1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an tuan 33 lop4 THO

37 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 551 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS làm bài vào nháp sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình... hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài.- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.. -

Trang 1

TUẦN 33

Ngày soạn: 18/4/2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- Làm BT 3 của tiết 160

- GV nhận xét và ghi cho điểm HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập :

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS

đọc bài làm trước lớp để chữa bài

- Nhắc các em khi thực hiện các phép

tính với phân số kết quả phải được rút

gọn đến phân số tối giản

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích

- HS lắng nghe

Bài 1

- HS làm bài vào nháp sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình

Bài 2.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Trang 2

hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài.

- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài phần a

- Hướng dẫn HS làm phần b, như SGV

- Yêu cầu HS chọn một trong các cách

vừa tìm được để trình bày vào bảng

luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

- HS theo dõi phần hướng dẫn của GV, sau đó làm bài vào VBT

Bài 4.

- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- Hiểu: Từ ngữ: căng phồng, phép mầu;

ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được câu hỏi trong SGK)

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS

- Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong

Trang 3

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- Gv chia đoạn : 3 đoạn

- Gọi hs đọc nối tiếp

- Yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV nêu giọng đọc + đọc mẫu lần 1

* Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm toàn truyện

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu?

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

+ Bí mật của tiếng cười là gì?

ý1: Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười.

Từ ngữ: phi thường, căng phồng, lom

khom

- Cho HS đọc đoạn 3

+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào?

ý2: Vương quốc u buồn thoát khỏi nguy

cơ tàn lụi.

Từ ngữ: phép màu, rạng rỡ

ND: Tiếng cười như một phép màu làm

cho cuộc sống của vương quốc u buồn

thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

* Đọc diễn cảm :

- Cho HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc của

bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2

- Cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nx ghi điểm

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài

4 Dặn dò:

- Yêu cầu HS về nhà HTL Xem trước

bài Con chim chiền chiện

- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm

+Đoạn1: từ đầu….Nói đi ta trọngthưởng+ Đoạn 2:Tiếp theo….đứt giải rút dạ+ Đoạn 3: còn lại

- HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp lần 2, nêu chú giải

+ Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên

+ Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan

Trang 4

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng

Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí

Thái Tổ, Lí Thường kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê lợi, Nguyễn Trãi, Quang trung

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”

- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của

quần thể kinh thành Huế ?

- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con

người ở Huế ?

GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân:

- GV đưa ra băng thời gian, giải thích

băng thời gian (được bịt kín phần nội

dung)

+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học

trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?

+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo

dài đến khi nào ?

+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất

Trang 5

- GV phát PHT có ghi danh sách các

nhân vật LS :

+ Hùng Vương +An Dương Vương

+Hai Bà Trưng +Ngô Quyền

+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn

+Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt

+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ ……

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi

tóm tắt về công lao của các nhân vật LS

trên (khuyến khích các em tìm thêm các

nhân vật LS khác và kể về công lao của họ

trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )

- GV cho đại diện HS lên trình bày phần

tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét ,kết

luận

c, Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp:

- GV đưa ra một số địa danh ,di tích

LS ,văn hóa có đề cập trong SGK như :

+Lăng Hùng Vương +Thành Cổ Loa

+Sông Bạch Đằng +Động Hoa Lư

+Thành Thăng Long +Tượng Phật

A-di- đà

- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời

gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa

danh ,di tích LS ,văn hóa đó (động viên

HS bổ sung các di tích, địa danh trong

- GV khái quát một số nét chính của lịch

sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà

Nguyễn

4 Dặn dò

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập

kiểm tra HK II

Trang 6

- Thực hành viết mở bài và kết bài cho phần thân bài ( HS đã viết) để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật.

II Đồ dùng dạy học

- GV: bảng phụ.

- HS: SGK + VBT

II Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ :

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến

- HS đọc thầm bài văn Chim công

múa, làm bài cá nhân hoặc trao đổi

với bạn ngồi bên cạnh, trả lời lần

lượt từng câu hỏi

- HS phát biểu ý kiến

- GV kết luận câu trả lời đúng

Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- HS viết đoạn mở bài vào vở GV

phát bảng phụ cho một số HS

- HS đọc tiếp nối đoạn mở bài của

mình

- GV nhận xét

- GV mời những HS làm bài trên

giấy dán bài lên bảng lớp

- GV cho điểm những HS có đoạn

- Yêu cầu HS về nhà sửa chữa, viết

lại hoàn chỉnh bài văn miêu tả con

Trang 7

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ viết

sai

- Nhận xét, chữa lỗi cho HS

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết

- Đọc cho HS viết vào bảng con

- Theo dõi sửa cho HS

* Viết bài

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc chậm cho HS soát lỗi

*Chấm chữa :

- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét

- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai

b, Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa

- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan sát

mẫu chữ

- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS

- Yêu cầu HS viết vào vở

- Nghe, viết bài vào vở

- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn

- Tự sửa lỗi

- Quan sát mẫu chữ hoa liên quan đến bài viết, nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…

- Viết vào bảng con

- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi

Trang 8

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 ( Bài 2 -tr99VBT) Viết số thích

hợp vào ô trống :

- Nhận xét, ghi điểm 1 số em làm bài tốt

Bài 2.( Bài 2 - tr100VBT) Điền dấu <;

- HS đọc yêu cầu của bài

+ Phải chuyển đổi 2 vế về cùng 1 đơn vị

- Thực hiện theo yêu cầu

- Làm bài vào vở - 1em lên bảng làm Bài giải :

Bố cân nặng là : (91 + 41) : 2 = 66 (kg)Con cân nặng là : 91 – 66 = 25 (kg) Đáp số: bố : 66kg ; con : 25 kg

Trang 9

- Nhận xét chung giờ học

4 Dặn dò:

- Về nhà làm các bài tập

Ngày soạn : 19/ 4/ 2011 Ngày giảng : Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2010

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm BT2 của tiết

161

- GV nhận xét và ghi cho điểm HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập :

(chỉ yêu cầu trình bày)

+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta

Trang 10

- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên

- HS tự làm bài vào VBT, sau đó hai

HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

Bài 4 HS khá giỏi

- 1HS lên bảng chữa

- HS đọc đề bài

- HS thực hiện-1 HS làm bài Bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào nháp

Trang 11

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung cần ghi nhớ trong tiết

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Phần nhận xét:

- Cho HS làm bài GV phát giấy cho

HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

- GV chốt lại lời giải đúng :

+ Những từ trong đó quan có nghĩa là

“quan lại” là: quan quân

+ Những từ trong đó quan có nghĩa là

“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là

cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen

Có triển vọng tốt đẹp

Tình hình đội tuyển rất lạc quan

+

Chú ấy sống rất lạc quan

+

Lạc quan là liều thuốc bổ

Trang 12

+ Những từ trong đó quan có nghĩa là

“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan

tâm

- Lời giải đúng:

a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người

có lúc” khuyên người ta : Gặp khó

khăn là chuyện thường tình không nên

buồn phiền, nản chí (cũng giống như

dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh

co, khúc rộng, khúc hẹp ; con người có

lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn

b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy

tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì

nhẫn nại nhất định sẽ thành công

(giống như con kiến rất nhỏ bé, mỗi

lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha

mãi cũng có ngày đầy tổ)

ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA (tiết 2)

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được:

Trang 13

- GV: Thông tin về một số anh hùng TQ, Số liệu, tranh ảnh.

- HS: Thẻ.

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a

a Hoạt động 1: Thảo luận về những việc

làm để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt

sỹ, thương binh, gia đình có công với

nước ở địa phương

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm.

Thảo luận nội dung “Những việc

cần làm để tỏ lòng biết ơn các anh hùng,

liệt sỹ, thương binh, gia đình có công với

nước tại địa phương”

* Giáo viên kết luận về những việc làm

của HS để tỏ lòng biết ơn các anh hùng,

những người có công với nước:

Đội thiếu niên có phong trào áo ấm

cho các bạn con thương binh, áo ấm tặng

bà mẹ Việt Nam anh hùng, phòng trào

Trần Quốc Toản,… những việc làm trên

thể hiện tấm lòng biết ơn của mỗi chúng

ta với những anh hùng liệt sỹ, thương

binh, gia đình có công với nước

b Hoạt động 2: Đóng vai xử lý tình

huống

- Giáo viên nêu tình huống và giao cho

mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình

huống

+ Tình huống 1: Bạn Hoa lớp em là con

thương binh, bạn học môn Toán chưa

được tốt Là bạn cùng với với Hoa em sẽ

làm gì để giúp đỡ bạn?

+ Tình huống 2: Trên đường đi học về

em nhìn thấy một số bạn thả trâu bò vào

nghĩa trang liệt sỹ, khi đó em sẽ làm gì?

+ Tình huống 3: Em sẽ làm gì nếu ở gần

nhà em có một bà mẹ Việt Nam anh hùng

-HS trả lời-HS nhận xét

Trang 14

sống cô đơn.

* Giáo viên kết luận về từng cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các gia

đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công

với nước gần nơi em sinh sống, để chuẩn

bị cho tiết học sau: Thăm hỏi gia đình

thương binh, liệt sỹ

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ : 2(a, b) ; 3(a, b)

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- GV đọc các từ ngữ sau : vì sao, năm

sao, xứ sở, xinh xắn, dí dỏm, hoặc hóm

hỉnh, công việc, nông dân

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

Trang 15

- GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ.

- Cho HS tìm những từ ngữ dễ viết sai :

hững hờ, tung bay, xách bương

a) Cho HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS

- Cho HS trình bày kết quả bài làm

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm tr : tròn trịa, trắng trẻo, trơ

trẽn …

* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm ch: chông chênh, chống

chếnh, chong chóng, chói chang …

- Phân tích - viết vào bảng con - 1HS viết bảng lớp

- HS nhớ viết chính tả

- HS đổi tập cho nhau để soát lỗi

- Ghi lỗi vào lề tập

- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

- Cung cố lại kiến thức về mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia

Trang 16

- HS: SGK + VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật

Sau đó trình bày theo sơ đồ

+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật

Sau đó trình bày theo sơ đồ

+ Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực

vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên

+ Hãy mô tả những gì em biết trong hình

vẽ

- Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng :

SGV

+ ”Thức ăn” của cây ngô là gì ?

+ Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể

chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để

nuôi cây ?

+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế

nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?

- Kết luận : SGV

b Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn

giữa các sinh vật

+ Thức ăn của châu chấu là gì ?

+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối

quan hệ gì ?

+ Thức ăn của ếch là gì ?

- HS thực hiện, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

-HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ trả lời 1 câu, HS khác bổ sung

+ Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất

+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ

- Quan sát, lắng nghe

+ Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng

+ Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây

+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như : nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm

- Lắng nghe

- Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.+ Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …

+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu.+ Là châu chấu

+ Châu chấu là thức ăn của ếch

Trang 17

+ Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ

gì ?

+ Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan

hệ gì ?

- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và

ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật

này là thức ăn của sinh vật kia

3 Củng cố

- Nêu nội dung tiết học

4 Dặn dò :

- Về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ thức ăn

trong tự nhiên và chuẩn bị bài sau

+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch

- Lắng nghe

Ngày soạn : 20/ 4/ 2011 Ngày giảng : Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011

Tập đọc :

Tiết 66 CON CHIM CHIỀN CHIỆN

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Hiểu : Từ ngữ : cao hoài, cao vợi

ND bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình, cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được câu hỏi trong SGK) thuộc 2,3 khổ thơ HSKG thuộc cả bài

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ :

- Kiểm tra 3 HS

- GV nhận xét và ghi cho điểm

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức

a, Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Gọi 1 hs đọc toàn bài

- Gv chia đoạn : 6 khổ thơ

- Gọi hs đọc nối tiếp

- 3 HS đọc phân vai bài Vương quốc vắng nụ cười và nêu nội dung truyện

- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm

Trang 18

- Yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm.

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV nêu giọng đọc + đọc mẫu lần 1

b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc thầm cả bài

+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên

hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay

lượn giữa không gian cao rộng ?

Giải nghĩa : cao hoài, cao vợi

+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót

của con chim chiền chiện

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện

gợi cho em cảm giác như thế nào ?

- Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận ,

em hình dung được điều gì ?

ND: Hình ảnh con chim chiền chiện tự

do bay liệng trong cảnh thiên nhiên

thanh bình, cho thấy sự ấm no, hạnh

phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc

+ Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vút lên cao “Chim bay, chim sà

…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,

“cao hoài”, “cao vợi” …+ Những câu thơ là :

 Khúc hát ngọt ngào

 Tiếng hót long lanh

 Chim ơi, chim nói

 Tiếng ngọc, trong veo

 Những lời chim ca

 Chỉ còn tiếng hót …+ HS có thể trả lời :

- Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc

 Làm cho em thấy hạnh phúc tự do

 Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người

- HS nêu nội dung bài thơ

- 6 hs đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc

- Nêu từ cần nhấn giọng : vút cao, lòng đầy yêu mến, ngọt ngào, trời xanh, tiếng hót long lanh, sương chói, chim

ơi chim nói, chuyện chi, chi ?

- HS nhẩm học bài thơ - Hs luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm HSKG thuộc cả bài

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 28/06/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa bò và cỏ. - Giao an tuan 33 lop4 THO
Sơ đồ m ối quan hệ giữa bò và cỏ (Trang 30)
Hình đã chọn. - Giao an tuan 33 lop4 THO
nh đã chọn (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w