- HS làm bài vào nháp sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình... hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài.- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.. -
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 18/4/2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Làm BT 3 của tiết 160
- GV nhận xét và ghi cho điểm HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập :
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS
đọc bài làm trước lớp để chữa bài
- Nhắc các em khi thực hiện các phép
tính với phân số kết quả phải được rút
gọn đến phân số tối giản
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
- HS lắng nghe
Bài 1
- HS làm bài vào nháp sau đó theo dõi bài chữa của bạn để tự kiểm tra bài mình
Bài 2.
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 2hiện tính, sau đó yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài, yêu cầu HS đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài phần a
- Hướng dẫn HS làm phần b, như SGV
- Yêu cầu HS chọn một trong các cách
vừa tìm được để trình bày vào bảng
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi phần hướng dẫn của GV, sau đó làm bài vào VBT
Bài 4.
- 1 HS đọc thành tiếng, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- Hiểu: Từ ngữ: căng phồng, phép mầu;
ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (trả lời được câu hỏi trong SGK)
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: - Kiểm tra 2 HS
- Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong
Trang 32.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Gv chia đoạn : 3 đoạn
- Gọi hs đọc nối tiếp
- Yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV nêu giọng đọc + đọc mẫu lần 1
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm toàn truyện
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
ý1: Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười.
Từ ngữ: phi thường, căng phồng, lom
khom
- Cho HS đọc đoạn 3
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
ý2: Vương quốc u buồn thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi.
Từ ngữ: phép màu, rạng rỡ
ND: Tiếng cười như một phép màu làm
cho cuộc sống của vương quốc u buồn
thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
* Đọc diễn cảm :
- Cho HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc của
bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc đoạn 2
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nx ghi điểm
3 Củng cố
- Nhận xét tiết học, nêu ý nghĩa của bài
4 Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà HTL Xem trước
bài Con chim chiền chiện
- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm
+Đoạn1: từ đầu….Nói đi ta trọngthưởng+ Đoạn 2:Tiếp theo….đứt giải rút dạ+ Đoạn 3: còn lại
- HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp lần 2, nêu chú giải
+ Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
+ Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan
Trang 4- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng
Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí
Thái Tổ, Lí Thường kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê lợi, Nguyễn Trãi, Quang trung
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”
- Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của
quần thể kinh thành Huế ?
- Em biết thêm gì về thiên nhiên và con
người ở Huế ?
GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hoạt động cá nhân:
- GV đưa ra băng thời gian, giải thích
băng thời gian (được bịt kín phần nội
dung)
+ Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học
trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào?
+ Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo
dài đến khi nào ?
+ Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất
Trang 5- GV phát PHT có ghi danh sách các
nhân vật LS :
+ Hùng Vương +An Dương Vương
+Hai Bà Trưng +Ngô Quyền
+Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn
+Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt
+Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông
+Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ ……
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
tóm tắt về công lao của các nhân vật LS
trên (khuyến khích các em tìm thêm các
nhân vật LS khác và kể về công lao của họ
trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 )
- GV cho đại diện HS lên trình bày phần
tóm tắt của nhóm mình GV nhận xét ,kết
luận
c, Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp:
- GV đưa ra một số địa danh ,di tích
LS ,văn hóa có đề cập trong SGK như :
+Lăng Hùng Vương +Thành Cổ Loa
+Sông Bạch Đằng +Động Hoa Lư
+Thành Thăng Long +Tượng Phật
A-di- đà
- GV yêu cầu một số HS điền thêm thời
gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa
danh ,di tích LS ,văn hóa đó (động viên
HS bổ sung các di tích, địa danh trong
- GV khái quát một số nét chính của lịch
sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà
Nguyễn
4 Dặn dò
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập
kiểm tra HK II
Trang 6- Thực hành viết mở bài và kết bài cho phần thân bài ( HS đã viết) để hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật.
II Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ.
- HS: SGK + VBT
II Hoạt động dạy học.
1 Bài cũ :
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến
- HS đọc thầm bài văn Chim công
múa, làm bài cá nhân hoặc trao đổi
với bạn ngồi bên cạnh, trả lời lần
lượt từng câu hỏi
- HS phát biểu ý kiến
- GV kết luận câu trả lời đúng
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS viết đoạn mở bài vào vở GV
phát bảng phụ cho một số HS
- HS đọc tiếp nối đoạn mở bài của
mình
- GV nhận xét
- GV mời những HS làm bài trên
giấy dán bài lên bảng lớp
- GV cho điểm những HS có đoạn
- Yêu cầu HS về nhà sửa chữa, viết
lại hoàn chỉnh bài văn miêu tả con
Trang 7III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết một số chữ dễ viết
sai
- Nhận xét, chữa lỗi cho HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Yêu cầu HS nêu từ khó viết
- Đọc cho HS viết vào bảng con
- Theo dõi sửa cho HS
* Viết bài
- Đọc bài cho HS viết
- Đọc chậm cho HS soát lỗi
*Chấm chữa :
- Chấm 1/ 3 số bài, nhận xét
- Yêu cầu HS sửa những lỗi viết sai
b, Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa
- Treo mẫu chữ 31, yêu cầu HS quan sát
mẫu chữ
- Gv theo dõi HS viết, sửa cho HS
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Nghe, viết bài vào vở
- Đổi vở soat lỗi theo cặp, nhận xét bài của bạn
- Tự sửa lỗi
- Quan sát mẫu chữ hoa liên quan đến bài viết, nêu quy trình viết, độ cao, độ rộng, điểm đặt bút…
- Viết vào bảng con
- Viết vào vở sau khi GV đã sửa lỗi
Trang 8III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 ( Bài 2 -tr99VBT) Viết số thích
hợp vào ô trống :
- Nhận xét, ghi điểm 1 số em làm bài tốt
Bài 2.( Bài 2 - tr100VBT) Điền dấu <;
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Phải chuyển đổi 2 vế về cùng 1 đơn vị
- Thực hiện theo yêu cầu
- Làm bài vào vở - 1em lên bảng làm Bài giải :
Bố cân nặng là : (91 + 41) : 2 = 66 (kg)Con cân nặng là : 91 – 66 = 25 (kg) Đáp số: bố : 66kg ; con : 25 kg
Trang 9- Nhận xét chung giờ học
4 Dặn dò:
- Về nhà làm các bài tập
Ngày soạn : 19/ 4/ 2011 Ngày giảng : Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2010
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm BT2 của tiết
161
- GV nhận xét và ghi cho điểm HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập :
(chỉ yêu cầu trình bày)
+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta
Trang 10- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên
- HS tự làm bài vào VBT, sau đó hai
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
Bài 4 HS khá giỏi
- 1HS lên bảng chữa
- HS đọc đề bài
- HS thực hiện-1 HS làm bài Bảng phụ, HS cả lớp làm bài vào nháp
Trang 11- HS: SGK + VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung cần ghi nhớ trong tiết
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho
HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
- GV chốt lại lời giải đúng :
+ Những từ trong đó quan có nghĩa là
“quan lại” là: quan quân
+ Những từ trong đó quan có nghĩa là
“nhìn, xem” là: lạc quan (lạc quan là
cái nhìn vui, tươi sáng, không tối đen
Có triển vọng tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất lạc quan
+
Chú ấy sống rất lạc quan
+
Lạc quan là liều thuốc bổ
Trang 12+ Những từ trong đó quan có nghĩa là
“liên hệ, gắn bó” là: quan hệ, quan
tâm
- Lời giải đúng:
a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người
có lúc” khuyên người ta : Gặp khó
khăn là chuyện thường tình không nên
buồn phiền, nản chí (cũng giống như
dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh
co, khúc rộng, khúc hẹp ; con người có
lúc sướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn
…
b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầy
tổ” khuyên con người phải luôn kiên trì
nhẫn nại nhất định sẽ thành công
(giống như con kiến rất nhỏ bé, mỗi
lần chỉ tha được một ít mồi, nhưng tha
mãi cũng có ngày đầy tổ)
ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA (tiết 2)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh đạt được:
Trang 13- GV: Thông tin về một số anh hùng TQ, Số liệu, tranh ảnh.
- HS: Thẻ.
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a
a Hoạt động 1: Thảo luận về những việc
làm để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt
sỹ, thương binh, gia đình có công với
nước ở địa phương
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm.
Thảo luận nội dung “Những việc
cần làm để tỏ lòng biết ơn các anh hùng,
liệt sỹ, thương binh, gia đình có công với
nước tại địa phương”
* Giáo viên kết luận về những việc làm
của HS để tỏ lòng biết ơn các anh hùng,
những người có công với nước:
Đội thiếu niên có phong trào áo ấm
cho các bạn con thương binh, áo ấm tặng
bà mẹ Việt Nam anh hùng, phòng trào
Trần Quốc Toản,… những việc làm trên
thể hiện tấm lòng biết ơn của mỗi chúng
ta với những anh hùng liệt sỹ, thương
binh, gia đình có công với nước
b Hoạt động 2: Đóng vai xử lý tình
huống
- Giáo viên nêu tình huống và giao cho
mỗi nhóm chuẩn bị đóng vai một tình
huống
+ Tình huống 1: Bạn Hoa lớp em là con
thương binh, bạn học môn Toán chưa
được tốt Là bạn cùng với với Hoa em sẽ
làm gì để giúp đỡ bạn?
+ Tình huống 2: Trên đường đi học về
em nhìn thấy một số bạn thả trâu bò vào
nghĩa trang liệt sỹ, khi đó em sẽ làm gì?
+ Tình huống 3: Em sẽ làm gì nếu ở gần
nhà em có một bà mẹ Việt Nam anh hùng
-HS trả lời-HS nhận xét
Trang 14sống cô đơn.
* Giáo viên kết luận về từng cách ứng xử
phù hợp trong mỗi tình huống
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các gia
đình thương binh liệt sĩ, gia đình có công
với nước gần nơi em sinh sống, để chuẩn
bị cho tiết học sau: Thăm hỏi gia đình
thương binh, liệt sỹ
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ : 2(a, b) ; 3(a, b)
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- GV đọc các từ ngữ sau : vì sao, năm
sao, xứ sở, xinh xắn, dí dỏm, hoặc hóm
hỉnh, công việc, nông dân
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
Trang 15- GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ.
- Cho HS tìm những từ ngữ dễ viết sai :
hững hờ, tung bay, xách bương
a) Cho HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm bài GV phát giấy cho HS
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng :
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm tr : tròn trịa, trắng trẻo, trơ
trẽn …
* Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bằng âm ch: chông chênh, chống
chếnh, chong chóng, chói chang …
- Phân tích - viết vào bảng con - 1HS viết bảng lớp
- HS nhớ viết chính tả
- HS đổi tập cho nhau để soát lỗi
- Ghi lỗi vào lề tập
- Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Cung cố lại kiến thức về mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
Trang 16- HS: SGK + VBT
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+ Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật
Sau đó trình bày theo sơ đồ
+ Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ?
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực
vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên
+ Hãy mô tả những gì em biết trong hình
vẽ
- Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng :
SGV
+ ”Thức ăn” của cây ngô là gì ?
+ Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể
chế tạo ra những chất dinh dưỡng nào để
nuôi cây ?
+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế
nào yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ?
- Kết luận : SGV
b Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn
giữa các sinh vật
+ Thức ăn của châu chấu là gì ?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có mối
quan hệ gì ?
+ Thức ăn của ếch là gì ?
- HS thực hiện, cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
-HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày Yêu cầu mỗi HS chỉ trả lời 1 câu, HS khác bổ sung
+ Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất
+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ
- Quan sát, lắng nghe
+ Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng
+ Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi cây
+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như : nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
- Lắng nghe
- Trao đổi, dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.+ Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, …
+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu.+ Là châu chấu
+ Châu chấu là thức ăn của ếch
Trang 17+ Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ
gì ?
+ Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan
hệ gì ?
- Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và
ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật
này là thức ăn của sinh vật kia
3 Củng cố
- Nêu nội dung tiết học
4 Dặn dò :
- Về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ thức ăn
trong tự nhiên và chuẩn bị bài sau
+ Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch
- Lắng nghe
Ngày soạn : 20/ 4/ 2011 Ngày giảng : Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tập đọc :
Tiết 66 CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hiểu : Từ ngữ : cao hoài, cao vợi
ND bài thơ : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiên thanh bình, cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống (trả lời được câu hỏi trong SGK) thuộc 2,3 khổ thơ HSKG thuộc cả bài
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Kiểm tra 3 HS
- GV nhận xét và ghi cho điểm
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Các hoạt động tìm hiểu kiến thức
a, Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- Gv chia đoạn : 6 khổ thơ
- Gọi hs đọc nối tiếp
- 3 HS đọc phân vai bài Vương quốc vắng nụ cười và nêu nội dung truyện
- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm
Trang 18- Yêu cầu hs luyện đọc theo nhóm.
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV nêu giọng đọc + đọc mẫu lần 1
b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm cả bài
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
Giải nghĩa : cao hoài, cao vợi
+ Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện
+ Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi cho em cảm giác như thế nào ?
- Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận ,
em hình dung được điều gì ?
ND: Hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay liệng trong cảnh thiên nhiên
thanh bình, cho thấy sự ấm no, hạnh
phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc
+ Lúc chim sà xuống cánh đồng, lúc chim vút lên cao “Chim bay, chim sà
…” “bay vút”, “cao vút”, “bay cao”,
“cao hoài”, “cao vợi” …+ Những câu thơ là :
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh
Chim ơi, chim nói
Tiếng ngọc, trong veo
Những lời chim ca
Chỉ còn tiếng hót …+ HS có thể trả lời :
- Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc
Làm cho em thấy hạnh phúc tự do
Làm cho em thấy yêu hơn cuộc sống, yêu hơn con người
- HS nêu nội dung bài thơ
- 6 hs đọc nối tiếp - lớp tìm giọng đọc
- Nêu từ cần nhấn giọng : vút cao, lòng đầy yêu mến, ngọt ngào, trời xanh, tiếng hót long lanh, sương chói, chim
ơi chim nói, chuyện chi, chi ?
- HS nhẩm học bài thơ - Hs luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm HSKG thuộc cả bài
- Lớp nhận xét