LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Chuẩn bị ao nuôi tôm” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về công tác chuẩn bị ao nuôi tôm bao gồm các việc xử lý đáy ao, bờ ao, lắp quạt nước, lấy nư
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ AO NUÔI TÔM SÚ
NGHỀ NUÔI TÔM SÚ
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ02
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Chuẩn bị ao nuôi tôm” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về công tác chuẩn bị ao nuôi tôm bao gồm các việc xử lý đáy ao, bờ
ao, lắp quạt nước, lấy nước, gây màu nước; có giá trị hướng dẫn học viên học
tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế của địa phương
Được tạo điều kiện về nguồn lực và phương pháp làm việc từ Vụ Tổ chức
cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và lãnh đạo Trường Trung học
thủy sản; chúng tôi đã tiến hành biên soạn giáo trình mô đun Xây dựng ao nuôi tôm dùng cho học viên Giáo trình đã được phản biện, nghiệm thu của hội đồng nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập
Nội dung của Giáo trình gồm:
Bài mở đầu: Các thông số môi trường trong ao nuôi
Bài 6: Gây màu nước
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo nhiều tài liệu, đi thực
tế tìm hiểu và được sự giúp đỡ, tham gia hợp tác của các chuyên gia, các đồng nghiệp tại các đơn vị Tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến bổ sung của đồng nghiệp, người nuôi tôm cũng như bạn đọc để giáo trình này được hoàn chỉnh hơn trong lần tái bản sau
Nhóm biên soạn trân trọng cám ơn Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, lãnh đạo và giáo viên của trường Trung học thủy sản, các chuyên gia và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ chúng tôi thực hiện Giáo trình này
Tham gia biên soạn:
1 Chủ biên: Nguyễn Thị Hoàng Trâm
2 Nguyễn Thị Phương Thanh
3 Lê Thị Minh Nguyệt
Trang 4MỤC LỤC
Bài 1: XỬ LÝ ĐÁY AO 6
A Nội dung 6
1 Xử lý đáy ao đã nuôi (ao cũ) 6
1.1 Qui trình xử lý 7
1.2 Cách tiến hành 8
2 Xử lý đáy ao mới đào 17
2.1 Qui trình xử lý đáy ao mới đào 17
2.2 Cách tiến hành 17
3 Lỗi thường gặp 18
B Câu hỏi và bài tập thực hành 18
C Ghi nhớ 18
Bài 2: XỬ LÝ BỜ AO 19
A Nội dung 19
1 Tu bổ bờ 19
2 Lót bạt 19
3 Rào lưới quanh ao 22
4 Lỗi thường gặp 22
B Câu hỏi và bài tập thực hành 22
C Ghi nhớ 22
Bài 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUẠT NƯỚC 23
A Nội dung 23
1 Thiết lập sơ đồ quạt nước 23
1.1 Mục đích quạt nước 23
1.2 Thiết lập sơ đồ lắp quạt nước 23
2 Lắp rắp hệ thống quạt nước 25
2.1 Giới thiệu quạt nước 25
2.2 Lắp hệ thống quạt nước 27
3 Lắp hệ thống sục khí 30
4 Những sai sót thường gặp 32
B Câu hỏi và bài tập thực hành 33
C Ghi nhớ 33
Bài 4: LẤY NƯỚC 34
A Nội dung 34
1 Tìm hiểu chế độ triều 34
2 Lấy nước vào ao 35
2.1 Chọn con nước 35
2.2 Kiểm tra các yếu tố môi trường 35
2.3 Lấy nước 40
3 Lỗi thường gặp 41
B Câu hỏi và bài tập thực hành 41
C Ghi nhớ 41
Trang 5Bài 5 : XỬ LÝ NƯỚC 42
A Nội dung 42
1 Xử lý nước bằng chất diệt khuẩn 42
1.1 Qui trình thực hiện xử lý nước bằng chất diệt khuẩn 42
1.2 Cách tiến hành 43
2 Xử lý nước bằng vi sinh 46
2.1 Qui trình xử lý nước bằng vi sinh 46
2.2 Cách tiến hành 47
3 Lỗi thường gặp 50
B Câu hỏi và bài tập thực hành 50
C Ghi nhớ 50
Bài 6: GÂY MÀU NƯỚC 51
A Nội dung 51
1 Lựa chọn các chất gây màu nước 51
2 Chọn thời điểm gây màu nước 51
3 Thực hiện gây màu nước 52
B Câu hỏi và bài tập thực hành 53
C Ghi nhớ 53
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 61
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 62
Trang 6MÔ ĐUN CHUẨN BỊ AO NUÔI TÔM SÚ
Mã mô đun: MĐ02
Giới thiệu mô đun
Mô đun “Chuẩn bị ao nuôi tôm sú” là mô đun chuyên môn nghề , mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành chuẩn bị ao nuôi tôm sú; nội dung mô đun trình bày cách thực hiện xử lý đáy ao, xử lý bờ ao, lắp đặt hệ thống quạt nước, lấy nước, xử lý nước, gây màu nước trước khi thả giống Đồng thời
mô đun cũng trình bày hệ thống các bài tập, bài thực hành cho từng bài dạy và bài thực hành khi kết thúc mô đun
Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc chuẩn bị ao nuôi tôm sú và có kỹ năng thực hiện xử lý đáy ao,
xử lý bờ ao, lắp đặt hệ thống quạt nước, lấy nước, xử lý nước, gây màu nước trước khi thả giống theo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn
Mục đích xử lý đáy ao là chuẩn bị cho tôm nuôi có được một nền đáy ao sạch, chất lượng nước thích hợp và ổn định, ngăn ngừa hay hạn chế dịch bệnh, các sinh vật khác hay địch hại xâm nhập và phát triển trong ao nuôi
Mục tiêu
- Hiểu được mục đích, phương pháp xử lý đáy
- Thực hiện xử đáy ao đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức trách nhiệm trong công việc
A Nội dung
1 Xử lý đáy ao đã nuôi (ao cũ)
- Có hai cách xử lý đáy ao là: dọn tẩy khô và dọn tẩy ướt
- Tùy theo điều kiện của ao mà người ta chọn phương pháp dọn tẩy thích
hợp
1.1 Qui trình xử lý
* Qui trình xử lý khô * Qui trình xử lý ướt
Trang 7* Phương pháp dọn tẩy khô
Thường được áp dụng cho những ao có điều kiện tháo cạn nước
Sau khi thu hoạch tôm, người ta tháo kiệt nước ao cũ, sau đó tiến hành nạo vét hết lớp bùn nhão bằng máy hoặc thủ công để đưa toàn bộ chất lắng đọng hữu cơ ra khỏi ao, bón vôi, rồi cầy xới đáy ao lên trộn với vôi bột mỗi ha 500 - 1.000 kg, phơi khô 10 - 15 ngày, lấy nước vào qua lưới lọc để gây mầu nước Bón vôi được thực hiện sau lần tháo rửa cuối cùng Kiểm tra pH đất đáy ao và dựa vào bảng 1 để bón vôi cho phù hợp
Phương pháp cải tạo khô thường kết hợp cày xới, ủi lại ao, nhằm thúc đẩy quá trình ôxy hóa giúp phân hủy chất hữu cơ và hạn chế mầm bệnh Đất đáy ao được xới, ủi lại sẽ làm cho đất thoáng khí hơn bởi có những khu vực bị yếm khí
do tích tụ nhiều chất hữu cơ và khí độc H2S
* Phương pháp dọn tẩy ướt:
Thường được áp dụng cho những ao không có điều kiện tháo cạn nước, phơi đáy:
- Trước tiên tháo cạn nước đến mức có thể
- Sau đó dùng áp lực nước bơm sục đáy ao và tẩy rửa chất thải, bơm nước bùn sang ao lắng-xử lý (không tháo hoặc bơm ra mương, sông, biển ); sau đó bón vôi, chú ý bón vôi cả bờ
- Vôi thường dùng trong cải tạo ướt thường là vôi nung CaO, lượng vôi nhiều hay ít còn phụ thuộc vào pH của nước ao Thông thường bón với liều
Trang 8lượng từ 1.200 - 1.500 kg/ha cho ao với mực nước 10 cm Ao có mực nước sâu 0,5 - 1m thì sử dụng lượng vôi nhiều hơn gấp đôi
Những ưu và nhược điểm của hai phương pháp dọn tẩy ao này được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1-1: Tóm tắt ưu nhược điểm của hai phương pháp dọn tẩy ao
Phương pháp Phương pháp dọn tẩy
khô
Phương pháp dọn tẩy ướt
Thời gian dọn tẩy Lâu và không làm được
trong mùa mưa
Nhanh chóng và làm được mọi lúc
Khả năng tẩy trùng Tốt Cần bón thêm vôi
Thu gom chất thải Cần có chổ đổ Cần có ao lắng bùn
1.2 Cách tiến hành
1.2.1 Chuẩn bị dụng cụ, vật tư
a Máy bơm nước
- Dùng để bơm cạn nước nếu không thao cạn được qua cống thoát
- Theo tiêu chuẩn ngành 1 ha nuôi tôm trang bị 1 máy bơm 8 -15 cv
- Nguyên tắc sử dụng máy bơm:
+ Nên đặt motor tại một vị trí cố định để giảm sự cố về diện khi di dời motor
+ Đặt motor nơi thoáng và có vật dụng che đậy tránh nước mưa
+ Khi lắp đặt ống bơm phải cắt nguồn điện motor
+ Phải có cầu dao và cầu chì riêng cho motor để khi có sự cố thì ta có thể chủ động ngắt nguồn điện
+ Thường xuyên kiểm tra đường dây điện và tình trạng của motor
+ Trước khi sửa chữa motor phải ngắt nguồn điện
b Máy hút bùn
Trang 9Dùng để hút bùn ra khỏi ao
c Cào (trang), xô, chậu, bao
Dùng để cào, dồn bùn lại, vận chuyển ra ngoài ao
d Máy đo pH nước, pH đất (Hoặc test kit)
Dùng để đo pH nước, pH đất, xác định liều lượng vôi bón cho ao
Máy đo pH đất
loại DM-13
- Cách đo pH đất: Cắm đầu
đo xuống đất sao cho 2 vòng kim
loại của đầu đo ngập trong đất
- Đọc chỉ số pH theo kim chỉ
trên màn hình (thang đo tương
ứng từ 3 - 8 pH)
Hình 1-1 : Máy Đo pH đất và cách đo
- Lưu ý: Khi đo pH thì đất nên ẩm, tơi xốp, nếu đất khô thì thêm một ít
nước
- Bảo quản: Sau khi đo, nên lau sạch 3 vòng kim loại của đầu đo tránh sự
gỉ ố Nếu có vết gỉ ố thì dùng giấy nhám chà cho sạch
e Vôi
* Có 3 loại vôi để xử lý đáy
Mỗi loại vôi có một tác dụng riêng vì vậy muốn sử dụng có hiệu quả cần xem xét dùng loại nào phù hợp với mục đích sử dụng
Trang 10- Vôi nông nghiệp (CaCO3): Là đá vôi hoặc vỏ sò xay nhuyễn có hàm lượng CaCO3 >75% Thích hợp cho ao nuôi thuỷ sản khi cần tăng hệ đệm, độ kiềm cho nước Dung dịch đá vôi 10% trong nước cất đạt độ pH khoảng 9 Là loại vôi được dùng phổ biến ảnh hưởng không lớn đến pH, thường sử dụng trong các mục đích:
+ Cải tạo đáy ao: với lượng 10-15kg/100m2 (tuỳ pH đất)
+ Bón định kỳ 2-4lần/tháng: với lượng 100-300kg/ha/lần đối với ao nuôi thâm canh và bán thâm canh (tuỳ pH nước ao)
- Vôi tôi hay vôi ngâm nước (Ca(OH)2): Loại vôi này dùng để tăng pH nước hay pH đất khi ao nuôi có pH thấp, dung dịch vôi tôi 10% trong nước cất đạt độ pH khoảng 11, thường được dùng vào các mục đích:
+ Cải tạo nền đáy ao tuỳ thuộc vào pH đáy ao nếu pH>6 bón 600kg/ha, pH<5 bón 1500 - 2000kg/ha
300-+ Trường hợp pH giảm thấp trong quá trình nuôi thì sử dụng vôi tôi với liều lượng 0,5-10 kg/1.000 m2 vào thời điểm từ 21-24 giờ
+ Vôi tôi có ảnh hưởng lớn đến pH nước nên không bón vôi tôi vào buổi trưa hay chiều nắng vì lúc này pH thường cao nhất dễ làm cho pH cao đột biến khi bón vôi
- Vôi nung (CaO): Là loại vôi có hoạt tính cao, có tác dụng tăng pH mạnh, dung dịch vôi nung 10% trong nước cất đạt độ pH khoảng 12 Vôi nung thường được dùng vào các mục đích:
+ Cải tạo ao, kiềm hoá đất phèn, khi bón vôi xuống ao toả ra một lượng nhiệt rất lớn có khả năng sát thương làm chết động vật, thực vật thuỷ sinh trong môi trường nước nên
+Xử lý xung quanh ao trước những cơn mưa lớn nhằm tránh rửa trôi phèn
từ bờ xuống ao (không dùng bón trực tiếp cho các ao đang nuôi)
* Một số lưu ý khi sử dụng vôi cho ao nuôi:
- Mức độ tác dụng của vôi tuỳ thuộc vào độ nồng của vôi nên vôi sử dụng phải sạch, không lẫn tạp chất, đối với vôi cục, vôi bột cần được bảo quản đậy kín tránh không khí hút ẩm làm mất tác dụng của vôi, đối với vôi tôi cần được
sử dụng trong vòng 3 tháng trở lại để có hiệu quả cao hơn
- Khi bón vôi cần phải đo độ pH trong ao để tính lượng vôi cần bón với lượng vừa đủ nếu lượng vôi bón quá nhiều sẽ làm tăng nhiệt độ, pH cao, NH3
cao, độc tính lớn dẫn đến bệnh tôm phát triển, đặc biệt đối với ao nuôi tôm theo
mô hình ít thay nước nếu bón vôi quá mức và kéo dài sẽ làm tăng pH và độ cứng của nước làm cản trở việc lột xác của tôm mặt khác độ kiềm của nước không những tăng mà còn bị giảm đi do sự hình thành CaCO3 khó tan làm chai cứng đáy ao
Trang 11- Nếu nước ao có độ kiềm và pH cao (>80mg CaCO3/l và pH>8) thì không cần bón bất cứ loại vôi nào, chỉ nên bón vôi tôi và vôi nung trong trường hợp đất ao quá phèn pH<5
- Khi bón vôi cho ao cần chú ý một số trường hợp sau:
+ Khi dùng vôi sát trùng xong chúng ta không được bón phân vô cơ ngay
vì khi bón phân Urê sẽ gây ảnh hưởng xấu đến hô hấp của tôm C nếu bón phân lân ngay sau khi bón vôi sẽ làm giảm tác dụng bón lân, tảo không phát triển được nên không gây màu được cho ao
+ Không bón vôi khi ao xử lý chlorine vì sẽ làm giảm tác dụng diệt khuẩn của từng loại
Như vậy với tác dụng đa năng của vôi nếu sử dụng hợp lý không những góp phần mang lại hiệu quả năng suất cao mà còn tiết kiệm được chi phí đầu tư làm tăng hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng
f Đồ bảo hộ lao động:
Dùng để bảo vệ người lao động trong quá trình thực hiện bón vôi gồm có:
- Khẩu trang bảo vệ mũi miệng
- Kính mắt bảo vệ mắt
1.2.2 Làm cạn kiệt nước ao
- Áp dụng cho những ao có điều kiện tháo cạn nước
- Trước khi sên vét nền đáy cần làm cạn nước ao
- Tiến hành khi nước thủy triều xuống
- Cách tiến hành:
+ Mở cửa cống, tháo nước qua
cống thoát
+ Hoặc bơm nước ra ngoài bằng
máy bơm cho đến khi hết toàn bộ
- Mục đích: loại bỏ vật chất hữu cơ từ chất thải của tôm, thức ăn thừa và phù sa tích tụ trong bùn đáy ao chu kỳ nuôi trước nhằm tránh sự tích luỹ ô nhiễm hữu cơ và mầm bệnh ở đáy ao lây qua vụ nuôi
Trang 12- Công việc sên vét bùn được tiến hành ngay sau khi tháo cạn nước
- Dùng cào (trang) cào lớp bùn
nhão, gom lại
Trang 13+ Diệt địch hại, sinh vật cạnh tranh với động vật nuôi: Vôi trực tiếp diệt các sinh vật có hại như trứng ếch, nòng nọc, côn trùng, ốc, rêu xanh, các loại cỏ thân mềm và một số loài cá dữ
+ Diệt sinh vật gây bệnh: Vôi tiêu diệt hoặc hạn chế sự phát triển của vi khuẩn, vi rút gây bệnh đốm đỏ, bệnh loét mang, bệnh do nguyên sinh động vật ở
cá nuôi hay bệnh đóng rong, bệnh nấm mang ở tôm
+ Làm đáy ao tơi xốp, tạo điều kiện thông khí, đẩy nhanh tác dụng phân huỷ chất hữu cơ trong ao tăng muối dinh dưỡng, giảm khí độc
+ Kích thích thức ăn tự nhiên phát triển làm thức ăn cho động vật nuôi + Điều hoà ổn định chất lượng nước thông qua độ kiềm, pH, độ trong + Đối với ao nuôi tôm, chất vôi trong ao còn có tác dụng trực tiếp đến việc hình thành vỏ tôm
- Các bước tiến hành bón vôi như sau :
* Bước 1: Đo pH đáy ao (với cải tạo khô) hay đo pH nước (với cải tạo ướt)
- Đo pH đất:
+ Cách 1: Đo pH đất bằng máy
+ Cách 2: Lấy đất đáy ao phơi khô trong bóng râm rồi cho vào nước cất với lượng bằng nhau (1 đất : 1 nước), quậy đều và để lắng một đêm, sau đó lấy nước này đo độ pH bằng máy đo pH nước, test kit hay giấy đo pH
- Đo pH nước bằng test kit, giấy đo pH hay máy đo pH nước
* Bước 2: Chọn liều lượng sử dụng
- Dựa vào pH đất đã đo được, tra theo bảng 1 để chọn liều lượng bón
Bảng 1-2 Lượng vôi để khử độ chua của ao nuôi tôm
pH của đất ở đáy, bờ ao Lượng vôi (kg/ha)
5,1 - 5,5 800 - 1000 5,6 - 6,0 500 - 800 6,1 - 6,5 200 - 500 6,6 - 7,0 100 - 200
* Bước 3: Tính lượng vôi cần bón
- Dựa vào liều lượng vôi : đã xác định ở bước 1
- Dựa vào diện tích rải vôi (đáy ao và bờ ao)
Trang 14Lƣợng vôi cần bón = liều lƣợng X diện tích đáy
(hoặc thành từng điểm phân
bố đều trên đáy ao)
Trang 15- Khi bón vôi, người bón vôi nên đứng xuôi theo chiều gió, té vôi từ đầu gió đến cuối gió
- Không để vôi sống tiếp xúc với không khí hoặc nước mưa trước khi bòn sẽ làm mất hoạt tính của vôi, gây lãng phí khi sử dụng vì phải tăng lượng sử dụng lên nhiều
- Trường hợp ao nuôi tôm bị bệnh ở vụ trước, nên bón vôi nhiều hơn so với bình thường
- Khi bón cần rải đều vôi trên mặt ao, đáy ao cần có đủ độ ẩm, bón nhiều cần trộn chung với bùn đáy ao tạo thành lớp bùn ngăn cách và trung hoà khi axít tăng, tác dụng của vôi có hiệu quả nhất Nên rải nhiều vôi ở khu vực cho tôm ăn
và những chỗ còn ướt của đáy ao
1.2.5 Phơi đáy ao
- Phơi nắng đáy ao được thực hiện sau khi bón vôi
- Mục đích:
+ Tăng tác dụng của vôi
+ Giúp ôxy hóa các chất hữu cơ, giảm H2S và mầm bệnh
- Cách phơi đáy:
Trang 16* Bước 1: Phơi đáy ao khoảng 2-3
Bước 3: Phơi tiếp từ 3-5 ngày
- Đầm nén đáy ao trở lại sau
khi hoàn tất việc phơi đáy
Hình 1-5: Phơi đáy ao
Trang 17*Lưu ý:
- Với những ao có đáy nhiễm phèn tiềm năng thì không nên cày xới, không nên phơi nắng để tránh xì phèn lúc cải tạo
- Bước 2 rất cần thiết với ao cũ nuôi nhiều năm
2 Xử lý đáy ao mới đào
2.1 Qui trình xử lý đáy ao mới đào
2.2 Cách tiến hành
2.2.1 Chuẩn bị dụng cụ vật tư
- Chuẩn bị như ở qui trình xử lý ao đã nuôi
- Nhưng không cần chuẩn bị máy hút bùn, trang, cào
2.2.2 Cho nước vào ao (ngâm ao)
Thực hiện sau khi làm xong ao để tiến hành rửa ao nhiều lần nhằm giảm chua phèn:
- Lấy nước vào đầy ao
- Ngâm 2-3 ngày
2.2.3 Xả nước ra ngoài
Thực hiện sau khi ngâm 2-3 ngày:
- Xả nước ra ngoài
- Xịt nước rửa đáy (trong quá trình xả nước và lấy nước 2-3 lần)
Lưu ý: Thực hiện cho nước vào ao và xả nước ra ngoài 2-3 lần cho đến
khi đo pH ổn định
2.2.4 Bón vôi
- Thực hiện sau khi thau rửa ao nhiều lần
- Vôi cải tạo nên dùng loại vôi nung CaO hoặc Ca(OH)2
Cho nước vào ngâm ao
Xả nước ra
Bón vôi
Thực hiện 2-3 lần (rửa ao)
Phơi đáy
Trang 18- Các bước thực hiện như bón vôi cho ao nuôi nhiều lần
* Bước 3: Tính lượng vôi bón cho đáy ao và bờ ao
Lượng vôi = liều lượng bón vôi x diện tích đáy ao
Cách tính tương tự như tính lượng vôi ở phần xử lý đáy ao đã nuôi
* Bước 4: Thực hiện bón vôi
- Vậ n chuyể n các bao vôi (CaO) đế n ao
- Đổ thành từng điểm phân bố đều trên đáy ao
- Dùng xô tưới nước vào vôi (CaO) cho vôi toả hết ra thành vôi bột
- Dùng xẻng té nước vôi thật đều trên mặt ao và bờ ao Nếu ao có những vũng bùn nhão, bùn đen thì ta té vôi vào nhiều hơn
- Chọn biện pháp cải tạo không thích hợp
- Tính được lượng vôi không phù hợp với pH đất và diện tích đáy
- Đáy còn nhiều bùn, không bằng phẳng
- Không đảm bảo an toàn, hiệu quả
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập: Thực hành xử lý đáy ao
C Ghi nhớ
- Phương pháp xủ lý đáy
- Tính được lượng vôi cần sử dụng
Trang 19- Bắt diệt hết ếch, rắn, các loài động vật làm hang sống ở bờ ao
- Lấp các hang hố, lỗ mọi ở quanh bờ ao
- Đắp lại bờ ao bị sạt lở, đảm bảo bờ chắc chắn, giữ được nước
- Kiểm tra cống và sửa chữa lỗ mọi
2 Lót bạt
- Công việc trải bạt thực hiện sau khi tu sửa bờ ao
- Mục đích của lót bạt bờ ao nuôi tôm:
+ Ngăn chặn rò rỉ nước đối với ao có nhiều nguy cơ thất thoát nước không theo mong muốn như chất đất quá nhiều cát, bị nhiều hang mọi…
+ Ngăn chặn sự phát triển của các loài rong đáy do mực nước thấp vì độ nguyên của mái bờ
+ Ngăn cản lực nước làm xoáy lở bờ do quạt nước
Trang 20+ Giảm đáng kể lượng phèn và nước đục từ bờ chảy xuống ao trong mùa mưa
+ Ngăn ngừa cua còng đào hang xâm nhập vào ao
Lưu ý: việc lót bạt dẫn đến tăng chi phí sản xuất, nên nếu thấy không cần
thiết (ao giữ nước tốt) thì có thể không cần lót bạt
Trang 21- Làm phẳng trước khi tiến hành trải bạt
Trang 22Hình 2-3: Lót bạt bờ kênh cấp nước Hình 2-4: Lót bạt đáy ao
3 Rào lưới quanh ao
- Mục đích: Ngặn chặn việc lây lan mầm bệnh từ các sinh vật trung gian
như cua, còng, chuột Các sinh vật này có thể bò từ ngoài vào ao nuôi và mang theo các mầm bệnh nguy hiểm lây bệnh cho tôm nuôi như virus đốm trắng
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ vật tư
- Lưới để rào quanh bờ ao: Dùng lưới nilon khổ nhỏ 0,6-0,7 tấc Chiều dài bằng chiều dài bao quanh ao
- Cọc: cao 1-1,2m bằng tre hay gỗ
- Dây nylon để buộc lưới vào cọc
cua còng không bò được vào ao
- Chôn chân lưới thật kỹ
để tránh gió có thể thổi tốc lưới
lên
Hình 2-5: Rào lưới quanh ao
4 Lỗi thường gặp
- Lót bạt không phẳng, chân bạt không chắc, bị thủng
- Rào lưới không chắc, bị đổ
B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1: Thực hành rào lưới xung quanh ao
Bài tập 2: Thực hành lót bạt bờ ao
C Ghi nhớ
- Các bước trải bạt và yêu cầu trải bạt
Trang 23- Các bước rào lưới và yêu cầu lưới rào
Trang 24Bài 3: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG QUẠT NƯỚC
Mã bài: MĐ02-3
Trong hệ thống nuôi tôm bán thâm canh, thâm canh, mật độ nuôi cao nên thường xảy ra hiện tượng thiếu hụt khí ôxy hòa tan trong nước Sục khí là một trong những công nghệ được sử dụng để làm tăng mức ôxy hoà tan trong nước
ao tạo khả năng ngăn ngừa được dịch bệnh
Hiện nay có hai loại: máy sục khí đập nước bề mặt (quạt nước) và máy sục khí thổi khí từ đáy lên (máy sục khí) được sử dụng phổ biến trong các ao nuôi mật độ cao Tuy nhiên lắp đặt hệ thống này một cách hợp lý mới phát huy tác dụng của chúng
Mục tiêu
- Nêu được nhu cầu oxy của tôm,
- Nêu được vai trò của quạt nước trong ao nuôi tôm
- Cung cấp oxy cho tôm nuôi trong ao
- Vận chuyển ôxy xuống đáy ao, loại bỏ các khí độ H2S, NH3 ở đáy ao ra ngoài ao
- Làm sạch đáy ao, tập trung các chất cặn bã vào giữ ao
- Xáo trộn nước để tảo tiếp cận được với ánh sáng mặt trời
- Làm tăng hàm lượng ôxy hoà tan trong nước ao nuôi tôm giúp người nuôi có thể thả giống mật độ dày hơn, tỷ lệ chuyển hoá thức ăn (FCR) của tôm cao hơn, tôm lớn nhanh hơn, tỷ lệ sống cao hơn, từ đó nâng cao được sản lượng, tăng thêm lợi nhuận và đồng thời giảm nguy cơ mắc bệnh
1.2 Thiết lập sơ đồ lắp quạt nước
1.2.1 Chọn vị trí và hướng đặt máy quạt nước
Vị trí và hướng đặt quạt nước phải đảm bảo các yêu cầu:
- Tạo được dòng chảy tối đa trong ao
- Tùy theo diện tích ao, mật độ nuôi mà lên sơ đồ lắp quạt nước cho thích hợp
1.2.2 Lập sơ đồ quạt nước
Trang 25Cách 1:
Cách 2
Cách 3
Trang 26Hình 3-1: Sơ đồ lắp quạt nước
Trong 3 sơ đồ trên, lắp quạt nước theo sơ đồ 2 cho hiệu quả cao hơn, hiện nay đây là cách tiến tiến nhất Máy quạt nước đặt trong ao ở vị trí bốn góc ao, sao cho không có góc nước chết gây thiếu ôxy cục bộ
2 Lắp rắp hệ thống quạt nước
2.1 Giới thiệu quạt nước
- Hệ thống quạt nước là dạng máy sục khí cánh quạt dài, đặt nổi trên mặt nước, có trục quay môtơ và nhiều cánh quạt nước
- Khi bật máy sục khí, các cánh quạt chuyển động quay tròn, tạo luồng nước chuyển động và cho nước tung lên ngoài không khí
- Ðồng thời các cánh quạt còn tạo ra sự chuyển động của nước trong ao, phân phối đều lượng ôxy
+ Quạt nước chạy motor
điện gắn 2 cánh quạt
Hình 3-2: Quạt nước chạy motor điện gắn 2 cánh quạt
Trang 27+ Quạt nước chạy motor
điện gắn 4 cánh quạt
Hình 3-3: Quạt nước chạy motor điện gắn 4 cánh quạt
+ Quạt nước chạy motor
điện cánh quạt dạng quạt nước
lông nhím( Máy Spiral)
@.Máy Spiral
Môtơ
Hình 3-4: Sục khí bề mặt dạng quạt nước lông nhím( Máy Spiral)
+ Quạt nước chạy máy nổ,
có các ống truyền lực gắn nhiều
cánh quạt trên đoạn thẳng
Hình 3-5: Sục khí bề mặt dạng quạt nước trục dài
Lưu ý:
Trang 28- Các loại sục khí có hiệu quả chuyển tải oxy khác nhau, loại sục khí theo kiểu đảo tròn như guồng bánh xe quay hay chổi quay cho hiệu quả chuyển tải Ôxy cao hơn rất nhiều so với loại sục khí khác
- Vì vậy, loại sục khí đảo tròn (đặc biệt là loại quạt nước) thường được sử dụng trong các ao nuôi thâm canh có diện tích lớn Trong khi đó, các loại sục khí khác chỉ được sử dụng trong quy mô nhỏ
TỔNG CÔNG SUẤT MÁY QUẠT
- Loại máy thường sử dụng là:
+ Máy 2 guồng cánh: thường dùng cho các ao có diện tích nhỏ
+ Máy quạt 4 guồng cánh: thường dùng cho những hộ nuôi quy mô lớn
- Các thông số kỹ thuật chung của máy quạt 2 - 4 guồng cánh:
+ Động cơ điện 1 pha, công suất 550 -750 W
+ Điện áp 220V–240 V
+ Số vòng quay từ 2.500 đến 3.000 vòng/phút
- Cách lắp hệ thống quạt nước:
+ Đặt cách bờ 3-5m, hay cách chân bờ 1,5m
+ Khoảng cách giữa hai cách quạt nước là 60-80cm và lắp so le
+ Số lượng cánh quạt nước phụ thuộc vào diện tích và mật độ thả, thông thường bố trí từ 4-8 máy trên một ha
+ Tùy từng dạng ao nuôi, chọn vị trí đặt quạt theo cách 1, cách 2 hay cách
3 để tạo dòng chảy mạnh nhất để tập chung chất thải giữa ao
Trang 29- Ở các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long có nhiều cải tiến hệ thống quạt nước dùng trong nuôi tôm Theo hướng dẫn của trung tâm Khuyến Ngư tỉnh Sóc Trăng cách lắp đặt dàn quạt như sau:
* Mặt cắt ngang của một dàn quạt:
Hình 3-6: Mặt cắt ngang của một dàn quạt
Trang 30* Lắp hệ thống quạt nước vào ao:
+ Đặt dàn quạt nghiêng vào
Trang 31Hình 3-12: Hệ thống quạt nước sử
dụng máy xe
Hình 3-13: Hệ thống quạt nước sử dụng máy dầu điện phối hợp
3 Lắp hệ thống sục khí
- Là thiết bị thổi khí từ đáy lên, đặt cách đáy 30cm
- Thường sử dụng ở ao có diện tích lớn, mật độ nuôi cao hay sử dụng cho
ao nuôi theo qui trình ứng các chế phẩm vi sinh để cung cấp ôxy cho tôm và cho
vi sinh vật hiếu khí
- Nên thận trọng khi sử dụng máy sục khí này trong ao có mực nước thấp
vì chúng có thể làm xoáy mòn đáy và tạo nên một lượng chất lơ lửng lớn trong nước ao
* Hệ thống sục khí:
Hệ thống sục khí bao gồm:
- Một máy nén không khí
- Một đầu máy bơm khí đặt
trên bờ ao, có thể bơm khí xuống
nước ao thông qua một loạt các
ống dẫn khí
Hình 3-14: Máy nén khí