Mục tiêu bài học: - Kiến thức: - Biết được: vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm - Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH .... - Kỹ nă
Trang 1Chương VI: KIM LOẠI KIỀM - KIỀM THỔ - NHÔM BÀI : KIM LOẠI KIỀM & HỢP CHẤT QUAN TRỌNG Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 41,42
I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
- Biết được: vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm và một số hợp chất như NaOH
- Hiểu được:Tính chất vật lý, tính chất hóa học của KLK, pp điều chế KLK
- Tính chất hóa học của một số hợp chất: NaOH, Na2CO3
- Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học của KLK và kết luận về tính chất của đơn chất và một số hợp
chất KLK
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh sơ bộ rút ra nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế
- Viết pthh minh họa tính chất hóa học của KLK và hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân
- Tính %m các muối KLK trong hỗn hợp của chúng
- Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử KLK và các phản ứng đặc trưng của chúng
- Phương pháp điều chế KLK
- Tính chất hóa học cơ bản của NaOH, NaHCO3
II Chuẩn bị:
- Gv: BTH, Sơ đồ điện phân NaCl, Na, H2O, phenolphtalein, dụng cụ thí nghiệm
- Hs: Coi trước bài mới
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thí nghiệm và thảo luận nhóm
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Không, GV giới thiệu chương
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Gv: yêu cầu HS
- Nêu vị trí KLK, gọi tên
dựa trên BTH
- Viết cấu hình e của Li,
Na, K cho biết cấu hình
chung
Hs:Quan sát bảng TH và kết hợp với SGK để trả lời
Hs: Viết cấu hình và rút ra cấu hình chung và số oxh
I Vị trí của KLK trong bảng TH, cấu hình e nguyên tử:
Gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr
- Cấu hình e chung: ns1
- Năng lượng ion hóa: Giảm từ Li Cs
- Số oxi hóa : +1 Hoạt động 2
Gv: Yêu cầu Hs đọc
SGK và rút ra những quy
luật về tính chất vật lý
của KLK
Hs: Thảo luận và trả lời II Tính chất vật lý: ( SGK )
Nguyên nhân:
- Do KLK có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối cấu trúc tương đối rỗng
- Các nguyên tử và ion trong tinh thể liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu
Hoạt động 3 Gv: Từ đặc điểm cấu tạo
của KLK hãy dự đoán
tính chất hóa học của
Hs: Dựa vào Năng lượng ion hóa, liên kết KL để trả lời
III Tính chất hóa học:
- Là chất khử mạnh nhất trong tất cả các
KL
Trang 2KLK
Gv: Từ tính chất hóa học
chung của KL hãy nêu
tính chất hh của KLK
Gv: Yêu cầu hs viết pt
- Lưu ý là phản ứng nổ
mạnh
Gv: Thí nghiệm Na +
H2O
Gv: Yêu cầu Hs kết luận
chung về tính chất HH
của KLK
Hs: Tái hiện kiến thức cũ và trả lời
Hs: Viết ptpư Hs: Viết pt
Hs: Quan sát TN, nêu hiện tượng và viết pt
Hs: KLK là chất khử rất mạnh và trong các hợp chất chúng có soh là +1
- Tính khử tăng dần từ Li Cs
M M + + 1e
1 Tác dụng với phi kim: O 2 , Cl 2 .
4Na + O2 2Na2O ( KK khô, ở to thường ) 2Na + O2 Na2O2 ( Oxi khô )
2Na + Cl2 2NaCl
2 Tác dụng với axit: KLK khử mạnh H+ trong axit HCl, H2SO4 loãng tạo H2
3 Tác dụng với H 2 O
Na + H2O NaOH + 1
2H2
- Na bị nóng chảy và chạy trên mặt nước
Bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm chúng trong dầu hỏa
Hoạt động 4 Gv: Hướng dẫn Hs coi
SGK về ứng dụng của
KLK
Gv: Từ TCHH của KLK
Nêu phương pháp
điều chế KLK
Gv: Hướng dẫn Hs viết
các phản ứng xảy ra ở
các điện cực
Gv: Cho hs quan sát sơ
đồ điện phân NaCl
Hs: Đọc sgk
Hs: Do tính khử mạnh nên KLK chỉ có thể điều chế bằng pp điện phân nóng chảy
Hs: Từ hướng dẫn, thảo luận và viết sơ đồ điện phân NaClnc và NaOHnc
VI.Điều chế và ứng dụng
1 Ứng dụng: SGK
2 Điều chế:
- Khử ion của chúng trong hợp chất bằng pp điện phân nóng chảy
M + + 1e M
- Điện phân muối MXnc
MX đpnc→M + 1
2X2 2MOH đpnc→2M + 1
2 O2 + H2O
4 Củng cố và dặn dò:
- Củng cố: Bài 1,2,3 SGK/111
- Dặn dò: Học bài cũ và coi phần tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm:
TIẾT 2 Bài: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của KLK và cho ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Gv: Giới thiệu một số hợp
chất quan trọng của kim
loại kiềm như NaOH,
NaHCO3, Na2CO3, KNO3
Gv: cho Hs quan sát lọ
NaOH khan, cho biết tính
chất của NaOH?
Gv: Khi tan trong nước
NaOH phân li hồn tồn,
hãy viết phương trình
Học sinh nghe giảng
Hs: ( xút ăn da) là chất rắn, khơng màu, dễ nĩng chảy,
dễ chảy rửa, tan nhiều trong nước và toả nhiệt lớn nên cẩn thận khi hồ tan NaOH
NaOH → Na+ + OH–
CO 2 + NaOH → NaHCO 3 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2
I Natri hidroxit:
1 Tính chất:
- Natri hirdroxit hay xút ăn da là chất rắn khơng màu, dễ nĩng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiều nhiệt
- Khi tan trong nước phân li hồn tồn: NaOH → Na+ + OH–
- T/d với oxit axit, axit và muối
CO 2 + NaOH → NaHCO 3
CO 2 + OH – → HCO 3
CO 2 + 2NaOH → Na 2 CO 3 + H 2 O
Trang 3phân li?
Gv: NaOH có tính bazơ,
hãy viết ptpư chứng minh
tính chất hóa học của
NaOH
Gv: Nghiên cứu SGK cho
biết ứng dụng của NaOH
Hs : NaOH là hoá chất quan trọng Đứng thứ hai sau axit sunfuric NaOH là hoá chất quan trọng
CO 2 + OH – → CO 32– + H 2 O
NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
Cu2+ + 2OH– → Cu(OH)2
2 Ứng dụng:
-NaOH là hóa chất quan trọng, đứng hàng thứ 2 sau H2SO4 NaOH dùng nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm,
Hoạt động 2 Gv: Nghiên cứu SGK cho
biết tính chất của
NaHCO3?
Gv: yêu cầu Hs viết pt
chứng minh tính chất trên
của muối NaHCO3?
Gv: yêu cầu Hs nêu ứng
dụng của muối NaHCO3 ?
Gv : Nêu tính chất của
muối Na2CO3?
Gv: Thông báo Na2CO3 là
hoá chất quan trọng trong
công nghiệp thuỷ tinh, bột
giặt, phẩm nhuộm, giấy,
sợi
Hs : NaHCO3 là chát rắn màu trắng, ít tan trong nước,
dễ bị nhiệt phân và có tính lưỡng tính
2NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH→Na2CO3 + H2O
Hs: NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (bột
nở )
Hs: Na2CO3 là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nước
Na2CO3 là muối của axit yếu nên tan trong nước cho môi trường kiềm
Hs nghe giảng
II Natri hidrocacbonat:
1 Tính chất:
-NaHCO3 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước dễ bị nhiệt phân hủy:
2NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O -NaHCO3 có tính lưỡng tính:
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH →Na2CO3 + H2O
2 Ứng dụng:
-NaHCO3 dùng trong công nghiệp dược phẩm và thực phẩm
III Natri cacbonat
1 Tính chất:
-Na2CO3 là chất bột màu trắng, tan nhiều trong nước, ở điều kiện thường tồn tại dưới dạng Na2CO3.10H2O
-Na2CO3 là muối axit yếu, trong nước tạo thành dd môi trường kiềm
2 Ứng dụng:
Na2CO3 là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi
Hoạt động 3
Gv : Cho Hs quan sát lọ
đựng KNO3, cho biết tính
chất của KNO3 ?
Gv : Thông báo KNO3 bị
phân hủy ở nhiệt độ cao:
Gv: Hãy nghiên cứu SGK
cho biết ứng dụng của
KNO3?
Gv: Phương trình xảy ra
của chất nổ?
KNO3 + 3C + S→t0
N2↑ + 3CO2↑+K2S
Gv: Hoàn thành phiếu học
tập
Hs: KNO3 là tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước
Hs: nghe giảng và ghi chép
Hs: Ứng trọng trong phân bón
-Chế tạo thuốc nổ
Hs: thảo luận nhóm
IV Kali nitrat
1 Tính chất:
-KNO3 là tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nước, bị phân hủy
ở nhiệt độ cao:
2KNO3 →t0 2KNO2 + O2
2 Ứng dụng:
-Dùng trong phân bón
-Chế tạo thuốc nổ:
2KNO3 + 3C + S →t0 N2 + 3CO2 + K2S
Phiếu học tập:
A) 2NaCl 2Na + Cl2 B) NaCl + AgNO3 = NaNO3 + AgCl
Trang 4C) 2NaNO3 2NaNO2 + O2 D) Na2O + H2O = 2NaOH
Câu 2: Cách nào sau đây điều chế được Na kim loại?
A) Điện phân dung dịch NaCL B) Điện phân NaOH nĩng chảy
C) Cho khí H2 đi qua Na2O nung nĩng D) A, B, C đều sai
Câu 3: M là kim loại phân nhĩm chính nhĩm I; X là clo hoặc brom Nguyên liệu để điều chế kim loại nhĩm I là:
Câu 5: Điện phân dung dịch muối nào thì điều chế được kim loại tương ứng?
như thế nào?
A) NaHCO3 tạo ra trước, Na2CO3 tạo ra sau B) Na2CO3 tạo ra trước, NaHCO3 tạo ra sau.
C) Cả hai muối tạo ra cùng lúc D) Khơng thể biết muối nào tạo ra trước, muối nào tạo ra sau.
4 Củng cố và dặn dò:
- Củng cố: Nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
- Dặn dò: Chuẩn bị bài mới và coi lại bài cũ
5 Rút kinh nghiệm:
BÀI : KIM LOẠI KIỀM THỔ & HỢP CHẤT QUAN TRỌNG Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 43,44,45
Trang 5I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
- Biết được: vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ
- Một số ứng dụng quan trọng của kim loại kiềm thổ và một số hợp chất như Ca(OH)2
- Hiểu được:Tính chất vật lý, tính chất hóa học của KLK thổ, pp điều chế KLK thổ
- Tính chất hóa học của một số hợp chất: Ca(OH)2, CaCO3
- Khái niệm về nước cứng, tác hại của nước cứng, cách làm mềm nước cứng
- Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất hóa học của KLK thổ và kết luận về tính chất của đơn chất và một số
hợp chất KLK thổ
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh sơ bộ rút ra nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế
- Viết pthh minh họa tính chất hóa học của KLK thổ và hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện
phân
- Tính %m các muối KLK thổ trong hỗn hợp của chúng
- Nhận biết ion kim loại kiềm thổ
- Trọng tâm:
- Đặc điểm cấu tạo nguyên tử KLK thổ và các phản ứng đặc trưng của chúng
- Phương pháp điều chế KLK thổ
- Tính chất hóa học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O
- Các loại độ cứng của nước và cách làm mềm nước cứng
II Chuẩn bị:
- Gv: BTH, Ca2+, H2O, Na2CO3, Mg, HCl, phenolphtalein, dụng cụ thí nghiệm
- Hs: Coi trước bài mới
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thí nghiệm và thảo luận nhóm
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: So sánh tính chất hóa học Na2CO3 và NaHCO3 Viết pt minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Gv: yêu cầu HS
- Nêu vị trí KLK thổ, gọi
tên dựa trên BTH
- Viết cấu hình e của
Be, Ca, Mg cho biết cấu
hình chung
Hs:Quan sát bảng TH và kết hợp với SGK để trả lời
Hs: Viết cấu hình và rút ra cấu hình chung và số oxh
I Vị trí của KLK thổ trong bảng TH, cấu hình e nguyên tử:
Gồm các nguyên tố: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Ra
- Cấu hình e chung: ns2
- Số oxi hóa : +2
Hoạt động 2 Gv: Yêu cầu Hs đọc
SGK và rút ra những quy
luật về tính chất vật lý
của KLK thổ
Hs: Tham khảo sách giáo khoa và rút ra tính chất vật lý của KLKT và so sánh với KLK
II Tính chất vật lý: ( SGK )
- KLKT có màu trắng bạc, dễ dát mỏng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp nhưng cao hơn KLK
Nguyên nhân :
- Những tính chất vật lí biến đổi không theo qui luật do các KLKT có kiểu mạng tinh thể không giống nhau
Hoạt động 3 Gv: Từ đặc điểm cấu tạo
của KLK thổ hãy dự
đoán tính chất hóa học
Hs: Dựa vào Năng lượng ion hóa, liên kết KL để trả lời
III Tính chất hóa học:
-KLKT có năng lượng ion hóa nhỏ nên có tính khử mạnh (yếu hơn KLK), tính khử
Trang 6của KLK thổ
Gv: Từ tính chất hóa học
chung của KL hãy nêu
tính chất hh của KLK thổ
Gv: Yêu cầu hs viết pt
Gv: Thí nghiệm Mg +
HCl
Gv: Yêu cầu Hs kết luận
chung về tính chất HH
của KLK thổ
Hs: Tái hiện kiến thức cũ và trả lời
Hs: Viết ptpư Hs: Viết pt
Hs: Quan sát TN, nêu hiện tượng và viết pt
Hs: KLK thổ là chất khử rất mạnh và trong các hợp chất chúng có soh là +2
tăng dần từ Be đến Ra
M M 2+ + 2e
-Trong hợp chất KLKT có số OXH là +2
1 Tác dụng với phi kim:
2Ca + O2 2CaO
2 Tác dụng với dd axit:
a Với HCl, H 2 SO 4 loãng:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
b Với HNO 3 , H 2 SO 4 đặc:
-Khử 5
N+ xuống 3
N− , 6
S
+ xuống 2
S
−
4Mg + 100 H N O+5 3 4Mg NO+2 ( 3 2) + 3
4 3
4Mg + 50 H S O2+6 4Mg SO+2 4 + H S2−2 + 4H2O
3 Tác dụng với nước:
Nhiệt độ thường:
-Be không tác dụng với H2O -Mg tác dụng chậm
-Kl còn lại tác dụng mạnh với H2O:
Ca + 2H2O Ca(OH)2 Hoạt động 4
Gv: Hướng dẫn Hs coi
SGK về ứng dụng của
KLK thổ
Gv: Từ TCHH của KLK
thổ Nêu phương pháp
điều chế KLK thổ
Gv: Hướng dẫn Hs viết
các phản ứng xảy ra ở
các điện cực
Hs: Đọc sgk
Hs: Do tính khử mạnh nên KLK thổ chỉ có thể điều chế bằng pp điện phân nóng chảy
Hs: Từ hướng dẫn, thảo luận và viết sơ đồ điện phân CaCl2(nc)
VI.Điều chế và ứng dụng
1 Ứng dụng: SGK
2 Điều chế:
- Khử ion của chúng trong hợp chất bằng pp điện phân nóng chảy
M 2+ + 2e M
- Điện phân muối MXnc MX2 đpnc→M + X2
4 Củng cố và dặn dò:
- Củng cố:
Câu 4: Thực hiện sơ đồ biến hĩa sau với M là Ca và Ba:
M → MO → M(OH)2 → MCO3 → M(HCO3)2 → MCO3 → MCl2 → MSO4
- Dặn dò: Học bài cũ và coi phần tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm:
TIẾT 2 Bài: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của KLK thổ và cho ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Gv: Dựa vào kiến thức đã
học hãy dự đốn tính chất
hĩa học của Ca(OH)2?
-Quan sát thí nghiệm CO2
Hs: Kết hợp SGK trả lời câu hỏi
Pt:
1 Canxi hidroxit (Ca(OH) 2 )
-Ca(OH)2 cịn gọi là vơi tơi, là chất rắn màu trắng, khĩ tan trong nước Nước vơi trong là dung dịch Ca(OH)2
-Ca(OH)2 dễ dàng hấp thụ khí CO2 nên được
Trang 7t/d với nước vơi trong
Viết phương trình minh
họa
-Nghiên cứu SGK nêu
ứng dụng của Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
-HS Nghiên cứu SGK nên ứng dụng
dùng nhận biết khí CO2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O -Ứng dụng: là 1 bazơ mạnh, giá thành rẻ nên được sử dụng trong nhiều ngành cơng nghiệp
Hoạt động 2
Gv : yêu cầu HS dự đốn
t/c của CaCO3
Gv : Làm tiếp TN trên
cho CO2 qua dd Ca(OH)2
đã cĩ kết tủa HS quan sát
nhận xét ?
-Đây là phản ứng tạo
thành thạch nhủ ở các
hang động
Gv : Nghiên cứu SGK cho
biết ứng dụng của CaCO3
Hs: CaCO3 là chất rắn màu trắng, khơng tan trong nước
bị nhiệt phân hủy ở 1000oC:
CaCO3 1000o
→ CaO + CO2 -Kết tủa tan:
CaCO3 + CO2 + H2O + Ca(HCO3)2
Hs: Ứng dụng: làm vật liệu xây dựng, sx vơi, xi măng,
2 Canxi cacbonat: (CaCO 3 )
-CaCO3 là chất rắn màu trắng, khơng tan trong nước bị nhiệt phân hủy ở 1000oC: CaCO3 1000o
→ CaO + CO2 -CaCO3 tan dần trong nước cĩ hịa tan khí CO2:
CaCO3 + CO2 + H2O ƒ Ca(HCO3)2
=> phản ứng này giải thích hiện tượng thạch nhủ ở hang động
-Ứng dụng: làm vật liệu xây dựng, sx vơi, xi măng,
Hoạt động 3
Gv : Tên thơng thường
của canxi sunfat là gì ?
-Nêu trạng thái, màu sắc,
tính tan CaSO4
-Nghiên cứu SGK cho
biết ứng dụng của canxi
sunfat ?
Hs: Kết hợp SGK và trả lời -Thạch cao
-Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống
CaSO4.2H2O 160o
→
Thạch cao sống CaSO4.H2O + H2O Thạch cao nung -Ứng dụng: sản xuất xi măng, nặn tượng,
3 Canxi sunfat: (CaSO 4 )
-Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống
CaSO4.2H2O 160o
→
Thạch cao sống CaSO4.H2O + H2O Thạch cao nung CaSO4.2H2O 350o
→ CaSO4 + H2O Thạch cao sống Thạch cao khan -Ứng dụng: sản xuất xi măng, nặn tượng,
4 Củng cố và dặn dò:
- Củng cố: Nhắc lại ý chính của bài
- Dặn dò: Học bài cũ và coi phần tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm:
TIẾT 3 Bài: NƯỚC CỨNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của Ca(OH)2 và CaCO3 cho ví dụ minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1
Gv : Thế nào là nước
cứng ? Cĩ mấy loại nước
cứng ? thành phần hĩa
học của chúng như thế
nào ?
Gv : Cho học sinh tiến
hành TN : 2 ống nghiệm,
ống 1 đựng dd
Hs: Nước chứa nhiều ion
Ca2+ và Mg2+ gọi là nước cứng
-Người ta chia nước cứng thành các loại sau:
+Nước cứng tạm thời: gây nên bởi các muối
+Nước cứng vĩnh cữu: gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie
Các muối này khĩ tan, khĩ
1 Khái niệm:
-Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ gọi là nước cứng
-Người ta chia nước cứng thành các loại sau: +Nước cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
Ca(HCO3)2 →t o CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 →t o MgCO3 + CO2 + H2O +Nước cứng vĩnh cữu: gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie Các muối này khĩ tan, khĩ phân hủy nên được gọi là
Trang 8Ca(HCO3)2, ống 2 đựng
nước cất, cho xà phịng
vào 2 ống nghiệm và lắc,
so sánh sự tạo bọt trong 2
ống nghiệm
-Nghiên cứu SGK cho
biết tác hại của nước
cứng
phân hủy nên được gọi là nước cứng vĩnh cữu +Nước cứng tồn phần: gồm
cả tính vĩnh cửu và tính tạm thời
-Ống 1: ít tạo bọt -Ống 2: nhiều bọt hơn
-Nêu tác hại theo SGK
nước cứng vĩnh cữu +Nước cứng tồn phần: gồm cả tính vĩnh cửu
và tính tạm thời
2 Tác hại: gây nhiều tác hại trong đời sống
và sản xuất
Hoạt động 2
Gv : Nguyên tắc làm mềm
nước cứng là gì ?
Gv : Nêu phương pháp
hĩa học làm mềm nước
cứng ?
Gv : Y/C hs nghiên cứu
SGK cho biết phương
pháp trao đổi ion làm
mềm nước cứng là gì?
Hs: Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng
độ ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng
Hs: Dùng phương pháp kết tủa
+ Đun nĩng:
+ Dung dịch Ca(OH)2 + Dùng Na2CO3 (Na3PO4) cho nước cứng vĩnh cũu hay tồn phần
Hs: Dùng những vật liệu vơ
cơ hay hữu cơ cĩ khả năng trao đổi một số ion trong thành phần cấu tạo để giữ lại những ion Ca2+ và Mg2+
trong nước làm giảm tính cứng của nước
3 Cách làm mềm nước cứng:
-Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng
a Phương pháp kết tủa:
-Đun sơi nước cứng thì các muối Ca(HCO3)2
và Mg(HCO3)2 kết tủa mất đi tính cứng của nước
-Dùng Ca(OH)2 lượng vừa đủ để trung hịa các muối axit:
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O -Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3
CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3 + Na2SO4
b Phương pháp trao đổi ion:
-Dùng những vật liệu vơ cơ hay hữu cơ cĩ khả năng trao đổi một số ion trong thành phần cấu tạo để giữ lại những ion Ca2+ và
Mg2+ trong nước làm giảm tính cứng của nước
Hoạt động 3
Gv : Cách nhận biết ion
Ca2+ và Mg2+ trong dung
dịch ?
Hs: Dùng ion CO32– để nhận biết ion Ca2+ và Mg2+, hiện tượng tạo kết tủa trắng và tan trong dd CO2
Ca2+ + CO32– → CaCO3↓
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
4 Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung
dịch:
-Dùng ion CO32– để nhận biết ion Ca2+ và
Mg2+, hiện tượng tạo kết tủa trắng và tan
trong dd CO2
Ca2+ + CO32– → CaCO3↓
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
4 Củng cố và dặn dò:
- Củng cố: Nhắc lại ý chính của bài, làm bài tập sgk
- Dặn dò: Học bài cũ và coi phần tiếp theo
5 Rút kinh nghiệm:
BÀI : LUYỆN TẬP Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 46
Trang 9I Mục tiêu bài học:
- Kiến thức:
- Củng cố tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất quan trọng của chúng
- Kỹ năng:
- So sánh cấu hình e, số oxi hóa của một số nguyên tố tiêu biểu: Na, Mg, Ca
- So sánh tính khử của một số kim loại, viết ptpư
- So sánh tính bazo của hiđroxit kim loại kiềm và kiềm thổ
- Bài tập xác định KL, tính %m các chất
- Trọng tâm:
- Nội dung luyện tập
II Chuẩn bị:
- Gv: Hệ thống bài tập và câu hỏi
- Hs: Xem lại kiến thức cũ và làm trước bài tập ở nhà
III Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm
IV Thiết kế bài dạy:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Gv: treo bảng tuần hồn
để HS quan sát, nhớ lại
kiến thức đã học từ đĩ xác
định vị trí và viết cấu hình
e ngồi cùng của kim loại
kiềm, kiềm thổ
Gv: yêu cầu HS viết pthh
chứng minh tính chất hĩa
học đặc trưng của kim
loại kiềm và kim loại
kiềm thổ
Gv: Yêu cầu HS viết pthh
chứng minh tính chất
bazơ của NaOH, tính chất
lưỡng tính của NaHCO3,
tính chất muối của
Na2CO3
Gv: Cho HS tham khảo
SGK
Hs: lên bảng xác định vị trí
và viết cấu hình e ngồi cùng của KLK, KLK thổ
Hs: lên bảng viết pthh chứng minh tính chất đặc trưng của KLK, KLK thổ
Hs: lên bảng viết pthh
Hs: xem lại kiến thức từ SGK
I Kiến thức cần nhớ
1 Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ:
-Dùng bảng tĩm tắt SGK trang 130
2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
* NaOH : là ba-zơ mạnh NaOH→ Na+ + OH
* NaHCO3 cĩ tính lưỡng tính
* Na2CO3 là muối của axit yếu, cĩ đầy đủ tính chất của muối
* KNO3 bị phân hủy ở nhiệt độ cao
3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
* Ca(OH)2
* CaCO3
* Ca(HCO3)2
* CaSO4 ( thạch cao) Thạch cao sống: CaSO4.2H2O Thạch cao nung: CaSO4.H2O Thạch cao khan: CaSO4 Hoạt động 2
Gv: Cho HS hồn thành
phiếu học tập theo yêu
cầu sau (5 phút):
Hồn thành các pthh sau:
CaCO3 → CaO →
Ca(OH)2→ CaCO3→
Ca(HCO3)2 →CaCl2
Gv: sửa bài để hồn thiện
kiến thức cho HS
Gv: yêu cầu HS nhắc lại
Hs: làm trong tờ giấy nộp lại cho GV
-HS dựa vào kiến thức đã học hồn thành câu trả lời về
Hồn thành các pthh sau:
CaCO3 → CaO → Ca(OH)2→ CaCO3→ Ca(HCO3)2 →CaCl2
t0 CaCO3 → CaO + CO2 CaO + H2O → Ca(OH)2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 + 2HCl→ CaCl2 + 2CO2 +2H2O
4 Nước cứng
Bài tập: Một loại nước khi được đun sơi thì mất tính cứng Trong loại nước cứng này cĩ
Trang 10khái niệm về nước cứng
và phân loại nước cứng,
các phương pháp làm
mềm nước cứng
nước cứng
-HS thảo luận theo nhĩm nhỏ (2 phút), báo cáo trên bảng nhỏ
hịa tan những hợp chất nào sau đây?
A Ca(HCO3)2, MgCl2
B Mg(HCO3)2, CaCl2 C.Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2
D MgCl2, CaSO4 Hoạt động 3
Gv: cho HS chia làm 6
nhĩm và phân cơng
Nhĩm 1,2,3 làm BT1
Nhĩm 4,5,6 làm BT2
Gv: theo dõi, hướng dẫn,
giúp đỡ HS hồn thành
phiếu học tập
-Nhận xét kết quả báo cáo
của các nhĩm cho điểm
HS thảo luận nhĩm giải bài tập
II Bài tập
BT 1,2 SGK trang 132 BT1:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
a mol a mol KOH + HCl → KCl + H2O
b mol b mol Theo đề bài:
40a + 56b =3,04
56a + 74,5b = 4,15
⇒ a =0,02 mol; b =0,04 mol mNaOH = 0,02.40 = 0,8 gam mKOH = 0,04.56 = 2,24 gam Đáp án D BT2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,25 mol 0,25 mol 0,25 mol CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 0,05 mol 0,05 mol nCaCO3 = 0,25-0,05 = 0,2 mol mCaCO3 = 0,2.100 =20 gam 4 Củng cố và dặn dò: - Củng cố: Lưu ý một số khuyết điểm của học sinh khi làm bài tập - Dặn dò: Học bài cũ và coi phần tiếp theo 5 Rút kinh nghiệm:
BÀI : NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 47,48