1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết Minh Hệ Thống M&E Tòa Nhà Văn Phòng Nam Á

108 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 13,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống điện sẽ được nối đất an toàn và sử dụng các thiết bị phát hiện rò điện độ nhạy cao để bảo vệ con người và tài sản kịp thời ngăn ngừa và cách ly sự cố.. Mỗi tầng sẽ có tủ điện ch

Trang 1

Công trình : TÒA NHÀ VĂN PHÒNG NGÂN HÀNG NAM Á TP.HCM

Chủ đầu tư : NGÂN HÀNG TMCP NAM Á

1 GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC

Dự án tọa lạc tại trục đường chính Cách mạng tháng 8 - trục đường trung tâm của quận 3 và là một trong những cửa ngõ giao thông trọng điểm đi vào khu trung tâm quận 1 Với vị trí lý tưởng như vậy, việc xây dựng một cao ốc cao cấp tại đây là rất phù hợp, nó sẽ đáp ứng được các nhu cầu giao dịch và làm việc cho các văn phòng theo xu hướng hiện đại của khu vực nên sẽ thu hút nhiều công ty mở các văn phòng đại diện tại đây, tăng cao về hiệu quả khai thác sử dụng Ngoài ra còn tạo được bộ mặt kiến trúc cảnh quan hiện đại và sinh động cho khu trung tâm thành phố trong tương lai

Chức năng chính của cao ốc là một khu phức hợp dùng phục vụ làm việc cho khu ngân hàng Nam Á để tổ chức giao dịch, trao đổi ngoại tệ v.v và phần diện tích còn lại sử dụng làm các văn phòng cho thuê cao cấp Vị trí khu đất có 3 mặt Đông Nam,Tây Nam và Tây Bắc tiếp giáp các công trình, hướng Đông Bắc tiếp giáp trục đường Cách mạng tháng 8 (CMT8) với lộ giới 35m

• Cơ cấu bố trí công trình được phân chia cụ thể như sau:

+ Tầng hầm 1-2: khu đậu xe ô tô và bố trí các phòng phụ trợ phục vụ công trình

+ Tầng 1- lửng : khu giao dịch ngân hàng Nam Á và khu cho thuê bán lẻ cửa hàng

+ Tầng 2-16: khu văn phòng cho thuê

+ Tầng 17: khu cà phê giải khát

Hệ thống kỹ thuật cấp nước là một hạng mục kỹ thuật thiết yếu của công trình Việc thiết kế hệ thống đòi hỏi phải thỏa mãn các yếu tố kỹ thuật - tiện nghi cho nhu cầu sinh hoạt của của con nguời và những đặc thù của tòa nhà Cụ thể phải theo những tiêu chí sau:

Trang 2

1.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt:

Nguồn nước chính: Lấy từ nguồn nước cấp chính của thành phố Đạt tiêu chuẩn về chất lượng, lưu lượng cần thiết

Nước phải đảm bảo cấp đến tất cả các thiết bị dùng nước trong tòa nhà đủ lưu lượng và áp suất

Hệ thống đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và thường xuyên Có dự trữ trong điều kiện bất lợi nhất (Hệ thống nước thành phố bị tạm cắt)

Hệ thống cấp nước đươcï bố trí trong thiết kế đảm bảo các yếu tố an tòan, hợp lý, đáp ứng các nhu cầu khác về:

• Tiện nghi, dễ sử dụng

• Vận hành đơn giản, thuận lợi trong bảo trì, sửa chữa Các tuyến ống cần được lắp van để khi cần có thể điều tiết, khống chế, sửa chữa

• Các tuyến ống bố trí - lắp đặt trong các hộïp kỹ thuật, trên trần, trong tường Hạn chế đến mức thấp nhất việc ảnh hưởng đến kết cấu, kiến trúc

• Đường ống và thiết bị lắp đặt phải không gây ô nhiễm nguồn nước hay phân hủy Các ống lắp đặt được treo, đỡ, neo chắc chắn

Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng:

 TCVN 4513-1988 : Cấp nước bên trong, Tiêu chuẩn thiết kế

chuẩn thiết kế

 Tính toán lưu lượng cấp nước

 Tra cứu các bảng 2, 8, 9, 10, 11,12 và công thức 3, 4, 6 và một số tài liệu chuyên ngành

 Lưu lượng nước tính toán (l/s) Được tinh theo công thức:

Trong đó:

q: Lưu lượng nước ( tính bằng l/s)

N : Tổng đương lượng thiết bị sử dung nước

Với vận tốc nước chọn v = 0.85 m/s

Trang 3

- Số lượng người phục vụ khu dịch vụ thương mại và văn phòng cho thuê dự kiến từ 400-600 người (tính toán trung bình 500 người)

kiến: 3000 người

Qsh = 105 m³/ngày đêm Trong đó:

• N : dân số tính toán (=3500 người)

Qtm =15% x Qsh =0,15 x 105 = 15,75 m³/ngày đêm Qtm =16 m³/ngày đêm

Qr = F*qt = 970*3 = 2,910 lít/ngày đêm

Qr = 3 m³/ngày đêm Trong đó:

• F : diện tích cây xanh, mặt đường( m²)

• qt : tiêu chuẩn nước tưới (= 3 lít/m²)

- Tổng lưu lượng nước phục vụ cho công trình:

Q=Qsh+Qtm+Qr=105+16+3= 124 m³/ngày đêm

được cấp nước bằng tuyến ống D450

phương án thiết kế được xây dựng một bể nước ngầm phân bố ở tầng hầm khu vực thích hợp với tổng dung tích bể đạt 130m³ và được bơm điều áp theo tính toán cấp nước, để phục vụ nhu cầu dùng nước sinh hoạt cho công trình Nguồn nước thành phố sẽ được cung cấp trực tiếp đến bể nước ngầm sau đó được bơm lên để phục vụ công trình

Trang 4

- Hệ thống cấp nước sử dụng hệ thống bơm biến tần, bao gồm 03 máy bơm (2 chạy, 1 dự phòng) bảo đảm cung cấp nước đến các khu vực sử dụng

2 GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC :

thống thoát nước thải sinh hoạt

các khu ăn uống Nước thải được thu về các ống đứng thoát nước, sau đó đưa về bể tự hoại (xử lý sơ bộ) trước khi đưa đến trạm xử lý nước thải ở tầng hầm 2 và sau cùng đấu nối với hệ thống thoát nước bên ngoài

đứng thoát nước và đấu nối thẳng vào hệ thống thoát nước mưa bên ngoài dọc theo đường CMT8

2.1 Hệ thống thoát nước thải :

Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng:

 TCVN 4474 : 1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn tiết kế

 TCXDVN 51 : 1984 Thoát nước – Mạng lưới bên ngoài trong công trình –

Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 80% nước cấp (280lít/người/ngày đêm)

- Tính toán lưu lượng nước thải sinh hoạt:

Qtn = N*qt = 3500*24 = 84,000 lít/ngày đêm

Qtn = 84,000 m³/ngày đêm

Trong đó

• N : dân số tính toán (=3.500 người)

• qt : tiêu chuẩn thải sinh hoạt (=24 l/người.ngày)

- Nước thải sinh hoạt, phân tiểu phải được xử lý sơ bộ từ bên trong mỗi khu vực bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng qui cách, sau đó sẽ được thu gom qua hệ thống đường ống dẫn ngầm đưa về hệ thống chứa để xử lý chung nước thải và được

xử lý đạt mức II TCVN 6772- chất lượng nước thải sinh hoạt – giới hạn ô nhiễm cho phép Sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn, nước thải sẽ được dẫn đấu nối vào hệ thống cống thoát nước chung bên ngoài đường CMT8

Rác sinh hoạt được tập trung trong phòng rác bằng gain rác thông lên từng tầng và nhân viên vệ sinh môi trường sẽ thu gom theo chu kỳ Ngoài ra, trên dọc

Trang 5

tuyến hành lang bố trí các thùng rác với khoảng cách 20-40m và có đội thu gom rác tập trung vào một nơi để chuyển đi

2.2 Hệ thống thoát nước mưa:

Nam:

+ Chu kỳ tràn cống P (năm):

P = 0.3 -1 năm: đối với khu dân cư, thành phố nhỏ + Thời gian mưa tính toán t (phút):

t = to + tr + tc = to + 1,25xLr/Vr + rxLc/Vc Trong đó:

• to: thời gian nước chảy từ điểm xa nhất đến rãnh thoát nước, hay thời gian tập trung nước bề mặt Lấy to = 5-10 phút

• tr: thời gian nước chảy trong rãnh đến giếng thu nước mưa gần nhất

• Lr: chiều dài của rãnh (m)

• Vr: tốc độ nước chảy trong rảnh (m/phút)

• 1,25: hệ số tính đến khả năng tăng tốc độ chảy trong quá trình mưa

• tc: thời gian nước chảy trong cống từ giếng thu đến tiết diện tính toán (phút)

• r: hệ số địa hình phẳng =2

n m

o P b t

P C A q

)(

)lg1(

0

++

=

Trang 6

• Đường lát đá cuội: 0,45

• Mặt phủ bằng đá dăm không có vật liệu kết dính: 0,40

c) Mạng lưới thoát nước mưa

Nước mưa trong khu ở được thu về các hố ga 800x800 bằng các tuyến cống Þ200-300 Bố trí các hố ga thu nước cục bộ 800x800 để đấu nối vào các hố ga của hệ thống thoát nước mưa khu vực (xem bảng vẽ thiết kế kỹ thuật)

3 GIẢI PHÁP CẤP ĐIỆN

Công trình chủ yếu lấy nguồn điện phục vụ cho chiếu sáng, điều hòa không khí, các hoạt động hạ tầng kỹ thuật và hoạt động văn phòng

Theo ước tính sơ bộ trên mặt bằng tổng thể có tải tiêu thụ 2000KVA Do đó, cần trạm 2000KVA và máy phát điện dự phòng 1000KVA để đảm bảo hoạt động liên tục

Nguồn điện lấy từ lưới trung thế 22 KV của thành phố ngang qua công trình

Toàn bộ hệ thống điện sẽ đi ngầm trong công trình

Trang 7

Hệ thống điện sẽ được nối đất an toàn và sử dụng các thiết bị phát hiện rò điện độ nhạy cao để bảo vệ con người và tài sản kịp thời (ngăn ngừa và cách ly sự cố)

Tủ điện chính đặt bên dưới tầng hầm 1 Mỗi tầng sẽ có tủ điện chính của tầng đó bao gồm các thiết bị đo đếm điện năng được thiết kế chờ sẵn khi cần kết nối với không gian cho thuê

3.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng:

đến 20KV – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 7447-1:2004 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 1: Nguyên tắc

cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa TCVN 7447-4-41:2004 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 4-41: Bảo vệ an

toàn- Bảo vệ chống điện giật TCVN 7447-4-42:2005 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 4-42: Bảo vệ an

toàn- Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt TCVN 7447-4-43:2004 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 4-43: Bảo vệ an

toàn- Bảo vệ chống quá dòng TCVN 7447-4-44:2004 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 4-44: Bảo vệ an

toàn- Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ TCVN 7447-5-51:2004 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 5-51: Lựa chọn

và lắp đặt thiết bị điện- Quy tắc chung TCVN 7447-5-53:2005 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 5-53: Lựa chọn

và lắp đặt thiết bị điện – Cách ly, đóng cắt và điều khiển TCVN 7447-5-54:2005 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 5-54: Lựa chọn

và lắp đặt thiết bị điện- Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ

TCVN 7447-5-55-2005 Hệ thống lắp điện của các tòa nhà- Phần 5-55: Lựa chọn

và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác

Trang 8

TCXDVN 27:1991 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng –

Tiêu chuẩn thiết kế

chuẩn thiết kế TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng

và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết Kế

điện

trạm biến áp

3.2 Tính toán công suất:

Để tính toán công suất điện, trước hết cần xác định nhu cầu tải thực tế lớn nhất cho công trình, nhu cầu này có thể không điều hòa trong từng giờ nhưng giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về nhu cầu sử dụng điện Trong thực tế, có các phương pháp người ta sử dụng: Đo đạc điều tra, so sánh các phụ tải thực tế tương tự, tham khảo, đối chiếu các tài liệu hướng dẫn

3.3 Trạm điện:

− Theo ước tính sơ bộ trên mặt bằng tổng thể có tải tiêu thụ 2000KVA

− Trong nhà ở và các công trình công cộng cần dự phòng một công suất không dưới 5% tổng công suất công trình để cấp điện cho chiếu sáng trang trí mặt nhà, hệ thống điều độ, các bảng và các tín hiệu chỉ dẫn bằng ánh sáng, các hệ thống tính hiệu âm thanh, phòng chữa cháy cũng như các đèn báo chướng ngại của công trình

Trang 9

− Tổn thất điện áp ở cực của các bóng đèn và của thiết bị động lực đặt xa nhất so với điện áp định mức không được vượt qúa các trị số sau:

Đối với chiếu sáng làm việc: ± 5%

Đối với chiếu sáng phân tán người và chiếu sáng sự cố: ± 5%

Đối với các thiết bị điện áp 12 đến 42V ( tính từ nguồn cáp điện): ± 10% Đối với động cơ điện

+ Làm việc lâu dài ở chế độ ổn định: ± 5%

+ Làm việc lâu dài ở chế độ sự cố: ± 15%

luồn trong ống HDPE – d150

Kích thước vật phân biệt(mm)

Độ rọi ánh sáng tự nhiên tối thiểu (lux)

Hệ số rọi tự nhiên tối thiểu (%)

Trang 10

IV Trung bình 1,0 <d≤ 5,0 50-100 1

 Tính chiếu sáng cho phòng làm việc và phòng họp:

Tất cả các phòng độ rọi tối thiểu 200-400 Lux

- Diện tích căn phòng: S=a x b (lấy phòng điển hình)

- Tính chiều cao tính toán:

- Chọn hệ số Z = 0,8

- Chọn K = 1,5

- Xác định hệ số lợi dụng ánh sáng “U”

Hệ số lợi dụng “U” là giá trị phụ thuộc vào các yếu tố sau :

+ Loại chiếu sáng : đèn huỳnh quang không bao gắn sát trần

tường sơn màu vàng nhạt ∆ = 50%

+ Chỉ số hình phòng: giá trị phụ thuộc vào hình dáng căn phòng

ν =

( ) (36 8) 1,143

86

=+

×

=+

×

b a htt

b

∆tường = 50%; chỉ số hình phòng 1,143

Vì ν là giá trị nằm giữa hai giá trị ν1 có “U1” và ν2 có “U2”; nên ta tính :

U = U1 +

) (

12

1)(

12

ϕϕ

ϕϕ

−U U

Sau khi đã xác định được các yếu tố trên, ta tính tổng quang thông toàn phòng theo công thức sau :

Z U

K S E

×

×

×

Trang 11

Trong đó:

A

B

Quang thông tại một vị trí :

N

n

n vịtrí = π

Sau đó bố trí mặt bằng bố trí đèn

Tính chiếu sáng cho khu sảnh và và hành lang:

Tất cả các khu hành lang, cầu thang độ rọi tối thiểu 75Lux và được trang bị đèn khẩn cấp để thoát hiểm

Tất cả các phòng trực độ rọi tối thiểu 150 Lux

Tất cả các phòng làm việc độ rọi tối thiểu 300-400 Lux

 Đèn huỳnh quang

Tất cả các bóng đèn huỳnh quang 18W (600mm) hoặc 36W (1200mm) nhiệt độ

cho việc sử dụng mạch khởi động công tắc (switch start circuits) Công suất điện năng tiêu thụ của bóng đèn huỳnh quang 18W và 36W, sau khi đốt cháy

100 giờ, ít nhất 1050 lumen và 2500 lumen tương ứng và độ trung thực màu biểu hiện hơn 70

Trang 12

Máng đèn phải được thiết kế tương thích kẹp đèn, lò xo và các điểm tiếp xúc được làm từ vật liệu đồng phot pho

 Đèn cao áp:

Tất cả các bóng đèn sodium cao áp sử dụng cho khu vực bên ngoài công

Bộ điều khiển thích hợp làm từ loại khởi động công tắc, hoạt động không âm và cấu trúc khởi động công tắc đồng bộ với công năng của nó Chấn lưu (ballast) là loại có tiếng ồn thấp là một phần không thể tách rời trong bộ đèn Không có thành phần nào trong bộ đèn được tháo rời và không chặt để gây ra hiện tượng rung trong bộ đèn Mức tổn thất điện áp không được quá 25W cho mỗi tăng phô có công suất 400W Việc lắp đặt điện thế thấp cho xưởng, bộ mồi được làm từ hợp kim nhôm với IP65, độ phản chiếu là loại nhôm bản rộng

 Đèn Exit

Đèn Exit 20W- PIN 2.3Ah - 24h phải được cung cấp nguyên bộ theo qui định của thiết kế và hồ sơ mời thầu

Các bộ phận sau đây phải được bao gồm:

+ Một bộ Charge cho Pin

+ Một bộ Pin acid chì seal không cần bảo trì

+ Máy phát hiện sai sót nguồn điều chỉnh

+ Công tắc tỉnh đổi chiều tự động Pin/ nguồn điều chỉnh

+ Bộ đổi điện/ ballast để vận hành đèn huỳnh quang

+ Bộ ngưng và bộ triệt nhiễu Radio

+ Công tắc có các vị trí “ Bình thường”, “ Ngắt pin” và “Kiểm tra”

+ Đèn báo hết Pin

 Hệ thống chiếu sáng khẩn cấp (Emergency)

Phải là loại Pin charge thích hợp cho nguồn điện 220V, 50Hz x 13W- PIN 4Ah Pin là loại acid chì không cần bảo trì Có công suất tối thiểu 02 giờ Các thiết bị được gắn kèm theo bao gồm:

+ Công tắt nguồn điện + Đèn báo điện hệ thống + Đèn báo Charge Pin

Trang 13

+ Cầu chì Cartridge + Nút kiểm tra pin và đèn

 Ổ cắm, Công tắc:

Trong các phòng của nhà ở, công tắc đèn phải đặt cao cách sàn ≥1,4m gần cửa

ra vào(phía tay nắm,ổ khoá) ổ cắm đặt cách sàn 0,3-0,5m,trong bếp 1,4m Dòng tiêu chuẩn cho ổ cắm là 15A/240v

Lưu ý : Ổ cắm có tiếp địa sử dụng loại đặt theo phương ngang tránh hiện tượng

ổ cắm đôi chí cắm được 01 cái , công tắc có thể ngang hoặc đứng tuỳ loại Tất cả các mạch phụ cuối, đặc biệt đầu ra ổ cắm điện và đèn sẽ được cân bằng trong số tất cả ba nhánh (pha, giai đoạn-phases) Như theo hướng dẫn tải trọng cao nhất là trong vòng 15% của mức tải trọng thấp nhất nếu có thể

3.5 Dây dẫn:

Tính toán lựa chọn tiết diện dây:

Ta tính toán sao cho vừa đáp ứng nhu cầu tải điện trong điều kiện tổn thất cho phép vừa có giá trị về mặt kinh tế

Chọn tiết diện dây dẫn trên cơ sở chọn điều kiện phát nóng

Ilvmax ≤ K1K2K3.Icp

dây dẫn (A) (do nhà chế tạo cung cấp)

lượng dây, nhiệt độ môi trường

Ngoài ra đối với những phụ tải xa nguồn cung cấp, kết hợp kiểm tra độ sụt áp trên dây dẫn

Ngoài ra, dây dẫn đi âm tường cho đèn có tiết diện không được nhỏ hơn

a Kích cỡ cáp tối thiểu về chiếu sáng:

Trang 14

 Mạch phụ nguồn : 2.5 mm2

b Kích cỡ cáp tối thiểu về ổ cắm:

 Điện áp tối thiểu : 600/1000V được sử dụng cho lõi đơn và đôi

c Qui định màu cho Dây dẫn:

Các dây dẫn hoạt động trong mạch 1 pha: Màu đỏ

Các dây dẫn hoạt động trong mạch nhiều pha:

 Pha A: Màu đỏ

 Pha B: Màu vàng

 Pha C: Màu xanh

 Trung tính: Đen, trắng

 Tiếp đất: Xanh/ Vàng Dây dẫn bằng đồng , lớp cách ly sẽ được cung cấp trực tiếp qua dây dẫn bằng một lớp đồng nhất PVC hoặc XLPE Lớp bọc sắt SWA sẽ sử dụng cho cáp ngầm

Nối cáp: Định vị các vị trí vào tại các hộp nối

Cáp ngầm vào các tòa nhà bằng các ống dẫn uPVC được chôn ngầm

d Ống luồn dây, cáp, hộp nối dây:

Các ống luồn dây dẫn, cáp và hộp nối dây, rẽ nhánh phải đảm bảo :

 Dễ luồn và dễ thay thế dây dẫn, cáp điện

 Nước ngưng tụ trong ống, hộp thoát được ra ngoài đồng thời ngăn được côn trùng và các loại gặm nhấm phá hoại chui lọt được trong ống hộp

 Không qui định về độ cao

e Đường dây dẫn điện và đường ống kỹ thuật khác:

Trang 15

Tại những đoạn giao chéo hoặc song song giữa đường dẫn điện và các đường ống kỹ thuật phải Đảm bảo khoảng các giữa dây dẫn bọc cách điện hoặc cáp điện với các đường ống khác như qui định theo bảng sau:

Khoảng cách tối thiểu giữa đường dẫn điện (mm) với:

Tương quan giữa tuyến đi của đường

dẫn điện và đường

nhiên liệu hoặc chất lỏng dễ cháy hoặc khí đốt

Các loại đường ống khác

Khi không đảm bảo được khoảng cách giữa đường dẫn điện chéo với đường ống qui định trong bảng, phải bảo vệ chống tác động cơ lý cho đoạn dây dẫn cáp điện tối thiểu 250mm về mỗi phía đường ống

Bảo vệ chống nhiệt độ cao cho đường dẫn điện giao chéo hoặc song song với ống dẫn nhiệt

3.6 Chống sét:

Hệ thống chống sét như đã trình bày trên bản vẽ, và sẽ được thực hiện cùng với các công việc cần thiết nhằm hoàn thành hệ thống chống sét hiệu quả cho công trình theo TCVN-1997 và TCVN 46-1984

a Kim thu lôi:

Kim thu sét phát ra tia tiên đạo có Bán kính bảo vệ R>60m, đường kính kim 16mm và có chiều dài 5m như chỉ định trong bản vẽ, được lắp theo kết cấu của toà nhà với các phụ kiện đã được trình duyệt Các đầu thu lôi được nối với dây dẫn trên mái để hình thành một hệ thống dẫn điện bao quanh toàn khu vực đã được bảo vệ Tất cả các dây dẫn được lắp đặt bằng các dụng cụ kẹp, bàn kẹp đã được trình duyệt, v.v… và toàn bộ hệ thống có càng ít mối nối càng tốt

Các vị trí dây dẫn trên mái được chỉ định trên bản vẽ chỉ có tính tương đối, các vị trí chính xác sẽ được trực tiếp định vị tại công trường

Thử nghiệm điện trở đất sẽ được thực hiện tại tất cả các điểm tiếp đất Một điện trở đất tổng thể nên đạt ít nhất 4 Ohms

Trang 16

b Liên kết và lắp đặt

Tất cả các công tác kim loại như lan can, khung cửa sổ, ống thông hơi toilet, các ống phục vụ, khe rãnh, các bộ phận kết cấu thép hở, v.v… hoặc hệ thống mái tòa nhà hoặc vùng phụ cận của thành phần kim loại trên và dưới mái sẽ được liên kết đến hệ thống chống sét nếu có nguy cơ có dòng sét đánh lệch

c Cáp thoát sét :

Các ống xuống sẽ đi trong gen L.A Tất cả mọi việc lắp đặt qua mái sẽ được trát bằng vữa lỏng hoặc nón chống dột phù hợp nhằm ngăn chặn sự thẩm thấu của nước Và sẽ được cách điện bằng ống PVC D60 đến tận hộp nối-kiểm tra nối đất Bàn kẹp kiểm tra sẽ được lắp đặt tại đây

• Điện trở của 10 cọc:

Trang 17

0,366 2.l2

ng = Pd.lg (Ω)

Độ chôn sâu t = 0,6m

Chiều dài dây đồng trền nối liên kết các cọc: l = 50m

• Điện trở hệ thống dây đồng liên kết cọc:

4 GIẢI PHÁP MẠNG MÁY TÍNH – ĐIỆN THOẠI :

Chức năng chính của cao ốc là một khu phức hợp dùng phục vụ làm việc cho khu ngân hàng Nam Á để tổ chức giao dịch, trao đổi ngoại tệ v.v

Trang 18

4.1 Hệ thống mạng máy tính – Điện thoại – Camera IP là một hạng mục kỹ thuật thiết yếu của công trình Việc thiết kế hệ thống đòi hỏi phải thỏa mãn các yếu tố kỹ thuật - tiện nghi cho nhu cầu sinh hoạt của của con nguời và những đặc thù của tòa nhà Cụ thể phải theo những tiêu chí sau :

• An ninh

• Bảo mật

• Tiện nghi , dễ sử dụng

• Vận hành đơn giản, thuận lợi trong bảo trì, sửa chữa

• Các tuyến cáp, day, ống – lắp đặt trong các hộïp kỹ thuật , trên trần , trong tường Hạn chế đến mức thấp nhất việc ảnh hưởng đến kết cấu , kiến trúc

• Thiết bị lắp đặt phải không ảnh hưởng, gây ô nhiễm đến sức khoe con người Các cáp, ống lắp đặt được treo, đỡ ,neo chắc chắn

4.2 Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng:

Hệ Thống Mạng Máy Tính – Điện Thoại – Camera Ip như đã trình bày trên bản vẽ, và sẽ được thực hiện cùng với các công việc cần thiết nhằm hoàn thành hệ thống Hệ Thống Mạng Máy Tính – Điện Thoại – Camera Ip hiệu quả cho công trình theo TCVN, và các tiêu chuẩn cáp quốc tế áp dụng hiện nay “ISO 11801:2002, 11801:2008, Tiêu chuẩn Châu Âu EN 50173, Bộ Tiêu chuẩn Bắc Mỹ TIA 568.”

a Mô hình đấu nối cáp

Trang 19

Mô hình tổng thể hệ thống mạng máy tính

Trang 20

Mô hình tổng thể hệ thống mạng Điện thoại

Trang 21

Trong tòa nhà chúng ta xây dựng 2 hệ thống riêng biệt dành cho Ngân hàng và khách hàng bao gồm hệ thống mạng máy tính (Data) và hệ thống mạng điện thoại (Telephone) Để đảm bảo độ bảo mật cao, chúng ta làm 1 máng cáp dành riêng cho hệ thống Ngân hàng, 1 máng cáp dùng chung cho toàn bộ khách hàng trong các khu vực cho thuê

Hệ thống dùng cho ngân hàng

Trung tâm dữ liệu đặt tại tầng 3 cho cả phần Data và Telephone

•••• Data: dùng Rack 42U

Tất cả các luồng dữ liệu chính của DATA được kết nối từ các tủ nhỏ của từng tầng về tủ mạng chính đặt tại tầng 3 bằng cáp quang đa mốt Tốc độ kết nối đạt được 10 Gigabit/s cho từng đường kết nối

•••• Telephone: dùng MDF 600 đôi

Tất cả các luồng dữ liệu chính của Telephone được kết nối từ các tủ nhỏ của từng tầng về tủ Telephone chính (MDF) đặt tại tầng 3 bằng cáp đồng 25 đôi Các Rack tại tầng các tầng cho cả phần Data và Telephone

•••• Data : dùng Rack 15U

Tất cả các luồng dữ liệu chính của DATA được kết nối từ các nốt mạng của từng tầng về tủ mạng đặt tại tầng đó bằng cáp đồng kháng cháy 4 đôi xoắn Tốc độ kết nối đạt được 1 gigabit/s cho từng đường kết nối

•••• Elephone: dùng Patch Panel Voice

Tất cả các luồng dữ liệu Telephone được kết nối từ nốt của từng tầng về Patch Panel Voice của tầng đó bằng cáp đồng kháng cháy 4 đôi xoắn

Hệ thống cho văn phòng

Trung tâm dữ liệu đặt tại tầng hầm 1 cho cả phần Data và Telephone

•••• Data : dùng Rack 42U

Tất cả các luồng dữ liệu chính của DATA được kết nối từ các tủ nhỏ của từng tầng về tủ mạng chính đặt tại tầng hầm 1 bằng cáp quang đa mốt Tốc độ kết nối đạt được 10 Gigabit/s cho từng đường kết nối

•••• Telephone : dùng MDF 1200 đôi

Tất cả các luồng dữ liệu chính của Telephone được kết nối từ các tủ nhỏ của từng tầng về tủ Telephone chính (MDF) đặt tại tầng hầm 1 bằng cáp đồng 25 đôi

Trang 22

Các Rack tại tầng các tầng cho cả phần Data và Telephone

•••• Data : dùng Rack 15U

Tất cả các luồng dữ liệu chính của DATA được kết nối từ các nốt mạng của từng tầng về tủ mạng đặt tại tầng đó bằng cáp đồng kháng cháy 4 đôi xoắn Tốc độ kết nối đạt được 1 gigabit/s cho từng đường kết nối

•••• Telephone : dùng Patch Panel Voice

Tất cả các luồng dữ liệu Telephone được kết nối từ nốt của từng tầng về Patch Panel Voice của tầng đó bằng cáp đồng kháng cháy 4 đôi xoắn

Mô hình kết nối tại các tầng

Trang 23

•••• Data & Telephone:

Ta sử dụng 2 sợi cáp CAT 6 kháng cháy 4 đôi cho 1 người dung cuối: 1 sợi cho Data và 1 sợi cho Telephone

Tất cả các hộp đấu nối cho người dùng cuối bao gồm 1 cổng cho Data và 1 cổng cho Telephone được phân luồng riêng biệt để kết cuối vào Patch panel CAT6 của tầng đó

Tại Rack 15U của mỗi tầng ta dùng patch cord CAT 6 để nhảy vào thiết bị đầu cuối cho Data và Telephone bằng kiểu kết nối RJ45

4.3 Thuyết minh kỹ thuật thiết bị tường lửa & chuyển mạch

 Tường lửa

Thiết bị Brick/VPN 1200 Giải pháp Alcatel-Lucent VPN firewall cung cấp hệ thống bảo mật lớn cho doanh nghiệp, tổ chức thương mại, bảo mật đa lớp đến các ứng dụng IP người dùng dịch vụ hệ thống mạng như các chi nhánh văn phòng, các đối tác cũng như nhiều khách hàng khác

Alcatel-Lucent VPN giúp mở rộng hệ thống nhưng vẫn giữ tính bảo mật và tiết kiệm được ngân sách của doanh nghiệp, nhưng khả năng thực thi cao Thực tế, chi phí cho công nghệ sẽ giảm nhiều trong thời gian gần, cũng như khả năng linh động triển khai trong tương lai Với Alcatel-Lucent VPN firewall bao gồm nhiều ứng dụng, quản lý triển khai như:

• Các dịch vụ bảo mật nâng cao

• Dịch vụ VPN site-to-site hoặc truy cập từ xa (remote access)

• Khả năng quản lý các băng thông (bandwidth)

• Bảo vệ dữ liệu Web trung tâm và các ứng dụng ở host

• Giải pháp bảo vệ mạng trung tâm

• Bảo mật dữ liệu di động (Mobile data)

Trang 24

• Bắt gói dữ liệu, hỗ trợ bảo mật Wireless/Wi-Fi VPN

Mô hình quản lý bảo mật VPN của Brick Giải pháp bảo mật áp dụng cho “Tòa nhà Ngân Hàng” là giải pháp bảo mật tổng thể, mang tính tập trung, dựa trên thiết bị phần cứng Ưu điểm của thiết bị bảo mật phần cứng là hiệu năng mạnh, có bộ vi xử lý riêng của thiết bị, không chịu ảnh hưởng do các lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành thông dụng khác v.v Chúng tôi đề xuất sử dụng thiết bị bảo mật Brick/VPN 1200 của hãng sản xuất Alcatel-Lucent là dòng sản phẩm với công nghệ được thiết kế từ Bell-Lab thuộc tập đoàn Lucent, thiết bị này sẽ bảo mật tổng thể hệ thống mạng cho nhà máy

 Đặc điểm kỹ thuật:

• Cấu hình, ngăn chặn cung cấp các cấp độ cao nhất như firewall, VPN, QoS, VLAN và khả năng tạo ra một VLAN ảo nhằm chống các cuộc tấn công từ bên ngoài, cũng như bên trong hệ thống

• Khả năng truyền tải firewall lên đến 330Mbps, 127Mbps truyền mã hóa 3DES, 1000 VPN tunnels, 4094 VLANs, 1200 Virtual firewall

• Phần cứng được thiết kế bộ xử lý CPU chuyên dụng (Bộ xử lý CPU 650 Celeron, RAM 128Mb)

• Khả năng bảo mật theo kiểu transparent Layer-2 bridge

• Chống/dò tìm các cuộc tấn công, bảo mật mức độ cao nhất như: khóa các dòng nhập lệnh, lọc các URL, scan Vius…

Trang 25

• Hỗ trợ các ứng dụng ở Layer-7 lọc các ứng dụng bao gồm http, ftp, tftp, H.323/H.323 RAS, Oracle SQL.NET, NET BIOS, DHCP Relay, DNS, GTP, SIP…

VPN Firewall Brick® được xây dựng là một thiết bị bảo mật đặc biệt Nó được xem là một thiết bị router cơ bản trong hệ thống mạng, chúng được mở rộng và là cầu nối lớp mạng Ethernet mà các hacker sẽ nhận thấy là ảo trong hệ thống mạng, nó hoàn toàn cách biệt với các xử lý của routing, do đó các ứng dụng sẽ được bảo vệ trước các cuộc tấn công bằng giao thức động (dynamic protocol) Trong một khoảng cách nhất định, chúng ta không thể nhận biết một số thiết bị và phân vùng mạng, sẽ bảo vệ các ứng dụng ở cấp độ cao nhất

Ngoài ra, với phần mềm được phát triển từ Bell-Labs đã làm tăng khả năng hệ thống bảo mật, quản lý theo kiểu thời gian thực (real-time) Chúng ta có thể dễ dàng sửa đổi các cấu hình bảo mật trong hệ thống một cách nhanh chóng và dễ dàng Với hệ thống VPN Firewall Brick® sẽ có tính bảo mật hệ thống rất cao (ví dụ như: các hacker không thể Telnet, FTP, HTTP, hoặc các phương thức truy cập khác có thể làm thay đổi hệ thống) chỉ có thể truy cập bằng quản lý bảo mật, mã hóa bằng Alcatel-Lucent SMS Software

Alcatel-Lucent SMS Software cung cấp khả năng giới hạn, bảo vệ an toàn các địa chỉ IP riêng biệt, dò/phát hiện các cuộc tấn công từ chối dịch vụ (DoS) Chứng thực dịch vụ VPN, ngăn chặn các virus, các link URL có nguy cơ đối với hệ thống mạng

 Chuyển mạch

- Khả năng sẵn sàng

 Hệ thống đáp ứng khả năng người dùng cho các ứng dụng hiện nay và trong tương lai

 Với khả năng chuyển mạch lớn trên từng swich: unicast/multicast, IPv4/IPv6

 Kết nối switch từ lớp access lên lớp lõi lên đến 4G/kết nối ở chế độ duplex

full- Dòng switch ở lớp lõi với đầy đủ các tính năng mới hiện nay, đạt tiêu chuẩn châu Âu cho switch lớp core- được thiết kế cho các ứng dụng trong tương lai

 Giải pháp được thiết kết đảm bảo khả năng mở rộng về mặt vật lý cũng như logic trong tương lai Các switch lớp access đều hỗ trợ PoE cho phép mở rộng các ứng dụng VoIP, conference…

Trang 26

 Với các chức năng SPT, RSPT, PVSPT… cho phép các switch hoạt động liên tục và chia tải giữa các liên kết

 Chức năng VRRP trên các switch lớp lõi và lớp truy nhập đảm bảo khả năng dự phòng trong trường hợp có switch hay kết nối bị lỗi Các switch lớp dưới chỉ nhìn thấy một địa chỉ ảo cho tất cả switch lớp trên

 Khả năng thay nóng (hot swappability) nguồn (nguồn dự phòng N+1), slot card mạng và card CMM (để quản lý) Cấu hình uyển chuyển (auto configuration rollback) cho phép gia tăng thời gian hoạt động hệ thống

 Dòng switch OS9800, với chức năng cân bằng tải cho các server: chia tải cho các server và hệ thống, gia tăng tính ổn định cho hệ thống

 Các liên kết được group lại thành channel: gia tăng băng thông và dự phòng cho nhau

- Khả năng quản lý

 Hệ thống hỗ trợ chế độ Webbase cũng như CLI cho phép cấu hình và vận hành dễ dàng

 Hỗ trợ các giao thức kiểm soát mạng SNMPv1/2/3, RMON, sFlow, port mirroring… cho phép quản trị mạng một cách thuận tiện, trực quan…

 Các option phần mềm quản trị hệ thống OmniVista cho phép người quản trị trực quan được hệ thống Quản lí, cấu hình, bảo mật, thực thi các chính sách trên hệ thống được tập trung về một điểm

 Các switch có thể stack lại với nhau tạo thành một chassic ảo chỉ với một file cấu hình và một địa chỉ IP: quản lí và cấu hình dễ dàng hơn Đặc biệt các switch lớp access có thể stack lên đến 8 unit bằng cáp đồng theo chuẩn Ethernet với khoản cách lên đến 100 met

- Khả năng bảo mật

 Bảo mật là một vấn đề được quan tâm hàng đầu trong giải pháp này Hệ thống ở đây hỗ trợ các tính năng an toàn cao nhất hiện nay, phòng chống tấn công một cách chủ động proactive)

∗ ACL trên L2/L3

∗ Reflexive ACL

∗ Ngăn ngừa và chống lại các tấn công DoS, DDoS

∗ Learn port security(Port MAC binding)

Trang 27

∗ SSH/SSL

∗ IP soure guard

∗ BPDU guard

∗ 802.1x với guest VLAN và dynamic VLAN

∗ Network access control

 Hiện nay không còn ranh giới rõ nét giữa các tổ chức, công ty Họ luôn mở rộng hệ thống cho các hoạt động thương mại điện tử hay các người dùng bên ngoài Điều này yêu cầu mạng phải được truy cập dễ dàng nhưng phải đảm bảo được tính năng bảo mật trong toàn bộ enterprise OmniSwitch 9700 cung cấp khả năng bảo mật nhiều lớp với các tính năng cao cấp, có thể triển khai ở biên, ở core, hay toàn mạng:

∗ Xác thực người dùng

∗ VLANs

∗ Access control list(ACLs)

∗ Xác thực truy nhập switch

∗ Mã hóa

∗ NAT/PAT

∗ Phòng chống tấn công từ chối dịch vụ

 Bảo mật nhiều lớp cho phép xây dựng các giải pháp bảo mật phức tạp dựa trên phần cứng hay phần mềm và có thể tích hợp các chính sách quản lí và các kĩ thuật khác nhằm nâng cao khả năng như card thông minh, PKI, trắc sinh học Đối với việc quản lí bảo mật có nhiều tính năng được xây dựng sẵn trong kiến trúc bao gồm xác thực người dùng, SNMPv3, SSL để mã hóa các phiên làm việc, phân vùng quản lí cho nhiều loại truy nhập khác nhau…

Trang 28

Khả năng bảo mật của hệ thống

- Khả năng đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS)

 Để đảm bảo phục vụ được nhiều loại ứng dụng khác nhau như: data, voice, video… Hệ thống được xây dựng với các hỗ trợ về chất lượng dịch vụ ở mức cao nhất

 Các switch chuyển mạch từ lớp access đến lớp core đều hỗ trợ các chức năng QoS:

∗ Phân loại dữ gói tin L2/L3/L4 dựa trên các chuẩn 802/1p, ToS hay DiffServe

∗ Hàng đợi dựa trên hardware

∗ QoS mapping

∗ Flow base rate Limiting

∗ Hạn chế Broadcast/multicast flood

∗ Auto-QoS

∗ …

 Tất cả các liên kết trục từ core đến distribution cũng như từ distribution đến access đều dùng liên kết quang XFP hay SFP Như vậy hệ thống đảm bảo được các yêu cầu cơ bản trong thiết kế và vận hành hệ thống mạng với hiệu suất cao nhất và đảm bảo an toàn nhất

Trang 29

Thiết bị chuyển mạch core OS9800

Thiết bị mạng trung tâm là switch đa lớp,

chuyển mạch dựa trên nền phần cứng

(hardware- based) tốc độ cao, hỗ trợ nhiều

giao thức và tính năng cao cấp như: QoS và

bảo mật đa lớp (multi-layer security)

∗ Cấu trúc chassis gồm 18 slots

∗ Switching Fabric Capacity: 768 Gbps

∗ Layer 2 bridging (in hardware):

∗ Xử lý NAT trên phần cứng

∗ Cân bằng tải cho server

∗ Hỗ trợ 256000 route (IPv4) hoặc 128000 route (Ipv6) với 128000 Netflow entries

∗ Rate-limiting: Committed Information Rate (CIR), Peak Information Rate (PIR)

∗ Ingress port or VLAN and egress VLAN or Layer-3 port

∗ 1023 Aggregate traffic rate-limiting policer

∗ MAC ACL’s featuring per port/ per VLAN granularity

∗ Port security, IEEE 802.1x và IEEE 802.1x exntensions

∗ uRPF check in hardware: upto 6 paths

∗ CPU rate-limiters (DoS protection): 10 special case rate limiters plus contro plane policing

∗ Hỗ trợ tới 4096 VLAN, hỗ trợ private VLAN Port based, IEEE 802.1Q VLANs, Advanced VLAN Classification: MAC, protocol, IP subnet, IEEE 802.1ad VLAN Stacking (aka QinQ)

∗ Hỗ trợ 4000 interface with unique ACLs

Trang 30

∗ MAC ACL on IP

∗ Cho phép quản lý theo nhiều cấp độ khác nhau: RMON, SNMPv3, Telnet, BOOTP, TFTP, HTTP và quản trị bằng phần mềm chuyên dụng: Omni Vista, HP Openview, …

∗ Hỗ trợ nhiều giao thức định tuyến: static route, RIP v1/v2, OSPF v2, IGMP, BGP4, DVMRP, …

∗ Hỗ trợ các giao thức bảo mật như: RADIUS, SSH, SSL, …

∗ Hỗ trợ nhiều khả năng dự phòng: mạch xử lý chính (CMM), hệ thống nguồn (Redundant Load-sharing power supplies), hệ thống quạt (Redundant Load-sharing fans), hỗ trợ các giao thức dự phòng: 802.1w/s, Link Aggregation, GEC, FEC, …

∗ Có đến 384 cổng 1000Base-T và cổng 1000Base-SX

∗ Hỗ trợ chuẩn kết nối 10 Gigabit, khả năng hỗ trợ tối đa 96 cổng 10Gigabit

∗ Power over Ethernet (PoE) và 802.3af

∗ Hỗ trợ IPv6

∗ Hệ thống nguồn tiết kiệm điện năng với 600W, hỗ trợ chức năng dự phòng và chia tải (load- sharing), cho phép thay thế nóng

∗ Nguồn điện vào: 100 to 240 VAC (10% for full range); 7.5 A maximum at

110 VAC, 3.65A at 220V AC

Thiết bị chuyển mạch Edge distribution

OS6850

Ngày nay các mạng enterprise yêu cầu chuyển mạch ở tốc độ Gigabit, cung cấp đầy đủ các tính năng, đảm bảo tin cậy và phù hợp với các ứng dụng tập trung nhưng ở chí phí tiết kiệm nhất Với các tiêu chí đó Alcatel đưa ra dòng

Trang 31

sản phẩm OmniSwitch 6850 (OS 6850)

Đây là dòng sản phẩm mới, có khả năng cung cấp

 Giao diện tốc độ 10/100/1000

 Khả năng stack tạo nên chassis ảo cho phép dự phòng

 Nguồn AC, DC

 Hỗ trợ chuyển mạch Ipv4 và IPv6 ở cả lớp 2 và 3

 Chất lượng dịch vụ cao cấp hỗ trợ các ứng dụng triple-play hay ứng dụng có yêu cầu cao

 Các chức năng bảo mật mở rộng để điều khiển truy cập, hạn chế tấn công và thực thi các chính sách quản lý

 Dễ dàng sử dụng với hệ điều hành AOS và phần mềm quản lý mạng OmniVista của Alcatel OS6850 áp dụng được cho nhiều ứng dụng như:

 Triển khai workgroup enterprise cho các ứng dụng biên và wiring closet

 Chuyển mạch ở lớp distribution trong mô hình mạng 3 cấp

 Chuyển mạch small core

Chi tiết phần cứng

Thông lượng Layer 2 / Layer 3

(10 Gbps) / ((8 bits/ byte) * (X+20)) = 14,880,952.3 pps

Trang 32

Các chức năng

Hiệu suất

OS 6850 hỗ trợ các ứng dụng thời gian thực như video,voice, data Phân loại và xử lý gói tin nhanh chóng, giảm thời gian hội tụ trong mạng enterprise Nó cũng hỗ trợ các dịch vụ nâng cao như 10GigE, PoE và Ipv6 Nó thể hiện được sự đầu tư này là để đáp ứng các yêu cầu trong tương lai

OneTouch Network Management

OmniSwitch 6850 đảm bảo sự quản lý tập trung, nhanh chóng, bảo mật và sử dụng dễ dàng bằng nhiều phương pháp khác nhau như CLI, Webview, Telnet Ví dụ với OneTouch QoS, một tính năng trong phần mềm quản lý chính sách của Alcatel cho phép người quản trị mạng gán độ ưu tiên QoS cho các luồng dữ liệu dựa trên đặc điểm các ứng dụng một cách nhanh chóng Chỉ với một cái click chuột, các switch Alcatel trong mạng sẽ cấu hình một cách tự động

Trang 33

Tính sẵn sàng cao

Chassis ảo OS6850 tối ưu khả năng sẵn sàng của mạng như giảm thời gian downtime, giảm các tác vụ phức tạp…

- Chassis ảo cung cấp các chức năng quản lý và tự động lựa chọn unit quản lý chính và phụ

- Nguồn dự phòng backup 1:1

- Khả năng chịu lỗi trong stack

- Module có thể thay thế nóng: chassis, SFP, XFP, Power

- Có thể dùng lại image và cấu hình của version trước đó một cách tự động

- Load các phần mềm option mà không cần boot lại

Hỗ trợ IPv6

Để kéo dài vòng đời sản phẩm và đón đầu các yêu cầu tương lai, OS6850 hỗ trợ IPv6 một cách toàn diện, forward các gói tin dựa trên phần cứng với tốc độ cao Có thể triển khai IPv4, IPv6 hay IPv4/6 một cách linh hoạt như

routing IPV6 theo đúng bản chất của nó hay các kĩ thuật đường hầm IPv6- cho phép cấu hình 6 in 4, đường hầm ISATAP …

RoHS compliancy

OS6850 là một trong những sản phẩm đầu tiên tuân theo tiêu chuẩn an toàn điện và thiết bị điện của cộng đồng người dùng châu Âu đưa ra tháng 4/2006 (Restriction on Hazardous Substances)

Các ứng dụng của OS6850

Gigabit at the Edge

Seris OS6850 có các tính năng cần thiết thõa mãn được các ứng dụng yêu cầu tốc độ cao cũng như các yêu cầu từ phía người dùng Nó đảm bảo tính thông minh, sẵn sàng và bảo mật cho mạng tại biên

Trang 34

Cấu hình stack tạo nên sự linh động và khả năng mở rộng, có thể lên đến 384 port 10/100/1000 và 16 port GigE trên một chassis cho các ứng dụng closet và campus Hỗ trợ các ứng dụng triple-play tập trung với các port PoE, copper hay quang

L3 Aggregation/ Distribution

Khi đặt ở lớp distribution trong mô hình mạng chuẩn, OS6850 cung cấp khả năng chuyển mạch nhanh chóng ở lớp 2, 3 cũng như các dịch vụ thông minh ở phía biên của mạng Một số modun có port combo với cấu hình riêng biệt cho phép người dùng có nhiều sự lựa chọn hơn

Trang 35

Server Aggregation

Với đặc điểm là hiệu suất cao, nhiều tính năng, SFP…OS6850 cũng thích hợp cho các ứng dụng server đặc biệt là data center Ở đó server và OS6850 có thể đặt chung trên một rack

Small Enterprise Core

Khả năng chuyển mạch tốc độ cao cho chúng ta giải pháp mạng core dùng OS6850 với chi phí tiết kiệm nhất:

Trang 36

- Mật độ port cao

- Chuyển mạch tốc độ cao ngay từ gói tin đầu tiên

- Các port 10GigE cung cấp thông lượng lớn cho các kết nối backbone

- Hỗ trợ đầy đủ Ipv4/Ipv6

- Muticast tốc độ cao cho các ứng dụng media và backup

- Lên tới 16 port 10GigE trên chassis đã stack

- QoS nâng cao

Residential/ Metro Triple-play Ethernet Access

OS6850 rất thích hợp cho các ứng dụng triple-play truy cập mạng metro Ethernet hỗ trợ voice, video, internet tốc độ cao và các nhu cầu sử dụng khác nhau Thêm vào đó với hiệu suất cao, khả năng linh hoạt, nó cho phép điều khiển lưu lượng dữ liệu cũng như truy cập một cách an toàn, bảo mật

Trang 37

Tính năng OS6850

− Quản lý đơn giản:

mạng trong OmniVista

− Bảo mật

Trang 38

xâm nhập mạng

− Tính sẵn sàng

quản lý chính và phụ

động

Trang 39

o Ưu tiên lưu lượng: QoS dựa trên luồng vào, luồng ra

Robin

− L3 Routing IP Routing Protocols (IPv4)

Static routing RIP v1 & v2 OSPF v2 BGP v4

DHCP relay Generic UDP relay per VLAN

− Resilience

VRRP v2

− L3 Routing IP Routing Protocols (IPv6)

Static routing RIP ng

OSPF v3**

− Multicast

MLD snooping

Trang 40

PIM-SM**

PIM-DM**

− Network protocol

TCP/IP stac DHCP relay (including generic UDP relay) ARP

− Resilience

VRRP v3**

− Layer-3 IP Routing Routing (IPX)

Static routing RIP/SAP

− Power over

IEEE 802.3af (supported on all POE chassis)

− Ethernet Stacking ports

2 built-in stacking ports

10 Gbps full-duplex bandwidth per stacking port Khả năng chịu lỗi trên stack

A GIẢI PHÁP MẠNG KHÔNG DÂY CỦA ALCATEL-LUCENT

A.1 TỔNG QUAN VỀ WLAN

Mạng không dây (wireless networks hay còn gọi là Wi-Fi) là hệ thống mạng cho phép các thiết bị đầu cuối truy cập đến hệ thống mạng cục bộ LAN, mạng Internet thông qua môi trường sóng radio Đây là giải pháp mới, có rất nhiều ưu điểm so với kết nối mạng có dây (wire line) truyền thống Người dùng vẫn có thể duy trì kết nối an toàn khi di chuyển trong vùng phủ sóng

Lợi ích của mạng WLAN:

Giải pháp kết nối mạng không dây thường đem lại cho khách hàng rất nhiều lợi ích về kinh tế

• Tăng năng suất làm việc của các cá nhân, nhân viên…khi họ không phụ thuộc vào vị trí làm việc như trước, giảm một phần áp lực tinh thần cho nhân viên

Ngày đăng: 29/06/2015, 07:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích chi tiết hệ thống – Dashboard - Thuyết Minh Hệ Thống M&E Tòa Nhà Văn Phòng Nam Á
Bảng ph ân tích chi tiết hệ thống – Dashboard (Trang 53)
Bảng tính toán tải công suất lạnh - Thuyết Minh Hệ Thống M&E Tòa Nhà Văn Phòng Nam Á
Bảng t ính toán tải công suất lạnh (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w