thích ứng tốt với điều kiện nuôi nhốt ở gia đình, chọn lọc loại bỏ những nhím xấu, còi, mới là

nhím giống tốt

Trang 40

6 Vận chuyển nhím giống

- Vận chuyển trên xe chuyên dụng hoặc trên các xe có thùng kín Cần nhốt nhím vào bao cước hoặc bao lưới trước khi vận chuyển nhím vốn nhút nhát nhưng khi bị dồn ép chúng thường phản ứng rất dữ dội và cắn gây thương tích

- Khi bắt nhím ta nắm lấy:

+ Dùng vợt để bắt

Hình 2.2.19 Vợt bắt nhím + Đuổi nhím vào lồng

Hình 2.2.20 Cách bắt nhím

Ngày đăng: 29/06/2015, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.4. Hang giả cho nhím - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.1.4. Hang giả cho nhím (Trang 15)
Hình 2.1.6. Chuồng trại thông thoáng - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.1.6. Chuồng trại thông thoáng (Trang 16)
Hình 2.1.10. Thành chuồng xây bằng gạch - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.1.10. Thành chuồng xây bằng gạch (Trang 19)
Hình 2.2.4. Nhím dựng lông để tự vệ - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.2.4. Nhím dựng lông để tự vệ (Trang 27)
Hình 2.2.6. Bản năng tự vệ của nhím - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.2.6. Bản năng tự vệ của nhím (Trang 29)
Hình 2.2.16. Nhím cái trưởng thành - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.2.16. Nhím cái trưởng thành (Trang 36)
Hình 2.2.17. Nhím cảnh - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.2.17. Nhím cảnh (Trang 37)
Hình 2.2.21. Lồng vận chuyển nhím - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.2.21. Lồng vận chuyển nhím (Trang 41)
Hình 2.3.12. Cho nhím ăn thức ăn xanh - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.3.12. Cho nhím ăn thức ăn xanh (Trang 55)
Hình 2.3.18. Nhím con bú mẹ - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.3.18. Nhím con bú mẹ (Trang 70)
Hình 2.4.1. Quét rọn chuồng nuôi nhím - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.4.1. Quét rọn chuồng nuôi nhím (Trang 76)
Hình 2.4.8. Thuốc Ivermectin - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.4.8. Thuốc Ivermectin (Trang 83)
Hình 2.4.13. Thuốc Han-Iodine 10% - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.4.13. Thuốc Han-Iodine 10% (Trang 86)
Hình 2.4.14. Nhím bị bệnh ghẻ rụng lông  2.3.3. Trị bệnh - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.4.14. Nhím bị bệnh ghẻ rụng lông 2.3.3. Trị bệnh (Trang 87)
Hình 2.4.15. Thuốc Gentamicin - MĐ02  giáo trình nuôi nhím
Hình 2.4.15. Thuốc Gentamicin (Trang 88)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w