- Nguồn thức ăn tự nhiên bao gồm: các loại cỏ tự nhiên, lá mít, keo tai tượng, lá tre, lá chuối, lá xoan… - Nguồn thức ăn trồng bao gồm: cỏ ghinê, cỏ voi, cỏ lông Para, cỏ Ruzi, chèkhổng
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO
Trang 2Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanhthiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU : MĐ02
Trang 3Trong những năm gần đây phong trào nuôi dê, thỏ ở Việt Nam phát triểnmạnh do nhu cầu ngày càng tăng về tiêu thụ thịt dê, sữa dê và thịt thỏ Giá trị dinhdưỡng của thịt dê, sữa dê và thịt thỏ lại cao hơn so với một số loài vật nuôi khác.Hơn nữa chăn nuôi dê, thỏ vốn ban đầu thấp, chuồng trại có thể tận dụng các vậtliệu sẵn có, rẻ tiền, tận dụng được lao động nhàn rỗi ở nông thôn Dê, thỏ là loài vậtrất dễ nuôi có thể sử dụng các loại thức ăn như lá cây, rau cỏ tự nhiên và các phếphụ phẩm nông nghiệp do đó chi phí thấp, nhưng giá thành sản phẩm lại cao vìngười tiêu dùng vẫn coi đây là các đặc sản Xuất phát từ nhu cầu trên việc pháttriển chương trình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm đáp ứng nhu cầu đàotạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn là cần thiết.
Giáo trình nuôi dê, thỏ đã được xây dựng dựa trên những kinh nghiệm rút ra
từ đào tạo và thực tế, chúng tôi tổ chức biên soạn giáo trình một cách khoa học, hệthống và cập nhật những kiến thức và kỹ năng thực tiễn phù hợp với đối tượng là laođộng nông thôn
Giáo trình nuôi dê, thỏ là tài liệu sử dụng giảng dạy, học tập và tham khảocho giáo viên, học sinh các cơ sở dạy nghề cho đối tượng lao động nông thôn
Nội dung giáo trình mô đun chuẩn thức ăn cho dê, thỏ gồm có 3 bài :
Bài 1 : Các loại thức ăn cho dê, thỏBài 2 : Phối trộn thức ăn cho dê, thỏBài 3 : Chế biến và bảo quản thức ăn cho dê, thỏTập thể đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và biên soạn chương trình,giáo trình dạy nghề song còn nhiều hạn chế và thiếu sót Chúng tôi mong muốnnhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục và các bạnđồng nghiệp để chương trình hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Lê Công Hùng - Chủ biên
2 Nguyễn Danh Phương - Thành viên
3 Lâm Trần Khanh - Thành viên
Trang 4ĐỀ MỤC TRANG
MÔ ĐUN CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO DÊ, THỎ 1
Bài 1 : CÁC LOẠI THỨC ĂN CHO DÊ, THỎ 1
A Nội dung : 1
1.1 Xác định nguồn gốc của thức ăn 1
1.2 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn 2
1.2.1 Protein 2
1.2.2 Gluxit 3
1.2.3 Lipit 3
1.2.4 Khoáng 4
1.2.5 Vitamin 4
1.2.6 Nước 4
1.2.7 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn 4
1.3 Phân loại thức ăn 8
1.3.1 Phân loại thức ăn theo nguồn gốc 8
1.3.2 Phân loại thức ăn theo thành phần hóa học 9
1.4 Xác định các loại thức ăn cho dê, thỏ 11
1.4.1 Xác định thức ăn thô, xanh 11
1.4.2 Xác định thức ăn tinh 16
1.4.3 Các loại thức ăn bổ sung 17
1.4.4 Các loại thức ăn khác 18
B Câu hỏi và bài tập thực hành 18
C Ghi nhớ : 20
Bài 2 : PHỐI TRỘN THỨC ĂN CHO DÊ, THỎ 21
A Giới thiệu quy trình phối trộn thức ăn cho dê, thỏ 21
B Các bước tiến hành: 22
3.1 Xác định các loại thức ăn cần phối trộn 22
3.2 Xác định tiêu chuẩn ăn 22
3.2.1 Xác định tiêu chuẩn ăn cho dê 22
3.2.2 Xác định tiêu chuẩn ăn cho thỏ 30
3.3 Lập công thức phối trộn 32
3.4 Xác định tỷ lệ thức ăn 36
3.5 Phối trộn thức ăn 36
3.5.1 Chuẩn bị thức ăn phối trộn 36
3.5.2 Chuẩn bị dụng cụ phối trộn 36
3.5.3 Phối trộn thức ăn 36
3.5.4 Bao gói và bảo quản 39
C Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên 39
D Ghi nhớ 42
Trang 5B Các bước tiến hành: 45
3.1 Ủ xanh thức ăn 45
3.1.1 Chuẩn bị thức ăn 45
3.1.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 45
3.1.3 Kỹ thuật ủ xanh thức ăn 46
3.1.4 Bao gói bảo quản 47
3.2 Ủ rơm với urê 48
3.2.1 Chuẩn bị thức ăn 48
3.2.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 48
3.3.3 Kỹ thuật ủ rơm 48
3.3.4 Bao gói bảo quản 50
3.3 Sản xuất tảng liếm 50
3.3.1 Chuẩn bị thức ăn 50
3.3.2 Chuẩn bị dụng cụ chế biến 51
3.3.3 Chế biến thức ăn 51
3.3.4 Bao gói bảo quản 54
3.4 Các phương pháp chế biến khác 54
3.4.1 Nấu chín : 54
3.4.2 Phơi, sấy và rang khô 54
3.4.3 Kiềm hóa 56
3.4.4 Đường hóa 57
3.4.5 Ủ men thức ăn tinh 57
C Bài tập và (hoặc) sản phẩm thực hành của học viên 58
D Ghi nhớ 60
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 61
I Vị trí, tính chất của mô đun/môn học : 61
II Mục tiêu : 61
III Nội dung chính của mô đun : 62
IV Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập 62
4.1 Đánh giá bài thực hành 2.1.1: 62
4.2 Đánh giá bài thực hành 2.1.2: 63
4.3 Đánh giá bài thực hành 2.1.3: 63
4.4 Đánh giá bài thực hành 2.1.4: 64
4.5 Đánh giá bài thực hành 2.2.1: 65
4.6 Đánh giá bài thực hành 2.2.2: 66
4.7 Đánh giá bài thực hành 2.2.3: 66
4.8 Đánh giá bài thực hành 2.2.4: 67
4.9 Đánh giá bài thực hành 2.2.5: 68
4.10 Đánh giá bài thực hành 2.2.6: 69
Trang 64.13 Đánh giá bài thực hành 2.3.3: 71 4.14 Đánh giá bài thực hành 2.3.4: 72
V Tài liệu tham khảo 73
Trang 7MD : Vật chất khô
TND : Tổng các chất dinh dương tiêu hóa
Protein HTTDC : Protein hòa tan trong dạ cỏ dê
Protein KHTTDC : Protein không hòa tan trong dạ cỏ dê
pm : Hệ số năng lượng trao đổi
Trang 8MÔ ĐUN CHUẨN BỊ THỨC ĂN CHO DÊ, THỎ
Mã mô đun: MĐ 02
Giới thiệu mô đun :
Mô đun 02: Chuẩn bị thức ăn cho dê, thỏ với tổng số giờ là 68 giờ, trong đó có
12 giờ lý thuyết, 48 giờ thực hành và 8 giờ kiểm tra Mô đun này trang bị cho ngườihọc các kiến thức và kỹ năng nghề để thực hiện các công việc: Các loại thức ăn cho
dê, thỏ; phối trộn thức ăn cho dê, thỏ; chế biến và bảo quản thức ăn cho dê, thỏ đạtchất lượng và hiệu quả Mô đun này được giảng dạy theo phương pháp dạy học tíchhợp giữa lý thuyết và thực hành, kết thúc mô đun được đánh giá bằng phương pháptrắc nghiệm và làm bài tập thực hành
Bài 1 : CÁC LOẠI THỨC ĂN CHO DÊ, THỎ
Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu :
- Xác định được các bước công việc trong việc phân loại thức ăn cho dê, thỏ
- Xác định được đặc điểm và cách sử dụng các loại thức ăn cho dê, thỏ
- Thực hiện được các bước trong công việc phân loại thức ăn cho dê, thỏ
A Nội dung :
1.1 Xác định nguồn gốc của thức ăn
Nguồn thức ăn cung cấp cho dê, thỏ rất phong phú và đa dạng bao gồm:Nguồn thức ăn tự nhiên, các loại cây trồng và các phế phụ phẩm nông, công nghiệpchế biến
- Nguồn thức ăn tự nhiên bao gồm: các loại cỏ tự nhiên, lá mít, keo tai tượng,
lá tre, lá chuối, lá xoan…
- Nguồn thức ăn trồng bao gồm: cỏ ghinê, cỏ voi, cỏ lông Para, cỏ Ruzi, chèkhổng lồ, keo dậu, cây ngô…
- Nguồn thức phế phụ phẩm của nông nghiệp, công nghiệp chế biến bao gồm:
bã rượu, bã bia, bã sắn, rỉ mật, rơm, lá sắn, thân cây ngô,dây khoai lang, thân câylạc, cây đậu, ngọn mía, cây chuối…
Tuy nhiên để cung cấp đủ số lượng và chất lượng thức ăn cho dê, thỏ thìngoài các thức ăn trên người chăn nuôi cần phải áp dụng các biện pháp chế biến, dựtrữ thức ăn như: cỏ khô, rơm khô, ủ chua thức ăn xanh, ủ xanh thức ăn, ủ rơm với
Trang 9ure, đướng hóa thức ăn, kiềm hóa thức ăn… có như vậy chăn nuôi dê, thỏ mới đemlại hiệu quả cao.
1.2 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
1.2.1 Protein
- Protein có các vai trò sau:
+ Protein là cấu trúc cơ bản hình thành nên mô mềm của các tổ chức của độngvật như: cơ, mô liên kết, colagen, da, lông, móng
+ Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng
+ Protein có vai trò quan trọng trong quá trình duy trì, phát triển của mô vàhình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống
+ Protein điều hoà trao đổi nước: điều chỉnh protein thẩm thấu và cân bằngtoan kiềm trong cơ thể
+ Protein có vai trò giải độc và bảo vệ: Tham gia tổng hợp kháng thể
+ Protein có vai trò cân bằng năng lượng của cơ thể
- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng protein:
+ Protein thô: Tỷ lệ protein thô được xác định theo % Nitơ tổng số có trongthức ăn
Protein thô (%) = % N x k
Trong đó: %N: % nitơ tổng số trong thức ăn
k: hệ số chuyển đổi để xác định tỷ lệ protein thô
Ví dụ: Tỷ lệ N trong protein của ngô là 17,7%, có nghĩa là trong 100g protein
có 17,7g N Hệ số trong trường hợp này là k = 100/17,7 = 5,65
Chú ý: % nitơ tổng số bao gồm cả Nitơ protein và Nitơ phi protein.
+ Protein tiêu hóa: Tỷ lệ protein tiêu hóa là tỷ lệ phần trăm của protein hấp thu được so với phần ăn vào.
Tỷ lệ protein tiêu hóa (%) = Protein thu nhận (g) – Protein thải ra ở phân (g) x 100
Protein thu nhận (g)
+ Giá trị sinh học của protein (BV)
BV = Protein thu nhận - (Protein phân + Protein nước tiểu) x 100
Protein thu nhận - Protein phân
Trang 10BV = Protein tích lũy x 100
Protein tiêu hóa
- Đối với dê, thỏ protein vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinhtrưởng của cơ thể Dê, thỏ mẹ trong thời kỳ mang thai và nuôi con nếu thiếu chấtđạm thì thai phát triển chậm, tỷ lệ chết thai cao, tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sơ sinhthấp Nuôi dê, thỏ con sau cai sữa nếu thiếu đạm sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ mắcbệnh
1.2.2 Gluxit
- Tinh bột : Có nhiều trong các thức ăn hạt như lúa, ngô, khoai, sắn… Các chấtnày trong quá trình tiêu hóa sẽ được phân giải thành đường để cung cấp năng lượngcho cơ thể Đối với dê, thỏ giai đoạn vỗ béo cần phải tăng lượng thức ăn tinh bộttrong khẩu phần; Dê, thỏ hậu bị phải khống chế lượng thức ăn tinh để tránh làm dê,thỏ quá béo dẫn đến sinh sản kém hoặc vô sinh; đối với dê, thỏ nuôi con cần tănglượng thức ăn tinh bột trong khẩu phần nhằm giúp cho dê mẹ, thỏ mẹ phục hồi sứckhỏe và tạo sữa nuôi con, cuối giai đoạn nuôi con giảm dần nhu cầu tinh bột khẩuphần
- Xơ : Là yêu cầu thiết yếu trong khẩu phần thức ăn nhằm đảm bảo hoạt độngsinh lý tiêu hóa bình thường của dê, thỏ Tỷ lệ xơ trong khẩu phần thiếu xơ sẽ gâyrối loạn tiêu hóa Nguồn cung cấp chất xơ chủ yếu từ cỏ, các loại rau, các phụphẩm từ nông nghiệp rơm khô, ngọn mía, thân lá lạc, thân cây ngô … làm thức ăncho dê, thỏ rất tốt Tuy nhiên khi sử dụng cần rửa sạch, phơi héo làm giảm lượngnước tránh ảnh hưởng đến tiêu hóa
1.2.3 Lipit
- Lipit có các vai trò sau:
+ Lipit là nguồn năng lượng quan trọng: Giá trị năng lượng của 1 g lipit gấp2,25 lần so với protein và đường (9,45 kcal so với 4,1kcal)
+ Lipit là dung môi hoà tan các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, D,
E, K Khi thiếu lipit trong khẩu phần ăn, các loại vitamin này khó hấp thu và dẫnđến những bệnh thiếu vitamin
+ Lipit tham gia cấu trúc cơ thể: trong cơ thể, lipit là chất thiết yếu trong mỗi
tế bào, không chỉ ở màng tế bào mà còn ở màng nhân tế bào, ty thể
+ Lipit là nguồn nguyên liệu để tạo nên các chất nội tiết, như cholesterol, lànguyên liệu để tổng hợp progesterol, testosterol, estrogen và cũng là nguyên liệu đểtổng hợp vitamin D3
Trang 11+ Lipit còn là nguồn axit béo quan trọng: Linoleic, linolenic, arachidonic.
- Khẩu phần ăn của dê, thỏ thiếu lipit sẽ dẫn đến dê, thỏ non chậm lớn, dễ mắcbệnh đường hô hấp, còn dê, thỏ trưởng thành sẽ giảm khả năng sinh sản
1.2.4 Khoáng
Việc cung cấp chất khoáng trong khẩu phần của dê, thỏ khá quan trọng nhưđối với các loại gia súc khác Nếu thiếu Canxi, phốt pho thì dê con, thỏ con còi cọc,chậm lớn, còi xương, mềm xương; dê, thỏ giống sinh sản kém, thai bị dị dạng hoặc
bị chết thai
1.2.5 Vitamin
Quan trọng nhất là các loại vitamin A, B, D và E Nếu thiếu vitamin A dê, thỏsinh sản kém hoặc rối loạn sinh lý sinh sản, dê con và thỏ con chậm lớn, dễ mắcbệnh Thiếu vitamin E, thai phát triển kém, tỷ lệ nuôi sống giai đoạn sơ sinh kém;
Dê đực giống, thỏ đực giống giảm tính hăng, hoạt lực tinh trùng kém dẫn đến tỷ lệthụ thai thấp Vitamin B và vitamin D rất quan trọng đối với dê, thỏ giai đoạn saucai sữa và vỗ béo
1.2.6 Nước
Trong các loại thức ăn cây, lá, cỏ… của dê chứa 70 - 80% nước do đó nhu cầunước cho dê, thỏ không nhiều Tuy nhiên đối với dê cho sữa và mang thai và vàomùa khô thì cần thiết phải cung cấp đủ nước sạch mát cho dê
Thỏ ăn nhiều rau củ quả nên lượng nước uống không nhiều nhưng vẫn phảiđảm bảo cung cấp đủ nước sạch và mát Nên thiết kế hệ thống cung cấp nước uống
tự động để cho thỏ uống tự do
1.2.7 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
- Giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn thô xanh cho dê
Bảng 2.1.1 Giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn xanh cho dê
Trang 12Stt Loại thức ăn DM (%) CP (%) TND (%) (kcal/kg) ME
Nguồn: Viện chăn nuôi
- Giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn tinh cho dê
Bảng 2.1.2 Giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn tinh cho dê
(%)
CP (%)
DP (%)
Trang 13Loại thức ăn DM (%) TND
(%)
CP (%)
DP (%)
-Nguồn: Viện chăn nuôi
MD : Vật chất khô TND : Tổng các chất dinh dương tiêu hóa
CP : Protein thô DP : Protein tiêu hóa
ME: năng lượng trao đổi 1MJ ≈ 239 kcal
- Giá trị dinh dưỡng một số loại thức ăn cho thỏ
+ Thức ăn thô xanh
Bảng 2.1.3 Giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn xanh cho thỏ
Trang 14Tên thức ăn Tinh bột (g) Ðạm (g) Xơ (g)
Bảng 2.1.4 Giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn củ, quả cho thỏ
Trang 15Bảng 2.1.5 Giá trị dinh dưỡng của một số thức ăn hạt cho thỏ
Bảng 2.1.6 Giá trị dinh dưỡng của một số các phụ phẩm cho thỏ
Nguồn: Viện chăn nuôi
1.3 Phân loại thức ăn
1.3.1 Phân loại thức ăn theo nguồn gốc
Phân loại theo nguồn gốc có thể phân thành 8 loại
Trang 16a Thức ăn thô khô
Gồm tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên thu cắt và các loại phế phụ phẩm của câytrồng đem phơi khô có hàm lượng trên 18% đều là thức ăn thô khô
Ví dụ : Thức ăn thô khô hoặc hoà thảo, rơm dạ, dây lang, dây lạc, thân câyngô phơi khô
b Thức ăn xanh
Tất cả các loại cỏ trồng, cỏ tự nhiên, các loại rau xanh cho gia súc sử dụng ởtrạng thái tươi, xanh bao gồm : rau muống, lá bắp cải, xu hào, cỏ voi, cả pangola
c Thức ăn ủ xanh
Bao gồm tất cả các loại thức ăn xanh, các loại cỏ thuốc họ hoà thảo hoặc thân
bã phụ phẩm của ngành trồng trọt như thân lá lạc, bã mía, vỏ chuối thân cây ngô đem ủ xanh
d Thức ăn giàu năng lượng
Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein < 20% và xơ thô < 18% Baogồm các loại hạt ngũ cố như : ngô, gạo, cám ngô, cám mì phế phụ phẩm củangành xay xát như cám gạo cám ngô, cám mỳ, tấm Ngoài ra còn các loại củ quảnhư sắn khoai lang khoai tây, bí đỏ
e Thức ăn bổ sung protein
Bao gồm tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein > 20% xơ nhỏ hơn18%
Gồm thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc động vật : bột cá, bột thịt, sữa bột,bột thịt xương, bột máu
Thức ăn bổ sung protein có nguồn gốc thực vật như : đỗ tương, lạc, khô dầu
đỗ tương, khô dầu lạc
f Thức ăn bổ sung khoáng
Gồm bọt vỏ sò, bột đá, vỏ hến, bột xương,
g Thức ăn bổ sung vitamin
Gồm các loại vitamin B complex, ADE, Premix vitamin, polyvit
h Các loại thức ăn bổ sung khác
Các chất phụ gia, kháng sinh, chất tạo mùi, các chất kích thước sinh trưởng,chất chống oxy hóa, thuốc phòng bệnh
1.3.2 Phân loại thức ăn theo thành phần hóa học
a Nhóm thức ăn xanh
Trang 17- Là loại thức ăn mà ngời và gia súc đều sử dụng ở trạng thái tơi Thức ănxanh chiếm tỷ lệ khá cao trong khẩu phần đối với loài nhai lại.
- Thức ăn xanh chia thành 2 loại chính :
+ Nhóm cỏ hoà thảo như cỏ ở bãi chăn, cỏ trồng, thân lá cây ngô
+ Nhóm cây họ đậu như cỏ Stylo, lá keo dậu, chè khổng lồ
b Nhóm thức ăn cung cấp năng lượng
- Nhóm thức ăn hạt ngũ cốc và các sản phẩm phụ : Hạt ngũ cốc gồm : Lúa,ngô, đại mạch, mỳ Sản phẩm của hạt ngũ cốc gồm cám, tấm bổi, trấu
- Nhóm thức ăn củ quả bao gồm : củ cải đường, cà rốt, khoai tây, khoai lang,khoai sọ, sắn cà chua, bí đỏ
c Nhóm thức ăn cung cấp protein
- Nhóm thức ăn cung cấp protein động vật bao gồm : Bột cá, bột thịt, bột máu,bột sữa, bột thịt xương
- Nhóm thức ăn chung cấp protein thực vật bao gồm Đỗ tương, lạc, khô đầu
đỗ tương, khô dầu lạc…
d Nhóm thức ăn cung cấp khoáng, cung cấp vitamin
Nhóm thức ăn này bao gồm : Bột xương, bột vỏ sò, bột đá, bột cỏ ….Ngoài rabột cỏ khô còn có nhiều vitamin B2, Cholin, vitamin D, E
e Một số thức ăn bổ sung khác
Nhóm thức ăn này bao gồm : Urê, kháng sinh, men vi sinh vật
f Thức ăn hỗn hợp
- Thức ăn hỗn hợp tinh : Bao gồm chủ yếu là các loại nguyên liệu thức ăn tinh,
có giá trị dinh dỡng cao đem hỗn hợp lại với nhau mà thành
- Thức ăn hỗn hợp bổ sung : Bao gồm nhiều loại hỗn hợp như là hỗn hợp bổsung axit amin thiết yếu, bổ sung khoáng, bổ sung vitamin, kháng sinh cácnguyên liệu của các loại thức ăn này đều được sản xuất bằng công nghiệp hoádược
- Thức ăn đậm đặc : Là loại thức ăn thường được sản xuất ở dạng bột (hàmlượng protein từ 35 - 40%) vì ở dạng bột nó mới có thể hỗn hợp tiếp với thức ănhỗn hợp tinh để pha loãng
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh : Đây là loại thức ăn có hàm lượng dinh dưỡnghoàn chỉnh, cân đối, phù hợp với từng đối tượng vật nuôi ở các giai đoạn phát triểnkhác nhau
Trang 181.4 Xác định các loại thức ăn cho dê, thỏ
1.4.1 Xác định thức ăn thô, xanh
1.4.1.1 Thức ăn xanh
a Cây cỏ tự nhiên
Các loại cây cỏ mọc tự nhiên ở bãi chăn, trên đồi, đê, các loại lá cây như mít,keo tai tượng, chuối, xoan là những loại thức ăn xanh thích hợp với đặc tính tiêuhoá của dê Dê có thể ăn được hầu hết các loại lá cây và cỏ trong tự nhiên
Có thể chăn thả dê ngoài bãi chăn để tận dụng thức ăn tự nhiên để cung cấpdinh dưỡng cho cơ thể, ngoài ra một số loại lá còn là thuốc chữa bệnh cho dê Mặc
dù vậy không nên chăn thả dê cố định ở một bãi chăn, mà nên có sự luôn phiên đểcải tái tạo nguồn thức ăn tự nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trường Mặt khác khôngnên thả dê gần hồ nước, bãi chăn có vũng nước nhằm hạn chế mức độ nhiễm giunsán của dê Còn riêng đối với dê con dưới 3 tháng tuổi không nên cho đi chăn thảtheo mẹ vì sẽ làm dê con yếu sức dễ mắc bệnh và chết
Tuy nhiên một ngày chỉ nên chăn thả trung bình từ 5 - 6 tiếng, còn nếu chỉchăn thả không thì không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng cho dê
Đối với thỏ thì không nên sử dụng thức ăn giai đoạn non, hàm lượng nướcnhiều dễ gây thỏ bị tiêu chảy Nên sử dụng các loại cỏ giai đoạn bắt đầu ra hoa làrất tốt
Ngoài nguồn thức ăn tự nhiên, chúng ta có thể trồng cây thức ăn ngay trongvườn, quanh nhà làm hàng rào hoặc dọc theo bờ ruộng, trên gò đồi, nếu có đồng bãithì nên trồng theo băng xen canh với cây màu hoặc cây ăn quả để tạo thức ăn cho
dê, thỏ
b Các loại cỏ trồng
- Cỏ voi : Cỏ voi thuộc họ hoà
thảo thân đứng, rễ chùm, trồng bằng
hom, chiều cao cây 1,2 - 1,8m Cỏ có
năng suất cao đạt 80 - 200 tấn/ha/năm,
có thể thu cắt 6 - 8 lứa/năm Hàm lượng
protein trung bình 8 - 9% tính theo vật
chất khô Thời gian thu hoạch dưới 30
ngày tuổi, hàm lượng protein cao hơn
10% vật chất khô, đường 7 - 8% vật
chất khô Giống cỏ này thường được
trồng để thu cắt cho dê ăn tại chuồng Hình 2.1.1 Cỏ voi
Trang 19- Cỏ Ghi nê : là giống cỏ hoà
thảo thân bụi, rễ chùm, cao khoảng 0,6
- 1,2 m, sản lượng 60 - 80 tấn/ha/năm
Hàm lượng protein khoảng 7 - 8%, xơ
thô 33 - 36% vật chất khô Cỏ mềm
thích hợp cho chăn nuôi dê Cỏ có khả
năng chịu hạn và có phát triển trong vụ
đông hay trồng dưới tán cây khác
Hình 2.1.2 Cỏ Ghi nê
- Cỏ Pangola : là giống cỏ thân bò, được trồng để thu cắt, thái để phơi khôlàm thức ăn thô khô Có thể thu hoạch 5 - 6 lứa/năm Sản lượng chất xanh đạt 40 -
60 tấn/ha/năm Lượng protein trong vật chất khô : 7 - 8%, xơ thô : 33 - 36%
- Cỏ Ruzi : là giống cỏ lâu
năm, thuộc họ hoà thảo Cỏ có thân
bò, rễ chùm, thân và lá dài mềm, có
lông mịn Cây có thể mọc cao 1,2
-1,5m Cỏ có khả năng chịu hạn khô
và mọc tốt ở độ cao tới 2000 m Năng
suất cỏ đạt 60 - 90 tấn/ha/năm Có thể
thu cắt từ 7 - 9 lứa/năm Đây là giống
cỏ chủ lực cho việc trồng để thu cắt
phơi khô làm thức ăn cho dê Hàm
lượng chất dinh dưỡng : vật chất khô :
32 - 35%, protein 9 - 10%, xơ thô : 27
- 29% vật chất khô
Hình 2.1.3 Cỏ Ruzi
- Cây đậu Flemingia : là cây bụi thân gỗ, thuộc họ đậu có rễ ăn sâu Cây cóthể mọc cao 3 - 3,5m Là cây lâu năm, có khả năng tái sinh rất tốt Cây chịu hạngiỏi, có thể trồng ở đất bạc màu, bị xói mòn hay độ chua cao, nhưng không pháttriển tốt ở nơi trũng hay ngập úng kéo dài Năng suất chất xanh 55 - 60 tấn/ha/năm
Tỷ lệ vật chất khô của ngọn lá từ 25 - 28%, protein thô 16 - 18% VCK Đây là loạicây có thể sử dụng dạng tươi, hay phơi khô làm thức ăn cho dê, đặc biệt trong vụđông xuân
Trang 20- Cây chè khổng lồ : là cây
lâu năm, thân mọc thẳng, có nhiều
mấu lồi, cây có thể phát triển
quanh năm Khi non thân cây
mọng nước Lá có màu nâu sẫm,
dòn và hơi ráp Cây ưa độ ẩm,
chịu được bóng râm Năng suất
chất xanh đạt 70 - 80 tấn/ha/năm
Hàm lượng nước trung bình 80
-95%, hàm lượng xơ 25%, protein
thô 15 - 17% vật chất khô Cây
được sử dụng ở dạng tươi làm
thức ăn bổ sung cho dê
Hình 2.1.4 Chè khổng lồ
- Cây keo dậu : là cây lâu
năm, thân bụi hay gỗ cao đến trên
10m Cây có khả năng chịu hạn
tốt và có thể duy trì bộ lá xanh
trong suốt mùa khô Cây có thể
sinh trưởng ở trên nhiều loại đất
khác nhau Năng suất chất xanh
đạt 40 - 45 tấn/ha/năm Thành
phần hoá học và giá trị dinh
dưỡng của keo dậu : 30 - 31%,
protein thô 21 25%, xơ thô 17
-18%, khoáng tổng số 6 - 8%, mỡ
5 - 6% vật chất khô Có thể sử
dụng dạng tươi hay phơi khô làm
thức ăn cho dê rất tốt Hình 2.1.5 Keo dậu
- Cây ngô : Gieo ngô dày,
mỗi hecta gieo 60 kg hạt giống,
rồi tỉa dần lấy cây non cho dê ăn
Thân, lá cây ngô sau khi thu
hoạch bắp cũng là nguồn thức ăn
rất tốt cho dê Nếu dê không ăn
hết có thể ủ chua hoặc cắt nhỏ
phơi khô làm thức ăn dự trữ
Hình 2.1.6 Thân cây ngô
Trang 21nguồn thức ăn thô xanh có tiềm
năng nhất là vào mùa khô rét khi
thiếu các nguồn thức ăn khác
+ Rau trồng : các loại rau như rau muống, rau dền, rau lang, rau cải, su hào,bắp cải, hoa lơ, cải cúc, rau ngót, thường chứa nhiều nước và được bón nhiềuphân hữu cơ nên khi sử dụng nhiều dê, thỏ dễ bị ỉa chảy
- Các loại lá cây dại, cây trồng thân cao và cây leo :
+ Lá chuối : Có thể sử dụng cả than và lá cho dê, thỏ Là chuối có vị chátgiúp dê, thỏ chống được bệnh tiêu chảy Trong các loại lá chuối thì thỏ thích ăn láchuối tây, chuối hột, chuối ngự hơn lá chuối tiêu Đối với thân cây chuối cần tháilát nhỏ cho dê, thỏ ăn hoặc nấu chín với cám cho thỏ vỗ béo ăn
+ Dây lang, cây lạc, cây đậu : Sau khi thu hoạch củ, quả có thể sử dụng làmthức ăn cho dê
+ Có thể sử dụng lá sắn tươi cho dê ăn trực tiếp khoảng 0,5 - 1 kg/ngày/con Lá sắn tươi phải đảm bảo tươi mới, không dập nát, không bị héo Nếu cho
ăn nhiều dê dễ bị ngộ độc vì trong lá sắn có chất độc là axít cyanhydric (HCN)
+ Lá sắn dây : thỏ rất thích ăn, loại lá này có hàm lượng đạm cao
+ Lá keo dậu, lá dâu da xoan : dê, thỏ có thể ăn cả cành nhỏ
+ Lá mít, lá tre, lá chè tươi, dâm bụt vùng nào cũng có, sử dụng cho dê, thỏ
ăn quanh năm, đặc biệt thỏ rất thích ăn
Trang 22+ Các loại lá cây mọc hoang dại : Cây nghể trắng lá hình tim tương đối lớnmọc tốt cả mùa đông cho đến giữa mùa hè nên dùng thay cỏ khi mùa đông hiếm cỏ.Cây dầm sàng mọc dại hai bên bờ đê thỏ rất thích ăn Ngoài ra các loại cây mọchoang khác như cây ích mẫu, cây ngải cứu, cây bồ công anh, bông mã đề, đềuđược sử dụng để nuôi thỏ.
Hình 2.1.8 Lá cây tự nhiên cho dê
1.4.1.2 Thức ăn thô khô
- Rơm : Đây là nguồn thức ăn sẵn có, phổ biến, dễ bảo quản sử dụng cho dê,nhất là trong phạm vi gia đình Rơm phơi được nắng thì có màu vàng tươi và dêthích ăn, còn rơm để lâu, bị mục nát, dính bùn đất thì dê không thích ăn Rơmthường có tỷ lệ chất xơ cao, ít protein, ít chất béo và thường nghèo vitamin, chấtkhoáng Để tăng khả năng tiêu thụ và tiêu hoá thì nên xử lý rơm trước khi cho dê ănbằng cách làm mềm hoá hay kiềm hoá
- Lá sắn khô : Lá sắn được phơi khô làm thức ăn dự trữ cho dê Lá sắn khô cóhàm lượng protein cao (19 - 21% vật chất khô), đây là nguồn thức ăn bổ sung đạmrất tốt, rẻ tiền dễ kiếm cho dê Bổ sung lá sắn khô trong khẩu phần cho dê sữa nângcao sản lượng sữa lên 20 - 30%, tăng trọng của dê tăng hơn từ 24 - 32%
- Dây lang, cây lạc, cây đậu : Có thể chặt ngắn 6 - 10 cm phơi khô làm thức
ăn cho dê trong những ngày mưa gió
- Lá chuối khô : Lá chuối đã gói các loại bánh thỏ vẫn thích ăn
Trang 231.4.2 Xác định thức ăn tinh
1.4.2.1 Thức ăn giàu năng lượng
- Ngô : ngô là loại thức ăn giàu dinh dưỡng, ít chất xơ và nhiều chất béo hơntrong các loại hạt ngũ cốc, hàm lượng protein thô là 8 - 9% Ngô chứa nhiều tiềnvitamin A và các hợp chất màu vàng, rất cần cho động vật
- Cám ngô : là sản phẩm phụ bao gồm những phần hạt vỡ của ngô, kể cả phôingô nên hàm lượng protein cao (10 - 12%)
- Cám gạo : cám gạo nhỏ có chất lượng tốt, giàu chất béo và chứa xấp xỉ 11%protein thô
- Cao lương : thành phần dinh dưỡng giống ngô nhưng hàm lượng chất béothấp hơn, hàm lượng protein từ 5 - 9% Do đó, đây là loại thức ăn rất tốt cho chănnuôi và có thể thay thế ngô khi giá ngô tăng cao
1.4.2.2 Thức ăn giầu đạm
- Đậu tương : Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu được sử dụng
phổ biến đối với gia cầm Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô, trong đóchứa đầy đủ các axit amin thiết yếu như cystine, lysine, nhưng hạn chế methionine
và 16 - 21% lipit
- Khô dầu dừa : là sản phẩm sau khi ép dầu, có hàm lượng cacbonhydrat cao,nhưng thường được sử dụng để bổ sung protein, bởi vì có hàm lượng protein cao là21%
- Khô dầu đậu tương : Có chứa hàm lượng protein rất cao lên tới 44%, đồngthời cũng là nguồn thức ăn giàu năng lượng, cho nên thường được sử dụng để bổsung protein và năng lượng trong khẩu phần ăn
- Bột lá cây keo dậu : chứa 26 - 28% protein thô Đây cũng là nguồn thức ăngiàu vitamin A
- Bột cá : Là loại thức ăn đạm động vật, có nhiều Ca, P, Fe, Cu, Zn, Mn… vàgiàu vitamin đặc biệt là vitamin D, E, có nhiều vitamin B12 và colin
Bột cá chia làm 3 loại : Bột cá loại 1 protein > 50%, bột cá loại 2 protein 45 - 50%,bột cá loại 3 protein 35 - 45%
- Bột thịt, bột thịt xương : Bột thịt và bột thịt xương là sản phẩm được chế biến
từ thịt và xương của động vật, sau khi đem xay nghiền và sấy khô Bột thịt chứa 60
- 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 - 55% protein thô, mỡ 3 - 13%, giàu Ca,
P, Mg, vitamin B1
- Bột máu khô : Bột máu chứa rất ít lipit và khoáng nhưng rất giàu protein,khoảng 80% protein thô
Trang 241.4.3 Các loại thức ăn bổ sung
1.4.3.1 Thức ăn bổ sung khoáng
Các loại thức ăn tự nhiên trong khẩu phần ăn của dê, thỏ thường không đápứng được đầy đủ nhu cầu khoáng của cơ thể Vì vậy, để cân bằng đầy đủ trongkhẩu phần, nâng cao khả năng sản xuất và khả năng kháng bệnh cần cho dê, thỏ ănthêm các loại khoáng như : bột khoáng canxi, bột xương, bột vỏ sò, bột vỏ trứng vàmuối ăn Đối với dê có thể trộn vào thức ăn xanh làm tăng tính ngon miệng hoặccho vào nước uống để hạn chế dê uống nước ô nhiễm
Ngoài ra có thể sử dụng các loại khoáng thương mại như : khoáng đa lượng,khoáng vi lượng, premix khoáng…
1.4.3.2 Thức ăn bổ sung vitamin
Thức ăn xanh là nguồn là nguồn bổ sung vitamin cho dê, thỏ Ngoài ra có thể
bổ sung các nguồn vitamin cho dê, thỏ như : Premix vitamin, B.complex,Multivitamin, ADE, …
1.4.3.3 Urê
Dê là loài nhai lại vì vậy trong dạ cỏ có hệ vi sinh vật rất phát triển, do đóchúng thể sử dụng urê để chuyển hóa thành protein vi sinh vật và dê có thể sử dụngnguồn protein này Khi bổ sung urê cần tuân theo nguyên tắc sau :
- Chỉ bổ sung urê cho thức ăn nghèo đạm, giầu gluxit dễ lên men như : câyngô, cây cao lương, bã mía, cỏ khô, rơm Không bổ sung urê vào khẩu phần của cỏhoà thảo, họ đậu, bắp cải
- Khi sử dụng urê phải trộn thật đều vào thức ăn, cho ăn từ từ để con vật quendần với urê, cho ăn làm nhiều bữa trong ngày
- Chỉ sử dụng urê cho dê có dạ cỏ phát triển hoàn thiện (dê trưởng thành)
- Không hoà vào nước cho uống : liều dùng không quá 80 mg/100kgP/ngày
- Khi sử dụng urê cần bổ sung thêm khoáng, bột đường không cho ăn lúc đói
1.4.3.4 Các loại thức ăn bổ sung khác
Rỉ mật là nguồn thức ăn cung cấp Cacbonhydrat, có hàm lượng protein thấp(3%) Có thể sử dụng rỉ mật trộn với urê, khoáng premix, cám gạo làm tảng dinhdưỡng cho dê ăn, hay trộn đều với cỏ hay rơm khô nhằm tăng tính ngon miệng vàthèm ăn của dê
1.4.4 Các loại thức ăn khác
Các loại bã bột (từ sắn, dong riềng, sắn dây, ) thường có tỷ lệ nước 76 83%, hàm lượng xơ cao
Trang 25Bỗng bia, bỗng rượu có tỷ lệ nước 70 90%, vật chất khô giàu protein, ítchất khoáng, có thể cho dê ăn với lượng từ 0,5 - 1 kg/con/ngày Trong chăn nuôi dêsữa, nếu bổ sung bã bia vào khẩu phần thì sản lượng sữa cũng tăng lên Có thể sửdụng bã bia để vỗ béo cho dê trước khi bán.
- Dùng các loại bã hoa quả ép, rỉ mật làm thức ăn cho dê cũng rất tốt, nhưngphải đảm bảo chúng không bị lên men hay thiu thối
Thức ăn củ quả : chủ yếu là khoai lang, khoai tây, chuối, bí đỏ, dưa gang, suhào, cà rốt Khi cho dê, thỏ ăn phải loại bỏ các củ, quả thối, hỏng, hà mốc, rửasạch đất cát và tốt nhất là nên thái lát Thức ăn này nhiều nước và bột đường vì vậykhông cho dê, thỏ ăn nhiều sẽ dẫn đến tiêu chảy
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Các câu hỏi :
- Xác định giá trị dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi dê, thỏ
- Nêu các nhóm thức ăn cho dê, thỏ theo thành phần hóa học
- Xác định các loại thức ăn cho dê, thỏ ? Liên hệ thực tế các loại thức ăn cho
dê, thỏ tại địa phương
2 Các bài thực hành :
2.1 Bài thực hành số 2.1.1: Khảo sát các loại thức ăn cho dê, thỏ tại cơ sở
- Mục tiêu: Khảo sát được các loại thức cho dê, thỏ hiện chó ở địa phương
- Nguồn lực: Danh mục các loại thức ăn, mẫu ghi chép, bút, các loại thức ăncho dê, thỏ
- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên; các nhóm nhậnnhiệm vụ được giao; thực hiện khảo sát các loại thức ăn cho dê, thỏ
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Khảo sát các loại thức ăn thô xanh
+ Khảo sát các loại thức ăn tinh
+ Khảo sát các loại thức ăn hỗn hợp
+ Khảo sát các loại thức ăn bổ sung
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: thu thậpđúng tên, chủng loại, số lượng các loại thức ăn cho dê, thỏ hiện có ở địa phương.2.2 Bài thực hành số 2.1.2: Đặc điểm các loại thức ăn cho dê, thỏ
- Mục tiêu: Xác định được các loại thức cho dê, thỏ hiện chó ở địa phương
Trang 26- Nguồn lực: Danh mục các loại thức ăn, bảng giá trị dinh dưỡng các loại thức
ăn, mẫu ghi chép, bút, các loại thức ăn cho dê, thỏ
- Cách thức tiến hành: Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên; các nhóm nhậnnhiệm vụ được giao; nhóm thảo luận đặc điểm các loại thức ăn cho dê, thỏ
- Nhiệm vụ của nhóm khi thực hiện bài tập:
+ Thảo luận đặc điểm các loại thức ăn thô xanh
+ Thảo luận đặc điểm các loại thức ăn tinh
+ Thảo luận đặc điểm các loại thức ăn hỗn hợp
+ Thảo luận đặc điểm các loại thức ăn bổ sung
- Thời gian hoàn thành: 2 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Lập đượcbảng đặc điểm chính của các nhóm thức ăn
2.3 Bài thực hành số 2.1.3: Phân loại thức ăn cho dê, thỏ
- Mục tiêu: Phân được các loại thức ăn ra từng nhóm theo giá trị dinh dưỡng
- Nguồn lực : Tiêu bản các loại thức ăn, mẫu các loại thức ăn, giấy bút
- Cách thức tiến hành : Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên; các nhóm nhậnnhiệm vụ được giao; thực hiện phân loại thức ăn
- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
+ Xác định tên và đặc điểm các loại thức ăn
+ Phân nhóm các loại thức ăn
+ Kiểm tra và điều chỉnh
- Thời gian thực hiện : 3 giờ
- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Phân đượccác loại thức ăn theo nhóm chính xác, kết quả phản ánh đúng thực trạng
2.4 Bài thực hành số 2.1.4: Cách tra bảng giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn
- Mục tiêu: Tra được giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn
- Nguồn lực : Bảng giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn, giấy bút
- Cách thức tiến hành : Chia nhóm mỗi nhóm 5 - 10 học viên; các nhóm nhậnnhiệm vụ được giao; thực hiện tra giá trị dinh dưỡng của các thức ăn theo yêu cầu
- Nhiệm vụ của nhóm/cá nhân khi thực hiện bài tập:
+ Xác định loại thức ăn
+ Tra giá trị dinh dưỡng từng loại thức ăn
- Thời gian thực hiện : 2 giờ
Trang 27- Kết quả và tiêu chuẩn sản phẩm cần đạt được sau bài thực hành: Xác địnhđúng giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn.
Trang 28Bài 2 : PHỐI TRỘN THỨC ĂN CHO DÊ, THỎ
Mã bài: MĐ 02-02 Mục tiêu :
- Xác định được các bước trong công việc phối trộn thức ăn cho dê, thỏ
- Thực hiện được các bước trong công việc phối trộn thức ăn cho dê, thỏ
A Giới thiệu quy trình phối trộn thức ăn cho dê, thỏ
Bước 1: Xác định các loại thức
ăn cần phối trộn
Bước 2: Xác định tiêu chuẩn ăn
Bước 3: Lập công thức phối trộn
Bước 4: Xác định tỷ lệ thức ăn
Bước 5: Phối trộn thức ăn
Chuẩn bị thức ăn phối trộn
Chuẩn bị dụng cụ phối trộn
Phối trộn thức ăn
Bao gói và bảo quản
Trang 29B Các bước tiến hành:
3.1 Xác định các loại thức ăn cần phối trộn
- Căn cứ vào tình hình sản xuất và nguồn thức ăn tự nhiên thực tế tại địaphương, khả năng có thể tìm mua được, giá thành các loại thức ăn hạ mà lựa chọncho phù hợp
- Khi xác định các loại thức ăn để phối trộn khẩu phần cần phải đảm bảo một
số yêu cầu cơ bản sau :
+ Đảm bảo cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của dê.+ Có nhiều loại thức ăn khác nhau
+ Có độ choán thích hợp để dê ăn được hết và đủ no
+ Sử dụng tối đa các nguồn thức ăn sẵn có tại chỗ
+ Đảm bảo hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cao
- Xác định các loại thức ăn
+ Thức ăn xanh : Cỏ, lá cây…
+ Thức ăn tinh : Cám gạo, ngô, bột đậu tương…
+ Thức ăn bổ sung : Các phụ phẩm như : bã đậu, bã bia…
- Xác định giá trị dinh dưỡng các loại thức ăn : Tra bảng giá trị dinh dưỡngcác loại thức ăn của Viện chăn nuôi Việt Nam
3.2 Xác định tiêu chuẩn ăn
3.2.1 Xác định tiêu chuẩn ăn cho dê
Để xác định tiêu chuẩn ăn cho các loại dê cần phải xác định được nhu cầu choduy trì và nhu cầu cho sản xuất :
a Xác định nhu cầu vật chất khô
Ở các nước nhiệt đới, người ta theo dõi thấy mỗi ngày dê cần một lượng thức
ăn tính theo vật chất khô bằng 3,5% khối lượng cơ thể Tuy nhiên, đối với dê hướng thịt thì cần dưới 3%, còn dê hướng sữa cần 4% Trên cơ sở đó, chúng ta có
thể xác định được nhu cầu vật chất khô hàng ngày dựa vào khối lượng của dê vàcác loại thức ăn cho dê
Ví dụ : Một con dê cái F1 (Bách Thảo x Cỏ) nặng 35 kg thì cần lượng vật chấtkhô là 35 kg x 4% = 1,4 kg Yêu cầu 65% vật chất khô từ thức ăn thô xanh và 35%
từ thức ăn tinh Các loại thức ăn thô xanh thường chứa 20% vật chất khô và thức ăntinh chứa 90% vật chất khô, chúng ta sẽ tính được lượng thức ăn cần thiết cho dêtrong ngày như sau :
Trang 30- Tính lượng vật chất khô trong các loại thức ăn :
+ Thức ăn thô xanh : 1,4 x 0,65 = 0,91 kg vật chất khô
+ Thức ăn tinh : 1,4 x 0,35 = 0,49 kg vật chất khô
- Tính lượng thức ăn cần thiết cho dê
+ Thức ăn thô xanh : 0,91 kg/0,20 = 4,55 kg
+ Thức ăn tinh : 0,49 kg/0,90 = 0,54 kg
b Xác định nhu cầu năng lượng
Nhu cầu về vật chất khô chỉ nói lên khối lượng thức ăn, nhưng nhu cầu dinhdưỡng trước hết phải được tính trên nhu cầu năng lượng, protein cần cho mọi hoạtđộng của cơ thể và sản xuất của con vật
Nhu cầu năng lượng (MJ/ngày) tổng số của dê có thể tính theo thể trọng vàsức sản xuất được nêu ở bảng dưới đây
Bảng 2.2.1 : Nhu cầu tổng số năng lượng (MJ/ngày) của dê
Duy trì
và hoạt động nhiều
Duy trì
và tăng trọng 50 g/ngày
Duy trì và tăng trọng
100 g/ngày
Duy trì và tăng trọng 150 g/ngày
Duy trì và có chửa
Nguồn: Devendra và McLeroy -1982
Nhu cầu năng lượng trao đổi cho sản xuất sữa : Giống dê ôn đới cần 5,2 MJ/lít sữa/ngày, giống dê nhiệt đới cần 5,0 MJ/lít sữa/ngày
Trang 31c Xác định nhu cầu protein
Protein là một loại chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi quá trình sinh trưởng
và sản xuất sữa cũng như quá trình phát triển của thai, hình thành các tổ chức cơquan của cơ thể
Nhu cầu protein cho dê bao gồm nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất (sinhtrưởng, mang thai, cho lông, cho sữa), được xác định bằng protein tiêu hóa (DP)
- Nhu cầu duy trì : Mức protein cho duy trì khoảng 1g protein tiêu hóa/kgkhối lượng cơ thể
- Nhu cầu sản xuất : bao gồm nhu cầu cho mang thai, sinh trưởng và cho sảnxuất sữa
+ Nếu tăng trọng 50 g/ngày cần cung cấp một lượng protein tiêu hóa là 23
-60 g và tăng trọng 100 g/ngày cần 33 - 70 g protein tiêu hóa
+ Nhu cầu protein cho sản xuất sữa : Giống dê ôn đới cần 50 g/lít sữa/ngày,giống dê nhiệt đới cần 45g/lít sữa/ngày
Nhu cầu protein cho duy trì, sinh trưởng và mang thai được trình bày ở bảngdưới đây
Bảng 2.2.2 : Nhu cầu protein tiêu hoá của dê (g/con/ngày)
Thể
trọng
(kg)
Duy trì và hoạt động ít
Duy trì và tăng trọng
50 g/ngày
Duy trì và tăng trọng
100 g/ngày
Duy trì và tăng trọng
150 g/ngày
Duy trì và có chửa
d Xác định nhu cầu khoáng và vitamin
Khoáng cần thiết để phát triển xương, răng, mô và cân cho quá trình tạo nêncác enzim, hormon và các chất cần thiết khác cho cơ thể Trong các chất khoáng thìCanxi và Photpho là 2 thành phần chính hình thành nên bộ xương Tỷ lệ giữa Ca/Pkhoảng 2 : 1
Nhu cầu về khoáng cho dê bao gồm hai nhóm chính khoáng đa lượng (Ca, P,
K Na, Mg, S Cl) và khoáng vi lượng (Fe I, Cu, Mg, Zn, Cr, Co, Se)
Trang 32- Nhu cầu Ca, P (theo INRA 1989)
+ Duy trì : Ca = 1 + 0,05W; P = 0,05W
W : Khối lượng cơ thể tính theo kg
+ Tiết sữa : 4,2 g Ca và 1,7 g P/kg sữa tiêu chuẩn
- Nhu cầu khoáng vi lượng : Khuyến cáo bổ sung như sau :
Bảng 2.2.3 Nhu cầu khoáng vi lượng cho dê
Nguyên tố khoáng Nhu cầu khuyến cáo trong khẩu phần (mg/kg/VCK)
e Xác định nhu cầu nước uống
Ở những nước nhiệt đới, dê là con vật thứ hai sau lạc đà sử dụng nước mộtcách có hiệu quả nhất Thông thường vào mùa mưa độ ẩm cao, cho dê ăn cây lá
cỏ chứa 70 - 80% nước thì dê không đòi hỏi nhiều nước Tuy nhiên đối với dêcho sữa, mang thai và vào mùa khô thì nhu cầu nước lại rất cần thiết Lượngnước mà dê cần phụ thuộc vào giống, khí hậu, thời tiết, loại thức ăn và mục đíchsản xuất Người ta thường tính nhu cầu nước của dê bằng 4 lần nhu cầu vật chấtkhô trong ngày Nhu cầu nước của dê sữa cao hơn các giống dê khác Cứ sảnxuất ra mỗi lít sữa thì dê cần khoảng 1,5 lít nước
f Tiêu chuẩn ăn của các loại dê
Bảng 2.2.4 Tiêu chuẩn ăn hàng ngày cho một dê cái hậu bị
(Tiêu chuẩn NRC - 1989)
Trang 34Bảng 2.2.6 Tiêu chuẩn ăn hàng ngày cho một dê đang chửa
(Con mẹ không tăng trọng, Tiêu chuẩn NRC - 1989)
Trang 35Khối Giai đoạn trước khi đẻ 1 tuần
Chất khô ăn được (Kg) 1,2 1,2 1,2 1,1 1,3 1,3 1,3 1,2
55 Năng lượng trao đổi (MJ) 8,9 9,9 11,1 12,8 10,0 11,5 13,6 16,4 Protein HTTDC (g) 74 82 93 107 83 96 114 137 Protein KHTTDC (g) 22 23 27 36 21 23 26 33
Bảng 2.2.7 Tiêu chuẩn ăn hàng ngày cho một dê đang tiết sữa
(q m =0,625, con mẹ không tăng trọng, Tiêu chuẩn NRC - 1989)
Chất khô ăn được (Kg) 1,5 1,7 1,6 1,6 1,8 1,7 Năng lượng trao đổi (MJ) 16,6 15,7 13,0 22,3 20,0 15,8 Protein HTTDC (g) 139 131 108 186 167 132
Trang 36Khối Giai đoạn nuôi con(tuần)
trọng lượng 70 g/ngày, q m =0,625, Tiêu chuẩn NRC - 1989)
Chất khô ăn được (Kg) 1,5 1,7 1,6 1,6 1,8 1,7
55 Năng lượng trao đổi (MJ) 14,7 13,8 11,1 20,3 18,1 13,9 Protein HTTDC (g) 123 115 93 169 151 116 Protein KHTTDC (g) 62 58 49 81 74 59
Ca (g) 8,1 7,7 6,7 10,3 9,4 7,8
P (g) 6,8 6,6 5,8 8,4 7,8 6,6
Trang 37Khối Giai đoạn nuôi con (tuần)
Protein HTTDC = Protein hòa tan trong dạ cỏ dê
Protein KHTTDC = Protein không hòa tan trong dạ cỏ dê
p m = Hệ số năng lượng trao đổi
3.2.2 Xác định tiêu chuẩn ăn cho thỏ
Thỏ là động vật ăn thực vật, có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, cho nên cóthể nuôi thỏ bằng các loại rau, cỏ, củ quả và các phế phụ phẩm Nhưng muốn tăngnăng suất trong chăn nuôi thỏ, cần phải bổ sung thêm thức ăn tinh bột, đạm, khoáng
và vitamin ở dạng premix hoặc ở dạng thức ăn giàu dinh dưỡng về chất đó Điềuquan trọng là phải biết bổ sung các chất dinh dưỡng đó ở lứa tuổi và thời kỳ nào đểđáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của chúng
Bảng 2.2.9 : Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ (INRA, 1999)
Giai đoạn nuôi Nhu cầu các chất dinh dưỡng (g/con/ngày)
Trang 38Giai đoạn nuôi Nhu cầu các chất dinh dưỡng (g/con/ngày)
48565244
28 - 31
a Nhu cầu bột đường
Bột đường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn Những chất nàytrong quá trình tiêu hoá sẽ được phân giải thành đường, cung cấp năng lượng cho
cơ thể Nhu cầu bột đường của thỏ có thể tham khảo ở bảng 2.8 Đối với thỏ sau caisữa cho đến thời kỳ vỗ béo cần tăng dần lượng tinh bột Đối với thỏ hậu bị (4 - 6tháng tuổi) và thỏ cái giống không sinh đẻ thì phải khống chế lượng tinh bột đểtránh hiện tượng vô sinh do béo quá Đến khi thỏ đẻ và nuôi con trong vòng 20ngày đầu phải tăng lưọng tinh bột gấp 2 - 3 lần so với khi có chửa, bởi vì thỏ mẹvừa phải phục hồi sức khoẻ, vừa phải sản xuất sữa nuôi con Đến giai đoạn sức tiếtsữa giảm (sau khi đẻ 20 ngày) nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn
b Nhu cầu protein
Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của
cơ thể Nếu thỏ mẹ trong thời kỳ có chửa và nuôi con mà thiếu protein thì thỏ con
sơ sinh nhỏ, sức đề kháng kém, sữa mẹ ít, dẫn đến tỷ lệ nuôi sống đàn con thấp.Sau khi cai sữa, cơ thể chưa phát triển hoàn hảo, nếu thiếu protein thỏ con sẽ còicọc, dễ sinh bệnh tật trong giai đoạn vỗ béo
c Nhu cầu chất xơ
Do đặc điểm sinh lý tiêu hoá của thỏ, thức ăn thô vừa là chất chứa đầy dạdày và manh tràng, vừa có tác dụng chống đói, đảm bảo sinh lý tiêu hoá bình
Trang 39thường, đồng thời là nguồn thức ăn cung cấp thành phần xơ chủ yếu để đáp ứngnhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể Nếu cho thỏ ăn ít rau lá cỏ mà không đáp ứngđược 8% vật chất khô là chất xơ thì thỏ dễ bị ỉa chảy; ngược lại nếu tỷ lệ đó caoquá 16% thì thỏ tăng trọng chậm, dễ bị táo phân Nhu cầu chất xơ cho các loại thỏ
có thể tham khảo ở bảng 2.3 Khi khẩu phần ăn của thỏ không có đủ chất xơ hayquá nhiều bột đường thì đường tiêu hoá của thỏ sẽ kém nhu động, gây cứng ruột,làm cho thỏ đau bụng và chết
d Nhu cầu khoáng
Khoáng cũng là thành phần dinh dưỡng quan trọng đối với thỏ, nhất là thỏnuôi nhốt Nếu thiếu canxi, phốt pho thỏ con còi xương, thỏ giống sinh sản kém,thai hay chết Nếu thiếu muối, thỏ hay bị rối loại tiêu hoá và chậm lớn
e Nhu cầu vitamin
Đối với thỏ sinh sản và thỏ con sau cai sữa chưa tổng hợp được vitamin từthức ăn nên thường bị thiếu vitamin, đặc biệt là vitamin A, D, E Nếu thiếu vitamin
A thỏ sinh sản kém hoặc rối loại sinh lý sinh sản, thỏ con sinh trưởng chậm và cáchội chứng viêm da, viêm kết mạc niêm mạc và viêm đường hô hấp thường xuyênxảy ra Nếu thiếu thai phát triển kém hoặc chết khi sơ sinh, thỏ đực giống giảm tínhhăng, tinh trùng kém hoạt lực dẫn đến tỷ lệ thụ thai thấp Nếu thiếu vitamin nhóm
B thỏ hay bị viêm thần kinh, bại liệt, nghiêng đầu, chậm lớn, kém ăn, thiếu máu.Nếu thiếu vitamin D thỏ dễ bị còi cọc, mềm xương
f Nhu cầu nước uống
Cơ thể thỏ sử dụng hai nguồn nước chủ yếu : nước có trong thức ăn và nướcuống Nhu cầu nước uống phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và hàm lượng vật chấtkhô trong thức ăn hàng ngày Mùa hè thỏ ăn nhiều thức ăn khô cần lượng nướcnhiều gấp 3 lần so với bình thường Ngoài ra nhu cầu về nước của thỏ còn phụthuộc vào lứa tuổi và các thời kỳ sản xuất khác nhau :
- Thỏ vỗ béo và thỏ hậu bị : 0,2 - 0,5 lít/ngày
- Thỏ chửa : 0,5 - 0,6 lít/ngày
- Sau khi đẻ : 0,6 - 0,8 lít/ngày
- Khi tiết sữa tối đa : 0,8 - 1,5 lít/ngày
Nếu cho thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh và củ quả, lượng nước có trong thức
ăn thực vật đáp ứng được 60 - 80% nhu cầu nước tổng số, nhưng vẫn cần cho thỏuống nước Thỏ thiếu nước còn nguy hiểm hơn thiếu thức ăn Thỏ nhịn khát đượcđến ngày thứ hai là bỏ ăn, gầy dần đến ngày thứ 10 - 12 là chết
3.3 Lập công thức phối trộn
Các bước lập khẩu phần ăn cho dê, thỏ như sau :
Trang 40Bước 1 Tính toán nhu cầu dinh dưỡng của dê, thỏ (lượng vật chất khô thu
nhận, năng lượng, protein, Ca, P và vitamin)
Bước 2 Lựa chọn một số loại thức ăn sẵn có và lấy thông tin về thành phần
dinh dưỡng của các loại thức ăn đó Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ănbắt buộc phải tra theo bảng có sẵn hay dựa vào kết quả phân tích thành phần dinhdưỡng cụ thể cho các loại thức ăn được sử dụng của cơ sở (sẽ chính xác hơn)
Chú ý : Cần phải tính toán đến giá thành nguyên liệu, giá trị dinh dưỡng vàkhả năng cung cấp mà quyết định lựa chọn loại nguyên liệu sao cho giá rẻ nhất
Phân nhóm thức ăn theo hàm lượng protein :
Thức ăn giàu protein : chứa > 16% Protein thô/ vật chất khô
Thức ăn nghèo Protein : chứa < 12 % protein
Thức ăn đủ protein : chứa 13 - 15 % protein
Mục tiêu là trộn các loại thức ăn giàu protein với các loại thức ănnghèo protein để có khẩu phần (hỗn hợp) thức ăn đủ protein
Bước 3 Tiến hành lập công thức phối trộn Phương pháp này thường theo
các bước chính sau đây :
- Xác định tỷ lệ giữa nguyên liệu là thức ăn khoáng
- Ấn định một số loại thức ăn khoáng như khoáng vi lượng, premix vitamin
- Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng của từng loại thức ănnày bằng 2 phương pháp : phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương phápdùng phương trình đại số…
- Tính toán giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp dự kiến
- Điều chỉnh và bổ sung Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung cácchất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật
Yêu cầu thức ăn hỗn hợp có tỷ lệ protein và mật độ năng lượng theo ý muốn
áp dụng quy tắc trộn chéo sau :
HH 1 (giàu đạm) HH 2 (nghèo đạm)
TAHH cần trộn(Z % Protein)
Lấy : Y - Z phần HH 1 trộn với X - Z phần HH 2