- Ngoài việc nhập nội dung văn bản bằng - Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh - Ví dụ: khi ta nháy chuột vào tên bảng chọn File, ta
Trang 1Chương IV: SOẠN THẢO VĂN BẢN Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
- Học sinh nắm được những thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm Microsoft Word
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, ảnh word
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
Em hãy nêu những điểm chung trong cửa
sổ làm việc của Windows?(có thể không trả
- Hằng ngày các em thường tiếp xúc với
các loại văn bản được viết trên đâu ?
- Các em không chỉ xem và đọc văn bản mà
còn tự mình tạo ra được văn bản
- Em hãy nêu các cách tạo văn bản mà em
biết?
- Theo cách truyền thống thì chúng ta tạo
văn bản bằng bút trên giấy, nhưng ngày nay
chúng ta có thể sử dụng máy tính và phần
Các cửa sổ trong hệ điềuhành Windows đều cónhững điểm chung:
- Tên cửa sổ sẽ được hiểnthị trên thanh tiêu đề
- Dịch chuyển cửa sổbằng cách kéo thả thanhtiêu đề
- Nút dùng để thu nhỏ cửasổ
- Nút dùng để phóng tocửa sổ
- Nút dùng để đóng cửa sổ
và kết thúc chương trìnhđang làm việc
- Thanh bảng chọn chứacác nhóm lệnh
- Thanh công cụ cũng chứa các nhóm lệnh nhưng dưới dạng biểu tượng
Trang 2mềm soạn thảo văn bản để tạo ra văn bản.
Sử dung phần mềm soạn thảo trên máy rất
có ích vì khi viết sai các em có thể chỉnh
sữa ngay mà không cần phải viết lại văn
bản như khi viết bằng bút trên máy
- Em hãy cho biết phần mềm (chương trình)
soạn thảo văn bản có tên là gì ?
- Microsoft Word là phần mềm sạo thảo
văn bản được sử dụng phổ biến nhất do
hãng Microsoft phát hành
- Word có nhiều phiên bản khác nhau (như
Word 2000, Word 2003, ) nhưng những
tính năng cơ bản của chúng là giống nhau
- Sau khi khởi động xong một văn bản
trống được mở ra, có tên tạm thời là
- Các em hãy quan sát và mô tả một vài
thành phần chính ở cửa sổ của Word ?
- Ngoài việc nhập nội dung văn bản bằng
- Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy
chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và
chọn lệnh
- Ví dụ: khi ta nháy chuột vào tên bảng
chọn File, ta thấy các lệnh nằm trong bảng
chọn đó được mở ra Nếu muốn mở một
trang văn bản mới ta chọn lệnh New.
- Nháy nút START -> ALLPROGRAM-
- HS lắng nghe
- Microsoft Word là phầnmềm soạn thảo văn bảnđược sử dụng phổ biếnnhất do hãng Microsoftphát hành
- Word có nhiều phiênbản khác nhau nhưngnhững tính năng cơ bảncủa chúng là giống nhau
2 Khởi động Word
Có các cách sau:
- Nháy đúp chuột lên biểutượng của Wordtrên màn hình nền
- Nháy nút START->ALLPROGRAM
->MICROSOFT WORD
3 Có gì trên cửa sổ của Word?
- Các bảng chọn, các nútlệnh, thanh công cụ, vùngsoạn thảo, con trỏ soạnthảo, thanh cuốn dọc,thanh cuốn ngang
a Bảng chọn:
- Các lệnh được sắp xếptheo từng nhóm trong cácbảng chọn trên thanhbảng chọn
- Để thực hiện một lệnh nào đó ta nháy chuột vào tên bảng chọn có chứa lệnh đó và chọn lệnh
Trang 3- Từ trái sang phải, ta thấy các bảng chọn
File, Edit View …
- Nháy nút START ->ALLPROGRAM->
Trang 4Bài 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN (TT)
- Học sinh nắm được những thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm Microsoft Word
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK ảnh word, hình minh họa
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
sinh
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
- Trình bày cách mở màn hình soạn thảo
văn bản Word
- Kể ra một số thành phần cơ bản có trên
màn hình Word
Hoạt động 2:
3 Có gì trên cửa sổ của Word?
- Các em nhìn vào màn hình làm việc của
word, em nào cho thầy biết các nút lệnh
nằm ở đâu?
- Các nút lệnh thường được sử dụng nhiều
nhất
- Khi trỏ chuột tới nút lệnh sẽ hiển thị tên
lệnh và tên lệnh sẽ giống với tên lệnh trong
- Các bảng chọn, cácnút lệnh, thanh công
cụ, vùng soạn thảo, contrỏ soạn thảo, thanhcuốn dọc, thanh cuốnngang
- Các nút lệnh được đặttrên các thanh công cụ
- HS lắng nghe
- Khi nháy chuột vàothanh bảng chọn thì sẽxuất hiện các lệnh đểchọn Còn nút lệnhhiển thị trực quan dướidạng các nút lệnh (biểutượng)
3 Có gì trên cửa sổ của Word?
a Bảng chọn:
b Nút lệnh:
- Các nút lệnh thường dùngnhất được đặt trên các thanhcông cụ
Trang 5- Sau khi nháy nút lệnh Open thì hộp thoại
Open sẽ xuất hiện, chọn tệp văn bản cần
mở, sau đó nháy nút
- Chúng ta có thể mở tệp văn bản bằng
thanh bảng chọn như thế nào?(có thể giới
thiệu cho học sinh)
- Lưu ý các tệp văn bản của Word có phần
- Vậy chúng ta lưu văn bản bằng cách nào?
- Sau đó hộp thoại Save as xuất hiện, gõ tên
văn bản tại dòng File name, nháy nút save
để lưu
- Em nào có thể trình bày một cách lưu
khác?
- Lưu ý hộp thoại Save as chỉ xuất hiện khi
văn bản chưa được lưu lần đầu
Hoạt động 5:
6 Kết thúc
- Các em đã biết nút dùng để đóng chương
trình Nhưng trên cửa sổ soạn thảo của
Word có hai biểu tượng đóng ở trên
và ở dưới Chúng có ý nghĩa khác nhau như
nháy chọn Open
Hs: đọc bài
- Chúng ta cần lưu vănbản lại
- Nháy chuột vào nútlệnh (save)
- Hs lắng nghe
- Lưu bằng thanh bảngchọn
Chọn thanh bảng chọnFile -> save->gõ tênvăn bản vào dòng Filename
-> nháy nút save đểlưu
- Biểu tượng dưới dùng
để đóng văn bản
- Biểu tượng trên dùng
để kết thúc chương trìnhsoạn thảo văn bản
- Để mở văn bản đãđược lưu trên máy tính
Trang 6- Câu 6 (SGK trang 68)
Open
- Để lưu văn bản trênmáy tính sử dụng nútlệnh Save
- Để mở văn bản mới
sử dụng nút lệnh New
- Nội dung vừa gõthêm không có trongvăn bản Vì ta chưa lưulại trước khi mất điện
Hướng dẫn về nhà
- Về làm bài tập 1, 2, 3, 4, 6 (SGK trang 68)
- Về học bài xem tiếp bài mới
Trang 7Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
- Nắm được những qui tắc gõ văn bản trong Word, qui tắc gõ văn bản chữ Việt
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, hình minh họa
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
- Hãy nêu cách nhanh nhất để khởi động
phần mềm soạn thảo văn bản Word?
- Nêu các bước mở văn bản, lưu văn bản
Hoạt động 2:
1 Các thành phần của văn bản
- Trong bài trước các em đã biết những thao
tác cơ bản khi sử dụng Word Bài học hôm
nay sẽ cho ta biết thêm một số khái niệm
khác như: kí tự, dòng, trang, …
- Khi học tiếng Việt các em đã biết các
thành phần cơ bản của văn bản là từ, câu và
đoạn Ngoài ra khi soạn thảo văn bản trên
máy tính em cũng cần phân biệt kí tự, dòng,
đoạn, trang, …
- Gv treo bảng phụ (hoặc viết trên bảng; có
thể xem sách )nhìn vào đây em hãy
chỉ ra đâu là kí tự, dòng, đoạn, trang
- Kí tự là gì?
- Kí tự là thành phần cơ bản nhất của văn
bản Các kí tự giống như các viên gạch tạo
nên bức tường Nếu không có viên gạcg thì
không tạo nên bức tường Nếu không có kí
tự thì không tạo nên văn bản
- Nháy đúp chuột lên biểutượng trên màn hìnhnền
- Mở văn bản: Nháy nút (open), chọn tệp vănbản cần mở, sau đó nháynút
- Lưu văn bản: Nháychuột vào nút lệnh (save), gõ tên văn bản tạidòng File name, nháy nútsave để lưu
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- HS chỉ ra
- Kí tự là chữ cái, số, kíhiệu,…
1 Các thành phần của văn bản
- Kí tự: là chữ cái, số, kí
hiệu,…
Trang 8- Dòng là gì ?
- Các em cần phân biệt dòng và câu, 1 dòng
có thể chứa nhiều câu
- Thế nào được gọi là đoạn văn bản?
- Làm thế nào để kết thúc một đoạn văn
bản?
- Phần văn bản trên một trang in gọi là
trang văn bản
-Gv: gọi học sinh tiểu kết lại
** Ghi chú có thể cho học sinh làm bài tập
xác định “bao nhiêu ký tự, dòng, đoạn,
trang?
Hoạt động 3:
2 Con trỏ soạn thảo văn bản
Gv: gọi hs đọc bài
- Em sử dụng cái gì để nhập (gõ) nội dung
văn bản vào máy tính?
- GV: hỏi khi gõ thì kí tự sẽ xuất hiện ở vị
trí nào?
- Em hãy miêu tả con trỏ soạn thảo văn bản?
- Khi gõ văn bản nếu con trỏ đến vị trí cuối
dòng thì nó sẽ tự động chuyển xuống dòng
mới
- Ví dụ khi em gõ xong nội dung 1 văn bản
nhưng sau đó em muốn chèn thêm kí tự
hay 1 đối tượng thì ta làm thế nào?
- Các em cần phân biệt con trỏ soạn thảo
văn bản và con trỏ chuột Thường thì con
trỏ chuột có dạng mũi tên và I, con trỏ soạn
thảo văn bản như miêu tả ở trên
- Làm thế nào để di chuyển con trỏ soạn
thảo văn bản tới vị trí cần thiết?
- Ngoài ra ta còn có thể di chuyển con trỏ
soạn thảo bằng cách nào khác?
- Dòng là tập hợp các từnằm trên cùng 1 đườngngang từ lề trái sang lềphải
- Đoạn văn bản gồm nhiềucâu liên tiếp, có liên quanvới nhau và hoàn chỉnh vềngữ nghĩa nào đó
- HS lắng nghe
- Ta sẽ di chuyển con trỏ soạn thảo tới vị trí cần chèn và gõ kí tự hoặc chènđối tượng vào
- HS lắng nghe
- Nháy chuột tại vị trí đó
- Dùng các phím mũi tên,phím Home, End, … trênbàn phím
- Dòng: là tập hợp các từ
nằm trên cùng 1 đườngngang từ lề trái sang lềphải
- Đoạn: văn bản gồm
nhiều câu liên tiếp, cóliên quan với nhau vàhoàn chỉnh về ngữ nghĩanào đó Nhấn phím Enter
để kết thúc một đoạn vănbản
- Nếu muốn chèn kí tựhay một đối tượng ta phải
di chuyển con trỏ soạnthảo tới vị trí cần chèn
- Để di chuyển con trỏsoạn thảo văn bản tới vịtrí cần thiết ta nháy chuộttại vị trí đó hoặc dùng cácphím mũi tên, phímHome, End, … trên bànphím
Hướng dẫn về nhà
- Cho học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về học bài xem phần còn lại
Trang 9Bài 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN(TT)
- Nắm được những qui tắc gõ văn bản trong Word, qui tắc gõ văn bản chữ Việt
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, phòng máy
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
.-Hãy nêu các thành phần cơ bản của một
văn bản?
Hoạt động 2:
3 Qui tắc gõ văn bản trong Word
- GV treo bảng phụ, theo nhận xét của em
cách gõ nào đúng, cách gõ nào nhìn hợp lí
- Từ cách gõ trên em hãy nêu qui tắc gõ các
dấu ngắt câu
Vd: giáo viên cho vd minh họa
- Đối với các dấu mở đóng ngoặc, dấu nháy
ta gõ như thế nào là đúng quy tắc?
- Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống ( gõ
phím Spacebar)
- Một văn bản gồm nhiều đoạn văn để kết
thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn
văn bản mới chỉ cần nhấn phím Enter một
Hs: trả bài
- Cách gõ câu a sai vìkhông bỏ dấu đúng cách
- Các dấu ngắt câu như:
dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải được
đặt sát vào từ trước nó,tiếp theo là một dấu cáchnếu sau nó vẫn còn nộidung
- Dấu ngoặc (nháy) phải được đặt sát vào từ trong ngoặc, trước dấu mở và sau dấu đóng là một dấu cách
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
3 Qui tắc gõ văn bản trong Word
- Các dấu ngắt câu như:
dấu chấm (.), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải
được đặt sát vào từ trước
nó, tiếp theo là một dấucách nếu sau nó vẫn cònnội dung
- Dấu ngoặc (nháy) phải được đặt sát vào từ trong ngoặc, trước dấu mở và sau dấu đóng là một dấu cách
- Giữa các từ chỉ dùngmột kí tự trống ( gõ phímSpacebar)
- Nhấn phím Enter mộtlần để kết thúc một đoạnvăn bản chuyển sang
Trang 10Hoạt động 3:
4 Gõ văn bản chữ việt
- Chữ Việt đó là chữ quốc ngữ, để soạn
thảo được văn bản chữ Việt trên máy tính
ta phải có các công cụ để gõ chữ Việt, xem
chữ Việt và in chữ Việt
- Các em đã được sử dụng bàn phím vậy
trên bàn phím có các kí tự ă, â, đ, và các
dấu thanh không? ( có thể trình chiếu bàn
phím may tính nế dạy bằng giáo ánh điện
tử)
- Vậy để gõ được tiếng Việt ta phải có cái
gì?
- Mỗi chương trình gõ có nhiều kiểu gõ
nhưng kiểu gõ phổ biến nhất là kiểu Telex
và Vni
- Để xem và in được chữ Việt thì cần có các
tệp được cài sẵn trên máy tính Các tệp này
là các phông chữ Việt: Times,
Vni-Helve, VnTime, …Một số phông chữ
chuẩn Unicode đã hỗ trợ chữ Việt như
Arial, Times New Roman, …
- Lưu ý để gõ chữ Việt cần chọn tính năng
chữ Việt của chương trình Để xem và in
cần chọn Font chữ phù hợp với chương
- Lưu ý: Để gõ chữ Việt
cần chọn tính năng chữ Việt của chương trình Đểxem và in cần chọn phông chữ phù hợp với chương trình gõ
Bảng gõ chữ việt(ảnh)
Hướng dẫn về nhà
- Về học bài, trả lời câu 4,5 SGK trang 74, 75
- Xem tiếp bài mới
Trang 11BÀI THỰC HÀNH 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh
- Bước đầu tạo và lưu văn bản tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, màn hình word, hộp thoại Open, Save
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách khởi động Word, mở, đóng và lưu văn bản
3 Giáo viên giới thiệu các nút
lệnh trên thanh công cụ
4.Gọi học sinh nêu cáchc lưu
tệp văn bản, mở văn bản mới
5 Giáo viên giới thiệu lệnh
File →Open và nháy nút lệnh
Open trên thanh công cụ, suy
ra lệnh tương tự giữa lệnh
trong bảng chọn và nút lệnh
trên thanh công cụ
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên tổng kết lại
Học sinh lên bảng viết
Học sinh quan sát và phân
biệt
Học sinh quan sát
Học sinh lên bảng viết
Học sinh lắng nghe và ghi
chép
Học sinh nhận xét
a/ khởi động Word và tìm hiểu các thành phần trên màn hình của Word.
1 Khởi động Word.
2. Nhận biết các bảng chọn trên thanh bảng chọn và dichuyển chuột để tự động
mở các bảng chọn khác
3. Phân biệt các thanh công
cụ của Word Tìm hiểu
các nút lệnh trên thanh công cụ đó
4 Tìm hiểu một số chức
năng trong bảng chọn File:
Mở, đóng và lưu tệp văn bản, mở văn bản mới
5 Chọn các lệnh File
→Open và nháy nút lệnh Open trên thanh công cụ,
suy ra lệnh tương tự giữa lệnh trong bảng chọn và nút lệnh trên thanh công cụ
Trang 12Hoạt động 2: b/ soạn một
văn bản đơn giản
1. Giáo viên hướng dẫn học
sinh gõ đoạn văn bản
trong SGK/77 bằng tiếng
việt
2 Hướng dẫn học sinh lưu
văn bản trên với tên “Bien
- Nháy chuột vào nút lện
Save… Hộp thoại Svae as
mở ra
- Gõ tên Bien dep tại dòngFile name
- Nháy nút lện Save để lưu.
- các em về xem lại bài thực hành và phần còn lại
- Tiết sau chúng ta thực hành tiếp phần còn lại
Trang 13BÀI THỰC HÀNH 5 VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (tt)
- Làm quen và tìm hiểu cửa sổ làm việc của Word, các bảng chọn, một số nút lệnh
- Bước đầu tạo và lưu văn bản tiếng việt
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, màn hình word, hộp thoại Open, Save
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
trái thanh cuốn ngang để thay
đổi cách hiển thị văn bản và
1.Tập di chuyển con trỏ soạnthảo trong văn bản bằng chuột
và các phím mũi tên đã nêutrong bài
2.Sử dụng các thanh cuốn đểxem các phần khác nhau củavăn bản khi được phóng to
3 chọn các lệnh View
→Normal, View→Print Layout, View →Outline
nháy lần lượt các nút
ở góc dưới, bêntrái thanh cuốn ngang để thayđổi cách hiển thị văn bản vàrút ra kết luận
4 Thu nhỏ kích thước của
Trang 146. Đóng cửa sổ văn bản và
thoát khỏi Word. Học sinh lắng nghe và ghichép
Học sinh lắng nghe và ghi
chép
- Xem lại bài thực hành và xem trước bài mới bài 15 “chỉnh sửa văn bản”
Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN
- Học sinh biết cách chỉnh sửa văn bản qua các thao tác chọn, xóa, chèn
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK
- HS: SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
- Nêu qui tắc gõ văn bản trong Word
- Trình bày kiểu gõ văn bản Telex hoặc
- Khi muốn xóa kí tự nào em chỉ cần di
chuyển con trỏ tới vị trí đó và ấn phím
Delete hoặc Backspace
- GV: gọi học sinh tiểu kết lại
- Giáo viên : Nhận xét và tổng kết lại
b/ chèn
Vd:…
- Xóa kí tự rồi giờ muốn chèn thêm kí tự
thì làm thế nào?
- Lưu ý nếu các em gõ thêm kí tự mà kí tự
ngay sau con trỏ bị mất thì ta sẽ ấn phím
- HS lắng nghe
Hs: trả lời
Lắng nghe và ghi chép
- Di chuyển tới vị trí cần chèn và sử dụng bàn phím
để gõ nội dung cần thêm
b/ chèn
- Di chuyển tới vị trí cần chèn và sử dụng bàn phím để gõ thêm nội dung
Trang 15- Để xóa những phần văn bản lớn hơn, nếu
sử dụng các phím Backs hoặc Delete sẽ rất
mất thời gian Khi đó ta sẽ xóa bằng cách
nào cho nhanh?
Hoạt động 3:
2 Chọn phần văn bản
GV: học sinh đọc bài
Nguyên tắc: Khi muốn tác động (xóa, cắt,
sao chép) đến phần văn bản hay một đối
tượng nào đó, trước hết cần chọn (đánh
dấu) phần văn bản hay đối tượng đó
- Em nào có thể nêu cách chọn (đánh dấu)
văn bản?
- Ví dụ để chọn “Bốn bên suối chảy” ta
thực hiện như thế nào?
- Còn một cách khác để chọn văn bản Em
nào có thể phát biểu cách chọn khác?
- Nếu lỡ các em thực hiện thao tác mà kết
quả không theo ý muốn Thì các em sẽ hủy
bỏ thao tác sai này và trở về trạng trạng thái
trước đo bằng cách nào?
- Ví dụ Thầy đã lỡ xóa đi hai dòng thơ,
chẳng lẽ giờ gõ lại thì mất thời gian Ta làm
thế nào để trở lại trạng thái lúc chưa xóa
tức là hai câu thơ ấy vẫn còn?
- Chọn bằng cách dùng phím:
+ Đặt con trỏ tại vị trí bắt đầu
+ Giữ phím Shift và dùngphím mũi tên để di chuyểnđến cuối phần văn bản cầnchọn
- Ta sẽ nhấn vào nút lệnh (Undo)
- Để chọn phần văn bản:
- Để xóa những phần văn bản lớn ta chọn (đánh dấu) phần văn bản cần xóa và nhấn phím Backs hoặc Delete
2 Chọn phần văn bản:
- Chọn (đánh dấu) là nguyên tắc trước khi tác động dến phần văn bản
- Để chọn phần văn bản: + Đưa con trỏ chuột đến
vị trí bắt đầu
+ Kéo thả chuột đến vị trí cuối của phần văn bản cần chọn
- Để hủy bỏ thao tác sai trở về trạng thái văn bản trước đó ta nhấn vào nút lệnh (Undo)
Trang 16+ Nháy chuột tại vị trí bắtđầu.
+ Kéo thả chuột đến cuối phần văn bản cần chọn
Hướng dẫn về nhà
- Về học bài và xem trước phần còn lại
Bài 15: CHỈNH SỬA VĂN BẢN (TT)
- Biết cách chỉnh sửa văn bản bằng thao tác sao chép và di chuyển
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
1 Nêu sự giống và khác nhau về chức
năng của phím Delete và Backspace
trong soạn thảo văn bản
2 Trước khi muốn thực hiện một tác
động đến một phần văn bản ta cần làm
gì? Nêu cách thực hiện?
Hoạt động 2:
3 Sao chép
gv: gọi học sinh đọc bài
- Em hiểu thế nào là sao chép văn bản?
2 Phải chọn (đánh dấu) phànvăn bản muốn tác động
- Để chọn văn bản thực hiện:
nháy chuột tại vị trí bắt đầu, kéothả chuột đến vị trí cuối phầnvăn bản
Hs: đọc bài.
- Sao chép là giữ nguyên phầnvăn bản đó ở vị trí gốc, đồngthời sao nội dung đó vào vị tríkhác
- Ta phải chọn (đánh dấu) phầnvăn bản muốn sao chép
3 Sao chép:
Sao chép là giữ nguyênphần văn bản đó ở vị trígốc, đồng thời sao nộidung đó vào vị trí khác
* Bằng nút lệnh:
- Chọn (đánh dấu) phầnvăn bản muốn sao chép
Trang 17+ Bước thứ hai ta nháy nút lệnh nào?
- Bước này phần văn bản sẽ được lưu
vào bộ nhớ của máy tính
+ Bước thứ ba ta sẽ đưa con trỏ soạn
thảo tới vị trí cần sao chép và nháy nút
lệnh Paste (dán)
- Lưu ý: Em có thể nháy nút Copy một
lần và nháy nút Paste nhiều lần để dán
cùng nội dung đó vào nhiều vị trí khác
nhau
- Đó là cách chúng ta thực hiện sao chép
bằng nút lệnh Ngoài ra có thể thực hiện
sao chép bằng bảng chọn
- Lệnh Copy và lệnh Paste nằm trong
bảng chọn Edit Em nào hãy nêu cách
sao chép văn bản bằng bảng chọn cho cả
không? Thực hiện như thế nào?
- Trong các nút lệnh sau nút lệnh nào
dùng để di chuyển
?
- Tượng tự như sao chép, di chuyển văn
bản cũng gồm có ba bước em hãy nêu
các bước thực hiện di chuyển văn bản?
- Ở bước thứ 2 khi nháy nút lệnh Cut thì
phần văn bản được chọn sẽ bị xóa tại vị
trí gốc và được lưu vào bộ nhớ của máy
tính
- Em nào có thể nêu một cách khác để di
chuyển văn bản?
Hoạt động 4:
- Em hãy cho biết thao tác sao chép và di
chuyển khác nhau ở bước nào?
- Nút lệnh Copy
- HS lắng nghe
Học sinh trả lời
- Chọn phần văn bản cần saochép
- Nháy nút lệnh Cut
- Đưa con trỏ soạn thảo văn bảntới vị trí mới và nháy nút lệnhPaste
- Di chuyển bằng bảng chọn:
+ Chọn phần văn bản cần dichuyển
+ Edit -> Cut + Đặt con trỏ tại vị trí mới, Edit-> Paste
- đưa ý kiến: Ở bước 2: khinháy chọn Copy thì văn bản ở vịtrí gốc vẫn còn, nhưng khi nháy
- Nháy nút lệnh Copy
- Đưa con trỏ soạn thảotới vị trí cần sao chép vànháy nút lệnh Paste
* Bằng bảng chọn
- Chọn phần văn bản cầnsao chép
Trang 18- Hãy nêu tác dụng của các lệnh Copy,
Cut, Paste
Cut thì văn bản ở vị trí gốc bịxóa
- Copy: dùng để sao chép văn bản; Cut dùng để di chuyển văn bản; Paste: dùng để dán văn bản
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung vă bản
- Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, màn hình word
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: a/ khởi động
Word và tạo văn bản mới.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách khởi động Word
Giáo viên yêu cầu học sinh
lên bảng viết đoạn văn theo
VINI)?
a/ khởi động Word và tạo văn bản mới.
khởi động Word gõ nội
dung SGK và sửa lỗi gõ sai (nếu có)
1.Có các cách sau:
Cách 1: Nháy đúp chuột lênbiểu tượng của Wordtrên màn hình nền
Cách 2: Nháy nút
START->ALL PROGRAM->MICROSOFT WORD
2 Gõ văn bản
b/ Phân biệt chế độ gõ chèn
Trang 19gõ đè.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh phân biệt hai chế độ gõ
văn bảng
- Học sinh lắng nghe quan sát
hoặc chế độ gõ đè
- Về xem lại bài thực hành và xem phần còn lại
- Tiết sao chúng ta thực hành tiếp
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung vă bản
- Luyện kĩ năng gõ văn bản tiếng việt
- Thực hiện các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, màn hình word
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: c/Mở văn bản
đã lưu và sao chép, chỉnh
sửa nội dung văn bản.
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách mở văn bản đã lưu
trong máy tính, và sao chép
chỉnh sửa văn bản
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh sử dụng các nút lệnh
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh cách lưu văn bản với tên
1.Mở văn bản có tên Bien dẹp.doc đã lưu trong bài thực hành trước Trở lại văn bản vừa gõ nội dung (ở phần a và
b ), sao chép toàn bộ nội dungcủa văn bản đó vào cuối văn bản Bien dẹp.doc
2 Thay đổi trật tự các đoạn văn bằng các nút lệnh: Copy, cut, paste
7 Lưu văn bản với tên củ
(Bien dep.doc)
Bước 1: nháy chuột vào nút
Trang 20- Giáo viên yêu cầu học sinh
lưu văn bản với tên Trang oi
- Học sinh nhắc lại cách mở trang văn bản mới
- Học sinh viết bảng theo kiểu
gõ TELEX
Học sinh lên bảng làm bài
lệnh Save trên thanh công cụ… Hộp thoại Save As mở ra
Bước 2: Gõ tên Bien dẹp tại dòng File Name
Bước 3: Nháy nút Save để lưu
d/ Thực hành gõ chữ việt kết hợp với sao chép nội dung
1 Mở văn bản mới và gõ bài
thơ SGK/85 “Trăng ơi”
2 Lưu văn bản với tên trăng ơi
Bước 1: nháy chuột vào nút lệnh Save trên thanh công cụ…Hộp thoại Save As mở ra
Bước 2: Gõ tên Bien dẹp tại dòng File Name
Bước 3: Nháy nút Save để lưu
- Về xem lại bài thực hành
- Xem trước bài mới bài 16 “ Định dạng văn bản”
Trang 21- HS biết cách trình bày văn bản
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: giáo án, SGK, hình vẽ các nút lệnh định dạng kí tự ( ảnh Word)
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
- Hãy nêu thao tác sao chép và di chuyển
một phần văn bản văn
Hoạt động 2:
1: Định dạng văn bản
- Qua bài thực hành trước em hãy cho biết
nếu có những đoạn văn, hoặc câu văn giống
nhau thì em xử lí thế nào cho nhanh chóng?
- Trong bài thực hành các em gõ chỉ mới gõ
đúng nhưng chưa đẹp Chỉ có một kiểu chữ,
Sao chép:
- Chọn (đánh dấu) phầnvăn bản muốn sao chép
- Nháy nút lệnh Copy
- Đưa con trỏ soạn thảotới vị trí cần sao chép vànháy nút lệnh Paste
1 Định dạng văn bản:
Trang 22không có gì làm nổi bật những điểm cần
nhấn trong đoạn văn
- Vậy qua bài học hôm nay chúng ta sẽ biết
cách để trình bày văn bản rõ ràng hơn, đẹp
- Còn định dạng cỡ chữ tức thay đổi gì cho
kí tự?(em thấy chữ thủ đô có bằng nhau
không)
- Kiểu chữ thì có chữ in đậm, in nghiêng,
gạch dưới (gạch chân)
- Một chữ vừa in đậm, in nghiêng, gạch
dưới được không?
- Màu sắc có rất nhiều em thích chữ màu gì
em chọn màu đó
a) Sử dụng các nút lệnh
- Học sinh đọc bài
- Định dạng văn bản làthay đổi kiểu dáng, vị trícủa các kí tự (con chữ, số,
kí hiệu), các đoạn văn bản
và các dối tượng khác trêntrang
- HS lắng nghe
- Gồm hai loại: Định dạng
kí tự và định dạng đoạnvăn bản
Hs: nhắc lại
- Định dạng kí tự là thayđổi dáng vẻ của một haymột nhóm kí tự
– Được
- Hs lắng nghe
- Định dạng văn bản làthay đổi kiểu dáng, vị trícủa các kí tự, các đoạnvăn bản và các dối tượngkhác trên trang
- Định dạng văn bản gồmhai loại: Định dạng kí tự
và định dạng đoạn vănbản
2 Định dạng kí tự:
- Định dạng kí tự là thayđổi dáng vẻ của một haymột nhóm kí tự
- Các tính chất phổ biến: + Phông chữ
+ Cỡ chữ+ Kiểu chữ+ Màu sắc
a) Sử dụng các nút lệnh
Trang 23- Có nhiều chách định dạng kí tự nhưng ta
chỉ xét hai cách cơ bản, trước tiên ta định
dạng bằng các nút lệnh
- Cũng giống như các thao tác trước để
thực hiện định dạng đoạn văn bản, theo
nguyên tắc ta phải làm gì?
- Để chọn phần văn bản ta thực hiện như
thế nào?
- Nút lệnh nằm trên thanh nào?
- Sau khi chọn phần văn bản cần định dạng
ta sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
để định dạng
- Trong hộp thoại Font để chọn được phông
chữ mình thích em nháy vào nút ở bên
phông chữ sẽ có một nét chữ riêng
- Ở đây người ta chọn phông Times New
Roman nên hộp thoại có tên là Times New
Roman nếu thầy chọn phông VNI-Times
thì phông trong hộp thoại phông là gì?
- Cỡ chữ chúng ta cũng có hộp Size
tương tự như hộp Font vậy ta chọn cỡ chữ
băng cách nào ?
- Các em thấy thường khi những chữ quan
trọng hay trọng tâm người ta thường tạo
- Người ta dung để in nghiên
- Các em thấy chữ có dấu gì ở dưới?
- Người ta dùng để in gạch đích hay còn gọi
là gạch chân
- Ta có thể tô màu cho chữ được không?
- Tương tự như chọn phông và chọn cõ chữ
chọn màu cũng có hộp Font Color vậy ta
làm như thế nào để chọn màu chữ?
* Gv: Gọi học sinh nhắc lại nội dung?
Hoạt động 4:
- Gv: các em về làm bài 1, 2, 3, 4 sgk trang
- Chọn (đánh dầu) phầnvăn bản cần định dạng
- Nháy chuột tại vị trí bắtđầu sau đó kéo thả chuộtđến cuối phần văn bản cầnchọn
- Có
- Nghiên
- Gạch đích
- Được
- Nháy nút ở bên phải
hộp Font Color (màuchữ) và chọn màu thíchhợp
Hs: nhắc lại nội dungHs: về làm bài tập
+ Kiểu chữ: Nháy nút
Italic (chữ nghiêng),
Underline (chữ gạchdưới)
+ Nháy nút ở bên phải
hộp Font Color
(màu chữ) và chọn màuthích hợp
Trang 24III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: Ổn định và kiểm diện
- Em hãy cho biết định dạng văn bản là gì?
- Định dạng văn bản gồm mấy loại?
- Trình bày cách định dạng Font chữ, các
kiểu in nghiêng, đậm, gạch chân của một
câu văn bản?
- Định dạng văn bản làthay đổi kiểu dáng, vị trícủa các kí tự (con chữ, số,
kí hiệu), các đoạn văn bản
và các dối tượng khác trêntrang
- Gồm hai loại: Định dạng
kí tự và định dạng đoạnvăn bản
B1: chọn câu văn bản cầnđịnh dạng
B2: - Phông chữ: Nháynút ở bên phải hộp
Font
(phông) và chọn phôngthích hợp
Trang 25Hoạt động 2:
2 Định dạng kí tự:
b) Sử dụng hộp thoại Font:
- Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu định dạng
văn bản là gì và được giới thiệu qua về định
dạng kí tự bằng thanh công cụ hôm nay ta
tìm hiểu thêm về định dạng kí tự bằng hộp
thoại Font
- Muốn định dạng phần văn bản thì nguyên
tắc trước tiên vẫn là gì?
- Để mở được bảng chọn Font ta thực hiện
như thế nào? (Nếu dạy bắng giáo án điện tử
thì giáo viên thực hiện trước rồi hỏi học
sinh và cho học sinh thực hiện)
- Yêu cầu HS quan sát hộp thoại Font trong
SGK trang 87
- Trên hộp thoại Font có các lựa chọn định
dạng kí tự tương đương với các nút lệnh
trên thanh công cụ định dạng không?
- Yêu cầu HS trình bày các định dạng trên
hộp thoại Font
- Khác với nút lệnh sử dụng hộp thoại Font
ta có thể xem được kết quả định dạng tại
dòng Preview
* Lưu ý: Nếu chúng ta không thực hiện
bước 1 là chọn phần văn bản thì các định
dạng trên sẽ được áp dụng cho các kí tự
được gõ vào sau đó
- Giáo viên: gọi hs nhắc lại nội dung
- Giáo viên có thể giới thiệu chi tiết cách
định dạng bằng hộp thoại Font và cho ví dụ
- Chọn (bôi đen) phầnvăn bản cần định dạng
- Mở bảng chọn Format,chọn lệnh Font hộp thoạiFont sẽ được mở ra
Bước 1: Chọn (bôi đen)
phần văn bản cần địnhdạng
* Lưu ý: nếu không chọn phần văn bản nào thì thaotác định dạng trên sẽ được áp dụng cho các kí
tự được gõ vào sau đó
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập sgk tr 88
- Các em về nhà học bài và xem bài mới “ bài 17: định dạng đoạn văn bản”
Trang 26Bài 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1 : Ổn định và kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2:
1 Định dạng đoạn văn
- Để trình bày đoạn văn bản đẹp, rõ ràng,
dễ đọc, và làm nổi bật được nội dung cần
thiết thì chúng ta phải biết cách định dạng
đoạn văn bản Hôm nay chúng ta sẽ tìm
hiểu cách định dạng đoạn văn bản qua bài
“Định dạng đoạn văn văn bản”
- Định dạng đoạn văn bản là thay đổi một
số tính chất của đoạn văn bản
- Hãy nêu các tính chất của đoạn văn?
- HS lắng nghe
- Kiểu căn lề, thay đổi khoảng cách lề của dòng đầu tiên, thay đổi vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang, khoảng
1 Định dạng đoạn văn
- Định dạng đoạn văn bản
là thay đổi một số tính chất của đoạn văn bản:+ Kiểu căn lề
+ Vị trí lề của cả đoạn
Trang 27- Hs lắng nghe và quan sátđoạn văn trang 88, 89.
- Định dạng đoạn văn tácđộng đến toàn bộ đoạnvăn bản mà con trỏ soạnthảo đang ở đó
- Định dạng đoạn văn bản
là thay đổi một số tính chất của đoạn văn bản:
+ Kiểu căn lề+ Vị trí lề của cả đoạn vănbản so với toàn trang+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
+ Khoảng cách giữa cácdòng trong đoạn văn
văn bản so với toàn trang+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
Hướng dẫn về nhà
- Về học bài và xem tiếp phần bài còn lại
Trang 28Bài 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN (TT)
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: Giáo án, SGK, ảnh minh họa
B2: Vào Format FontVào hội thoại Font chọnphông thích hợp
- Định dạng đoạn văn bản làthay đổi một số tính chất của đoạn văn bản:
+ Kiểu căn lề+ Thay đổi khoảng cách lề của dòng đầu tiên
+ Thay đổi vị trí lề của cảđoạn văn bản so với toàntrang
- Đưa con trỏ soạn thảo vàođoạn văn bản cần định dạng
- HS lên bảng ghép
2 Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
- Để định dạng đoạn văn, ta đưacon trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản
và sử dụng các nút lệnh trên thanhcông cụ định dạng
Trang 29- Đưa hình vẽ các nút lệnh lên
bảng yêu cầu HS quan sát và
lên bảng ghép đúng tên các nút
lệnh căn lề, tăng giảm lề của cả
đoạn, thay đổi khoảng cách
dòng trong đoạn
- GV giải thích lại các nút lệnh
căn lề, thay đổi lề cả đoạn văn,
khoảng cách dòng trong đoạn
dạng đoạn văn trên hộp thoại
Paragraph tương đương với các
nút lệnh trên thanh công cụ
định dạng?
- Hộp Preview để làm gì?
4/ Củng cố:
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Câu 1: Khi thực hiện lệnh định
dạng cho một đoạn văn bản
chúng ta có cần chọn cả đoạn
văn bản này không?
Câu 2: Hãy điền tác dụng định
dạng đoạn văn của các nút lệnh
: căn thẳng lề trái: căn giữa
: căn thẳng lề phải : căn thẳng hai lề: tăng lề trái cả đoạn: tăng lề phải cả đoạn: thay đổi khoảng cáchdòng trong đoạn
- Sử dụng hộp thoại Paragraph
- Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản cần định dạng
- Format -> Paragraph
- Alignment: căn lề
- Indentation: khoảng cách lề
- Special: thụt lề dòng đầu
- Spacing: Before khoảng cách đến đoạn văn trên, after khoảng cách đến đoạn văn dưới
- Line Spacing: khoảng cáchgiữa các dòng
- Hiển thị kết quả định dạng
Câu 1: Không cần chọn cả
đoạn chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn cần định dạng
Câu 2:
: căn thẳng lề trái
* Căn lề: nháy một trong các nút
trên thanh công cụ định dạng
* Thay đổi lề cả đoạn văn: nháy một trong các nút để tăng, giảm lề trái của cả đoạn văn bản
* Khoảng cách dòng trong đoạn văn: nháy nút bên phải nút lệnh
và chọn các tỉ lệ hiện ra trong bảng chọn
3/ Định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph
B1: Đưa con trỏ soạn thảo vào
đoạn văn bản cần định dạng
B2: Mở hộp thoại Paragraph bằng lệnh Format -> Paragraph:
- Trên hộp thoại Paragraph có các lựa chọn định dạng đoạn văn tươngđương với các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Trang 30sau đây : căn giữa
: căn thẳng hai lề
Hướng dẫn về nhà ( 1 phút ).
- Về học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Xem trước bài mới
- Biết và thực hiện được các thao tác định dạng văn bản đơn giản
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Giáo viên yêu cầu học
sinh khởi động Word và mở
cỡ chữ của phần nội dung Đoạn cuối cùng có màu chữ
và kiểu chữ khác với nội dung
- Tiêu đề căn giữa trang, các đoạn nội dung căn thẳng cả hai lề, đoạn cuối cùng căn thẳng lề phải
Trang 31- Giáo viên gọi học sinh lên
- Giáo viên yêu cầu học sinh
lưu văn bản với tên củ ?
Học sinh lên bảng thực hiệnHọc sinh nhận xétHọc sinh lắng nghe
Học sinh lên bảng thực hiệnHọc sinh lên bảng thực hiệnHọc sinh lắng nghe
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt lề
- Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung thứ nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu chữ đậm
3 Lưu văn bản với tên củ.
- Nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ….hộp thoại Save as mở ra
- Gõ tên Bien dep.doc tại dòng File name
- Nháy nút Save để lưu
- Về xem lại bài thực hành
- Xem phần còn lại tiết sau chúng ta thực hành tiếp
Trang 32- Biết và thực hiện được các thao tác định dạng văn bản đơn giản.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Giáo viên yêu cầu học sinh
lưu văn bản với tên Tre Xanh?
- Học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh lên bảng thực hiện lưu văn bản
b/Thực hành
1 Gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu sau (chỉ thực hành với phần văn bản)
2 Lưu văn bản với tên Tre xanh
- Nháy nút lệnh Save trên thanh công cụ….hộp thoại Save as
mở ra
- Gõ tên Tre Xanh.doc tại dòng File name
- Nháy nút Save để lưu
- Về xem lại bài thực hành
- Xem lại các bài tập, tiết sau chúng ta sửa bài tập
Trang 33- Giúp học sinh ôn tập, hệ thống lại kiến thức đã học ở bài 13,14,15,16, 17.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- GV: Giáo án, SGK
- HS: Như đã dặn
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Trả lời câu hỏi:
Câu 1: Có mấy cách khởi động
Word?
Câu 2: Định dạng văn bản có mấy
loại? kể ra?
Câu 3: Nêu qui tắc gõ các dấu ngắt
câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai
- Đặt sát vào từ đứng trước
nó tiếp theo là một dấu cáchnếu sau đó vẫn còn nội dung
- Phím Delete để xóa kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo
- tăng lề của cả đoạn văn
- giảm lề của cả đoạn văn
Câu 2: Định dạng văn bản
gồm hai loại: định dạng kí tự
và định dạng đoạn văn bản
Câu 3: qui tắc gõ các dấu ngắt
câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấuhai chấm, …) phải đặt sát vào
từ đứng trước nó tiếp theo làmột dấu cách nếu sau đó vẫncòn nội dung
Câu 4: - Phím Delete để xóa
kí tự ngay sau con trỏ soạn thảo
- Phím Backspace để xóa kí tựngay trước con trỏ soạn thảo