1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an nghe Tin hoc ung dung

72 480 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II- Kiểm tra bài cũ: III- Bài mới: Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò I/CÔNG NGHỆ THÔNG TIN : 1- Khái niệm: Công nghệ thông tin là một lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các

Trang 1

NHẬP MÔN TIN HỌC

Tiết: 1 - 3 Ngày soạn:

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, giáo án.

2- Chuẩn bị của học sinh:Vở,bút và các tài liệu liên quan đến môn

học

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

II- Kiểm tra bài cũ:

III- Bài mới:

Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò I/CÔNG NGHỆ THÔNG TIN :

1- Khái niệm: Công nghệ thông tin là một

lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các

khả năng và các phương pháp thu thập, lưu

trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự

động dựa trên các phương tiện kỹ thuật

(máy tính điện tử và các thiết bị thông tin

khác)

2- Ví dụ về xử lý thông tin:

Qua ví dụ rút ra các thao tác mà máy tính thực

hiện :

- Nhập thông tin - Xuất thông tin

- Lưu trữ thông tin - Xử lý thông tin

3- Đơn vị đo thông tin:

- Đơn vị đo thông tin là bit (binary digit)

- Tên gọi của đơn vị đo thông tin là byte

tương ứng với 8 bit

- Đặt vấn đề thông tin là gì?Con người có nhu cầu đọcbáo, nghe đài, vem vôtuyến nhận thông tin mới

- Giáo viên minh họa trênbảng sơ đồ khối của quátrình nhận thông tin và xử lýthông tin

- Học sinh về các đơn vị đolường

- Cũng như các đơn vị đolường khác, thông tin cũng

có đơn vị đo

- Giáo viên minh họa

Trang 2

a/Phần cứng: (Hard Ware)

- Là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ thuật của máy

tính điện tử như: màn hình, CPU, bộ nhớ

b/ Phần mềm: (Soft Ware)

- Là các chương trình có khả năng điều

khiển, khai thác phần cứng để thực hiện

yêu cầu người sử dụng

II/ CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY

TÍNH

* Sơ đồ khối của máy tính:

1-Thiết bị vào: (Input)

- Bàn phím, chuột, máy quét, các thiết bị

Các thao tác với chuột:

Rê (Drag): Di chuyển chuột

Nhấn (Click): Nhấn nút trái chuột sau đó

thả ra, tác dụng kích hoạt đối tượng đang

chọn

Nhắp chuột (double click): Nhắp hai lần

liên tiếp nút trái chuột, tác dụng bỏ qua

giai đoạn trung gian

Nhấn và kéo (click+drag): Nhấn giữ nút

trái chuột và di chuyển chuột Tác dụng

dùng di chuyển đối tượng đang chọn

- Nhấn phải (Right click): Nhấn nút phải

chuột, tác dụng xuất hiện bảng chọn dọc để

thực hiện các lệnh nhanh cho đối tượng

- Máy quét (Scaner): Dùng để quét các hình

ảnh đưa vào máy tính: Máy scaner,

camera

2- Bộ xử lý trung tâm: (CPU: Viết tắt bởi

từ Central processing unit)

- Đơn vị xử lý trung ương là não bộ của

- Giáo viên lấy ví dụ vềngười để xây dựng khái niệmphần mềm và phần cứng Sosánh phần mềm của máy tínhvới tri thức của con người

- Giáo viên treo tranh vẽ sơ

đồ khối của máy tính lênbảng để học sinh quan sát

- Phân tích sơ đồ khối củamáy tính, diễn giải từng khối

- Giới thiệu thiết bị vào,minh họa bằng bàn phím thật

- Học sinh quan sát bànphím để phân tích từng khốiphím

giáo viên cho học sinh quansát chuột

- Hướng dẫn các thao tác sửdụng chuột

- Cho học sinh quan sátCPU, Main

- Lấy ví dụ thực tế để họcsinh nắm bắt kiến thức

- Giáo viên giải trình trên

Bộ nhớ

Thiết bị ra

Trang 3

máy tính điều khiển mọi hoạt đông của máy

tính Bộ xử lý trung tâm (CPU) gồm hai

thành phần chính:

+ Bộ điều khiển: Giải mã lệnh và tạo ra các

tín hiệu điều khiển các bộ phận của máy

tính nhằm thực hiện câu lệnh hay chương

trình

+ Bộ số học và logic: Bộ này thực hiện các

phép toán số học và logic do bộ điều khiển

kiểm tra các thiết bị của máy, các chương

trình khởi động máy, các chương trình xuất

cơ bản (Rom bios)

- Các dữ liệu trong ROM không bị mất khi

tắt máy tính Ta không thể ghi dữ liệu lên

bộ nhớ ROM mà chỉ có thể đọc các dữ liệu

đó

* RAM (Random access memory): Là bộ

nhớ truy xuất ngẫu nhiên, nó dùng để lưu

trữ các dữ liệu và các chương trình trong

quá trình xử lý tính toán Khi mất điện các

dữ liệu trong RAM cũng sẽ mất đi.

4-Thiết bị ra (output) bao gồm:

- Màn hình (Monitor), máy in (printer)

- Màn hình: Là thiết bị xuất thông tin được

dùng để hiển thị thông

- Màn hình gồm nhiều chủng loại, chúng

khác nhau về kích thước, độ phân giải

- Một số loại màn hình thông dụng hiện

nay: CGA,EGA, VGA

- Máy in: Là thiết bị dùng xuất thông tin ra

giấy

- Có nhiều loại: Máy in kim, in lazer, in

phun

5- Thiết bị lưu trữ( bộ nhớ ngoài)

- Đĩa mềm (Floppy disk): Dùng để lưu trữ

các tập tin chương trình và các tập tin dữ

- RAM tương ứng với bán

cầu đại não

- Giáo viên minh họa trựcquan bằng hình thật để họcsinh quan sát

- Học sinh quan sát các nútchỉnh trên màn hình; Giáoviên nêu chức năng và cách

- Hỏi học sinh các bộ phầntrong máy

- Phân tích những câu hỏicủa học sinh trên từng bộphận

Trang 4

chứa 360KB, 1,2MB Loại 3,5 inch có sức

chứa từ 720KB đến 1,44MB hay 2,88MB

- Đĩa cứng (Hard disk): (Hay còn gọi là đĩa

cố định) Là một hộp kín trong, gồm 1 hoặc

nhiều đĩa ghép lại với nhau Đĩa cứng có

tốc độ truy xuất rất nhanh, tốc độ quay của

đĩa khoảng 3600 vòng/phút

+ Đĩa cứng thường có dung lượng rất lớn

khoảng vài trăm MB đến vài chục GB

- Đĩa CD ROM: Có dung lượng vào khoảng

chương trình có nhiệm vụ quản lý và tối ưu

hoá việc sử dụng các tài nguyên phần cứng,

phần mềm của máy, đóng vai trò giao diện

giữa người và máy Hệ điều hành là cơ sở

để xây dựng các ứng dụng

b- Phần mềm ứng dụng:

Là những chường trình ứng dụng sau khi khởi

động máy tính người sử dụng có thể khai thác máy

tính: Word, Excel, Foxpro

2 - Giao diện người dùng:

a- Giao diện chế độ văn bản: Thể hiện thông tin

trên màn hình bằng các ký tự chữ cái con số và ký

tự đặc biệt

b- Giao diện chế độ đồ họa:

Thể hiện thông tin trên màn hình thông qua các

điểm ảnh

IV - MẠNG MÁY TÍNH:

Môi trường làm việc đơn lẻ: Là môi

trường không đáp ứng được nhu cầu chia sẻ

dữ liệu cho người khác

- Ở môi trường đơn lẻ, muốn chia sẻ dữ

liệu thông thường ta phải in ra để người

khác đọc hoặc phải sao chép vào đĩa mềm

và từ đó đưa dữ liệu vào các máy tính khác

Môi trường làm việc của mạng: Mạng

máy tính được kết nối với nhau bằng các

dây dẫn sao cho chúng có thể chia sẻ dữ

liệu cho nhau

- Hệ điều hành là gì? Cho vídụ

- Từ khái niệm đó liên hệvới hệ điều hành của máytính

- So sánh giữa các hệ điềuhành với nhau

- Gọi học sinh trả lời

- Dẫn dắt đến các chức năngcủa hệ điều hành

- Thế nào là môi trường đơnlẻ?

- Gọi học sinh trả lời, từ đóxây dựng khái niệm

- Nêu những hạn chế khi làmviệc trong môi trường đơnlẻ

- Giáo viên minh họa lênbảng về mạng cục bộ

- So sánh các mặt thuận lợi,khó khăn của 2 môi trườnglàm việc

- Kể chuyện về sự ra đời củamạng máy tính

- Hỏi học sinh: Theo sự hiểu biếtcủa em hiện nay INTERNET cónhững ứng dụng gì?

- Giáo viên nêu những ứngdụng của INTERNET

- Lấy một số dẫn chứng đểminh họa

Trang 5

Mạng máy tính là nhóm các máy tính và

các thiết bị khác được kết nối với nhau

Khi làm việc trên các máy này người ta gọi

là làm việc trong môi trường mạng

* INTERNET:

Lịch sử ra đời của INTERNET:

Ra đời tại Mỹ vào năm 1969

Đến thập kỷ 90 nó mới phát triển và có

những bước tiến nhảy vọt do sự xuất hiện

của Word wide web, còn gọi là “ Mạng

nhện toàn cầu”

Một số ứng dụng của INTERNET:

- Truy cập một cách nhanh chóng vào các

kho tư liệu khổng lồ của các thư viện với

đầy đủ thông tin, kiến thức cần thiết

- Gửi, trao đổi thông tin cho một hoặc

nhiều người, trong nước hay khắp thế giới

Trang 6

THỰC HÀNH

Tiết 4 - 6 Ngày soạn:

A MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Học sinh quan sát cấu trúc của máy tính, cách khởi động máy tính

- Thực hành gõ phím bằng mười đầu ngón tay

2- Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát

- Nắm được các thao tác sử dụng bàn phím

3- Thái độ:

- Học sinh cần tập trung quan sát, ổn định trật tự

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Thầy: Máy tính thực hành

- Trò : Vỡ học, đĩa mềm

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I- Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh vắng, kiểm tra đĩa

II- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phần cứng, phần mềm?

III- Các quá trình hướng dẫn thực hành:

I Hướng dẫn ban đầu :

1.Quan sát cấu trúc bên trong của máy

tính:

Phân biệt các khối trong hệ thống máy tinh:

- Màn hình, cách sử dụng: Bật công tắc

nguồn, các nút điều khiển

- Thân máy (case), bàn phím (key board),

máy in, ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm

- Phân biệt ổ đĩa mềm và đĩa CD

- Quan sát Đĩa mềm, dung lượng, kích

thước, vị trí trong máy tính

- Quan sát các giắc cắm (nguồn, cáp dữ

- Gọi học sinh chỉ các bộphận của máy

- Cho học sinh quan sát vàphân biệt đĩa cứng đĩa mềm

- Cho học sinh tiến hànhkhởi động máy tính, quansát và phân tích các thôngtin hiển thị lên màn hình

- Khi cần dừng màn hình lạinhắc học sinh bấm phímPAUSE

- Giáo viên hướng dẫn trênbảng

- Học sinh quan sát và làm

Trang 7

II-Hướng dẫn thường xuyên :

Cho học sinh tập gõ các bài văn hoặc thơ

tùy ý

Uốn nắn học sinh chưa sử dụng thành thạo

bàn phím bằng mười đầu ngón tay, tuyệt đối

không cho học sinh thực hành một ngón tay

Hướng dẫn học sinh sử dụng chức năng của

- Rèn luyện cho học sinh kỷnăng thao tác trên máy tính

- Cho học sinh thực hànhtheo nhóm, đổi ca để họcsinh trong nhóm đều thựchành

IV Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành:

Qua buổi thực hành cần thuộc các cách gõ chữ Việt, rèn luyện kỷnăng gõ nhanh và chính xác, cách bật tắt chữ việt để khi gỏ các từAnh ngữ không bị lỗi

Trang 8

HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

Tiết: 7- 9 Ngày soạn:

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

- Chuẩn bị của giáo viên: Dùng máy tính để minh họa, giáo án

- Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút ghi chép

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

I- Ổn định tổ chức lớp: Điểm danh học sinh.

II- Kiểm tra bài cũ: Khái niệm tin học là gì?

III- Bài mới:

I/ Khái niệm hệ điều hành MS-DOS

Hệ điều hành MS-DOS (MicroSoft - Disk

Operating System) là một phần mềm hệ thống;

là nền tảng giao tiếp giữa phần cứng và phần

mềm ứng dụng HĐH quản lí các tài nguyên

của máy tính (Bộ nhớ, Đĩa, Tốc độ ) và khai

thác tất cả các tính năng, ưu thế của tài

nguyên để phục vụ cho phần mềm ứng dụng

- Nhược điểm của Hệ điều hành MS-DOS: Tại

một thời điểm máy thực hiện một công việc

(đơn nhiệm) Hoàn tất công việc này mới làm

tiếp công việc khác; Giao diện xấu

- Để khởi động hệ thống ta phải có đĩa hệ

thống: * Có thể dùng đĩa mềm hoặc đĩa cứng

để làm đĩa hệ thống:

- Đĩa khởi động phải có 3 tập tin cơ bản:

- Giáo viên đặt câu hỏi:

Hệ điều hành là gì?

- Gọi học sinh trả lời đểxây dụng lên khái niệmcủa hệ điều hành

- Dùng lối kể chuyện đểdẫn dắt học sinh nắm bắtkiến thức

- Phân tích những nhượcđiểm của hệ điều hànhMS-DOS, so sánh với các

hệ điều hành khác

- Có thể xem hệ điềuhành MS-DOS là viêngạch, là nền tảng cho các

hệ điều hành sau này

- Nhấn mạnh : Đĩa khởi

Trang 9

Io.sys; command.com và msdos.sys.

* Quá trình khởi động gồm các bước:

1 Đưa đĩa khởi động vào ổ đĩa (nếu khởi động

bằng đĩa mềm)

2 Bật công tắc máy.

3 Bật công tắc màn hình.

Đầu tiên ROM BIOS (Read Only Memory

Basic Input System) được đọc vào RAM và

kiểm tra toàn bộ bộ nhớ cùng các thiết bị

ngoại vi nối với máy tính như: Bàn phím, màn

hình, chuột Sau khi kiểm tra xong ROM đọc

DOS vào bộ nhớ RAM và chuyễn giao quyền

điều khiển lại cho HĐH DOS điều khiễn máy

4 Cuối cùng xuất hiện ký hiệu gọi dấu nhắc

DOS và một vệt sáng nhấp nháy sau dấu nhắc

gọi con trỏ (Cursor)

A:\>_ (Nếu khởi động bằng đĩa mềm)

C:\>_ (Nếu khởi động bằng đĩa cứng)

- Lệnh đánh bằng chữ hoa hoặc chữ thường

- Một lệnh có thể có một hoặc nhiều tham số

- Đánh lệnh xong bấm phím Enter để DOS

nhận lệnh và cho thi hành lệnh

- Khi một lệnh được thực hiện xong thì dấu

nhắc DOS sẽ xuất hiện trở lại màn hình Nếu

thông báo lỗi không đưa ra thì lệnh đó được

- Giải thích khi nào thìxuất hiện A:\>

C:\>

- Giáo viên đặt câu hỏi vìsao phải khởi động lại vàgiải thích

- Giáo viên đặt câu hỏi:Lệnh là gì?

- Gọi học sinh trả lời vàminh họa bằng thực tế

- Giáo viên thuyết trình

về lệnh của hệ điều hành

- Giải thích tại sao cóquy ước gõ lệnh

IV- Cũng cố kiến thức

Chức năng của hệ điều hành?

Nếu trong máy tính không có hệ điều hành có được không? Tại sao?

V- Dặn dò: Về nhà học thuộc bài và nộp đủ các khoản học phí theo

quy định

Trang 10

TỔ CHỨC THƠNG TIN TRÊN ĐĨA.

Tiết: 10 - 12 Ngày soạn:

3- Thái độ: Chăm chỉ học tập, tư duy sáng tạo, hăng hái phát biểu

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CƠNG TÁC CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ.

- Thầy: Máy tính minh họa và giáo án

- Trị: Vỡ, bút ghi chép

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I-Ổn đinh lớp: Điểm danh học sinh.

II-Kiểm tra bài cũ: Thế nào là mạng máy tính? Hãy cho biết cơng

dụng của mạng Internet?

III-Bài mới:

trị I/ Các thành phần của lệnh:

Tên lệnh; Ơø đĩa; Đường dẫn; Các tham số

- Đường dẫn là dãy các thư mục được cách

nhau bằng dấu \ chỉ ra con đường dẫn đến

một thư mục con hay một tệp

- Đường dẫn cĩ hai loại

+ Đường dẫn tương đối: Là đường dẫn được

bắt đầu từ thư mục chủ

+ Đường dẫn tuyệt đối: Là đường dẫn được

băït đầu bằng thư mục gốc hoặc tên ổ đĩa

- Các tham số

II - Ký tự đại diện:

Để làm việc với một nhĩm tệp Dos cho phép

tên tệp chứa ký tự gộp để đại diện cho dãy ký

tự tùy ý

*: Đại diện cho mọi kí tự

?: Đại diện cho một kí tự

III Tổ chức thơng tin trên đĩa.

1-Tập tin (file):

- Tập tin là hình thức, đơn vị lưu trữ thơng tin trên

đĩa của hệ điều hành Nội dung của tập tin là những

thơng tin cần lưu trử

- Tập tin cĩ thể bao gồm dữ liệu như con số,

một bài thơ, các kết quả tính tốn hay các

ngơn ngữ lập trình thực hiện một nhiệm vụ

- Giáo viên lấy ví dụ vàgiải thích các thành củacủa một lệnh đầy đủ tênlệnh, ổ đĩa, đường dẫn,tham số

- Giáo viên cho ví dụ vềđường dẫn tương đối vàđường dẫn tuyệt đối

- Giáo viên so sánh nhưgọi điện thoại: Khi nào thìdùng mã vùng và khơngdùng mã vùng

- Giáo viên giải thích vàgọi học sinh lấy vài ví dụ

- Giáo viên đặt câu hỏi:Tại sao phải tổ chức thơngtin trên đĩa?

- Gọi học sinh trả lời vàcho ví dụ minh họa

- Việc tổ chức đĩa trongDOS được tiến hành bằng

Trang 11

nào đó Tất cả các tập tin đều được đặt tên.

- Tên của tập tin gồm hai phần chính:

+ Tên chính: Bao gồm các chữ cái La tinh,

hoặc các chữ số (có thể là các ký hiệu khác),

có độ dài không quá 8 ký tự và không có ký

tự trắng, không sử dung các kí tự đặc biệt

như: /, \, | ], =, +, :, ;, , “, !, 8, ?

+ Phần mở rộng (đuôi): Là phần không bắt

buộc trong tên tệp Nó được đăt theo quy luật

của tên chính nhưng có độ dài không quá 3

ký tự Phần này gọi là ”đuôi” được tách khỏi

tên chính bằng một dấu chấm”.”.

2-Thư mục (directory):

-Thư mục là hình thức đơn vị quản lí tập tin

của hệ điều hành Nội dung của thư mục là

tên của các tập tin mà nó quản lý

-Mỗi đĩa bao giờ cũng có một thư mục, thư

mục gốc do lệnh định dạng (FORMAT) tạo

ra, thư mục gốc kí hiệu (\)

-Trong mỗi thư mục người sử dụng tạo ra các

thư mục con thư mục chứa thư mục con gọi

là thư mục mẹ

-Thư mục được bố trí thành cây thư mục

Mỗi thư mục được đặt tên và tên thư mục

giống tên tệp Để phân biệt giữa tên thư mục

và tệp người ta quy định tên thư mục không

có phần mở rộng

chương trình định dạngđĩa

- Đĩa được tổ chức theokiểu thư viện

- Giáo viên đặt câu hỏi tạisao phải tổ chức theo kiểuthư viện.Nếu không tổchức như vậy sẽ có nhữngđiều gì bất lợi?

Giáo viên dùng ví dụ thưviện thực để minh họaGiáo viên đặt câu hỏi :Thư mục là gì? tập tin làgì?

Giải thích sự tương ứngvới các hộc tủ trong thưviên

Giáo viên chuyển tiếp:Một bức thư, một hợpđồng kinh tế, một chươngtrình ứng dụng, mộtchương trình ghi lên đĩagọi là là tập tin Khi ghilên đĩa cần một cái tênnào đó về sau dể sử tìmkiếm để sử dụng

Ví dụ: Baitap.txt hoặcautoexec.bat

Thư mục được ví như hộphọc tủ trong thư viện

Ta có thể hình dung cấutrúc của thư mục như mộtcái cây Mà mỗi thư mục

là cành mà tệp là lá

Ví dụ trungtam\tinhoc\lop10

IV- Củng cố kiến thức: Cách tổ chức thông tin trên đĩa theo kiểu

thư viện

V- Dặn dò: Học sinh về nhà học kỹ bài cũ.

Trang 12

CÁC NHÓM LỆNH CƠ BẢN CỦA DOS

Tiết: 13 - 15 Ngày soạn:

A MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh cần nắm được công dụng và cú pháp sử dụng

lệnh ngoại trú

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhớ, phân tích cú pháp và công dụng

các lệnh cơ bản của Dos

3 Thái độ: Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của việc học tin học

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

- Chuẩn bị của giáo viên: máy minh họa, giáo án

- Chuẩn bị của học sinh : Vỡ, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến môn học

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I-Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh vắng

II-Kiểm tra bài cũ: Cho biết thế nào là thư mục, nêu rõ khái niệm

Lệnh nội trú: Là những lệnh đơn giản,

được sử dụng thường xuyên, các lệnh này

luôn nằm thường trú trong bộ nhớ của

máy tính để giảm thời gian truy xuất và

khi cần có thể thực hiện ngay

Cú pháp tổng quát:

[Tên lệnh][ổ đĩa][đường dẫn]

2/Lệnh DIR: (Directory)

Công dụng: Liệt kê các tập tin và các thư

mục con có trong một thư mục

Cú pháp: DIR [ổ đĩa][/p][/w][/a]

[/p]: Tạm dừng sau khi liệt kê một trang

màn hình thông tin, để nhìn thấy tiếp

trang sau ta nhấn một phím bất kỳ

[/w]: Liệt kê theo chiều ngang

[/a]: Liệt kê tất cả các tệp kể cả các tệp

mang thuộc tính ẩn và hệ thống

3/Lệnh MD:(Make directory)

Công dụng: Dùng để tạo thư mục

CP:MD[ổ đĩa][ Đường dẫn ]<tên thư mục

Trong hệ điều hành MS DOS

có hai loại lệnh : Lệnh nộitrú và lệnh ngoại trú

Khi cần xem thông tin trênđĩa ta cần phải sử dụng lệnhnày

Cú pháp tổ quátGiáo viên phân tích các tham

số trong cú pháp lệnhGiáo viên minh họa trên bảng

Giáo viên treo sơ đồ cấu trúccủa cây thư mục cần tạo

Gọi học sinh lên bảng viếtcâu lệnh của ví dụ theo cúpháp tổng quát

Trang 13

Công dụng: Dùng để chuyển ổ đĩa chủ.

Công dụng: Dùng để xóa thư mục rỗng

Cú pháp: RD [ổ đĩa][ Đường dẫn ]<tên thư

A:\>copy con trungtam\tinhoc\baitap1.txt

Tu ay trong toi bung nang ha

Mat troi chan ly choi qua tim

COPY [ổ đĩa][ đường dẫn]<Tên tệp

nguồn> [ổ đĩa][ đường dẫn ]<tên tệp

đích>

Nếu ta không đặt tên tệp đích, máy sẽ lấy

tên tệp nguồn làm tên tệp đích

Ví dụ: Sao chép tệp baitap1.txt của thư

mục TINHOC sang thư mục MAYTHEU.

A:\>copy trungtam\tinhoc\baitap1.txt

trungtam\maytheu\baitap2.txt

Khi cần chuyển từ thư mụchiện hành sang một thư mụckhác ta phải sử dụng lệnhnày (Giải thích thêm từ “Thưmục hiện hành”)

Cho ví dụ, gọi học sinh viếtcâu lệnh lên bảng

Hỏi học sinh ở lớp nhận xétcâu lệnh vừa viết

Giáo viên minh họa các ghichú này

Giáo viên nêu những điềukiện để xoá 1 thư mục

Cho ví vụ minh họa

Gọi học sinh thực hiện câulệnh; gọi các học sinh họcdưới lớp nhận xét và rút kinhnghiệm trong quá trình thựchiện câu lệnh

Khi tạo nội dung của một tệptin nào đó trong MSDOS tacần sử dụng lệnh này

Giáo viên viết cú pháp lệnh

và minh họa trên máy tính,học sinh suy luận và ghi cáchthực hiện vào vở

Gọi học sinh lên làm mẫu ví

dụ, các học sinh khác quansát

Giáo viên minh họa và phântích nguồn và đích, lấy ví dụ

về những thực tế trong đờisống hàng ngày như vậnchuyển một nguồn hàng Giáo viên viết cú pháp thựchiện lệnh để học sinh quansát và phân tích cú pháp

Cho ví dụ và gọi học sinh lên

để viết câu lệnh

Trang 14

Sao chép kết nối:

COPY [ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên

tệpnguồn1>+[ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên

tệpnguồn2>+ +[ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên

tệpnguồn n> [ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên tệp

đích>

Ví dụ:Hãy sao chép kết nối 2 tệp

baitap1.txt ở thư mục tinhoc với

baitap2.txt ở thư mục maytheu thành

tohuu.txt ở thư mục gốc của ổ đĩa A:

TYPE [ổ đĩa:][ đường dẫn]<Tên tệp>

Ví dụ: xem nội dung củ tệp tohuu.txt

A:\>type tohuu.txt

10- Lệnh Ren (Rename)

Công dụng: đổi tên hoặc dời chỗ tệp

Cú pháp:

REN [ổ đĩa:][đường dẫn]<Tên tệp cũ>

[ổ đĩa:][ đường dẫn ]<tên tệp mới]

Ví dụ: Đổi tên tohuu.txt thành tuay.txt

A:\>ren tohuu.txt tuay.txt

Gọi học sinh thực hiện ví dụ

Sau khi đã sao chép kết nốihai tệp trên để nhận biếtđược nội dung của tệptohuu.txt ta sử dụng lệnhnày

Giáo viên gọi học sinh viếtcâu lệnh

Giáo viên minh họa cho họcsinh quan sát

Giáo viên gọi học sinh thựchiện ví dụ trên máy tính

Để xóa nội dung của một tậptin trên đĩa ta phải làm nhưthế nào?

Giáo viên phân tích cú pháp

Trang 15

THỰC HÀNH

Tiết: 16 - 18 Ngày soạn:

A MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: Học sinh thực hành các lệnh nội trú về tệp: lệnh tạo

tệp, sao chép tệp, xem nội dung tệp, đổi tên tệp

2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thao tác trên máy tính, hình thành kỹ

năng kỹ xảo khi sử dụng bàn phím

3- Thái độ: Tự giác học tập, chăm chú thực hành trên máy, quan sát

và khắc phục những lỗi khi gõ phím

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Thầy: Minh họa bằng máy tính

- Trò: Chuẩn bị vở, bút, đĩa mềm

D.TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh

II Kiểm tra bài cũ: Viết cú pháp tổng quát của lệnh copy?

III Các quá trình hướng dẫn thực hành.

I/Hướng dẫn ban đầu

Giáo viên ra bài thực hành và hướng dẫn các

bước thực hiện làm mẫu một lần cho học sinh

3/ Tạo tệp Baitap1.txt có nội dung theo

mẫu vào thư mục TM LOP11A:

4/ Tạo tệp Baitap2.txt trong thư mục

TM LOP10B với nội dung theo mẫu

Sao chép kết nối hai tệp Baitap1.txt và

Baitap2.txt sang thư mục TM với tên là:

Trang 16

Xóa thư mụcTM1:

Xóa tệp baitap1.txt bằng lệnh Del

Xóa thư mục TM bằng lệnh RD

II/Hướng dẫn thường xuyên

Cho học sinh ngồi theo nhóm thực

hành

Khởi động máy tính bằng đĩa mềm

Kiểm tra lại cây thư mục đã tạo

Hướng dẫn học sinh các thao tác, tư thế

ngồi thực hành trên máy tính

Nhắc học sinh làm bài tập đúng thời

gian qui đinh của môiù ca

Giáo viên thông báo hết giờ nhắc học sinh thoát chương trình thu dọn dụng cụ thiết bị làm vệ sinh sạch sẽ

Trang 17

IV Cũng cố, rút kinh nghiệm sau buổi thực hành

Trong quá trình thực hành hầu hết ta hay mắc những lỗi sử dụng sai cú pháp lệnh, hoắc sai đường dẫn hoặc tên của thư mục, tệp không đúng quy định Cần quan sát tốt và kiểm tra đúng đường dẫn của cú pháp thực hiện lệnh

Trang 18

CÁC NHÓM LỆNH CƠ BẢN (tiếp theo)

Tiết : 19 - 21 Ngày soạn:

A MỤC TIÊU:

1- Kiến thức: Học sinh cần nắm được công dụng và cú pháp sử dụng

lệnh ngoại trú

2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích.

3- Thái độ: Học tập tự giác, phát triển sự năng động và sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại giải quyết vấn đề + Thuyết trình

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

- Thầy: Máy minh họa, tranh vẽ, giáo án

- Trò : Vở, bút ghi chép

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I- Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh vắng

II- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là lệnh nội trú? Cú pháp thực hiện

lệnh?

III- Bài mới:

Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò II/ Các lệnh ngoại trú thường dùng:

1/ Khái niệm :

Là những lệnh có tần suất sử dụng thấp,

được viết thành những tập tin riêng

biệt, khi thi hành lệnh này cần phải có

tập tin lệnh trong đĩa

Cú pháp tổng quát:

[địa chỉ][tên lệnh] [đối tượng lệnh]

[tham số]

2/Lệnh TREE:

Công dụng: Cho xem hệ thống thư mục,

tập tin ở dạng biểu diễn cây thư mục

Cú pháp:

TREE [ổ đĩa][đường dẫn]<tên thư

mục>[/F]

[/F]: Trình bày các tập tin thuộc mỗi

thư mục ngay dưới mỗi thư mục đó

3/ Lệnh FORMAT:

Công dụng: Định dạng đĩa

Định dạng đĩa là tổ chức các hình thức

lưu trữ, quản lý tệp và thư mục, tạo thư

mục đầu tiên gọi là thư mục gốc (\) Đĩa

đã định dạng xong thì sẵn sàng để ghi

chép các thông tin

Cú pháp:

[địa chỉ]FORMAT [ổ đĩa][/s][/u][/q]

[/s]: Tạo đĩa khởi động hệ thống(system) Các

tập tin Io.Sys, Msdos.Sys, Command.Com

Ở bài trước, khi tạo cây thưmục muốn kiểm tra xem cây thưmục có cấu trúc như thế nào ta

sử dụng lệnh này

Giáo viên phân tích cú pháplệnh, cho ví dụ và gọi học sinhlên bảng viết cú pháp

Giáo viên phân tích cú pháplệnh, phân tích các tham sốNhắc học sinh tại sao khôngnên thực hành nhiều lệnh này.Giáo viên lấy ví dụ:

Khi muốn dặt một thuộc tính

mà chỉ được cho người khácđọc không được phép sửa đổi taphải làm như thế nào?

Gọi học sinh viết cú pháp của

ví dụ đó

Trang 19

được chép sang đĩa định dạng xong.

[/u]: Định dạng không cho phép phục

hồi, không kiểm tra dạng đã có của đĩa

[/q]: Định dạng nhanh, chỉ dùng khi đĩa

đã được định dạng cần định dạng lại

Chú ý: Với đĩa đã dùng, lệnh Format sẽ

xóa tất cả các thông tin trên đĩa này

IV Cũng cố kiến thức: Qua bài học vừa rồi chúng ta cần nắm vững cú

pháp sử dụng lệnh đặc biệt là đường dẫn đến đối tượng cần thực hiện

V Dặn dò: Nắm vững cú pháp và công dụng của các lệnh nội trú để buổi

sau thực hành

Trang 20

THỰC HÀNH

Tiết : 22 - 24 Ngày soạn:

A.MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh thực hành các lệnh ngoại trú: Học sinh định dạng

đĩa mềm A: tạo đĩa khởi động, lệnh kiểm tra, sửa lỗi đĩa, lệnh gán thuộctính cho tệp

2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thao tác trên máy tính.

3/ Thái độ: Tự giác học tập, chăm chỉ thực hành trên máy tính

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

Sử dụng thành thạo cú pháp của các lệnh về tệp

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Thầy: Máy tính, bài tập thực hành

Trò: Chuẩn bị vở,bút, đĩa mềm khởi động máy tính

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1- Ổn định tổ chức:

Điểm danh học sinh

2- Kiểm tra bài cũ Thế nào là lệnh ngoại trú, nêu điều kiện thực hiện lệnh

ngoại trú

3-Các quá trình hướng dẫn thực hành

I.Hướng dẫn ban đầu

Khởi động máy tính bằng đĩa cứng:

- Cho học sinh đưa đĩa mềm vào máy

tính

- Sử dụng lệnh Format để định dạng

đĩa mềm A: thành đĩa khởi động

- Kiểm tra và sửa lỗi đĩa Sử dụng

lệnh Scandisk để sửa lỗi đĩa

- Gán một tệp mang thuộc tính ẩn

Sử dụng lệnh Attrib để gán thuộc

tính hidden cho một tệp nào đó

- Sử dụng lệnh dir có tham số /a để

kiểm tra thuộc tính của tệp

II/ Hướng dẫn thường xuyên:

Cho học sinh thực hành theo nhóm

Trang 21

Sửa chữa lỗi những máy bị sự cố.

chương trình thoát máy thu dọn dụng

cu,û lau chùi máy móc vệ sinh phòng

học

- Giáo viên nhận xét ưu nhược điểm

của buổi thực hành

Giáo viên nhận xét buổi thực hành

4.Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành:

Qua buổi thực hành chúng ta nhận thấy khi sử dụng các lệnh của MSDOS cần phải thực hiện đúng cú pháp, đường dẫn

Trang 22

CÁC TỆP CONFIG.SYS và AUTOEXEC.BAT

Tiết: 25 - 27 Ngày soạn:

A/MỤC TIÊU :

1- Kiến thức:

Học sinh cần nắm được công dụng cấu tạo và cách tạo hai tệp cấu hình máy

2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích,

3- Thái độ: Học tập tự giác, phát triển sự năng động và sáng tạo

B/TRỌNG TÂM KIẾN THỨC :

Cú pháp lệnh, vận dụng để thực hiện một số lệnh nội và ngoại trú thườngdùng

C/HUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Thầy: Máy minh họa, giáo án

- Trò : Vở, bút ghi chép

D/TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1- Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh vắng

2- Kiểm tra bài cũ: Thế nào là lệnh nội trú? Cú pháp thực hiện lệnh?

4/ Tệp Autoexec.bat: Là tệp được lưu ở

thư mục gốc của đĩa khởi động, được tự

động thi hành khi khởi động máy

COPY C:\tho.txt A:\TM\TM1

Giáo viên giải thích các chứcnăng tác dụng

Giáo viên đặt câu hỏi: Hãy chobiết những cách tạo tệp mà em

đã học

Giáo viên làm mẫu trên máy vàcho chương trình chạy để họcsinh quan sát

Trang 23

II/ Tệp Config.sys:

1/ Khái niệm: Là tệp chứa nhóm lệnh để

cài đặt các chương trình điều khiển các

cho thao tác ghi và đọc

Files: Ấn định số tệp mở đồng thời khi

DOS truy xuất

Device: Nạp một chương trình điều khiển thiết

bị vào bộ nhơ.ï

3/ Đĩa ảo:

Là một vùng nhớ trong RAM

Cách tạo:

Trên đĩa khởi động phải có tệp Ramdrive.sys

và tạo trong tệp Config.Sys dòng lệnh sau:

Device = Himem.sys

Device = Ramdrive.sys 720KB/e

Giáo viên thuyết trình

Giáo viên đặt câu hỏi: Điềukiện để thực hiện được tệp?

Giáo viên giải thích cho họcsinh biết và làm mẫu trên máy

Trang 24

THỰC HÀNH

Tiết: 28 - 30 Ngày soạn:

A.MỤC TIÊU:

1-Kiến thức: Học sinh xem hiểu được nội dung hai tệp Autoexec.bat,

Config.sys và tạo được một tệp batch đơn giản

2-Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thao tác trên máy tính đúng yêu cầu kỹ

thuật

3 Thái độ: Tự giác học tập, chăm chỉ thực hành trên máy tính

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

-Xem hiểu được nội dung hai tệp Autoexec.bat, Config.sys

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Thầy: Máy tính, bài tập thực hành

- Trò: Chuẩn bị vở,bút, đĩa mềm khởi động máy tính

D.TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy nêu điều kiện để thực hiện được hai tệp Autoexec.bat, Config.sys?

3.Các quá trình hướng dẫn thực hành.

I Hướng dẫn ban đầu:

Xem nội dung của các tệp Autoexec.bat

và tệp config.sys

Sử dụng lệnh type để xem nội dung của

các tệp Autoexec.bat, config.sys trên ổ

đĩa C:

Giáo viên giải thích các dòng lệnh trong

2 tệp cấu hình của máy

Tạo một tệp Autoexec.bat có nội dung

sau khi khởi động máy tính xuất hiện

các dòng thông báo

Trung tam KTTH-HN thi xa quang tri

Lop tin hoc xin chao cac ban

Chuc cac ban hoc tot mon tin hoc

**********

@echo off

echo trung tam TH-THCS Phuc Thinh

echo Lop tin hoc xin chao cac ban

echo chuc cac ban hoc tot mon tin hoc

echo **************

Nhấn F6 và nhấn enter

Khởi động lại máy tính, quan sát trên

màn hình

Tạo tệp batch có nội dung sau khi gọi

tên máy tính sẽ chạy một chương trình

nào đó

Giáo viên hướng dẫn bằngthao tác mẫu trên máy tínhcho cả lớp xem cách mở 2 tệpAutoexec.bat, Config.sys

Giáo viên tạo mẫu mộttệp Bat cho học sinh quan sát

Giáo viên ra bài tập để họcsinh thực tập

Hướng dẫn học sinh sử dụng

Trang 25

Sử dụng lệnh copy con để tạo.

Nội dung của tệp là tự khởi động NC

II/ Hướng dẫn thường xuyên:

Cho học sinh thực hành theo nhóm đã

phân công

Thực hiện các thao tác của bài tập để ra

theo thứ tự

Nhắc học sinh sử dụng bàn phím bằng

hai tay để luyện tập kỹ năng thao tác

Phân bổ thời gian để các học sinh còn

sinh đánh giá kết quả

Hết giờ thực hành nhắc học sinh thu dọn

dụng cụ thoát chương trình vệ sinh dọn

dẹp phòng học

các cú pháp lệnh để viết tậplệnh

Quan sát học sinh thực hànhqua kính chiếu

Nhắc nhở những học sinhkhông chăm chỉ thực hành

Hướng dẫn chỉ bày thêm chonhững em thao tác chậm

Tìm cách khắc phục nhữngnhược điểm này

Giáo viên nhận xét buổi thựchành

4 Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành :

Qua buổi thực hành chúng ta nhận thấy khi sử dụng các lệnh của MS DOScần phải thực hiện đúng cú pháp, đường dẫn

Khi nào thì ta biết lệnh đưa vào là đúng cú pháp?

Trang 26

NORTON COMMANDER (NC) CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Tiết: 31 - 33 Ngày soạn:

- Sử dụng được giao diện NC

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Chuẩn bị của giáo viên: Dùng máy tính để minh họa, giáo án

- Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút ghi chép

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- Ổn định tổ chức lớp: Điểm danh học sinh.

2- Kiểm tra bài cũ:

Em hãy kể tên các lệnh của DOS đã học?

3- Bài mới:

1- Khái niệm

NC là một phần mềm cho phép sử dụng

các lệnh cơ bản của DOS một cách tiện

lợi hiệu quả thông qua các bảng cho

Màn hình Nc có cửa sổ trái gọi Panel 1,

cửa sổ phải gọi Panel 2 Trên mỗi của

sổ hiển thị nội dung của thư mục hiện

hành bao gồm tên các tệp và các thư

mục

- Dòng trên cùng của mỗi cửa sổ là tên ổ

đĩa và đường dẫn tới các tệp

Giáo viên minh họa cách khởiđộng trên máy tính

Giáo viên hướng đẫn màn hình

NC trên máy chiếu Cho họcsinh quan sát, trả lời các thôngtin trên màn hình

Giáo viên minh hoạ bằng máytính

Trang 27

ngang gồm 10 đề mục.

- Chọn cửa sổ:

Cửa sổ trái: Alt F1

Cửa sổ phải: Alt F2

- Di chuyển hộp sáng từ cửa sổ này sang

cửa sổ khác: Tab

- Vào thư mục con: Chuyển hộp sáng

đến tên thư mục muốn vào và nhấn

Enter

- Ra khỏi thư mục: Di hộp sáng đến dấu

và nhấn Enter.

4- Thoát khỏi NC:

Muốn thoát khỏi màn hình NC trở về

dấu nhắc DOS ta bấm F10 và chọn Yes

Giáo viên thao tác trực tiếpcách thoát trên máy

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1- Kiến thức: Luyện kiến thức về cách khởi động, cách thoát và sử dụng

thành thạo các thao tác trên màn hình NC

2- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát thao tác trên màn hình NC và các

bước khởi động, cách thoát ra khỏi thư mục và chương trình NC

3- Thái độ: Học sinh tập trung quan sát, ghi chép đầy đủ, ổn định trật tự B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC : Thao tác trên máy tính.

C/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Thầy: Máy tính, bài thực hành

- Trò: Vở học, đĩa mềm

D/ TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức:

Điểm danh học sinh vắng

2- Kiểm tra bài cũ:

Em hãy trình bày cách khởi động và cách thoát khỏi NC?

3- Các quá trình hướng dẫn thực hành:

Trang 28

I/ Hướng dẫn ban đầu:

- Gõ Alt F1 và Alt F2 để mở ổ đĩa

làm việc cho 2 cửa sổ

- Chuyển vào một số thư mục con

- Ra khỏi thư mục con

- Xem xét đọc các hiển thị trên màn

- Giáo viên quan sát bao quát lớp

- Giáo viên hướng dẫn thêm các

Cho học sinh quan sát giáo viênthao tác trên màn hình

Học sinh thực hành, Giáo viên quansát hướng dẫn thêm

Giáo viên nhắc nhở những thiếu sótcòn tồn tại

4/ Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành:

Sử dụng thành thạo các thao tác khởi động, thoát và thao tác trên màn hìnhNC

So sánh được chức năng các phím F1 F10 so với các lệnh trong Dos.

Trang 29

CÁC CHỨC NĂNG VÀ LỆNH CƠ BẢN CỦA NC

Tiết: 37 - 39 Ngày soạn:

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Các lệnh cơ bản NC

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

- Chuẩn bị của giáo viên: Dùng máy tính để minh họa, giáo án

- Chuẩn bị của học sinh: Vở, bút ghi chép

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1- Ổn định tổ chức lớp: Điểm danh học sinh

2- Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bài cách khởi động và cách thoát khỏi

F2: (Menu) Thực đơn người dùng

F3: (View) Xem nội dung tệp

F4: (Edit) Soạn thảo và sửa đổi văn bản

F5: (Copy) Sao chép tệp

F6: (Renmove) Đổi tên di chuyễn tệp

F7: (MkDir) Tạo thư mục

F8: (Delete) Xóa thư mục và tệp

F9: (FullDn) Gọi Menu lệnh

- Soạn nội dung

- Nhấn F2 lưu, Esc thoát

d/ Lệnh đổi và di chuyễn tệp, thư mục:

- Chọn tệp và thư mục cần đổi tên, di

chuyển

- Nhấn F6

Giáo viên thuyết trình chứcnăng tác dụng của các phímchức năng từ F1 đến F10

Gọi học sinh liên hệ các lệnhcủa DOS

Giáo viên thuyết trình và giảithích bằng minh học trên máy

Giáo viên minh hoạ cụ thể

Trang 30

+ Nếu đổi tên: Gõ vào tên mới.

+ Nếu di chuyễn: Gõ vào địa chỉ cần

Trang 31

THỰC HÀNH

Tiết : 40 - 42 Ngày soạn:

A/MỤC TIÊU:

1- Kiến thức:

- Luyện kiến thức về sử dụng chức năng của các phím F1 đến F10

- Rèn luyện kỹ năng các lệnh cơ bản của Dos

3- Thái độ: Học sinh cần tập trung quan sát, ổn định trật tự.

B/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC : Thao tác trên máy tính về các lệnh.

C/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

- Thầy: Máy tính, bài thực hành

- Trò: Vở học, đĩa mềm

D/ TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh vắng.

2- Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu tác dụng của các phím chức năng từ F1

đến F10?

3- Các quá trình hướng dẫn thực hành:

I/ Hướng dẫn ban đầu:

tho.txt trong thư mục TM22 thành

tên mới van.txt

-Sử dụng phím F3 để xem nội dung

tệp van.txt

- Gõ F10 chọn Yes thoát

II/ Hướng dẫn thường xuyên:

- Học sinh theo nhóm thực hành

- Giáo viên quan sát bao quát lớp

- Giáo viên hướng dẫn thêm các học

sinh còn yếu

III/ Hướng dẫn kết thúc:

Giáo viên hướng dẫn cho học sinhquan sát trực tiếp trên máy tính cácthao động tác sử dụng lệnh của NC

Học sinh thực hành, Giáo viên quansát hướng dẫn thêm

Giáo viên nhắc học sinh thoátchương trình đúng thao tác

Trang 32

4/ Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành:

Đánh giá nhận xét rút ra kết luận ưu nhược trong buổi thực hành

Trang 33

KIỂM TRA HỌC KỲ I

Tiết: 43 - 45 Ngày soạn:

A.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Học sinh củng cố lại các kiến thức đã học

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh

2 Kỹ năng: Học sinh làm bài đạt kết quả cao.

3.Thái độ: Tự giác làm bài, hăng hái, nhiệt tình nghiêm túc.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: Hệ điều hành MSDOS và NC.

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

- Chuẩn bị của giáo viên: Đề kiểm tra,Máy tính

- Chuẩn bị của học sinh: Giấy kiểm tra đĩa mềm, bút ghi chép

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- Ổn định tổ chức lớp: Điểm danh học sinh.

2- Phát đề(phôto) cho học sinh:

I/ Lý thuyết:

Câu 1: Thế nào là lệnh nội trú, lệnh ngoại trú nêu điều kiện thực hiện được

lệnh?

Câu 2: Em hãy nêu cách khởi động và thoát khỏi chương trình NC?

Câu 3: Hãy so sánh chức năng các phím F1, F2, ,F10 với các lệnh của MS

Dos(nêu những điểm giống nhau)

II/ Thực hành:

Câu 1: Định dạng đĩa mềm A: thành đĩa khởi động?

Câu 2: Sử dụng các phần mềm đã học tạo cấu trúc cây thư mục sau:

A:\ KTHKI Tho.txt

Trong đó: - Tệp Tho1.txt và Tho2.txt nội dung tùy ý

- Tệp Tho.txt được ghép nối từ Tho1.txt tệp và Tho2.txt

Câu 3: Xóa thư mục LT.

Câu 4: Dùng NC để tạo cây thư mục trên Xoá thư mục lý thuyết Tạo File

Tho.TXT

Trang 34

HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.

Tiết 46-48 Ngày soạn:

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái niệm và chức năng cơ bản của Microsoft Word

- Hiểu được màn hình Word, tác dụng của các thanh công cụ và thước đo

- Thực hiện các thao tác cơ bản

- Học tập tự giác, thấy được ý nghĩa của MS-Word trong soạn thảo văn bản

và công việc văn phòng

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

- Hiểu được các thành phần chính của màn hình Word

- Cách gõ chữ tiếng Việt trong MS-Word

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1- Thầy: Máy tính (Yêu cầu máy tinh có phần mềm MS-Word).

2- Học sinh: Vở, bút ghi chép và các tài liệu liên quan đến Word.

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I Ổn định tổ chức: Điểm danh học sinh vắng

II Kiểm tra bài cũ: Để soạn thảo một bài thơ trên NC ta sử dụng lệnh gì? III Bài mới:

Nội dung lên lớp Hoạt động của thầy và trò I/ khái niệm cơ bản :

1- Hệ soạn thảo văn bản word:

Hệ soạn thảo văn bản Word là chương

trình ứng dụng chạy trên môi trường

Windows dùng để soạn thảo văn bản, sách

báo, tạp chí phục vụ công tác văn phòng

với các tính năng mạnh như sau:

- Giao diện đẹp với các hộp thoại và hệ

Là tập tin chứa các ký tự thông dụng

tập hợp tạo nên một văn bản

Giáo viên thuyết trình, họcsinh lắng nghe và ghi bài

Giáo Viên phải giúp họcsinh nắm được các lợi ích vàcác tinh năng ưu việt củaMS-Word

Trang 35

II Khởi động và thoát khỏi chương

trình

1 - Khởi động :

Có thể thực hiện một trong các cách sau :

Cách1: Nhấp đôi vào biểu tượng

Microsoft Word trên màn hình desktop

Cách 2: Nhấp vào chữ W trên thanh

Office ở góc trên bên phải màn hình

Cách 3: Vào start chọn programs và chọn

Microsoft word

2- Thoát khỏi chương trình Microsoft word:

Cách 1: Âún tổ hợp phím ATL+F4 hoặc

vào file chọn Close

Cách 2: Nháy vào biệu tượng trên thanh

tiêu đề và chọn close

Cách 3: Nháy chuột lên biểu tượng dấu X ở

góc trên bên phải màn hình

GIAO DIỆN WINWORD

4 Cách gõ tiếng việt trong Word: (TELEX)

Giáo viên giải thích các biểutượng trên các thanh công

cụ cho học sinh hiểu và nắmbắt kiến thức dể dàng hơn

Ví dụ: truwowngf > trường

Close(Nút đóng cửa sổ) Maximize(Nút phóng to cửa sổ)

Menu Bar(Thanh thực đơn)

Status bar(Thanh trạng thái)

Client Area(Vùng soạn thảo)

Drawing Bar(Thanh vẽ) Scroll bar (Thanh trượt)

Formatting Bar(Thanh định dạng)

Standard Bar(Thanh công cụ chuẩn)

Minimize(Nút thu nhỏ cửa sổ)

Ruler(Thước)

Trang 36

Nội dung lên lớp Hoạt động của thầy và trò

III Màn hình word :

1 Thanh tiêu đề (Title bar): Chứa tên

chương trình ứng dụng - tên tệp văn bản

(documen 1)

2 Thanh menu:

Chứa các menu lệnh của word

- File (tệp): Các lệnh xử lý văn bản

- Edit (soạn thảo): Các lệnh sử dụng trong

soạn thảo(cắt, sao chép, dán )

- View (hiển thị): Chọn chế độ hiển thị văn

bản

- Insert (chèn): Các lệnh chèn đối tượng

vào văn bản

- Format (định dạng): Các lệnh định dạng

- Tools (công cụ): Các lệnh thiết đặt hoặc

kích hoạt các công cụ.- Table (bảng biểu):

Các lệnh liên quan đến bảng biểu

- Window (cửa sổ): Các lệnh liên quan đến

hiện thị cửa sổ

- Help (trợ giúp): Hướng dẫn

3 Thanh công cụ (Tools bar): Chứa các

Icon thể hiện một số lệnh thông dụng (Vào

View để chọn)

4 Thanh định dạng (formatting bar):

Chứa các biểu tượng dùng định dạng văn

bản

5 Thước (ruler): Hiển thị chỉ số chiều

dọc và chiều ngang

(thước ngang)

6 Vùng soạn thảo(Client Area): Là vùng

trắng, trung tâm của màn hình soạn thảo,

nơi có dấu nhắc cho phép gõ nội dung văn

bản

7 Thanh trạng thái (status bar): Hiển thị

tình trạng cửa sổ và trang hiện tại, vị trí

Ngày đăng: 28/06/2015, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mới và làm mẫu - Giao an nghe Tin hoc ung dung
Bảng m ới và làm mẫu (Trang 53)
Bảng điểm học sinh đơn giản - Giao an nghe Tin hoc ung dung
ng điểm học sinh đơn giản (Trang 55)
Hình ở chế độ preview. - Giao an nghe Tin hoc ung dung
nh ở chế độ preview (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w