1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

huygia v6 tuần 33 cktkn

11 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ.. 2.Kĩ năng: Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về

Trang 1

Ngày soạn : 12/4/2011 Ngày dạy : 14 /4/2011 Tuần 33

Tiết 125 +126:

Văn bản: BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ ( Theo tài liệu Quản lí môi trường phục vụ phát triển bền vững )

I.Mục tiêu:Giúp HS

1.Kiến thức: Thấy được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong

văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của văn bản

2.Kĩ năng: -Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng.

-Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của thủ lĩnh Xi-át- tơn

-Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu từ trong văn bản

3.Thái độ: Bồi dưỡng long yêu thiên hiên, môi trường và có ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Soạn bài Tìm đọc tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của văn bản “Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử”?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Năm 1854, tổng thống Mỹ thứ 14 có ý muốn mua đất của người da đỏ Thủ

lĩnh người da đỏ Xi – át – tơn đã viết một bức thư để trả lời Đây là một bức thư rất nổi tiếng từng được xem là văn bản hay nhất viết về bảo vệ thiên nhiên môi trường Các em cùng tìm hiểu văn bản

Hoạt động I: Giới thiệu chung

- Học sinh đọc mục chú thích phần dấu sao

-Giáo viên giới thiệu về xuất xứ của bức thư

Hoạt độngII: Đọc – Hiểu văn bản:

- Giáo viên giới thiệu cách đọc : Đọc rõ ràng

- Giáo viên đọc đọan 1 – Học sinh đọc hết

văn bản

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nghĩa các từ khó ở mục chú thích

I.Tìm hiểu chung:

-Văn bản là bức thư của thủ lĩnh Xi – át – tơn gửi Tổng thống Mĩ Phreng-klin Pi-ơ-xơ

-Bức thư cảu thủ lĩnh da đỏ thuộc kiểu văn bản nhật dụng về chủ đề thiên nhiên

và môi trường

II Đọc – Hiểu văn bản:

1.Đọc – Giải thích từ khó :

Trang 2

- Văn bản được viết theo hình thức nào ?

- Bố cục bức thư gồm mấy phần ?

- Nêu nội dung của từng phần ?

* Học sinh đọc lại đọan đầu của bức thư ?

- Hãy nêu mối quan hệ giữa người da đỏ đối

với đất và thiên nhiên ?

- Hãy chỉ ra các phép so sánh và nhân hóa

được dùng

- Hãy nêu lên tác dụng của phép so sánh và

nhân hóa đó ?

+ Phép nhân hóa : Bà mẹ, người chị, người em,

gia đình, tổ tiên, cha ông

2 Bố cục: 3 đoạn

+ Đọan1: từ đầu -> "cha ông chúng tôi " -> quan hệ của người da đỏ đối với đất và thiên nhiên

+ Đoạn 2 : tiếp đến “ sự ràng buộc” -> cách sống, thái độ đối với đất, với thiên nhiên của người da đỏ và người da trắng + Đoạn 3 :Còn lại : Thái độ của thủ lĩnh người da đỏ

3.Phân tích : a/ Quan hệ của người da đỏ đối với đất nước và thiên nhiên

- Đất và thiên nhiên là thiêng liêng, là

mẹ của người da đỏ

- Phép nhân hóa, so sánh => mối quan

hệ mật thiết giữa con người với đất và thiên nhiên

* Học sinh đọc đọan từ “ Tôi

biết” đến “ có sự ràng buộc”

- Đọan văn đã nói lên sự khác biệt, sự đối lập

trong “ cách sống”, trong thái độ đối với “

Đất”, với thiên nhiên giữa người da đỏ và

người da trắng mới nhập cư về những vấn

đề gì ?

- Học sinh tìm các dẫn chứng – Phân tích sự

đối lập trong hai cách sống, cách đối xử của

người da đỏ và người da trắng mới nhập cư

đối với đất và thiên nhiên

+ Học sinh tìm các điệp ngữ trong văn bản ?

" Tôi biết, tôi thật không hiểu nổi , tôi không

hiểu Nếu chúng tôi, ngài phải."

- Nêu tác dụng ?

- Học sinh đọc phần cuối bức thư ?

- Hãy nêu ý chính của đọan văn

b/ Cách sống và thái độ đối với đất của người da đỏ và “người da trắng”

- Người da đỏ : + Coi đất là mẹ, là anh em + Sống hóa nhập với thiên nhiên, yên tĩnh

- Người da trắng mới nhập cư : + Coi đất như những vật mua được rồi bán đi

+ Lấy đi từ lòng đất những gì họ cần + Sống : ồn ào, hủy diệt những thú quý hiếm

=> Phép đối lập, dùng điệp ngữ để khẳng định tầm quan trọng của đất, của thiên nhiên đối với con người

c/ Thái độ của thủ lĩnh người da đỏ

- Khẳng định mối quan hệ giữa đất, thiên nhiên với con người

- Nếu người đa đỏ buộc phải bán đất thì người da trắng phải đối xử với đất như

Trang 3

- Cách hành văn, giọng điệu đọan này có gì

giống, có gì khác với hai phần trên?

III Hoạt độngIII :Tổng kết

Nêu đặc sấc nghệ thuật của văn bản ?

Nêu ý nghĩa văn bản ?

HS đọc ghi nhớ

- Nên hiểu thế nào về câu : Đất là mẹ

- Học sinh liên hệ tìm các câu tục ngữ nói về

thái độ của dân tộc ta đối với đất :

- Tấc đất, tấc vàng

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Hãy giải thích vì sao một bức thư nói về

chuyện mua bán đất đai cách đây một thế kỷ

rưỡi nay vẫn được nhiều người xem là một

trong những văn bản hay nhất nói về thiên

nhiên và môi trường ?

-> Bức thư có ý nghĩa khoa học và triết lý đúng

đắn sâu sắc về mối quan hệ giữa đất, thiên

nhiên đối với con người

người đa đỏ

- Lời cảnh báo : nếu không thì người da trắng cũng bị tổn hại

=> Lập luận chặt chẽ, cách so sánh cụ thể bức thư có ý nghĩa sâu sắc

III.Tổng kết

1 Nghệ thuật :

-Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập đã được sử dụng phong phú,

đa dạng tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục của bức thư

-Ngôn ngữ biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mảnh đất quê hương- nguồn sống của con người

-Khắc họa hình ảnh thiên nhiên đông hành với cuộc sống của người da đỏ

2.Ý nghĩa văn bản : Nhạn thức về vấn đề

quan trọng, có ý nghĩa thiết thực và lâu dài: để chăm lo và bảo vệ mạng sống của mình, con người cần phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường sống xung quanh

( ghi nhớ )

4 Củng cố: GV củng cố nội dung bài học

5.Hướng dẫn tự học :-Nhớ những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc của văn bản

-Sưu tầm một số bài viết về bảo vệ thiên nhiên và môi trường

Trang 4

-Sọan : " Chữa lỗi về CN, VN ( tiếp theo) ".

IV.Rút kinh nghiệm:

………

………

…………

*********************************************

Ngày soạn : 12/4/2011 Ngày dạy : 15 /4/2011 Tiết 127 :

Tiếng Việt: CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ (tiếp theo) I.Mục tiêu: Giúp HS :

1.Kiến thức: Các loại lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa

giữa chủ ngữ và vị ngữ

-Cách chữa lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ

2.Kĩ năng: Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ

nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ

-Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói

3.Thái độ: HS có ý thức viết câu đúng về cấu trúc và ngữ nghĩa.

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Soạn bài Chuẩn bị bảng phụ, máy chiếu, bút dạ, giấy khổ to.

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà, chuẩn bị bảng phụ, bút dạ.

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số.

2.Kiểm tra bài cũ : Phát hiện và sửa lỗi cho 2 câu sau ?

a Trong một ngày thuộc được 10 từ tiếng Anh

b Cuốn sách Hùng mới mua này

Đáp án : câu a: thiếu chủ ngữ Cách sửa : thêm CN: Trong một ngày em thuộc được 10 từ tiếng Anh

Câu b: thiếu VN Cách sửa : thêm VN: Cuốn sách Hùng mới mua này rất hay

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Tiết trước các em đã học chữa lỗi cho câu thiếu CN, VN Hôm nay

chúng ta tiếp tục chữa lỗi cho câu thiếu cả CN lẫn VN và câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.

Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức Hoạt động 2 : Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

Củng cố kiến thức :

Em hãy nêu các thành phần chính của câu ?

I Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ

Trang 5

(Gồm chủ ngữ và vị ngữ).

GV chiếu nội dung ví dụ a,b

HS đọc ví dụ

2 câu này thiếu các thành phần gì ? (CN, VN , mới

chỉ có trạng ngữ.)

Nguyên nhân dẫn đến câu sai ?

GV: Vậy chúng ta chữa như thế nào ?(thêm CN,

VN )

bạn nào chữa câu a., bạn nào chữa câu b ?

GV nhận xét, chiếu đáp án đúng ( mỗi câu có 2 đáp

án )

GV chuyển ý

Hoạt động 3: chữa câu sai về quan hệ ngữ nghĩa

giữa các thành phần.

GV chiếu câu hỏi : Cho biết mỗi bộ phận in đậm

trong câu sau nói về ai.

Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp

mắt nảy lửa, ta thấy dượng Hương Thư ghì trên

ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai

linh , hùng vĩ

Như vậy , câu trên sai như thế nào ? ( sai về quan

hệ ngữ nghĩa giữa thành phần trạng ngữ và chủ

ngữ không khớp nhau làm cho người đọc dễ bị hiểu

lầm là bộ phận in đậm trước dấu phẩy miêu tả hành

động của chủ ngữ ( ta )

Nguyên nhân dẫn đến câu sai ?

Em hãy nêu cách chữa lỗi ?

HS chữa câu sai

-Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

-Nguyên nhân : chưa phân biệt được trạng ngữ với CN và VN -Cách chữa : thêm CN, VN thích hợp.

a Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi đều say mê ngắm nhìn màu xanh mướt mắt của bãi mía, nương dâu, bãi ngô, vườn chuối -Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi đều thấy lòng mình bồi hồi rất lạ

b Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng, công nhân nhà máy X dã hoàn thành 60% kế hoạch năm

-Bằng , nhà điêu khắc đã biến khối đá vô tri thành bức tượng

vô cùng sinh động

II/ Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

-Những chữ in đậm trong câu trên nói về nhân vật dượng Hương Thư và người quan sát dượng Hương Thư (ta )

- Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa

Nguyên nhân : sắp xếp sai trật

tự từ trong câu.

Cách chữa: viết lại câu cho đúng

Trang 6

GV chiếu đáp án đúng.: ( 2 đáp án )

GV đưa thêm VD : Cái bàn tròn này vuông

Em hãy xác định CN, VN trong câu rồi rút ra nhận

xét

Câu đúng về mặt ngữ pháp có CN, VN nhưng sai về

mặt nghĩa giữa CN, VN, không hợp tư duy lo gic

Sửa lại : Cái bàn tròn này rất tiện lợi

GV củng cố phần lí thuyết.

Cách chữa lỗi về câu thiếu CN, VN : thêm CN,VN

Cách chữa lối về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và

vị ngữ : cân nhắc để thay đổi lại trật tự từ hoặc thay

một số từ nào đó cho phù hợp về mặt nghĩa Để

chữa những câu thuộc các dạng này, chúng ta sang

phần luyện tập

Hoạt động 4 : Luyện tập

Bài 1 : GV hướng dẫn : sử dụng cách đặt câu hỏi để

xác định chủ ngữ và vị ngữ

Ôn lại kiến thức : CN thường trả lời cho các câu

hỏi nào ? ( ai, cái gì, con gì )

VN thường trả lời cho các câu hỏi nào ?( làm gì,

như thế nào , làm sao ,là gì )

HS dùng các câu hỏi này để hỏi về CN,VN

GV treo bảng phụ

Với câu a, chúng ta đặt câu hỏi như thế nào để hỏi

về CN,VN.

Gọi HS đặt câu hỏi

(a Năm 1945, cái gì / như thế nào ?

b Cứ mỗi lần xanh, ai / làm sao?

c Đứng trên cầu, nhìn dòng , ai / như thế nào ?)

Gọi 3 HS xác định CN, VN trên bảng phụ

Gọi HS khác nhận xét, GV nhận xét, cất bảng

trật tự ngữ pháp : chuyển cụm

từ " ta thấy dượng Hương Thư " lên vị trí đầu câu

- Ta thấy dượng Hương Thư hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng

vĩ Hoặc :

- Ta thây dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ

III/ Luyện tập : Bài 1 : Xác định chủ ngữ vị ngữ

trong các câu sau :

a/ Năm 1945, cầu / được đổi tên

CN VN thành cầu Long Biên.

b/ Cứ mỗi lần ngẩng lên nhìn bầu

trời Hà Nội trong xanh , lòng

tôi / lạinhớ

CN

VN những năm tháng chống đế quốc Mĩ oanh liệt và oai hùng.

c/ Đứng trên cầu, nhìn dòng sông Hồng đỏ rực nước cuồn cuộn chảy với sức mạnh không gì

Trang 7

Bài 2 :GV hướng dẫn : ở bài tập này, các em cũng

dùng cách đặt câu hỏi để tìm CN, VN thích hợp để

điền vào chỗ trống

GV lấy ví dụ cho câu a: Mỗi khi tan trường, ai/ làm

gì ?

Với các câu b,c,d , các em cũng đặt câu hỏi phù hợp

để tìm CN, VN

Học sinh thảo luận nhóm Thời gian 3 phút

Chia lớp thành 8 nhóm để làm 4 câu :

Nhóm 1,2 thực hiện câu a

Nhóm 3, 4 thực hiện câu b

Nhóm 5,6 thực hiện câu c

Nhóm 7,8 thực hiện câu d

GV phát giấy cho các nhóm thực hiện sau đó dán

lên bảng

Cho các nhóm nhận xét bài của nhau, GV nhận xét,

dán thêm đáp án đã chuẩn bị

GV kết luận: với kiểu bài tập này ta có thể thêm

nhiều CN,VN khác nhau, miễm là phù hợp với trạng

ngữ cho trước

Bài 3 :Hãy chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các câu

sau đây :

HS đọc ví dụ trên máy chiếu

Câu trên sai ở chỗ nào ? Nguyên nhân dẫn đến câu

sai ?

Nêu cách chữa ?

GV hướng dẫn HS làm câu a Câu b,c về nhà làm

- Dùng câu hỏi để xác định CN, VN cho từng câu,

nếu không tìm được câu trả lời thì đây là các câu

thiếu cả CN lẫn VN

HS trả lời GV chiếu đáp án đã chuẩn bị

Câu b,c về nhà làm Cách làm tương tự như câu a

b Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống ngoại

xâm của dân tộc ta, một dân tộc anh hùng, chúng ta

đã bảo vệ vững chắc non sông gấm vóc.

c Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử của quân

ngăn nổi, nhấn chìm bao màu xanh thân thương, bao làng mạc

trù phú đôi bờ, tôi / cảm thấy chiếc cầu như chiếc

CN VN võng đung đưa, nhưng vẫn dẻo dai , vững chắc.

Bài 2 : Viết thêm chủ ngữ và vị

ngữ phù hợp vào những chỗ trống dưới đây để tạo thành những câu hoàn chỉnh và xác định CN,VN trong câu đó

a Mỗi khi tan trường, học sinh / ùa

CN VN

ra đường.

b Ngoài cánh đồng, đàn cò trắng /

CN lại bay về.

VN

c giữa cánh đồng lúa chín, các bác

CN

nông dân / đang gặt lúa.

VN

d Khi chiếc ô tô về đến đầu làng

, chúng tôi / thấy những người ra

CN VN đón đã tập trung đông đủ.

Bài 3 : Hãy chỉ ra chỗ sai

nguyên nhân dẫn đến câu sai và nêu cách chữa các câu sau đây : -Đây là những câu thiếu cả CN lẫn VN

-Nguyên nhân : chưa phân biệt

được trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

Trang 8

và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu trong những năm

tháng chiến tranh ác liệt, ta nên xây dựng bảo

tàng"cầu Long Biên ".

Bài 4 :HS đọc ví dụ trên máy chiếu.

Các câu sau sai ở chỗ nào ? Nguyên nhân dẫn đến

câu sai ?

Nên chữa như thế nào ?

GV hướng dẫn làm câu a, Câu b,c về nhà làm

HS chú ý đến mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành

phần câu

HS trả lời.GV chiếu đáp án đã chuẩn bị

.Câu b,c về nhà làm Cách làm tương tự như câu a

b/ Thúy vừa đi học về, mẹ đã bảo sang đón em

Thúy vội cất cặp rồi đi ngay

c.Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và cho

em một cây bút mới

-Cách chữa : thêm CN, VN cho

phù hợp với trạng ngữ cho trước

a giữa hồ, nơi có một tòa tháp cổ

kính, một cụ rùa nổi lên.

Bài 4 : Các câu sau sai ở chỗ nào

? Nguyên nhân dẫn đến câu sai ? Nên chữa như thế nào ?

-Các câu sai về quan hệ ngữ

nghĩa giữa các thành phần câu

-Nguyên nhân : lỗi về ý nghĩa

dùng từ ngữ : cây cầu không thể bóp còi

-Cách chữa : nên chữa thành

một câu ghép hoặc hai câu đơn với hai chủ ngữ khác nhau:

a/ Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông, còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh

-Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông.Còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh

4 Củng cố: GV củng cố bằng sơ đồ ( Bảng phụ )

1 Câu thiếu chủ ngữ Nhầm trạng ngữ với chủ

ngữ.

Bổ sung chủ ngữ.

2 Câu thiếu vị ngữ -Nhầm định ngữ với vị

ngữ.

-Nhầm phần phụ chú với vị ngữ.

Bổ sung vị ngữ.

Trang 9

3 Câu thiếu cả chủ ngữ

lẫn vị ngữ

Chưa phân biệt được trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

Bổ sung chủ ngữ , vị ngữ.

4 Câu sai về quan hệ ngữ

nghĩa giữa các thành

phần câu

-sắp xếp sai trật tự từ trong câu.

Giữa chủ ngữ và vị ngữ không hợp tư duy logic.

-Viết lại câu đúng trật tự ngữ pháp.

-viết lại câu đúng tư duy logic.

Bài tập củng cố :

Gọi 4 HS đặt 4 câu thiếu CN, câu thiếu VN, câu thiếu cả CN lẫn VN, câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu.Gọi 4 HS khác sửa lại trên bảng

5.Hướng dẫn tự học: Tìm các ví dụ câu có sai về chủ ngữ, vị ngữ và sửa lại cho đúng.

Soạn : Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi : Phát hiện và khắc phục các lỗi thường gặp khi viết đơn như thiếu các mục cần thiết của một lá đơn như quốc hiệu, tiêu ngữ, thời gian, địa điểm viết đơn, hoặc thừa nội dung,lí do viết đơn không phù hợp , và nêu cách sửa những lỗi này

IV.Rút kinh nghiệm :

………

………

***************************************

Ngày soạn : 15/4/2011 Ngày dạy : 19 /4/2011 Tiết 128

LUYỆN TẬP VỀ CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI I.Mục tiêu:Giúp HS

1.Kiến thức: Giúp học sinh nhận ra những lỗi thường mắc khi viết đơn

2.Kĩ năng: -Phát hiện và sửa được các lỗi thường gặp khi viết đơn.

-Rèn kĩ năng viết đơn theo đúng quy định

3.Thái độ: Có ý thức viết đúng văn bản hành chính.

II.Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan

2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà

III.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ : Khi nào thì viết đơn? Nêu những điều quan trọng trong 1 lá đơn? (10p)

3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Qua luyện tập thực hành giúp học sinh ghi nhớ được những kiến

thức cần chú ý về đơn, từ cách làm đến các lỗi thường mắc phải

Trang 10

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức

I.Hoạt động I : (15p)

? Đơn sau đây có những lỗi gì

và nếu sửa chữa, em sẽ sửa

như thế nào?

? Em sẽ sửa như thế nào?

? Phát hiện lỗi và nêu cách

chữa lỗi ở đơn sau?

Máy chiếu :1,2,3 (đơn 1)

4,5,6(đơn 2)

7,8,9 (đơn 3)

? Phát hiện lỗi và nêu cách

chữa lỗi ở đơn sau?

? Đơn sau sai ở chỗ nào? Vì

sao?

II.Hoạt động II: Luyện

tập(15p)

- Học sinh tự làm Giáo

viên: nhận xét, sửa chữa

I Các lỗi thường mắc khi viết đơn:

1 Đơn xin nghỉ học

* Lỗi:

Thiếu quốc hiệu (tiêu ngữ)

Thiếu địa điểm, ngày tháng viết đơn

Nơi gửi không rõ ràng: lớp, trường?

Thiếu họ tên, địa chỉ người làm đơn

Không có lời cam kết

Không có chữ ký của người làm đơn

* Cách chữa: Bổ sung vào đơn những mục thiếu hẳn, và những mục chưa đầy đủ

2 Đơn xin theo học lớp nhạc hoạ.

* Lỗi:

- Địa điểm, ngày tháng viết đơn (thiếu)

- Nơi gửi: không đầy đủ và không đúng người cần gửi (phải gửi thầy hiệu trưởng)

- Họ tên, địa chỉ người làm đơn vừa thừa, vừa lộn xộn, vừa thiếu

- Lí do viết đơn không chính đáng

- Thiếu lời hứa (cam đoan) và cảm ơn

* Cách chữa:

- Bổ sung những mục thiếu và không đầy đủ

- Viết lại phần chính của đơn (lí do xin theo học)

- Bỏ đi những thông tin thừa về nghề nghiệp của bố mẹ

3 Đơn xin phép nghỉ học.

Lỗi: Hoàn cảnh viết đơn không có sức thuyết phục: đã bị

ốm sốt li bì không dậy được thì không thể viết đơn được

- Trong trường hợp này phải do phụ huynh viết thay học sinh mới đúng

II Luyện tập

4 Củng cố: Một lá đơn đầy đủ gồm có những mục nào?

5.Hướng dẫn tự học :: Nắm cách viết đơn.Làm 2 bài tập

Chuẩn bị bài : Động Phong Nha.

IV.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 28/06/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w