1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khoa học lớp 4 trọn bộ

134 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Sắp xềp thức ăn hằng ngày vào nhóm động vật và thực vật , phân loại thức ăn dựa và chất dinh dưỡng.. Sử dụng thực phẫm sạch và an toàn Chuẩn KTKN 93 ; SGK : 22 A .MỤC TIÊU :

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 1

Ngày dạy 10 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Con người cần gì để duy trì sự sống ?

(Chuẩn KTKN: 90 ; SGK : 4 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)

- Nêu được con người cần thức ăn , nước uống , không khí , ánh sáng , nhiệt độ để sống

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 4 ,5 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Mở đầu :

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

+ Mục tiêu : HS nêu tất cả những gì các em cần

cho cuộc sống của mình

Bước 1: Kể ra những thứ các em cần dùng hằng

ngày để duy trì sự sống

- GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng

- Rút ra nhận xét chung kết luận

Hoạt động 2 : làm việc nhóm

+ Mục tiêu : Phân biệt yếu tố con người sinh vật

cần , yếu tố chỉ có con người cần

- Cách tiến hành :

Bước 1 : GV phát phiếu học tập

- HS chuẩn bị

- 2 HS nhắc lại

-Lần lượt từng HS nới một ý ngắn gọn ( ăn , uống , quần , áo …)

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

Phiếu học tập

Hãy đánh dấu và các cột tương ứng với những yếu tố cho sự sống con người , động vật , thực vật :

Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật

Trang 2

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp

kết qủa làm việc với phiếu học tập

Bước 3 :

Dựa vào kết quả làm việc PHT trả lời

- Như mọi sinh vật khác con người cần gì để duy

trì sự sống?

- Hơn hẳn những sinh vật khác con người còn cần

những gì ?

Hoạt động 3 :

- Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh khác

+ Mục tiêu : củng cố kiến thức đã học

- Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức thành 3 đội chơi

Bước 2 : Hướng dẫn cách chơi

Bước 3 : Tiến hành chơi

Nhà ở +

- lớp bổ sung sửa chữa bài

- Cần thức ăn, nước uống , không khí , ánh sáng , nhiệt độ , để duy trì sự sống

- ( HS khá , giỏi )

- Con người còn cần những điều kiện về tinh thần , văn hoá xã hội

- Cả lớp chia nhóm tiến hành chơi

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Con người chúng ta cần gì để duy trì sự sống ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010 Hiệu Trưởng

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 12 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Trao đổi chất ở người

( Chuẩn KTKN : 90 ; 25 SGK : 6 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được những biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường như : lấy vào khí ôxi , thức ăn , nước uống thải ra khí các bô níc , phân và nước tiểu

- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

Khi ô -xi Cơ Khí các bô níc

Thức ăn thể Phân

Nước uống người Nước tiểu

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 6 , 7 SGK

- Bút vẽ

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

-Con người cần gì để sống ?

-GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

+ Mục tiêu : Kể những gì cơ thể lấy vào và thải ra

trong quá trình sống nêu được thế nào là trao đổi

chất

Bước 1 : GV giao nhiệm vụ HS quan sát và trao

đổi theo cặp

- Kể tên những gì được vẽ trong hình 1 trang

6 SGK

- Những thứ đó có vai trò như thế nào trong đời

sống con người ?

- Yêu tố nào cần cho đời sống con người mà

- 1 – 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát tranh trả lời

- Ánh sáng , nước , thức an , gà , lợn , vịt cải , nhà vệ sinh

- Có vai trò rất quan trọng không thể thiếu được

- Đó là không khí

Trang 4

không thể hiện qua hình vẽ được ?

- Vậy tìm xem cơ thể con người lấy những gì và

thải ra những gì trong quá trình sống ?

Bước 2 :

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 3 : Hoạt động cả lớp

- GV nhận xét

Bước 4 : Đọc đoạn đầu trong mục bạn cần biết và

trả lời

- Trao đổi chất là gì ?

- Nêu vai trò của trao đổi chất đối với con người

thực vật , động vật ?

- GV nhận xét kết luận chung

Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ sự trao đổi chất

với môi trường

+ Mục tiêu : HS trình bày một cách sáng tạo

Bước 1 : làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trường theo tưởng tượng

Bứoc 2: Trình bày sản phẩm

- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm

- Lấy : thức ăn , nước uống , không khí

- Thải : phân nước tiểu mồi hôi ….là những chất cặn bã

- HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn

- HS trình bày kết quả làm việc của nhóm

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Là quá trình lấy thức ăn nước uống từ môi trườngvà thải ra môi trường những chất cặn bã

- Có trao đổi chất mới sống và phát triển được

- HS hiểu sơ đồ sự trao đổi chất và vẽ sau đó mở SGK quan sát hình 2 trang 7

- Nhóm làm việc

- Từng nhóm lên trình bày kq làm việc các HS khác nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Sự trao đổi chất là gì ? động vật có cần trao đổi chất không ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài tập vẽ sơ đồ sự trao đổi chất

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 2

Ngày dạy 17 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Trao đổi chất ở người ( tt )

(Chuẩn KTKN : 91 ; SGK : 8 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hóa , hô hấp , tuần hoàn , bài tiết

- Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động , cơ thể sẽ chết

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 8 ,9 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Thế nào là trao đổi chất ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : xác định những cơ quan tham gia

vào quá trình trao đổi chất ở người

+ Mục tiêu : Kể tên những biểu hiện vai trò của cơ

quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất

- Bước 1 : Quan sát và thảo luận theo cặp

- Chỉ vào hình nói tên các cơ quan ?

- Nêu chức năng của chúng ?

- Trong các cơ quan trên cơ quan nào trực tiếp trao

đổi chất với môi trường ?

Bước 2 :

- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- GV tóm tắt ý ghi bảng

Hoạt động 2 : TC ghép chữ vào chỗ chấm trong sơ

- 1 – 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát các hình trong SGK và thảo luận theo cặp

- Cơ quan tiêu hoá , hô hấp , tuâàn hoàn , bài tiết

- Tiêu hoá : tiêu hoá thức ăn lấy chất dinh dưỡng nuôi cơ thể

- Hô hấp : trao đổi khí

- Tuần hoàn : đưa máu đến toàn cơ thể

- Bài tiết : thải ra ngoài chất cặn bã

- Tiêu hoá , bài tiết , hô hấp

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 6

đồ

- Bước 1 : Phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ hình 5 SGK

Và tấm phiếu ghi từ còn thiếu

- Cách chơi : các nhóm thi đua ghép chữ

- Bước 2 : Trình bày sản phẩm

- GV nhận xét

Bước 3 :

- Trính bày mối qua hệ giữa các cơ quan trong cơ

thể trong quá trình thực hiện trao đổi chất cơ thể

và môi trường

Bưỡc 4 : Làm việc cả lớp

- Điều gì sẽ sảy ra nếu một trong các cơ quan trên

ngừng hoạt động ?

- GV kết luận nội dung bài học

- 4 nhóm nhận dụng cụ

- Các nhóm thực hiện

- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm

- Cử đại diện làm giám khảo chấm về nội dung và hình thức

- 1- 2 em trình bày

- Cơ thể sẽ chết

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể tên các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 19 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

Vai trò của chất bột đường

(Chuẩn KTKN : 91 ; SGK : 10 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn : chất bột đường ,chất đạm , chất béo , Vi – ta –min , chất khoáng

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo ,bánh mì , khoai , ngô , sắn …

- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 10 ,11 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1

Tập phân loại thức ăn

Mục tiêu : Sắp xềp thức ăn hằng ngày vào nhóm

động vật và thực vật , phân loại thức ăn dựa và

chất dinh dưỡng

Bước 1:

- Các em sẽ nói với nhau về tên các loại thức ăn

đồ uống mà bản thân em dùng ?

- Nói tên các thức ăn đồ uống có nguồn gốc từ

động vật và thực vật ?

- Ngưới ta phân loại thức ăn theo cách nào ?

- 1 – 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

Hoạt động nhóm

- Rau cải ,đậu , thịt cá , sữa, cơm , tép bí đau ,dậu phụ , dưa hấu…

- Có nguồn gốc động vật: thịt gà , sữa bò , thịt lợn,cá trê…

- Có nguồn gốc từ thực vật : rau cải , đậu cô ve , bầu mướp , nước cam …

- Dựa vào chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn

Trang 8

Bước 2 : : Làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện một số cặp trính bày kết quả các

em làm việc

- GV kết luận

Hoạt động 2 :

Tìm hiểu vai trò của chất đường bột

Mục tiêu : nói về vài trò của chất đường bột

Bước 1 : Làm việc với SGK theo cặp

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Nói tên những thức ăn giàu chất đường bột có

trong các hính ở trang 11 SGK

- Kể tên các thức ăn chứa chất bột ăn hằng ngày ?

- Nêu tên thức ăn chứa chất bột đường mà em

thích ?

- Vai trò của nhóm thức ăn bột đường ?

- GV nhận xét bổ sung

Hoạt động 3 :Xác định nguồn gốc … bột đường

Mục tiêu : nhận ra thức ăn bột đường có nguờn gốc

thực vật

Bước 1 : GV phát phiếu học tập

Bước 2 :Chữa bài tập cả lớp

- Các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường ở trang 11 SGK

- Gạo , ngô bánh quy , bánh mì , khoai tây , chuối bún , khoai tây

- Cơm, mì sợi , khoai lang

- HS tự nêu

- Cung cấp năng , lượng cần thiết cho cơ thể

- HS làm việc theo nhóm

- HS trình bày kết quả

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn ?

- Nêu vai trò của chất dường bột đối với cơ thể

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 3

Ngày dạy 24 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Vai trò của chất đạm và chất béo

(Chuẩn KTKN : 91 ; SGK : 12 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể tên một số thức ăn chứa chất đạm ( thịt cá , trưng , tôm , cua,… ) chất béo ( mỡ , dầu ,bơ )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :

+ chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A , D , E , K

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 12 ,13 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn đường bột ?

- Kể tên 4 nhóm thức ăn mà em đã học ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1

- Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo

Mục tiêu : Nói tên và nêu vai trò của thức ăn chứa

chất đạm và chất béo

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm béo

- Kể tên những thức ăn chứa mà em ăn hàng

ngày ,hoặc em thích ăn ?

- Tại sao hàng ngày cần ăn những thức ăn chứa

nhiều chất đạm ?

- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà các em ăn hàng

- Đậu nành , thịt lợn , trứng gà , vịt quay , cá tôm …

- Cua , thịt lợn , đậu nành …

- Cá , cua , thịt , trứng gà…

- ( HS khá , giỏi ) - Giúp xây dựng và đổi mới cơ thể tạo ra tế bào mới

- Dừa , dầu , lạc , mỡ…

- ( HS khá , giỏi ) - Chất béo giàu năng lượng và

Trang 10

béo ?

- GV nhận xét và bổ sung câu trả lời

Hoạt động 2 :

- Xác định nguồn gốc thức ăn chứa nhiếu chất

đạm và chất béo

Bước 1 : GV phát phiếu học tập

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu

học tập trước lớp Các nhóm khác bổng sung sửa

bài

- GV nhận xét bổ sung

giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min

- HS lần lượt trả lời câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm

TT Tên thức ăn Nguồn –TV Nguồn –ĐV

1 Đậu nành +

2 Thịt +

3 Rau +

4 Trứng +

5 Cà chua +

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ : - Chất đạm và chất béo có vai trò như thế nào đối với cơ thể - Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau DUYỆT : ( Ý kiến góp ý ) ………

………

Ngày tháng năm 2010 Hiệu Trưởng

Tổ Trưởng

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 26 tháng 8 năm 2010

Tên bài dạy : Vai trò của vitamin , chất khoáng và chất xơ

(Chuẩn KTKN : 92 SGK : 12 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể ten những thức ăn chứa nhiều vi – ta –min ( cà rốt , lòng đỏ trứng , các loại rau … ) , chất khoáng ( thịt cá các loại rau có lá màu xanh thẵm , … ) và chất xơ ( các loại rau )

- Nêu vai trò của vi ta min , chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể ;

+ Vi – ta – nim rất cần cho cơ thể , nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể , tạo men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống , nếu thiếu

cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đàm bảo hoạt đng65 bình thường của bộ máy tiêu hóa

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 14 ,15 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

m tra

- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể ?

- Chất béo có vai trò như thế nào dối với cơ thể ?

- GV nhận xét

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1

- TC thi kể tên các thức ăn có chứa vitamin ,chất

khoáng và chất xơ

Mục tiêu : Kể tên và nói ra nguồn gốc

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV hướng dẫn HS hoàn thiện bảng sau

NGĐV

NGTV

Chứavitamin

ChứaKhoáng

Trang 12

- GV nhận xét tuyên dương

Hoạt động 2 :

- Thảo luận về vai tró của vitamin , chất khoáng

và chất xơ và nước

Mục tiêu : Nêu được vai trò của các chất nói trên

Bước 1 : Thảo luận vai trò của vitamin

- Kể tên một số vitamin mà em biết ?

- Nêu vai trò của vitamin đó ?

- Nêu vai tró của nhóm thức ăn chứa vitamin đối

với cơ thể?

Bước 2 : Thảo luận vai trò chất khoáng

- Kể tên các chất khoáng mà em biết ? nêu vai trò

của chất đó ?

- Vai trò của chất khoáng đối với cơ thể ?

- GV nhận xét bổ sung

Bước 3: Thảo luận vai trò của chất xơ

- Tại sao phải ăn các thưc ăn có chất xơ ?

- Hằng ngày ta cần uống khoảng bao nhiêu nước ?

- GV nhận xét bổ sung

- Các nhóm trình bày kết quả và tự đánh giá so sánh với nhóm khác

- ( HS khá , giỏi )

- Vitamin A ,B , C , D , E , K …

- Vitamin A : thiếu sẽ bị khô mắt ,quáng gà

D : còi xương ở trẻ

C : chảy máu chân răng

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động

- Chất khoáng : sắt , can xi Thiếu sắt gây thiếu máu, thiếu can xi , ảnh hưởng hoạt động của tim loãng xương

- ( HS khá , giỏi ) - Tạo ra các men thúc đẩy vào điều khiển các hoạt động cơ thể

- Giúp cơ thể thải được chất cặn bã

- Khoảng 2 lít nước

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Nêu vai trò của các thức ăn chứa vitamin đối với cơ thể ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 4

Ngày dạy 01 tháng 9 năm 2009

Tên bài dạy : Tại sao cần phối hợp nhiều loại thức ăn

(Chuẩn KTKN : 92 ; SGK : 16 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết phân biệt được thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ váo bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường , nhóm chứa nhiều vi- ta- min và chất khoáng : ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và hạn chế muối

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 16 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Nêu vai trò của các thức ăn chứa vitamin , kể tên

các thức ăn có chứa vitamin ?

- Nêu vai trò của các chất khoáng đối với cơ thể ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận về sự cần thiết phải phối

hợp nhiều loại thức ăn vàthường xuyên thay đổi

Mục tiêu : Giải thích sự phối hợp nhiều loại thức

ăn và thường xuyên thay đổi

Bước 1 : Thảo luận nhóm

- Nhắc lại tên một số thức ăn mà em thường ăn ?

- Nếu ngày nào em củng ăn một vài món cố định

em cảm thấy thế nào ?

- Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh

- Em cảm thấy rất ngán , chán ăn

- Không có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng

- ( HS khá , giỏi ) - Chúng ta thấy ngán và cơ thể sẽ bị táo bón

- HS lần lượt trả lời câu hỏi trên cả lớp nhận xét sửa chữa

Trang 14

Mục tiêu : Nói tên các thức ăn đủ, ăn vừa phải ,ăn

ít và hạn chế

Bước 1: Làm vịêc cà nhân

Bước 2 : Làm việc theo cặp

- Hãy nói tên nhóm thức ăn , cần ăn đủ ,ăn vừa

phải , có mức độ hạn chế ?

Bước 3 : Làm việc cà lớp

- GV kết luận

Hoạt động 3 :Trò chơi đi chợ

Mục tiêu : biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa phù

hợp

Bước 1 : GV hướng dẫn cách chơi : thi kể hoặc

viết tên các thức ăn uống hằng ngày

Bước 2 :

- Cả lớp chơi như hướng dẫn

Cả lớp và GV nhận xét

- HS nghiên cứu tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho một người trong 1 tháng Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người lớn

- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời

- HS báo cáo kết quả làm việc dạng đố nhau

- Chia ba tổ thi đua vối nhau

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và nói với cha mẹ về nội dung tháp dinh dưỡng

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 15

Tên bài dạy : Tại sao cần phối hợp đạm ĐV và đạm TV

( Chuẩn KTKN : 92 ; SGK : 18 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết được tại sao cần phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể

- nêu ích lợi của việc ăn cá : đạm của cá dể tiêu hóa hơn đạm của gia súc , gia cầm

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 18 ,19 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Tại sao ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều đạm

Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa

nhiều đạm

Bước 1 : Tổ chức

-GV chia lớp thành hai đội

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- Thời gian chơi là 7 phút

- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói sai

là thua cuộc

Mục tiêu : kể tên một số món ăn vừa cung cấp

đạm động vật và đạm thực vật

Bước 1 : Thảo luận nhóm

- Chỉ ra món ăn nào chứa đạm động vật và đạm

- Hai đội chơi như hướng dẫn

- Lớp đọc lại danh sánh các món ăn

Trang 16

thưc vật?

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp đạm động vật

và đạm thực vật ? Để giải thích câu hỏi này GV

yêu cầu HS làm việc trên phiếu học tập

Bước 2 : Làm việc PHT

- Đọc thông tin trong PHT trả lời :

a Tại sao không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ

ăn đạm thực vật ?

b Trong nhóm đạm động vật , tại sao chúng ta

nên ăn cá ?

Bước 3 :

- GV nhận xét chốt ý chính

- Canh chua , mực xào , canh tôm , đậu hà lan …

- Để cung cấp cơ thể đầy đủ chất dinh dưỡng

- Lớp chia nhóm thực hiện

- Mỗi loại đạm có chất bổ ở tỉ lệ khác nhau , ăn kếthợp giúp cơ thể tiêu hoá tốt

- Vì đạm cá dể tiêu hoá hơn đạm thịt , tối thiểu nên ăn ba bữa cá trong 1 tuần

- Các nhóm báo cáo kết quả

- 2 –3 em đọc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hay chỉ ăn đạm thực vật

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 17

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 5

Ngày dạy 7 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Sử dụng hợp lí các chất và muối ăn

( Chuẩn KTKN : 92 ; SGK : 20 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết được cẩn ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối iốt ( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ) , tác hại của thói quen ăn mặn ( dể gây bệnh huyết áp cao )

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 20, 21 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Trò chơi kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo

Mục tiêu : Lập ra danh sánh tên món ăn chứa

nhiều chất béo

Bước 1 : Tổ chức

-Chia nhóm mỗi tổ chọn một bạn rút thăm xem đội

nào nói trước

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- Thời gian chơi là 5 phút

- Nếu chưa hết thời gian đội nào nói chậm , nói sai

là thua cuộc

- Lớp chia 4 tổ lên rút thăm

- Lần lượt hai đội nói tên thức ăn chứa nhiều chất béo ( Gà rán , mỡ , dừa ,….)

- Hai đội chơi như hướng dẫn

Trang 18

- Lập danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo ,

chỉ ra món nào béo ĐV món nào béo TV ?

- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo ĐV

và chất béo TV ?

Hoạt động 3 :

- Thảo luận về lợi ích của muối iốt

- GV giới thiệu những tranh tư liệu về vai trò của

muối iốt

- GV cho HS thảo luận

- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể ?

- Tại sao không nên ăn mặn ?

- GV nhận xét bổ sung , rút ra nội dung bài học

- HS ghi vào giấy nháp theo yêu cầu trình bày kết quả

- ( HS khá , giỏi )

- Để đảm bảo cung cấp đủ các loại chất béo cho

cơ thể

- Lớp quan sát tranh

- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu iốt nên ăn muối bổ sung

- ( HS khá , giỏi ) - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

- HS trả lời từng câu hỏi

- Vài HS đọc lại

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Tại sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc ĐV và TV

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 19

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 9 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Ăn nhiều rau và quả Sử dụng thực phẫm

sạch và an toàn (Chuẩn KTKN 93 ; SGK : 22 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Biết được hắng ngày ăn nhiều rau và quả chín , sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

- Nêu được :

+ một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn ( Giữ được chất dinh dưỡng ; được nuôi trồng , bảoquản và chế biến hợp vệ sinh ; không bị nhiễm khuẩn , hóa chất ; không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khỏe con người )

+ Một số biện pháp thục hiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chọn thức ăn tươi , sạch , có giá trị dinh dưỡng , không có màu sắc mùi vị lạ ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm ,dụng cụ và để đun nấu ; nấu chín thức ăn , nấu xong nê ăn ngay ; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dúng hết )

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 22, 23 SGK

- Sơ đồ tháp dinh dưỡng cân đối trang 17 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Tại sao ta không nên ăn mặn ?

- Làm thế nào để bổ sung iốt cho cơ thể?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau và quả chín

Mục tiêu : Biết giải thích vì sao phải ăn nhiều rau

quả chín hằng ngay

Bước 1 :

- Các loại rau quả chín được khuyên dùng với liều

lượng như thế nào ?

Bước 2 :

- GV điều khiển cả lớp trả lời các câu hỏi :

- Kể tên một số loại rau , quả các em vẫn ăn hằng

- HS xem sơ đồ tháp dinh dưỡng

- Rau và quả chín được khuyên dùng cần ăn đủ vớisố lượng nhiều hơn nhóm thức ăn khác

- Rau muốn , rau lang , cải bắp , dưa hấu , cà chua ,mướp …

- ( HS khá , giỏi ) - Giúp cơ thể chóng táo bón

Trang 20

- Xác định tiêu chuẩn thực phẫm sạch và an

toàn

Mục tiêu : Giải thích thế nào là thực phẫm sạch

và an toàn

Bước 1 : Nhóm 2 HS cùng trả lời câu hỏi

- Theo bạn thế nào là thực phẫm sạch và an

toàn ?

Bước 2 :

- GV giúp các em phân tích các ý sau :

Ù- Là thực phẫm được nuôi trồng theo quy trình

hợp vệ sinh

- Các khâu chế biến chuyên chở , bảo quản hợp

vệ sinh

Hoạt động 3 :

Thảo luận về các biện pháp giữ vệ sinh an toàn

thực phẫm

Bước 1 :Làm việc nhóm

- Nhóm 1 : Cách chọn thức ăn tươi sạch

- Nhóm 2 : Cách chọn đồ hộp và chọn những thức

ăn được đóng gói

- Nhóm 3 : Sử dụng nước sạch rửa thực phẫm , ăn

chín

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV nhận xét chung

- HS quan sát hình 3,4 SGK để trả lời

- Đại diện nhóm trình bày

- Hình dạng bên ngoài lành lặn …

- Xem ngày sản xuất và hạn sử dụng có in trên bao bì

- Chọn nước sạch để rửa rau , và thức ăn phải nấu chín

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín hằng ngày ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 21

Ngày dạy 14 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Một số cách bảo quản thức ăn

( Chuẩn KTKN : 93 ; SGK : 24 )

A MỤC TIÊU : ( Theo chuẩn KTKN )

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn : làm khô , ướp măn , ướp lạnh , đóng hộp …

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 24, 25 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

-VÌ sao cần ăn nhiều rau quả chín hằng ngày ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 :

- Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp

- GV nhận xét rút ra kết luận

Hoạt động 2 : Tìm cơ sở khoa học của cách bảo

Phơi khôĐóng hộpƯớp lạnhƯớp lạnhLàm mắm ( ướp nặn )Làm mứt ( cô đặc có đường )Ướp muối ( muối cá )

Trang 22

quản thức ăn

Bước 1 : GV giải thích thức ăn tươi có nhiều vi

sinh vật thích hợp để phát triển dể bị hỏng , ôi

- Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta

phải làm thề nào ?

Bước 2 ; Thảo luận nguyên tắc chung của việc

bảo quản thức ăn là gì ?

- GV kết luận rút ra nguyên tắc

Bước 3 : GV cho HS làm bải tập

- Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây ,

cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện

hoạt động ? cách nào ngăn không cho các vi sinh

vật xâm nhập vào thực phẫm ?

Hoạt động 3 :

Bước 1 : GV phát phiếu học tập cho các cách

Nội dung : Điền tên các loại thức ăn và cách bảo

quản

Bước 2 :

- GV nhận xét chung

- Làm khô , ướp lạnh , đóng hộp …

- ( HS khá giỏi ) - Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được

a / Phơi khô , nướng sấy

b / Ướp muối , ngâm nước muối

c / Ướp lạnh

d / Đóng hộp

e / Cô đặc có đường

- HS làm việc với phiếu học tập

- Một số HS trình bày các em khác bổ sung học tậplẫn nhau

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

-Kể tên các cách bảo quản thức ăn , nêu VD về 1 số loại thức ăn và cách bảo quản ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 23

Tên bài dạy : Phòng một số bệnh do thiếu chất DD

(Chuẩn KTKN : 93 ; SGK : 26 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng :

+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng

- Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 26, 27 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

-Nêu VD về một số loại thức ăn và cách bảo

quản ?

- Kể tên các cách bảo quản thức ăn ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Nhận dạng một số bệnh do thiếu

chất dinh dưỡng

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

-GV yêu cấu cácnhóm trưởng điều khiển

- Mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương suy dinh

dưỡng vàbệnh bướu cổ

- Thảo luận về các nguyên nhân gây các bệnh trên

?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV nhận xét rút ra kết luận

Hoạt động 2 :

Thảo luận cách phòng bệnh thiếu dimh dưỡng

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Ngoài các bệnh còi xương , suy dinh dưỡng ,

bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh

dưỡng ?

- Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do

thiếu dinh dưỡng ?

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

-HS quan sát các hính 1 ,2 trang 26 SGK

- CoØi xương: Cơ thể gầy còm ốm yếu bướu cổ : tuyến giáp dưới cổ phính to

- Nguyên nhân : ăn không đủlượng và thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng, thiếu vita min D còi xương , thiếu iốt bệnh bướu cổ

- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung

- ( HS khá , giỏi )

- Bệnh quáng gà khô mắt do thiếu vi ta min A, bệnh phù do thiếu vi ta min B, bệnh chảy máu chân răng thiếu vi ta min C

- Cần ăn đủ chất đủ lượng , cần theo dõi cân nặng thường xuyên

Trang 24

- GV nhận xét

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi

- Trò chơi thi kể tên một số bệnh

Bước 1 : Tổ chức

Bước 2 : Cách chơi và luật chơi

- VD đội 1 nói thiếu chất đạm dội 2 trả lời sẽ bị

suy dinh dưỡng và ngược lại đội hai nói tên bệnh

đội 2 trả lời ( thiếu chất …)

- Đội nào sai là thua cuộc, Kết thúc tró chơi GV

tuyên dương đội thắng cuộc

- GV nhận xét chung

-HS trả lời các câu hỏi trên

- Lớp chia làm hai đội

- Mỗi đội cử một nhóm trưởng ra rút thăm xem đội nào nói trước

- Hai đội chơi theo hướng dẫn

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

-Kể tên một số bệnh do thiếu dinh dưỡng ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 25

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 7

Ngày dạy 21 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Phòng bệnh béo phì

(Chuẩn KTKN : 94 ; SGK : 28 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN)

Nêu cách phòng bệnh béo phì :

+ ăn uống hợp lí , điều độ , ăn chậm nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể , đi bộ vả luyện tập TDTT

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 28, 29 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Kể tên một số chất do thiếu chất dinh dưỡng ?

- Nêu cách phòng một số bệnh do thiếu chất dinh

dưỡng ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về bệnh béo phì

Mục tiêu : Nhận dạng và nêu tác hại của bệnh béo

phì ?

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

-GV chia nhóm nhỏ và phát phiếu học tập

- ND câu 1 : Chọn câu đúng theo dấu hiệu nào

dưới đây không phải béo phì ở trẻ em

- Câu 2 : chọn câu đúng nhất

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV nhận xét rút ra kết luận đưa ra đáp án đúng

+ Câu 1 : b

+ Câu 2 : 2 1d , 2 2d , 2.3 c

Hoạt động 2 :

Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng trừ

cách phòng bệnh béo phì

Trang 26

- Nguyên nhân nên bệnh béo phì là gì ?

+ Làm thế nào để phòng tránh béo phì ?

+ Cần làm gì khi khi em bé hoặc bản thân bạn bị

béo phì hay có nguy cơ béo phì ?

- GV nhận xét chốt ý đúng

Hoạt động 3 : Đóng vai

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm 1

tình huống : GV nêu lên 1 số tình huống

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Trình bày

-Tuyên dương nhóm biểu diễn hay nhất

- GV nhận xét chung

- Ăn quá nhiều , ít hoạt động

- Giảm ăn vật , tăng ăn những thức ăn ít năng lượng ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lí

- Ăn theo chế độ dinh dưỡng hợp lí , năng vận động luyện tập thể dục thể thao

- Các nhóm lắng nghe tình huống của mình để thựchiện

- Các nhóm làm việc phân vai các lời đối thoại , diễn xuất

- TưØng nhóm lên đóng vai

- Các nhóm khác theo dõi nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh béo phì ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 27

Ngày dạy 23 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa (Chuẩn KTKN : 94 ; SGK : 30 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Kể tên một số bệnh lây qua dường tiêu hoá : tiêu chảy , tả , lị ….

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hóa : uống nước lã , ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa :

+ Giữ vệ sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 28, 29 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

-Nêu nguyên nhân gây bệnh béo phì ?

- Nêu cách phòng như thế nào ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về một số bệnh lây qua

đường tiêu hoá

Mục tiêu : kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu

hoá

GV đặt vấn đề

- Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau bụng tiêu

chảy ,khi đó sẽ cảm thấy thế nào ?

- Kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá khác mà

em biết ?

- Các bệnh lây qua đường tiêu hoá có nguy cơ như

thế nào ?

Hoạt động 2 : nguyên nhân và cách phòng

* GDBVMT : Qua các tranh vẽ SGK giáo dục

HS cần giữ môi trường xung quanh sạch sẽ

Mục tiêu : nêu nguyên nhân và đề phòng

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 30 ,31 và trả

lời câu hỏi :

Trang 28

- Việc làm của các bạn trong hình có thể dẫn đến

bị lây bệnh qua đường tiêu hoá ? tại sao ?

- Việc làm nào của các bạn trong hình có thể

phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hoá ?

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá

Bước 2 : làm việc cả lớp

Hoạt động 3 Ve õtranh cỗ động

Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

Bước 2 : thực hành

Bước 3 : Trình bày và đánh giá

- GV đánh giá tuyên dương , nhận xét

- Các việc làm ở hình 3 ,4 ,5 ,6 phòng được các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- ( HS khá , giỏi )

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc

- Các nhóm treo sản phẫm của nhóm mình

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh đường tiêu hoá?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 29

Ngày dạy 28 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh

(Chuẩn KTKN : 90 ; SGK : 32 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh : hắt hơi , sổ mũi , chán ăn , mệt mỏi , đau bụng , nôn , sốt

- Biết nói với cha mẹ , người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu , không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 32, 33 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Hãy kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá?

-Hãy nêu lên cách đề phòng như thế nào ?

GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Quan sát và kể chuyện

Mục tiêu :Nêu được những biểu hiện của cơ thể

khi bị bệnh

Bước 1: Làm việc cá nhân

- GV nêu yêu cầu

Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV dặt câu hỏi cho HS liên hệ

+ Kể tên một số bệnh em đã bị mắc ?

+ Khi bệnh đó em cảm thấy thế nào ?

+ Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không

bình thường , em phải làm gì? Tại sao ?

- GV nêu kết luận

Hoạt động 2 :

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV nêu nhiệm vụ : các nhóm sẽ đưa ra tình

huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh

GV nêu ví dụ gợi ý

1 B ạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở

trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhóm khác bổ sung

- Một vài HS nhắc lại

Trang 30

2 Đi học về , Hùng định nói với mẹ bị mệt và đau

đầu nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên

Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?

Bước 2 : làm việc theo nhóm

Bước 3 : Trình diễn

- GV nêu kết luận SGK

- Các nhóm sẽ đưa ra tình huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh

- Nhóm trưởng điều khiền các bạn phân vai theo định hướng nhóm đã đề ra

- Các nhóm hội ý lời thoại và diễn xuất

- Vài HS lên đóng vai , các nhóm khác theo dõi thảo luận để đi đến ứng xử đúng

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ? Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình thường, em làm gì?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 31

Ngày dạy 30 tháng 9 năm 2010

Tên bài dạy : Ăn uống khi bị bệnh

(Chuẩn KTKN : 94 ; SGK : 34 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nhận biết người bệnh cần được ăn uống đủ chất , chỉ một số bệnh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Biết ăn uống hợp lí khibi5 bệnh

- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy : pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân hoạc người thân bị tiêu chảy

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 34, 35 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Kể tên một số bệnh mà em đã mắc phải

- Khi bị mắc bệnh, em phải làm gì ?

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận về chế độ ăn uống đối

với người mắc bệnh thông thường

*Mục tiêu: Nói về chế độ ăn uống khi bị một số

bệnh thông thường

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

+ Kể tên các thức ăn cần cho người mắc bệnh

thông thường?

+ Đối với người ốm nặng nên cho họ ăn đặc hay

loãng ? Tại sao ?

+ Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn

quá ít nên cho ăn thế nào?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3 : làm việc cả lớp

- GV nêu kết luận

Hoạt động 2 : Thực hành pha dung dịch ô ra dôn

và chuẩn bị nấu cháo muối

- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời

- Các bệnh : sốt , sổ mũi , nhức đầu …

- Nên cho ăn loãng để thức ăn dể tiêu hoá

- Ăn nhiều lần trong ngày

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi do GV yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên bóc thăm trả lời

- Một HS đọc câu hỏi của bà mẹ đưa con đến

Trang 32

- Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần ăn

uống như thế nào ?

Bước 2 : Tổ chức hướng dẫn

Bước 3 :

Gv đến các nhóm theo dõi

Bước 4 : kết thúc hoạt động

- GV nhận xét

Hoạt động 3 : Đóng vai

Bước 1 : Tổ chức hướng dẫn GV đưa ra tình

huống

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 :Trình diễn

- GV kết luận chung

khám bệnh 1 em đọc trả lời

- Phải uống dung dịch ô rê dôn hoặc nước cháo muối

- Các nhóm thực hiện

- Nhóm trưởng điều khiển phân vai đặt lời thoại cho tình huống

- HS lên đóng vai

- Cả lớp theo dõi nhận xét

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Người bị bệnh cần ăn uống như thế nào ? Nêu cách nấu cháo muối ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 33

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 9

Ngày dạy 5 tháng 10 năm 2010

Tên bài dạy : Phòng tránh tai nạn đuối nước

(Chuẩn KTKN : 94 ; SGK : 36 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được một số ví dụ nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Không chơi đùa gần hồ , ao , sông , suối ; giếng , chum , vại , bể nước phải có nặp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thức hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

B CHUẨN BỊ

- Hình trang 36, 37 SGK

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Nêu chế độ ăn uống khi bị một số bệnh thông

thường và khi bị bệnh tiêu chảy

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

- GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh tai nạn đuối nước

*Mục tiêu : Kể tên một số việc nên và không nên

làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên và không nên làm gì dể phòng

tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV nhận xét kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận về một số nguyên tắc khi

tập bơi hoặc đi bơi

*Mục tiêu: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi

hoặc đi bơi

Bước 1: Làm việc theo nhóm

Thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời

-Không chơi đùa gần bờ ao , giếng nước phải xây thành cao có nắp đậy

- Chấp hành tốt các quy định vế an toàn khi thamgia các phương tiện giao thông đường thủy

- Đại diện nhóm lên trính bày

- Các nhóm thực hiện thảo luân câu hỏi trên

Trang 34

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV giảng thêm: Không bơi khi ra mồ hôi, vận

động và tuân theo các qui tắc khi xuống hồ, …

- GV kết luận: Như mục ‘Em có biết’.

Hoạt động 3: Thảo luận

*Mục tiêu: Có ý thức và vận động mọi người

cùng phòng tránh tại nạn đuối nước

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm Giao mỗi nhóm

một tình huống để các em thảo luận:

+ Tình huống 1: Bạn Hùng đang chơi đá bóng về,

Nam liền rủ Hùng xuống ao gần nhà tắm

+ Tình huống 2: Lan nhìn thấy một em nhỏ bị

đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước và đang cố cúi

xuống lấy

+ Tình huống 3: Tuấn đang trên đường đi học về

thì trời đổ mưa to và nước suối chảy xiết Tuấn cố

đi qua

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV nhận xét

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm thảo luận đưa ra tình huống đư a ra mặt lợi và mặt hại của các phưng án lưa chọn để tìm ra giải pháp an toàn phòng tránh tai nạn trên sông nước

- Các nhóm lên đóng vai HS theo dõi đặt mình và

vị trí nhân vật

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng tránh tại nạn sông nước

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 35

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 7 tháng 10 năm 2010

Tên bài dạy : Ôn tập : Con người và sức khoẻ

(Chuẩn KTKN : 95 ; SGK : 38 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

Oân tập các kiến thức về :

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêuhóa

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đối nước

B CHUẨN BỊ

- Các phiếu câu hỏi

- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

Kể một số việc nên hay không nên làm để phòng

tránh tại nạn sông nước?

-Có ý thức và vận động mọi người cùng phòng

tránh tại nạn

GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : Ai nhanh, ai đúng’

Bước 1 :Tổ chức

- GV chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế

phù hợp với hoạt động trò chơi

Bước 2

- GV đặt câu hỏi, nhóm nào giơ tay trước sẽ được

trả lời( Nếu đúng cộng điểm)

- Tiếp theo các nhóm khác lần lượt trả lời theo

thứ tự

- GV đưa cho BGK câu hỏi và đáp án để theo dõi

- 2 HS trả lời

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát SGK và hiểu biết trả lời

- 3 – 5 HS được cử làm giám khảo cùng theo dõi ghi lại các câu trả lời của các đội

Trang 36

các đội trả lời

- GV hướng dẫn cách đánh giá , ghi chép

Bước 3 : Tiến hành.

GV lần lượt đọc câu hỏi đk cuộc chơi

Bước 4 : Đánh giá , tổng kết

- Thống nhất diểm các tổ và tuyên bố điểm

Hoạt động 2 : Tự đánh giá

Bước 1 : Hướng dẫn tổ chức

- GV yêu cầu HS dựa vào các kiến thức đã học để

 Đã ăn các loại thức ăn chưáa Vi-ta-min và

chất khoáng chưa?

Bước 2 : Tự đánh giá

Bước 3 : Làm việc cả lớp

– GV nhận xét

Các đội hội ý nhau trước cuộc chơi

- Các nhóm lên trình bày

- HS dựa vào kiến thức và chế độ ăn uống của mình trong tuần để tự đánh giá

- HS phát biểu kết quả của mình dựa vào bảng ghi tên các thức ăn đồ uống để đánh giá theo tiêu chí trên

- Một số HS trình bày

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- Thế nào là quá trình trao đổi chất ? Kể tên các nhóm dinh dưỡng cần cho cơ thể con người

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

………

………

Tổ Trưởng Ngày tháng năm 2010

Hiệu Trưởng

Trang 37

KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 10

Ngày dạy 19 tháng 10 năm 2010

Tên bài dạy : Ôn tập : Con người và sức khoẻ

(Chuẩn KTKN : 95 ; SGK : 38 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

Oân tập các kiến thức về :

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dương dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêuhóa

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đối nước

B CHUẨN BỊ

- Các phiếu câu hỏi

- Các tranh ảnh, mô hình hay vật thật về các loại thức ăn

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

I / Kiểm tra

- Kiểm tra lại các câu hỏi ở phần Ôn tập tiết trước

GV nhận xét ghi điểm

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 3 : Ai chọn thức ăn hợp lí

Bước 1 :Tổ chức hướng dẫn

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm các em sử

dụng những tranh ảnh , mô hình về thức ăn đã sưu

tầm để trình bày một bữa ăn ngon và bổ

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- GV cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào có

bữa ăn đủ chất dinh dưỡng

- Yêu cầu HS về nói lại với cha mẹ và người thân

- 2 HS trả lời

- Lớp chia làm 6 nhóm

- Các nhóm làm việc theo gợi ý trên – HS có thể thêm các bữa ăn khác

- Các nhóm trình bày kết quả bữa ăn của mình

- HS các nhóm khác nhận xét

Trang 38

trong nhà những gì đã học qua hoạt đông này

Hoạt động 4 :

Thực hành ghi lại và trình bày 10 lời khuyên dinh

dưỡng hợp lí

Bước 1 : Làm việc cá nhân

- HS làm việc cà nhân như đã hướng dẫn ở mục

thực hành SGK

– GV nhận xét

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV + HS nhận xét

- HS làm việc ghi 10 lời khuyện dinh dưỡng hợp lí (

do bộ y tế ban hành ) vào tờ giấy

- Một số HS trình bày sản phẩm của mình với cả lớp

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nha ønói cha mẹ và người thânnhững điều đã học Và treo bảng 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Trang 39

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Ngày dạy 21 tháng 10 năm 2010

Tên bài dạy : Nước có những tính chất gì ?

(Chuẩn KTKN : 95 ; SGK : 42 )

A MỤC TIÊU : (Theo chuẩn KTKN )

- Nêu được một số tính chất của nước : nước là chất lỏng , trong suốt , không màu , không mùi , không vị , không có hình dáng nhất định ; nước chảy từ cao xuống thấp , chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một số chất

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước

- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống : làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống , làm áo mưa để mặc không bị ướt

B CHUẨN BỊ

- Nước , cốc ít đường muối , vải giấy túi ni lông

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 / giới thiệu bài :

- GVgiới thiệu về chủ điểm vật chất và nặng

lượng

2 / Bài giảng

Hoạt động 3: Phát hiện mùi màu của nước

Bước 1 :Tổ chức hướng dẫn

- GV chuẩn bị mỗi nhóm cốc nước , cốc đựng

nước muối , cốc đựng nước chè , cốc đưng nước

sữa

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- Cốc nào là dựng nước cốc nào là đựng sữa ?

- Làm thề nào để biết điều đó

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- GV ghi các ý kiến của HS lên bảng

Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của nước

Bước 1 : Để chai lọ cốc quan sát ở các vị trí khác

nhau ngang ngược

- Khi thay đổi vị trí của chai hoặc lọ , hình dạng

của chúng thay đổi không ?

- Địa diện cácnhóm trình bày

- Hình dạng của chúng không thay đổi

Trang 40

không

Hoạt động 3: Tín xem nước chảy như thế nào

Bước 1: HS làm thí nghiệm và nhận xét

Bước 2 Làm việc cả lớp

GV kết luận

Hoạt động 4 :

Bước 1 : GV nêu nhiệm vụ

Bước 2

Bước 3 : Làm việc cả lớp

GV kết luận : Nước thấm qua một số chất

Hoạt động 5 Nước hòa tan một số chất

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Bước 2

Bước 3 : Làm việc cả lớp

GV kết luận : Nước có thể hòa tan một số chất

GV nhận xét chung

- HS thảo luận dư đoán hình dạng của nước Rút ra kết luận

- Một vài nhóm nói về cách tiến hành thí nghiệm và nêu nhận xét

- HS tự làm thí nghiệm theo nhóm

- Đổ nước vào túi ni lông , vải , giấy …

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo

D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và xem bài sau

DUYỆT : ( Ý kiến góp ý )

Ngày đăng: 27/06/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Cách bảo quản - Khoa học lớp 4 trọn bộ
nh Cách bảo quản (Trang 21)
Hình dạng như vậy? - Khoa học lớp 4 trọn bộ
Hình d ạng như vậy? (Trang 62)
Hình trang 74,75 SGK - Khoa học lớp 4 trọn bộ
Hình trang 74,75 SGK (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w