1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an ky thuat lop 5

60 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 702 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và cho HS tập thêu dấu nhân Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ cần thiết để tiết học sauthực hành... - Nêu cách thức t

Trang 1

Kĩ thuậtĐính khuy hai lỗI- Mục tiêu:- Biết cách đính khuy hai lỗ.

-Đính được ít nhất một khuy hai lỗ.Khuy đính tương đối chắt chắn

II- Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

- GV giới thiệu bài

- HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a SGK

- GV đặt câu hỏi định hướng quan sát, yêu cầu HS rút nhận xét về đặcđiểm hình dạng, kích thước, màu sắc của khuy hai lỗ

- GV giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ

- HS quan sát mẫu kết hợp quan sát hình 1b SGK

- HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa cáckhuy đính trên sản phẩm

- HS quan sát khuy đính trên sản phẩm may mặc

- HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các khuy, so sánh vị trí củacác khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp áo

Hoạt động 2:

Hướng dẫn thao tác

kĩ thuật

- HS đọc lướt các nội dung mục II SGK

- HS nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

- HS đọc nội dung mục I và quan sát hình 2 SGK

- HS nêu cách vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ

- Vài HS lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1

- GV quan sát, uốn nắn và hướng dẫn

- Nêu cách chuẩn bị đính khuy trong mục 2a và hình 3

- Gv sử dụng khuy có kích thước lớn h.dẫn cách chuẩn bị đính khuy

Trang 3

Đính khuy hai lỗ

I- Mục tiêu:

:- Biết cách đính khuy hai lỗ.

-Đính được ít nhất một khuy hai lỗ.Khuy đính tương đối chắt chắn

II- Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy hai lỗ

- Sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ

III- Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS nêu tên các bước trong quy trình đính khuy

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động 3:

HS thực hành

- HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý khi đính khuy hai lỗ

- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗcủa HS

- Nêu YC thời gian thực hành

- HS thực hành đính khuy hai lỗ theo nhóm

- Quan sát uốn nắn cho những HS còn lúng túng

Hoạt động 4:

Đánh giá sản phẩm

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm

- HS nêu các yêu cầu của sản phẩm

- 2-3 HS đánh giá sản phẩm của các nhóm theo yêu cầu đã nêu

- GV nhận xét đánh giá kết quả thực hành của HS

Trang 4

Thêu dấu nhânI- Mục tiêu:

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhấtnăm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm

II- Đồ dùng dạy học:

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35cm x 35cm

+ Kim khâu len

+ Len (hoặc sợi) khác màu vải

+ Phấn màu,bút màu, thước kẻ, kéo, khung thêu

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Quan sát, nhận xét

mẫu

- GV giới thiệu bài

- Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân và nêu câu hỏi định hướng quan sát

- HS nêu nhận xét về đặc điểm của đường thêu dấu nhân ở mặt phải

và mặt trái đường thêu

- Giới thiệu một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu dấunhân

- HS nêu ứng dụng của thêu dấu nhân

Hoạt động 2:

Hướng dẫn thao tác

kĩ thuật

- HS đọc nội dung mục II SGK

- Nêu các bước thêu dấu nhân

- Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu nhân

- HS lên bảng thực hiện các thao tác vạch dấu đường thêu dấu nhân

- Đọc mục 2a và quan sát hình 3(SGK)

- Nêu cách bắt đầu thêu

- GV căng vải đã vạch dấu lên khung thêu và hướng dẫn cách bắt đầuthêu theo hình 3

- HS đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a,4b,4c,4d(SGK)

- Nêu cách thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất, thứ hai

- GV hướng dẫn chậm các thao tác thêu mũi thêu dấu nhân thứ nhất,thứ hai

- HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp theo GV quan sát, uốn nắn

- Quan sát hình 5(SGK), nêu cách kết thúc đường thêu dấu nhân

- HS lên bảng thực hiện thao tác kết thúc đường thêu dấu nhân

- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai toàn bộ các thao tác thêu dấu nhân

- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân, nhận xét

- Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của HS và cho HS tập thêu dấu nhân

Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS chuẩn bị các vật liệu và dụng cụ cần thiết để tiết học sauthực hành

Trang 5

Thêu dấu nhân (tt)I- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết cách thêu dấu nhân

- Thêu được các mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều đặn

II- Đồ dùng dạy học:

- Mẫu thêu dấu nhân

- Một số sản phẩm may mặc thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thước 35cm x 35cm

+ Kim khâu len

+ Len (hoặc sợi) khác màu vải

+ Phấn màu,bút màu, thước kẻ, kéo, khung thêu

III- Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS nêu cách thêu dấu nhân

2/ Dạy bài mới:

Hoạt động 3:

HS thực hành

- Giới thiệu bài

- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân

- HS thực hiện thao tác thêu hai mũi thêu dấu nhân

- GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu dấu nhân

- Lưu ý: Trong thực tế, kích thước của các mũi thêu dấu nhân chỉbằng

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, nêu các yêu cầu của sản phẩm (mụcIII- SGK) và thời gian thực hành

- HS thực hành thêu dấu nhân theo nhóm

- GV theo dõi, quan sát, uốn nắn cho những nhóm còn lúng túng

Hoạt động 4: - Các nhóm trưng bày sản phẩm.

- GV nêu yêu cầu đánh giá

Trang 6

Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

- Một số dụng cụ đun, nấu, ăn uống thường dùng trong gia đình

- Tranh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường

cụ đun, nấu, ăn uống

thông thường trong

gia đình

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS kể tên các dụng cụ thường dùng để đun, nấu, ăn uống trong giađình

- GV ghi tên các dụng cụ đun, nấu lên bảng theo từng nhóm (nhưSGK)

- HS nhắc lại tên các dụng cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình

- Nêu cách thức thực hiện hoạt động 2

- Nêu nhiệm vụ thảo luận nhóm ( làm bài vào phiếu học tập)

- Hướng dẫn cách ghi kết quả thảo luận nhóm vào các ô trong phiếu

- Hướng dẫn HS cách tìm thông tin để hoàn thành phiếu học tập

- Chia nhóm, nêu thời gian hoạt động nhóm

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- GV sử dụng tranh minh hoạ để kết luận từng nội dung

Hoạt động 3:

Đánh giá kết quả

học tập

- Nêu câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS

- GV nêu đáp án – HS đối chiếu kết quả với đáp án để tự đánh giá kếtquả học tập của mình

- HS báo cáo kết quả tự đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS Khen ngợi những cácnhân hoặc nhóm có ý thức học tập tốt.

- Dặn dò HS sưu tầm tranh ảnh về các thực phẩm thường được dùngtrong nấu ăn để học bài “Chuẩn bị nấu ăn” và tìm hiểu cách thực hiệnmột số công việc chuản bị trước khi nấu ăn ở gia đình

Trang 7

Chuẩn bị nấu ănI- Mục tiêu:

- Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn

- Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản,thông thường phù hợp với gia đình

- Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường như: một số loại rau, củ, quả, thịt,

- Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi

- Dao thái, dao gọt

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III- Các hoạt động dạy học:

- Nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuẩn bị nấu ăn

- GV nhận xét, tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1

- HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình 1 SGK

- HS trả lời các câu hỏi mục 1

- Nêu những công việc thường làm trước khi nấu một món ăn nào đó

- Nêu mục đích của việc sơ chế thực phẩm

- Nêu cách sơ chế một số loại thực phẩm thông thường

- Liên hệ thực tế

- GV nhận xét, tóm tắt cách sơ chế thực phẩm theo nội dung SGK

- Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 2

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình chuẩn bị nấu ăn

Hoạt động 3: - HS trả lời câu hỏi cuối bài - HS làm bài tập trắc nghiệm

Trang 9

Nấu cơmI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

- Đũa dùng để nấu cơm

- Xô chứa nước sạch

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình

- Tóm tắt ý trả lời của HS: Có hai cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơmbằng soong hoặc nồi trên bếp (bếp củi, bếp ga, bếp dầu, bép điện hoặcbếp than) và nấu cơm bằng nồi cơm điện Hiện nay nhiều gia đình ởphố, thị xã, khu công nghiệp thường nấu cơm bằng nồi cơm điện ;nhiều gia đình ở nông thôn thường nấu cơm bằng soong, nồi trên bếpđun

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- 2HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun

Trang 10

Nấu cơm (ôn)I- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết cách nấu cơm

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

- Đũa dùng để nấu cơm

- Xô chứa nước sạch

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu cách nấu

cơm ở gia đình

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS nêu các cách nấu cơm ở gia đình

- Tóm tắt ý trả lời của HS: Có hai cách nấu cơm chủ yếu là nấu cơmbằng soong hoặc nồi trên bếp (bếp củi, bếp ga, bếp dầu, bép điện hoặcbếp than) và nấu cơm bằng nồi cơm điện Hiện nay nhiều gia đình ởphố, thị xã, khu công nghiệp thường nấu cơm bằng nồi cơm điện ;nhiều gia đình ở nông thôn thường nấu cơm bằng soong, nồi trên bếpđun

- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

- 2HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun

- Nhận xét, hướng dẫn HS cách nấu cơm bằng bếp đun

- HS nhắc lại cách nấu cơm bằng bếp đun

- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấu cơm

Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện ở gia đình.

Trang 11

Nấu cơm (tt)I- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết cách nấu cơm

- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Gạo

- Nồi nấu cơm điện

- Dụng cụ đong, đo gạo

- Rá, chậu để vo gạo

- Đũa dùng để nấu cơm

- Xô chứa nước sạch

- GV giới thiệu bài

- HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước

- HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 SGK

- So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơmbằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun

- HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- So sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun

- 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị và các bước nấu cơmbằng nồi cơm điện Cả lớp quan sát, nhận xét

- HS trả lời các câu hỏi trong mục 2 SGK

- Hướng dẫn hS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng nồi cơm điện

Trang 12

Ôn tập: Nấu cơm (tt)I- Mục tiêu:

Củng cố cho HS để:

- Biết cách nấu cơm

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Gạo

- Nồi nấu cơm điện

- Dụng cụ đong, đo gạo

- Rá, chậu để vo gạo

- Đũa dùng để nấu cơm

- Xô chứa nước sạch

nồi cơm điện

- GV giới thiệu bài

- So sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu cơmbằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun

- HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- So sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun

- 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác chuẩn bị và các bước nấu cơmbằng nồi cơm điện Cả lớp quan sát, nhận xét

- Hướng dẫn hS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng nồi cơm điện

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS Khen ngợi những HS cóý thức học tập tốt.

- Dặn dò HS đọc trước bài “Luộc rau” và tìm hiểu cách thực hiện cáccông việc chuẩn bị và cách luộc rau ở gia đình

Trang 13

Luộc rauI- Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Rau muống, rau cải, còn tươi, non; nước sạch

- Nồi , soong cỡ vừa, đĩa (để bày luộc rau)

- Bếp dầu hoặc bếp ga du lịch

- Rổ, chậu để rửa rau

- Đũa nấu

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu cách thực

hiện các công việc

chuẩn bị luộc rau

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS nêu những công việc được thực hiện khi luộc rau

- HS quan sát H1, nêu tên các nguyên liệu và dụng cụ cần chuẩn bị đểluộc rau

- HS nhắc lại cách sơ chế rau đã học ở bài trước

- HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ chế rau

- GV nhận xét và uốn nắn thao tác chưa đúng.Có thể hướng dẫn thêm

- Nhận xét và hướng dẫn HS cách luộc rau kết hợp sử dụng vật thật

và thực hiện từng thao tác với giải thích, hướng dẫn

Trang 14

Bày dọn bữa ăn trong gia đìnhI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết cách bày dọn bữa ăn trong gia đình

- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn trong gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

- Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đìnhthành phố và nông thôn

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS quan sát hình 1, đọc nội dung mục a SGK rồi trả lời câu hỏi:+ Nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn?

- GV tóm tắt các ý trả lời và giẩi thích minh hoạ mục đích, tác dụngcủa việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn

- Gợi ý HS nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa

ăn ở gia đình các em

GV yêu cầu HS:

+ Nêu yêu cầu của việc bày dọn trước bữa ăn

+ Nêu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn và dụng cụ ănuống trước bữa ăn

- GV tóm tắt nội dung hoạt động 1

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cách thu

dọn sau bữa ăn

- GV yêu cầu một số HS trình bày cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đìnhcác em

- HS nêu mục đích, cách thu dọn bữa ăn ở gia đình

- GV nhận xét, liên hệ giáo dục về vệ sinh thực phẩm

- GV hướng dẫn cách thu dọn bữa ăn theo nội dung SGK

- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày dọn bữa ăn

Hoạt động 3: Đánh

giá kết quả học tập

- GV yêu cầu hS trả lời các câu hỏi cuối bài

- Gv nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS./

Hoạt động nối tiếp Dặn dò , động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội

trợ

Đọc trước bài “ Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu cách rửadụng cụ nấu ăn ở gia đình

Trang 15

Ôn: Bày dọn bữa ăn trong gia đìnhI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Biết cách bày dọn bữa ăn trong gia đình

- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS trả lời câu hỏi:

+ Nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn?

- HS nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn ởgia đình các em

GV yêu cầu HS:

+ Nêu yêu cầu của việc bày dọn trước bữa ăn

+ Nêu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn và dụng cụ ănuống trước bữa ăn

Hoạt động 2:

Tìm hiểu cách thu

dọn sau bữa ăn

- GV yêu cầu một số HS trình bày cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đìnhcác em

- HS nêu mục đích, cách thu dọn bữa ăn ở gia đình

- GV nhận xét, liên hệ giáo dục về vệ sinh thực phẩm

- GV hướng dẫn cách thu dọn bữa ăn theo nội dung SGK

- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình bày dọn bữa ăn

Hoạt động 3: Đánh

giá kết quả học tập

- GV hướng dẫn HS thực hành bày dọn một bữa ăn trong gia đình

- Một số HS thực hành

Gv nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động nối tiếp Dặn dò , động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình trong công việc nội

trợ

Đọc trước bài “ Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu cách rửadụng cụ nấu ăn ở gia đình

Trang 16

Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đìnhI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong giađình

- Biết cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

- Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nâu ăn và ăn uống ở gia đình

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS

- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK

- Một số bát, đũa và dụng cụ, nước rửa bát

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS nêu tên các dụng cụ nấu ăn và ăn uống thường dùng ở bài 7

- HS mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình

- HS quan sát hình, đọc nội dung mục 2 SGK

- So sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rửa bát được trình bàytrong SGK

- GV nhận xét, liên hệ giáo dục về vệ sinh môi trường

- GV hướng dẫn các bước rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nộidung SGK

- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát

Hoạt động 3: Đánh

giá kết quả học tập - GV yêu cầu hS trả lời các câu hỏi cuối bài.- Gv nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động nối tiếp Dặn dò , động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình rửa bát sau bữa ăn.

Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài đã học và chuẩn bị các dụng cụ đểgiờ sau học bài “Cắt, khâu, thêu”

Trang 17

Ôn: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

dụng của việc rửa dụng

cụ nấu ăn và ăn uống

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu, bát, đũa sau bữa ăn

- GV nhận xét, liên hệ giáo dục về vệ sinh môi trường

- GV hướng dẫn các bước rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nộidung SGK

- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình rửa bát

Hoạt động 3: Đánh giá

kết quả học tập - GV hướng dẫn HS thực hành rửa một số dụng cụ nấu ăn.- Một số HS thực hành

- Gv nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động nối tiếp Dặn dò , động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình rửa bát sau bữa

ăn

Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài đã học và chuẩn bị các dụng cụ

để giờ sau học bài “Cắt, khâu, thêu”

Trang 18

Cắt, khâu, thêuI- Mục tiêu:

- Vận dụng kiến thức kỉ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

II- Đồ dùng dạy học:

- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Tranh ảnh của các bài đã học

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS nhắc lại cách đính khuy, thêu dấu nhân

- GV nhận xét và tóm tắt những nội dung HS vừa nêu

Hoạt động 2:

HS thảo luận nhóm

để chọn sản phẩm

thực hành

- Gv nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn:

+ Củng cố kiến thức, kĩ năng về khâu, thêu

- Chia nhóm, phân công làm việc của các nhóm

- Thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ chuẩn bị

- Các nhóm trình bày sản phẩm và những dự định công việc sẽ tiếnhành

- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn và kết luận hoạt động 2

Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS chuẩn bị cho giờ học sau.

Trang 19

Cắt, khâu, thêuI- Mục tiêu:

Vận dụng kiến thức kỉ năng đã học để thực hành làm được một sản phẩm yêu thích

II- Đồ dùng dạy học:

- Một số sản phẩm khâu, thêu đã học

- Tranh ảnh của các bài đã học

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- HS nhắc lại cách đính khuy, thêu dấu nhân

- GV nhận xét và tóm tắt những nội dung HS vừa nêu

Hoạt động 2:

HS thảo luận nhóm

để chọn sản phẩm

thực hành

- Gv nêu mục đích, yêu cầu làm sản phẩm tự chọn:

+ Củng cố kiến thức, kĩ năng về khâu, thêu

- Chia nhóm, phân công làm việc của các nhóm

- Thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ chuẩn bị

- Các nhóm trình bày sản phẩm và những dự định công việc sẽ tiếnhành

- GV ghi tên sản phẩm các nhóm đã chọn

Hoạt động nối tiếp Dặn dò HS chuẩn bị cho giờ học sau.

Trang 20

Lợi ích của việc nuôi gàI- Mục tiêu:

Nêu được lợi ích của việc nuôi gà

Biết liên hệ với lợi ích của việc nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (Nếu có )

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ các lợi ích của việc nuôi gà

- Phiếu học tập

1 Em hãy nêu tên các sản phẩm của chăn nuôi gà

2 Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?

3 Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà

- Phiếu đánh giá kết quả học tập

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu lợi ích của

việc nuôi gà

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà

- GV giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảoluận

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm lần lượt lên bảng trình bày Các nhóm khác

- Một số HS trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV cho HS làm vào phiếu sau:

Hãy đánh dấu X vào ý trả lơì đúng:

Lợi ích của việc nuôi gà là:

+ Cung cấp thịt và trứng làm thực phẩm

+ Cung cấp chất bột đường

+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm

+ Đem lại nguồn thu nhập cho con người

+ Làm thức ăn cho vật nuôi

+ Làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp

+ Cung cấp phân bón cho cây trồng

+ Xuất khẩu

- HS làm bài tập GV nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quảlàm bài tập của mình

- HS nêu kết quả làm bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học.- HS đọc trước nội dung bài “Một số giống gà được nuôi nhiều ở

nước ta”

Trang 21

Ôn: Lợi ích của việc nuôi gàI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Nêu được lợi ích của việc nuôi gà

- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi

II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

1 Em hãy nêu tên các sản phẩm của chăn nuôi gà

2 Nuôi gà đem lại những lợi ích gì?

3 Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt gà và trứng gà

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu lợi ích của

việc nuôi gà

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về lợi ích của việc nuôi gà

- GV giới thiệu nội dung phiếu học tập và cách thức ghi kết quả thảoluận

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận

- Đại diện từng nhóm lần lượt lên bảng trình bày Các nhóm khác

- Một số HS trả lời các câu hỏi cuối bài

- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

- HS đọc trước nội dung bài “Một số giống gà được nuôi nhiều ởnước ta”

Trang 22

Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước taI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Kể được tên một số giống gà và nêu được đặc điểm chủ yếu của một số giống gà đượcnuôi nhiều ở nước ta

- Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà được nuôi

ở gia đình hoặc địa phương

-II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạng của một số giống gà tốt

- Phiếu học tập

1 Hãy đọc nội dung bài học và tìm các thông tin cần thiết để hoàn thành bảng sau:

III- Các hoạt động dạy học:

- HS phát biểu Gv ghi tên các giống gà

lên bảng theo 3 nhóm: gà nội gà nhập

nội, gà lai

- Kết luận

Có nhiều giống gà đượcnuôi nhiều ở nước ta Cónhững giống gà như gà ri,

gà Đông Cảo, gà mía, gà ác,

… Có những giống gà nhậpnội như gà Tam Hoàng, gàlơ-go, gà rốt Có nhữnggiống gà lai như gà rốt-ri,

- GV hướng dẫn HS thảo luận Nhiệm

vụ hoạt động nhóm: Thảo luận để hoàn

thành các câu hỏi trong phiếu học tập.

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảhoạt động nhóm

- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến

- Vài HS nêu tóm tắt đặc điểm hìnhdạng và ưu, nhược điểm chủ yếu củatừng giống gà theo nội dung SGK

- GV kết hợp dùng tranh minh hoạ với

Ở nước ta hiện nay đangnuôi nhiều giống gà Mỗigiống gà có đặc điểm hìnhdạng và ưu, nhược điểmriêng Khi nuôi gà, cần căn

cứ vào mục đích nuôi vàđiều kiện chăn nuôi của giađình để lựa chọn giống gànuôi cho phù hợp

Trang 23

- GV liên hệ, lồng ghép về vệ sinh môitrường ( việc nuôi gà ).

Hoạt động nối tiếp - Nhận xét tiết học.- HS đọc trước nội dung bài “Chọn gà

để nuôi”

Trang 24

Ôn: Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước taI- Mục tiêu:

1 Hãy đọc nội dung bài học và tìm các thông tin cần thiết để hoàn thành bảng sau:

III- Các hoạt động dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ:

Nêu đặc điểm của một số giống gà đang được nuôi nhiều ở địa phương

2 Dạy bài mới:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- GV hướng dẫn HS thảo luận Nhiệm vụ hoạt động nhóm: Thảo luận

để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập.

- HS thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm

Trang 25

Thức ăn nuôi gàI- Mục tiêu:

- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường

dùng để nuôi gà

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn

được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà

- Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu tác dụng

của thức ăn nuôi gà

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bàihọc

- HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:

+ Động vật cần những yếu tố nào để tồntại, sinh trưởng và phát triển?

+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơthể động vật được lấy từ đâu?

+ Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơthể gà?

Hoạt động 2:

Tìm hiểu các loại

thức ăn nuôi gà

- HS kể tên các loại thức ăn nuôi gà

- Một số HS nhắc lại tên các thức ănnuôi gà

- Kết luận

thóc, ngô, tấm, gạo, khoai,sắn, rau xanh, cào cào, châuchấu, …

Trang 26

Thức ăn nuôi gàI- Mục tiêu:

- -Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường

dùng để nuôi gà

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn

được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương II- Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu tác dụng

của thức ăn nuôi gà

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bàihọc

- HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:

+ Động vật cần những yếu tố nào để tồntại, sinh trưởng và phát triển?

+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơthể động vật được lấy từ đâu?

+ Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơthể gà?

- Gv giới thiệu phiếu học tập và hướngdẫn HS làm bài

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động nối tiếp

- Nhận xét tiết học

Trang 27

Thức ăn nuôi gà (tt)I- Mục tiêu:

- -Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường

dùng để nuôi gà

- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn

được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ một số loại thức ăn chủ yếu nuôi gà

- Một số mẫu thức ăn nuôi gà

III- Các hoạt động dạy học:

+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơthể động vật được lấy từ đâu?

+ Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơthể gà?

- Gv giới thiệu phiếu học tập và hướngdẫn HS làm bài

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

Trang 28

Nuôi dưỡng gàI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà

- Biết cách cho gà ăn, uống

- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn,

uống được gọi chung là nuôi dưỡng

- HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi

? Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡnggà

gà khoẻ mạnh, lớn nhanh,sinh sản tốt Muốn nuôi gàđạt năng suất cao phải cho

gà ăn, uống đủ chất, đủlượng, hợp vệ sinh

- Liên hệ thực tiễn cách cho gà ăn ở gia đình

và so sánh với cách cho gà ăn trong bài học

- HS trả lời các câu hỏi trong mục 2a

gà ăn nhiều loại thức ăn phùhợp với nhu cầu dinh dưỡng

ở từng thời kì sinh trưởngcủa gà và thường xuyêncung cấp đủ nước cho gàuống Thức ăn, nước uốngdùng để nuôi gà phải sạch

sẽ, không bị ôi, mốc vàđược đựng trong máng sạch

Hoạt động 3:

Đánh giá kq - HS trả lời các câu hỏi cuối bài.- GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS

Hoạt động - Đọc trước bài Chăm sóc gà

Trang 29

Ôn: Nuôi dưỡng gàI- Mục tiêu:

HS cần phải:

- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà

- Biết cách cho gà ăn, uống

- Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung SGK

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn, uống được gọi

chung là nuôi dưỡng

? Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà

- HS trả lời GV và cả lớp nhận xét

- Kết luận

Nuôi dưỡng gà gồm hai công việc chủ yếu là cho gà ăn và cho

gà uống nhằm cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà.

Trang 30

Chăm sóc gàI- Mục tiêu:

- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà

- Biết cách chăm sóc gà Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có)

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ trong SGK

III- Các hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu bài, nêu mục đích bài học

- GV nêu : Khi nuôi gà, ngoài việc cho gà ăn, uống, chúng

ta còn cần tiến hành một số công việc khác như sưởi ấm cho gà mới nở, che nắng, chắn gió lùa, … để giúp gà không

bị rét hoặc nắng, nóng Tất cả những công việc đó được gọi

là chăm sóc gà

- HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi

? Nêu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà

- HS trả lời GV và cả lớp nhận xét

- Kết luận

Gà cần ánh sáng, nhiệt độ không khí, nước và các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển

a) Sưởi ấm cho gà con

? Nêu vai trò của nhiệt độ đối với đời sống động vật ( Kh

- HS đọc nội dung mục 2c và quan sát hình 2

- Nêu cách phòng ngộ độc thức ăn cho gà

Gà không chịu được nóng quá , rét quá,

ẩm quá dễ bị ngộ độc bởi thức ăn có vị mặn, thức ăn bị

ôi, mốc Khi nuôi gà cần chăm sóc gà bằng nhiều cách…

Ngày đăng: 26/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   vẽ   10   biển   báo - giao an ky thuat lop 5
nh vẽ 10 biển báo (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w