Email ngoài ra còn có thể là phương tiện trao đổi ý tưởng, đặt câu hỏi, yêu cầu thông tin… Khái niệm email marketing: Email marketing lại là một kênh của marketing, nó cho phép những cá
Trang 2Mục lục
Liệu rằng Email có đang “chết” như mọi người vẫn nói ? 3
1- Lịch sử phát triển của email marketing 8
2- Khái niệm email marketing 11
3- Các dạng email sử dụng trong email marketing 12
4- Đặc điểm người dùng email 19
5- Quy trình thực hiện một chiến lược email marketing: 22
6- Yêu cầu kỹ thuật đối với email marketing 31
7- Bàn luận phương pháp tối ưu hóa chiến lược email marketing 35
8- Lợi ích của email marketing 51
9- Các hạn chế, khó khăn của email marketing 54
10- CASE STUDY 55
Phụ lục: Một số thống kê về môi trường email marketing hiện nay 63
Tài liệu tham khảo 77
Trang 3Liệu rằng Email có đang “chết” như mọi người vẫn nói ?
Ngày nay, nhiều người vẫn cho rằng “Email đang chết”, bạn có thể tìm thấy nhiềubình luận và tiêu đề bài viết như thế này trên cộng đồng mạng Mỗi người sẽ có mộtgóc nhìn của riêng mình, riêng đối với nhóm chúng tôi lại thiên về quan điểm của ôngMark Brownlow “Email không chết mà Email đang thay đổi”, một nhà báo, mộtblogger và một nhà xuất bản tự đo, người đã đưa ra những báo cáo đáng chú ý vềEmail Marketing
“Mạng xã hội và di động đang giết chết Email”
Chắc hẳn nó không chỉ là một ý nghĩ ngẫu nhiên của một người, mà nhiều người cũngtừng có ý niệm đó Nhưng theo báo cáo “Góc nhìn từ hộp thư kỹ thuật số 2011” củaMerckle, một công ty chuyên về quản lý quan hệ khách hàng, chỉ ra rằng người sửdụng mạng xã hội có xu hướng trở thành “những người năng kiểm tra email” (cụm từ
“năng kiểm tra email” tương ứng với tần suất kiểm tra email tối thiểu là bốn lần mỗingày)
Lại có quan điểm cho rằng “Người ta chỉ kiểm tra email cá nhân chứ không phải
là những email thương mại”
Số liệu của Merckle về vấn đề thời gian người dùng tiêu tốn cho email (cả đọc và trảlời email) theo loại (bao gồm bạn bè và gia đình, thương mại, công việc và các loạikhác) thì đối với loại email thương mại nhận thấy sự gia tăng nhanh chóng từ 23%năm 2007 đến 30% năm 2010 Cũng trong khoảng thời gian đó, những email từ bạn
bè và gia đình giảm từ 43% còn 37% Còn những loại khác thì vẫn giữ tỷ lệ ổn định
so với tổng email
3.3 tỷ người dùng
Hơn 3.3 tỷ tài khoản người dùng email vào năm 2014
Trang 4247 tỷ email được gửi đi mỗi ngày
Khi bạn tiếp thị thông qua email, khách hàng sẽ chi hơn 138% so với những ngườikhông nhận được email
Trang 5Khả năng tiếp thị của email
91% người dùng sử dụng email ít nhất một lần mỗi ngày.
Căn bản mỗi ngày, người tiêu dùng Hoa Kỳ tương tác với khoảng 11 thương hiệuqua email
48% khách hàng trả lời rằng họ thích giao tiếp với thương hiệu qua email.
44% khách hàng thực hiện một lần mua hàng mỗi năm do email quảng bá mà họnhận được Ngoài ra, theo Mark the Marketer 66% khách hàng thực hiện một hành
vi mua hàng trực tuyến là từ một thông điệp email marketing, và hơn 70% quyếtđịnh mua hàng từ di động chịu ảnh hưởng từ các email quảng cáo
60% người làm tiếp thị trả lời rằng email marketing đang mang lại ROI cho tổ chứccủa họ
Khả năng đạt được khách hàng mới từ email cao hơn 40 lần so với Facebook vàTwitter
Theo Mark the Marketer, 76% email được mở trong 2 ngày kể từ khi email được gửiđi
Trang 6Một cuộc điều tra thú vị được Elie Bursztein_ một blogger, khảo sát được tiến hành
trên người sử dụng Google Kết quả hơn 45.1% người dùng đánh giá tài khoản
email là giá trị nhất đối với họ, so với các tài khoản online khác
Trang 71- Lịch sử phát triển của email
marketing
Kể từ khi Ray Tomlison gửi đi email đầu
tiên, lịch sử đã mở ra một con đường
mới cho những người làm marketing
Trong suốt hơn 42 năm hình thành và
phát triển, email marketing được xem là
một trong những hình thức có chi phí
hiệu quả nhất cho marketing trực tiếp
Phương pháp không chỉ nhanh và rẻ, nó
lại còn giúp cho người marketing có thể
kiểm soát và phản ứng lại những hành vi
của khách hàng theo cách mà trước đây
không thể thực hiện được
Năm 1978, Gary Thuerk đã gửi một
email quảng bá cho những thiết bị DEC
đến 400 người dùng thông qua Arpanet
Điều này mang lại một khái niệm hoàn
toàn mới cho người nhận và nó mang lại
lợi nhuận 13 triệu USD cho thiết bị
DEC Ngay từ thời điểm ban đầu, email
đã chứng minh bản thân nó là một kênh
hiệu quả cho marketing trực tiếp Và
Thuerk được xem là “Cha của thư rác_
Father of Spam”
Năm 1991, sự ra đời của Internet đã
mang lại một cuộc cách mạng hóa hoàn
toàn cách mà mọi người sống, làm việc
và giải trí Đối với những nhà marketing
trên khắp thế giới nó mở ra một cánh
cửa thông tin đại chúng Và khi Hotmail
(ngày nay được biết đến như là
HoTMaiL) phát hành, cung cấp dịch vụ
email miễn phí đầu tiên trên web đã
mang lại cho những người làm tiếp thị
một con đường hoàn toàn mới để tiếp
cận khách hàng Trước đây email chỉ có
Trang 8học sinh và người lao động có thể dùng Việc cho ra đời các địa chỉ email cá nhân đãchuyển đổi hình thức marketing trực tiếp.
Đến những năm 1990, hình thức marketing trực tiếp của B2C vẫn hầu như thực hiệnbằng gửi thư hoặc trò chuyện qua điện thoại, nhưng cả hai phương pháp này lại quáđắt Với email, những người làm tiếp thị có thể đạt được một chi phí hiệu quả hơn,một con đường nhanh chóng để tiếp cận khách hàng
Cũng trong những năm 1990, email vẫn được xem như là một điều mới mẻ với kháchhàng, trong khi đó ngày càng nhiều người làm tiếp thị nhảy lên toa xe của công cụemail này Kết quả là hộp thư của khách hàng trở nên lộn xộn và nhận những thưkhông mong muốn, và kéo theo là sự xuất hiện của những luật lệ bảo vệ khách hàngkhỏi những thư rác
Năm 1998, Luật bảo vệ dữ liệu được cập nhật để bảo đảm cho tất cả các emailmarketing gồm cả opt-out Năm 2003, Luật thư rác được quốc hội US đưa ra như lànhững quy định đầu tiên về những email thương mại, cũng cùng năm tại châu Âu,Quy định về truyền thông điện tử và quyền riêng tư ra đời xác định những điều chophép đối với người làm tiếp thị, và năm 2004 Khung chính sách người gửi được banhành, cung cấp một hệ thống đánh giá email giúp ngăn chặn những thư rác bằng cáchthẩm định địa chỉ IP của người gửi
Trong suốt khoảng thời gian đó số lượng email marketing được phân phối tăng lênmột cách nhanh chóng, đồng thời cũng gia tăng số lượng virus hay các thư rác ngànhdược, chuyển môi trường email thành một cuộc chiến ảo giữa người gửi và ngườinhận email
Năm 2004, AOL trả lại các phản hồi của người nhận cho một số nhà cung cấp dịch vụemail, sau đó Hotmail và Yahoo cũng lần lượt giới thiệu các đề án phản hồi của ngườinhận Lúc đó, người làm tiếp thị có thể biết được suy nghĩ của người nhận đối với cácemail của họ và có thể sử dụng các phàn nàn thư rác như là một thông số đo lường
Trong những năm từ 2000 đến 2009, các ISP đã đưa ra hàng loạt các biện pháp để bảo
vệ người dùng khỏi các email không mong muốn Chẳng hạn như Windows LiveSender Reputation Data (2008) cho phép người nhận đưa ra ý kiến rằng một emailnào đó là thư rác hay không; hoặc Hotmail Sweep và Google’s Priority Inbox (2010)giúp cho người nhận giảm sự lộn xộn trong hộp thư của họ Điều này buộc các nhàmarketing phải tập trung hơn vào chiến lược của mình nếu họ muốn thông điệp củamình được chú ý
Năm 2009 Return Path báo cáo rằng gần 30% các email thương mại không đến đượchộp thư người nhận, trong cùng năm Merkle cũng chỉ ra rằng sự thiếu liên quan lànguyên nhân lớn nhất khiến người dùng quyết định opt-out một email Với sự gia tăngkhả năng kiểm soát của người nhận, các nhà tiếp thị cần phải suy nghĩ đến một chiến
Trang 9Năm 1992, chiếc điện thoại thông minh đầu tiên được tung ra cho phép đăng nhậpemail tại trên điện thoại, và trong năm 2007 Apple giới thiệu sản phẩm iPhone Đếnnăm 2011 Apple thông báo rằng họ đã bán được hơn 100 triệu iPhone và cũng trongnăm đó họ đưa ra báo cáo email được 75% người sở hữu iPhone tại Anh sử dụng, điềunày đã kích hoạt các hoạt động internet trên điện thoại.
Năm 2012, một báo cáo chỉ ra rằng 40% email marketing được mở bằng thiết bị diđộng Với nhiều động lực từ việc người dùng đọc email bằng điện thoại, buộc các nhàtiếp thị phải suy nghĩ biện pháp để email của mình có thể hiển thị trên một chiếc điệnthoại
Cũng lúc đó, mạng xã hội ra đời đã tác động mạnh mẽ lên email marketing Facebookphổ biến đến cộng đồng vào năm 2006 Đến cuối năm 2007, nó đã tạo được hơn100,000 trang doanh nghiệp, cho phép công ty thu hút những khách hàng tiềm năng
Và tại thời điểm này khách hàng có thể tương tác với một thương hiệu qua nhiều kênhkhác nhau như trực tuyến, tại cửa hàng, Twitter, Facebook, email
Sự gia tăng các chương trình hướng đến hành vi khách hàng và tự động hóa đã kéotheo việc suy giảm các bản tin truyền thống, và chiến lược email chuyển sang tậptrung vào những nhu cầu đặc biệt, những mong muốn của từng cá nhân người dùng
Ngày nay, những hệ thống tự động marketing cho phép thuận tiện trong việc phânnhóm, cho phép doanh nghiệp có thể gửi đi những thông điệp email có tính mục tiêucao Người làm tiếp thị ngày càng chú trọng hơn vào việc nhấn mạnh tính liên quan
và cam kết trong nội dung email để đạt được sự một đánh giá tốt, chất lượng dần thaythế cho số lượng đây được xem là chiến lược để tiếp thị email
Trang 102- Khái niệm email marketing
Khái niệm email:
Email bao gồm những thư từ, thông điệp điện tử được trao đổi giữa bạn bè, gia đình,
đồng nghiệp và bạn học thông qua mạng máy tính Thông thường nó là một thông
điệp gửi cho một người, hoặc một thông điệp gửi cho một nhóm nhỏ có liên quan
Email ngoài ra còn có thể là phương tiện trao đổi ý tưởng, đặt câu hỏi, yêu cầu thông
tin…
Khái niệm email marketing:
Email marketing lại là một kênh của marketing, nó cho phép những cá nhân hoặc các
doanh nghiệp chuyển một lượng lớn thư đến khách hàng, khách hàng tiềm năng,
người hâm mộ, hoặc những người đăng ký
Như vậy Email marketing là hình thức marketing trực tiếp một thông điệp có tính chất
thương mại đến một nhóm người sử dụng email Cũng có thể nói, mỗi email được gửi
đến một khách hàng tiềm năng hoặc hiện tại vẫn được xem là email marketing Email
trong trường hợp này thường được sử dụng để gửi các nội dung quảng cáo, yêu cầu
giao dịch, hoặc kêu gọi mua hàng hoặc tài trợ, đồng thời nó cũng bao hàm việc xây
dựng sự trung thành, lòng tin hoặc tăng khả năng nhận biết thương hiệu Email
marketing có thể được thực hiện dựa trên các danh sách khách hàng được bán hoặc
trên chính dữ liệu khách hàng hiện tại của doanh nghiệp Ngoài ra, thuật ngữ này còn
đúng trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng email với mục đích gửi đi thông điệp
gia tăng mối quan hệ với khách hàng hiện tại hoặc khách hàng đã từng giao dịch, từ
đó sẽ khuyến khích lòng trung thành và tăng khả năng lặp lại giao dịch, thu hút được
khách hàng mới hoặc thuyết phục khách hàng mua ngay một số mặt hàng, và cả
trường hợp thêm quảng cáo của bạn vào email của các doanh nghiệp khác khi gửi cho
khách hàng của họ Đối với quan điểm của B2C, email marketing giữ vai trò chủ lực
trong việc bán hàng, đồng thời đối với B2B nó cũng là một phương tiện giao tiếp
mạnh mẽ
Trang 11Ưu điểm
Khuyết điểm
3- Các dạng email sử dụng trong email marketing
Email bản tin điện tử (Email Newsletter)
Là loại email được gửi trực tiếp đến một danh sách khách hàng, thuê bao có sẵn nhằm
cập nhật thông tin chuyên môn hoặc theo một chủ đề nào đó Mục đích chính của loại
email này là xây dựng và nuôi dưỡng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng,
hướng doanh nghiệp trở thành thương hiệu đầu tiên khách hàng sẽ nghĩ đến khi họ
cần một sản phẩm hoặc dịch vụ trong ngành của bạn
Nhận diện thương hiệu: Tương tự như báo, newsletter sẽ tạo nên một sự thúc đẩy nhất
định trong người đọc Tuy nhiên làm thế nào để tạo thói quen cho người nhận lại là
vấn đề chính, có thể là tần suất gửi (hàng ngày, hàng tuần) hoặc một nội dung hấp dẫn
người dùng khiến họ mong chờ cho lần nhận email tiếp theo Bằng việc hình thành
nên thói quen này, bạn có thể giúp họ nhận ra được thương hiệu của bạn và liên kết nó
với một ý niệm tích cực
Sử dụng lại nội dung: Trong các bản tin gửi khách hàng này, các doanh nghiệp
thường sử dụng các thông tin họ vừa công bố như các bài đăng trên blog, các bài
báo… dưới dạng các tóm tắt ngắn và đường dẫn đến các nội dung đó Bằng cách này,
doanh nghiệp sẽ hướng người dùng quay lại website của công ty và tương tác với
nhiều nội dung khác nữa
Nội dung đa dạng: trong một newsletter bạn có thể tự do sử dụng nhiều dạng nội dung
khác nhau liên quan đến doanh nghiệp bạn Chẳng hạn như một bài đăng trên blog
đang được yêu thích, một đề nghị mới, một thông báo về sự kiện sắp đến, thông tin về
chiết khấu hoặc có thể là một đường dẫn đến một khảo sát
Làm xao lãng khách hàng
Chính vì tính đa dạng và bản chất của newsletter, làm cho các nội dung đôi khi áp đảo
hoặc bỏ qua mục tiêu chính của newsletter là “kêu gọi hành động_ call-to-action” Tất
nhiên với một loạt thông tin quảng cáo hoặc các tóm tắt từ các bài báo sẽ khiến người
nhận bị phân tán trong mẫu tin, đối lập với mục đích chính là tập trung vào một nội
dung chính Để hạn chế, bạn có thể đặt các nội dung chính ưu tiên ở vị trí trên cùng
của bản tin và đưa ra một lời kêu gọi “call-to-action” rõ ràng sau khi/ dọc theo các
đoạn văn bản
Thiết kế
Với một bản tin, vấn đề bố cục trở nên phức tạp hơn so với các email chuyên dụng
Bạn phải tốn nhiều thời gian quyết định hình ảnh, văn bản ở vị trí phù hợp, việc sắp
Trang 12xếp và ưu tiên của các thông tin Để hạn chế bạn có thể sử dụng dịch vụ của một số
website, với sự đa dạng về biểu mẫu cũng như sử dụng đơn giản
Trang 13Email digest
Digest là một dạng email tóm tắt lại những thông tin đã đăng trong một khoảng thời
gian nhất định, thường thì hàng tuần hoặc hàng tháng Digest cũng có thể được xem
như là một loại tập san, nó giúp người đọc nắm bắt được những thông tin được quan
tâm nhiều nhất trong thời gian trước
Email digest được xem là dễ sử dụng hơn newsletter, vì chúng thường chứa những
danh sách và những đường liên kết Từ đó giúp cho người dùng đọc lướt nhanh qua
email và nhấp vào những phần mà họ thích thú nhất
Trang 14Ưu điểm
Khuyết điểm
Ưu điểm
Email chuyên dụng (Dedicated email)
Những email chuyên dụng này có thể xem là những email độc lập, chỉ chứa nội dung
về một đề nghị Bạn có thể thông báo đến những khán giả mục tiêu về một báo cáo
bạn mới phát hành hoặc mời họ tham dự một sự kiện do bạn tổ chức
Tập trung vào việc “kêu gọi hành động_ call-to-action”, không giống như các bản
tin, những email chuyên dụng này tập trung vào những kết quả đã được chỉ định với
mục đích kêu gọi sự tham gia của khách hàng
Dễ dàng xây dựng: một khi bạn đã có biểu mẫu cho email thì việc xây dựng một
email chuyên dụng trở nên rất dễ dàng Bạn chỉ việc lấy một vài thông tin đã có từ
landing page, sau đó thực hiện một vài tùy chỉnh nhỏ và chỉ tốn thời gian cho việc tạo
nên tiêu đề cho chúng
Đo lường nhanh chóng: Với chỉ một thông điệp chính trong email này, bạn sẽ đễ dàng
theo dõi quá trình Bạn có thể kiểm tra nhanh qua CTR của email, lượt xem trên
landing page và số lượt chuyển đổi, cũng như theo dõi ROI dài hạn
Thiếu tính nhất quán: Trái với dạng email bản tin luôn được gửi theo một thời điểm
nhất định, lịch trình của email chuyên dụng lại không rõ ràng và thiếu tính nhất quán
Vì thật ra bạn chỉ sử dụng email chuyên dụng khi phát sinh một đề nghị gì đó cho
khách hàng
Nội dung đồng nhất: Cũng chính việc chứa duy nhất một thông điệp, nó lại gây ra khó
khăn để đưa thêm một số giới thiệu về một vài chiến dịch quan trọng của doanh
nghiệp Để vượt qua khó khăn này, ta có thể sử dụng vài thủ thuật như P.S hoặc giảm
một phần nội dung để sử dụng như một mục đích “call-to-action” thứ hai mà bạn
muốn giới thiệu
Email nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng “Lead Nurturing”
Như trong chiến thuật inbound marketing, “Lead Nurturing” liên quan đến việc thấu
hiểu tất cả các sắc thái của khách hàng tiềm năng của bạn về thời gian và nhu cầu
“Lead nurturing” được mô tả như là một loạt các email được kết nối một cách chặt
chẽ với một mục đích rõ ràng và cùng với đầy đủ các nội dung hữu dụng
Tính kịp thời: Nhiều nghiên cứu về tỷ lệ phản hồi email và các yếu tố ảnh hưởng, và
trong nghiên cứu về khoa học thời gian của Dan Zarrella (Nhà khoa học truyền thông
xã hội của HubSpot) đã xác định mối tương quan thuận giữa thời điểm tương tác của
Trang 15Khuyết điểm
được ưu điểm năng động của nó, nhờ đó tương tác với người dùng nhanh hơn, tốt
hơn
Tính tự động: Một khi đã cài đặt lead nurturing, những email sẽ được tự động gửi đi
theo kế hoạch mà bạn đã đặt ra Bạn có thể phát động chương trình và có thể quên
chúng đi, nhưng những email này vẫn hoạt động cho bạn
Tính mục tiêu: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các email được định hướng và phân
loại có hiệu quả tốt hơn so với việc truyền tải một số lượng lớn Lead nurturing cho
phép bạn buộc một chuỗi các email vào một hoạt động đặc biệt hoặc một chương
trình chuyển đổi Bạn có thể đánh giá dựa vào những hành động mà khách hàng tiềm
năng thực hiện trên website của bạn, từ đó chỉ ra được những sở thích của họ và giúp
bạn xác định được điều họ cần tiếp theo
Tạo ra ít hiệu ứng lan truyền trong cùng một lúc:
Với những email chuyên dụng được gửi đến toàn bộ cơ sở dữ liệu email của bạn, bạn
có thể tạo ra hàng loạt sự lan truyền xung quanh thương hiệu của mình Đây sẽ là một
sự bùng nổ về sự tham gia, đây là kết quả từ việc chuyển tiếp cùng lúc và chia sẻ của
truyền thông xã hội (đặc biệt nếu bạn chia sẻ các link trong email của bạn trên
Twitter, LinkedIn và Facebook) Lead nurturing không thể đạt được hiệu ứng tương
tự như vậy bởi vì nó được lập trình số email ít hơn để đến với những khán giả đã được
phân loại Vì thế trong khi vẫn có sự chia sẻ, bạn sẽ không thể thấy được một lượng
truy cập lớn và sự chuyển đổi trong một ngày nào đó Mà thay vào đó, số lượt viếng
thăm trang web và số lượng khách hàng tiềm năng sẽ gia tăng từ từ
Trang 16Ưu điểm
Khuyết điểm
Theo dõi bị động
Chính do tính tự động của Lead nurturing và người làm tiếp thị thường quên đi chúng
sau khi họ đã cài đặt chương trình, nó đôi khi cũng có xu hướng không được báo cáo
Do đó cần đảm bảo rằng những chương trình lead nurturing của bạn có được các dấu
hiệu theo dõi riêng và phải được tái phân tích marketing để đánh giá hiệu năng và
chứng minh ROI của những nỗ lực đó
Email tài trợ
Tất cả những dạng email mà chúng ta đã nói ở trên đều dựa trên việc bạn gửi đi các
thông tin đến cơ sở dữ liệu email của chính bạn Nếu bạn muốn tiếp cận được các
nhóm khán giả khác và thu hút được những khách hàng tiềm năng, thì bạn có thể thử
với các email dạng tài trợ Đối với hình thức này bạn sẽ phải trả phí cho việc đính
kèm các nội dung copy của bạn vào một bản tin hoặc một email chuyên dụng của một
doanh nghiệp khác
Email tài trợ là một phần của chiến lược truyền thông phải trả phí, trong đó có thể bao
gồm pay-per-click, quảng cáo hiển thị, quảng cáo di động… Trong dạng chiến lược
này, bạn phải xác định khán giả mục tiêu mà bạn hướng đến Ví dụ như bạn có thể tập
trung vào phụ nữ châu Á trong độ tuổi từ 30 đến 40
Thông thường, bạn sẽ phải thiết kế các copy của bạn hoặc vị trí sắp đặt quảng cáo
theo tiêu chuẩn của người cung cấp dịch vụ
Ngoài ra khi thực hiện email tài trợ, bạn cần phải đánh giá doanh nghiệp bạn sẽ liên
kết Đảm bảo rằng họ là một đối tác đáng tin trước khi tiến hành thiết lập quan hệ
Tính định hướng mục tiêu cao: ưu điểm lớn nhất của email tài trợ đó là bạn có thể đặc
biệt xác định một phân khúc mà bạn muốn tiếp cận
ROI chính xác: Email tài trợ là một hình thức đầu tư xác định, bạn biết bạn phải chi
bao nhiêu cho đối tác Và với việc theo dõi kết quả mà bạn đã đặt ra như số lượt thăm
viếng, số khách hàng tiềm năng, số lượng giao dịch… từ đó bạn sẽ xác định được cái
mà bạn nhận được trên chi phí đã được chi ra Biết được chính xác ROI sẽ giúp bạn
cân đối ngân sách marketing của mình và đưa ra các báo cáo marketing chính xác vào
thời điểm kết thúc hàng quý
Phải trả phí: Đối tác sẽ đưa ra các gói phí khác nhau cho việc thực hiện email tài trợ
và bạn phải đàm phán về khoản phí này Một số hình thức phổ biến như trả phí dựa
trên số lượt hiển thị CPM (Cost per thousand impressions) hoặc trả dựa trên số khách
Trang 17Những nguồn lực chuyên dụng: Những email tài trợ và việc quản lý mối quan hệ với
đối tác yên cầu một nỗ lực marketing lớn và kiểm soát chặt chẽ “Đối với dạng tài trợ
này để thành công thì cần phải có một đội ngũ chuyên dụng đứng đằng sau chương
trình để hiểu được dữ liệu, tiềm lực của thương hiệu, và khả năng tìm ra những cơ hội
hợp tác vô hình”_ được viết bởi Jackie Fast, Giám đốc quản lý của Slingshot
Sponsorship Nếu bạn có một đội ngũ marketing nhỏ, hình thức này sẽ trở thành khó
khăn để kiểm soát toàn bộ các email tài trợ
Email giao dịch
Các email giao dịch thường được kích hoạt dựa trên một hoạt động tương tác của
khách hàng với một doanh nghiệp Để xác định nó là thông điệp giao dịch hay thông
điệp tạo quan hệ, ta có thể dựa vào các mục tiêu chính của việc giao tiếp như “làm
thuận tiện, hoàn thành hoặc xác nhận một giao dịch thương mại mà người nhận email
trước đó đã đồng ý giao dịch với người gửi”, cùng với một vài trường hợp khác Các
thông điệp giao dịch được kích hoạt bao gồm các thông điệp về lựa chọn giỏ hàng,
email thiết lập lại mật khẩu, email mua hàng hoặc yêu cầu xác nhận, email thông báo
trạng thái của yêu cầu, email tái yêu cầu và email về biên nhận
Mục đích chính của các email giao dịch là truyền tải thông tin liên quan đến một hoạt
động nào đó để kích hoạt chúng Tuy nhiên, do chính tỷ lệ mở cao của các email này
(51.3% so với 36.6% của các email newsletter), nên các email giao dịch tạo nên một
cơ hội tương tác với khách hàng của mình: ví dụ như giới thiệu hoặc mở rộng quan hệ
email với khách hàng hoặc người ủng hộ, đến việc dự đoán và trả lời những câu hỏi
của họ, hoặc thực hiện việc bán thêm các sản phẩm, dịch vụ khác “cross-sell”, hoặc
bán thêm các gói sản phẩm, dịch vụ kèm theo “up-sell” cho khách hàng
Trang 184- Đặc điểm người dùng email
Tỷ lệ sử dụng email theo độ tuổi (2011)
Khảo
sát của Mail Chimp năm 2013
Tiến hành trên 10 triệu địa chỉ email của những domain đứng đầu, và dựa theo dữ liệu
thu được họ xây dựng nên biểu đồ sự phân bố độ tuổi của từng domain như sau:
Trang 19Theo đó, Gmail và Hotmail có độ tuổi trung bình là 31 Yahoo có độ tuổi trung bình
lớn hơn 34 AOL và Comcast có độ tuổi trung bình lớn nhất là 43 và 49
Sở thích
Ngoài ra, những người thích đọc thì có xu hướng nhắm đến các đề tài như chính trị,
các đề tài tinh tế như nhà ở, vườn, và ẩm thực
Khảo sát của Hunch năm 2011
Hunch đã phân tích 75 triệu câu trả lời từ 700,000 người dùng để xác định nhân khẩu
học, phong cách sống và đặc điểm cá nhân của những người có địa chỉ email tại
Gmail, AOL, Yahoo, Hotmail/ MSN
Theo nghiên cứu, 72% người dùng Gmail có tuổi dưới 34, trong đó 68% thuộc nhóm
từ 18 đến 34 tuổi Hotmail có 64% người dùng dưới 34 tuổi, Yahoo có 57% dưới 34
tuổi, AOL là 42%
Trang 20Các khám phá về cuộc sống gia đình, tình trạng quan hệ, quan điểm chính trị, tôn giáo
và phong cách thời trang được mô tả như sau:
Người dùng AOL được mô tả như một phụ nữ béo tròn từ 35 đến 64 tuổi, người có
học vị cao và là người hơi hướng tâm linh, nhưng không phải là tín ngưỡng Họ có xu
hướng trung bình về chính trị, có một mối quan hệ trên 10 năm, có con Người dùng
AOL sống ở ngoại ô và chưa từng du lịch ra khỏi đất nước của họ Gia đình là ưu tiên
hàng đầu Người dùng AOL phần lớn đọc tạp chí, có một máy tính bàn, hay nghe
radio và xem TV Tại nhà họ thích đi vòng quanh với chiếc quần thể thao Họ cũng là
những người hướng ngoại lạc quan, thích bánh snack ngọt và thích làm việc nhóm
Người dùng Gmail giống một chàng trai trẻ tuổi mảnh khảnh tuổi từ 18 đến 34 tuổi,
có học vấn đại học và không có tôn giáo Họ có xu hướng chính trị tự do, độc thân, và
không có trẻ em Người dùng Gmail sống ở các thành phố và du lịch từ 5 quốc gia trở
lên Họ tập trung vào nghề nghiệp và họ đọc nhiều blog, có một iPhone và máy tính
xách tay, hay nghe nhạc thông qua MP3 và máy tính Tại nhà, họ đi vòng quanh với
một chiếc áo thun và quần jean Người dùng Gmail thích bánh snack mặn và sống
hướng nội, có khả năng kinh doanh Họ lạc quan hoặc bi quan, tùy từng tình huống
Người dùng Hotmail lại giống người phụ nữ trẻ có độ tuổi từ 18 đến 34 có bằng tốt
nghiệp trung học và không có tôn giáo Có xu hướng chính trị trung bình, độc thân,
không có con Người dùng Hotmail sống ở ngoại ô, có lẽ vẫn ở cùng cha mẹ, và du
lịch đến hơn 5 quốc gia Họ hầu như đọc tạp chí, tiểu thuyết đương đại, có máy tính
xách tay, thích nghe nhạc qua MP3 và máy tính Tại nhà, họ sẽ đi loanh quanh với
chiếc áo thun và quần jean Họ là người hướng nội, thích bánh snack ngọt và thích
làm việc nhóm Họ đánh giá chính bản thân bi quan hơn, nhưng đôi khi nó phụ thuộc
vào tình huống
Người dùng Yahoo lại giống như người phụ nữ béo có độ tuổi từ 18 đến 49 tuổi, họ có
bằng tốt nghiệp trung học và thiên hướng tâm linh, nhưng không có tôn giáo Họ có
xu hướng chính trị trung cấp, có một mối quan hệ 1-5 năm, và có con Người dùng
Yahoo sống ở ngoại ô hoặc vùng nông thôn và chưa du lịch ra khỏi đất nước của họ
Gia đình là ưu tiên hàng đầu Họ hầu hết đọc tạp chí, có thể có một máy tính bàn hoặc
một máy tính xách tay, nghe nhạc qua CD, xem TV tại nhà Trong nhà, họ thường
mặc pyjama Họ là người hướng ngoại, thích ăn bánh snack ngọt và thích làm việc
nhóm Người dùng Yahoo lạc quan hoặc bi quan tùy tình huống
Trang 215- Quy trình thực hiện một chiến lược email marketing:
Bước 1_ Lập kế hoạch
Những từ “Nhanh” và “Dễ dàng” thườngđược kết hợp với email và đôi khi chúngmang lại lợi ích trong những trường hợpthích hợp, tuy nhiên “nhanh” và “dễdàng” sẽ không làm mất đi tầm quantrọng của việc đầu tư đầy đủ thời gian vànguồn lực vào quy trình lập kế hoạch
Những tổn hại do một chiến dịch khôngđược lập kế hoạch tốt có thể vượt xa sovới chi phí đầu tư vào thời gian để làmnên một kế hoạch marketing hiệu quả
Không giống như các loại hình truyền thông có tính mục tiêu thấp như TV, radio hay
in ấn, chúng thường phát trên đại chúng với sự đa dạng của khán giả, trong khi đó
email marketing lại thường xuyên tập trung gửi đến các khách hàng và khách hàng
tiềm năng, họ là những người đã có quan hệ với thương hiệu Do đó việc lập kế hoạch
thích hợp sẽ mang lại hiệu quả cho chiến lược email marketing
Những cân nhắc quan trọng khi lập một kế hoạch:
Bạn sẽ gửi cái gì? – Nội dung lẫn hình thức của email đều rất quan trọng Bạn cần
phải hiểu rằng cái bạn gửi đi là sự thích thú và giá trị cho khán giả của mình
Tại sao bạn lại gửi email? – Phải có một mục đích rõ ràng và xác định Đó có thể là
giữ chân khách hàng thông qua một bản tin cập nhật, tìm kiếm để mở rộng danh sách
liên lạc của bạn thông qua một email “chia sẻ cho một người bạn”, hoặc nhắc nhở
khách hàng của mình thực hiện một hoạt động chỉ định nào đó… Nếu doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ từ một nhà cung cấp dịch vụ email (ESP – Email Service Provider)
thì cần cân nhắc về các tính năng được bao gồm trong gói dịch vụ bên cạnh dịch vụ
chính là “gửi email”
Trong báo cáo phát hành năm 2015 của DMA, các mục tiêu ưu tiên khi thực hiện một
chiến dịch email marketing của các doanh nghiệp như sau (số liệu thống kê năm
2014) – xem hình bên dưới
Số liệu được tổng hợp từ cả B2B và B2C Trong đó, có sự khác biệt giữa doanh
nghiệp B2B và B2C Ví dụ như các doanh nghiệp B2B sẽ tập trung vào mục tiêu gây
dựng khách hàng tiềm năng (18%), trong khi các doanh nghiệp B2C là 10% Về mục
tiêu nhận biết thương hiệu thì các doanh nghiệp B2C lại quan tâm hơn (18%), còn các
doanh nghiệp B2B chỉ có 4% xem đó là mục tiêu hàng đầu
Trang 22Khi nào
bạn dự định gửi email? - Cân nhắc khi nào sẽ là thuận tiện nhất cho người nhận để
nhận email của bạn, chứ không phải khi nào thuận tiện cho bạn gửi email Không nên
cô lập email marketing với các chiến lược marketing khác, nên phối hợp với các hoạt
động marketing khác đang được triển khai
Bạn sẽ gửi cho ai? – Ai sẽ là khán giả mục tiêu của bạn và họ sẽ chịu ảnh hưởng như
thế nào từ các yếu tố như màu sắc, định dạng, kích cỡ chữ…? Và hãy nhớ rằng sẽ có
nhiều cơ hội nếu biết phân khúc danh sách liên lạc của bạn và tạo ra các thông điệp
chuyên biệt và tập trung hơn
Bạn định kiểm soát email như thế nào? – Ai sẽ là người chịu trách nhiệm cho việc
thiết kế và viết nội dung? Bạn đã có đủ nguồn lực để thi hành và theo dõi một chiến
dịch email marketing? Bạn đã quyết định kiểm tra email của mình như thế nào trước
khi gửi đến cho khách hàng?
Bước 2_ Quản lý danh sách liên lạc
Danh sách liên lạc là xương sống cho một chiến lược email marketing Bạn sẽ chẳng
nhận được hiệu quả gì khi sử dụng một danh sách liên lạc rộng lớn nhưng lại không
có thông tin chính xác hoặc những người trong danh sách đó không muốn nhận thông
tin từ bạn
Để quản lý một danh sách liên lạc có ba giai đoạn trọng yếu cần nghĩ đến:
Xây dựng danh sách liên lạc
Trang 23Bắt đầu với những liên lạc đã có – Trong rất nhiều trường hợp doanh nghiệp sẽ có
trong tay một danh sách liên lạc để phục vụ cho mình Mặc dù không có đầy đủ thông
tin mà bạn mong muốn, tuy nhiên sự thiếu hụt đó sẽ được bù đắp theo thời gian Hãy
bắt đầu với những địa chỉ này, và đây chắc chắn sẽ là chìa khóa giúp cho bạn mở rộng
danh sách của mình
Cấu trúc danh sách của bạn - Khi cấu trúc cho danh sách liên lạc của bạn, có thể bạn
sẽ bị cám dỗ vào việc cố gắng thu thập mọi chi tiết có thể Thật không thực tế và gây
khó chịu cho cả bạn và khách hàng của mình Bạn sẽ phải tốn hàng giờ ngụp lội trong
những thông tin không liên quan và khách hàng của mình thì cảm thấy khó chịu với
những biểu mẫu điều tra Trừ khi bạn thật sự có ý định sẽ sử dụng tất cả các thông tin
được thu thập, thì không nên xem việc này là cần thiết Hãy nhớ “nếu nghi ngờ, đừng
làm nó”, và bạn luôn có thể sử dụng công cụ email marketing để thu thập thêm nhiều
thông tin về sau
Phát triển danh sách của bạn
Mở rộng danh sách liên lạc – Khi bạn đã thiết lập được danh sách liên lạc của mình,
hãy thử nghĩ xem cách nào sẽ giúp bạn thu thập được thông tin để mở rộng danh sách
liên lạc của mình, chẳng hạn: một bản tin email có kèm theo đơn đăng ký gia nhập,
lấy địa chỉ liên lạc từ việc mua hàng, điện thoại tiếp thị, đối thủ cạnh tranh và có thể là
chương trình “gửi đến cho một người bạn”
Chi tiết thêm thông tin của khách hàng – Vào thời điểm bắt đầu bạn thường chỉ có tên
và địa chỉ email, bạn có thể tạo ra một chương trình nhằm thu thập thêm nhiều thông
tin về các liên lạc của bạn, như ngày sinh, giới tính Lưu ý các thông tin bổ sung mà
bạn mang về luôn có một giá trị của nó, ví dụ như với ngày sinh bạn có thể gửi đi
những thông điệp chúc mừng sinh nhật hàng năm
Lưu ý quan trọng – Trong quá trình hăng hái xây dựng và mở rộng danh sách liên lạc
của mình, hãy chắc rằng chiến dịch đó phù hợp với các quy định và điều luật về thư
rác, quyền riêng tư
Duy trì danh sách liên hệ
Cập nhật chi tiết thông tin liên lạc – Định kỳ kiểm tra các liên lạc của bạn về các
thông tin của họ Nếu bạn có nhiều bản tin email thì hãy hỏi những người nhận liệu
những sở thích của họ có thay đổi (để hiệu chỉnh chủ đề, đối tượng hoặc sản phẩm)
Điều này có thể được quản lý dễ dàng và tự động khi trong email của bạn có những
đường dẫn vào một trang cập nhật thông tin
Giữ danh sách liên lạc sạch sẽ - Nếu bạn sử dụng một nhà cung cấp dịch vụ email
(ESP – Email Service Provider), bạn có thể dùng một số công cụ quản lý sẽ giúp bạn
kiểm soát các email trả lại và xóa đi các địa chỉ lặp lại trong danh sách, địa chỉ sai
hoặc không còn hiệu lực Thực hiện thường xuyên sẽ giúp cho danh sách của bạn
Trang 24Bước 3_ Sáng tạo email
Để tạo ra một email mới, có nhiều yếu tố mà bạn sẽ phải cân nhắc như thiết kế như
thế nào để hấp dẫn khán giả, thật sự đưa đến đúng người có nhu cầu và những khách
hàng tiềm năng để mang lại lợi nhuận mong muốn
Thiết kế và thực hiện
Header của email – Bạn thường mong muốn header sẽ rộng và lớn Tuy nhiên, tránh
tạo nên một header lớn hơn 120 pixel (khoảng 2 – 3 cm) Vì nếu người dùng có công
cụ tắt hình ảnh trên email (như trong Microsoft Outlook) họ sẽ không thể thấy nội
dung của bạn vì một khoảng trắng lớn xuất hiện Cũng vì lý do này, bạn nên đính kèm
thêm một đường dẫn hướng họ vào trang xem email trực tuyến
Thương hiệu – Nếu muốn đặt logo công ty hoặc những đặc điểm của thương hiệu thì
bạn nên đặt nó vào góc trái của header Tại đây giúp người đọc dễ nhận ra hơn
Cá nhân hóa – Việc cá nhân hóa có thể đơn giản như việc bạn thêm tên người nhận
vào nội dung email hoặc tạo nên các nội dung phù hợp cho từng nhóm người có cùng
sở thích hoặc nhu cầu Email có thể được viết dưới dạng một cuộc đối thoại một đối
một
Hình ảnh – Một bài báo khổ nhỏ thường phổ biến vì họ sử dụng đồ họa để phụ trợ tạo
nên một câu chuyện Chuyển đổi phương pháp này sang cho email của bạn cũng sẽ có
hiệu quả tương tự Tuy nhiên, hãy nhớ một điều quan trọng trong khi thực hiện đó là
không được vượt quá tỷ lệ 50:50 giữa chữ và hình ảnh Điều đó đảm bảo nếu khách
hàng không xem được hình ảnh vẫn có thể hiểu nội dung mà bạn truyền tải
Kêu gọi hành động – Hãy chắc chắn rằng bạn đặt các lời “kêu gọi hành động” suốt
email, để cho người đọc có thể dễ dàng thao tác trên thông điệp của bạn Nó có thể
bao gồm một sự kết hợp giữa đồ họa và liên kết dạng chữ nhằm hướng đến một hành
động đặc biệt nào đó, như “đặt ngay”, “đăng ký để được nhiều thông tin hơn” hoặc
“ghé thăm website”
Nhiều đường dẫn liên kết – Sử dụng nhiều đường dẫn liên kết dưới các đoạn trích
ngắn để dẫn vào các trang đích với thông tin chi tiết hơn Điều này sẽ giảm đi chiều
dài của email, cho phép bạn theo dõi sở thích của người đọc và tạo nên các nội dung
phù hợp trong các email tiếp theo Đừng tốn thời gian viết nhiều nội dung mà không
ai muốn đọc!
Biên soạn, kiểm tra và gửi đi
Bước hoàn thiện cuối cùng
Trang 25Tiêu đề - Mục đích của tiêu đề là để kích hoạt người dùng mở email, do đó cần phải
suy nghĩ cẩn thận cho tiêu đề Bạn nên sử dụng khoản 45 ký tự (tối đa là 7 từ) để đạt
được sự chú ý của người dùng
Kiểm tra các thông số sau một cách cụ thể
Tính liên quan – Đánh giá liệu rằng bức email cuối cùng này đáp ứng những mục tiêu
ban đầu đã đặt ra ở giai đoạn lập kế hoạch
Thông điệp – Yêu cầu một sự kiểm tra chính tả, văn phạm và các lỗi liên kết nếu có
Thử nghiệm – Bạn nên có một danh sách liên lạc thử nghiệm bao gồm các nền tảng
như Yahoo, Hotmail, Gmail, Outlook, Outlook Express, … để bạn có thể chắc chắn
rằng thông điệp của mình được thể hiện đúng như yêu cầu
Bước 4_ Chiến thuật tự động hóa
Tự động hóa sẽ giúp cho bạn tiết kiệm thời gian, loại bỏ các nguy cơ do lỗi của con
người trong quá trình quản lý chiến lược email marketing và cung cấp trải nghiệm tốt
hơn cho người nhận
Xác nhận các định hướng của bạn
Mục tiêu của bạn là gì, điều bạn cố gắng đạt được trong chiến lược của mình?
Ai là khán giả của bạn, đảm bảo sự phù hợp và đặc trưng cho từng nhóm khán giả
mục tiêu khác nhau
Nó làm việc như thế nào, cân nhắc xem cơ chế đằng sau hình thức tự động hóa đó.
Vạch ra quy trình
Hãy hình dung tổng thể về chiến dịch và suy nghĩ tất cả các tình huống có thể xảy ra
Khi đề cập đến một chiến dịch tự động, thì cần phải xác định rõ các “Sự kiện”, đây là
những điều sẽ kích hoạt một hành động nào đó Ví dụ như một chương trình trong đó
email sẽ được gửi tự động cho khách hàng để đáp ứng một hành động của khách
hàng, như hoàn thành một mẫu đơn hoặc nộp một hồ sơ
Bước đầu tiên trong việc vạch ra một quy trình cho chiến dịch của bạn là xác định
được những “Sự kiện” sẽ định hình chiến dịch Một khi bạn biết rõ các yếu tố đó, bạn
có thể bắt đầu hình dung tổng thể về chiến dịch
Để xác định các dạng “sự kiện” hãy phân loại chúng Ví dụ như “Sự kiện về cơ sở dữ
liệu” (đăng ký vào cơ sở dữ liệu, cập nhật hồ sơ cá nhân…), hoặc “Sự kiện về thông
điệp” (một email được mở, một đường dẫn được nhấp chọn hoặc một email bị trả
về…)
Hầu hết các chiến dịch sẽ có nhiều “sự kiện”, do đó để tối ưu hãy vẽ một sơ đồ quy
Trang 26xây dựng cơ chế tự động Nó mang đến cho bạn cái nhìn cho mỗi bước và sẽ được sử
dụng như các điểm tham chiếu khi bạn kiểm tra
Xây dựng chiến dịch
Việc xây dựng nên một chiến dịch mới sẽ phụ thuộc vào nền tảng email mà bạn đang
sử dụng, tuy nhiên những nguyên tắc thì hầu như giống nhau Và khi thực hiện thì dễ
dàng nhất là ngay từ đầu nên lên kế hoạch cho mỗi bước/ sự kiện của mỗi chiến dịch
riêng biệt
Thử nghiệm và một số gợi ý thực hành
Nếu chiến dịch không hoạt động như dự định, hãy xem lại sơ đồ quy trình của mình
và tìm xem nơi lỗi xuất hiện
Nếu có thể, hãy đặt chính bạn vào trong một chương trình thực tế và kiểm soát các
bước tự động hóa khi chúng xảy ra
Luôn luôn kiểm tra mọi hành động có thể trước khi đưa vào thực tế Đảm bảo rằng đã
kiểm tra tất cả các đường dẫn, các sự kiện và các biểu mẫu, xem chúng có thực hiện
đầy đủ chức năng hay không và email có hiển thị như yêu cầu trên các dòng máy tính
khác nhau, các chương trình email và các trình duyệt web hay không
Bước 5_ Đo lường và cải tiến
Tỷ lệ trả lại_ Bounce Rate
Định nghĩa: Là tỷ lệ phần trăm của những email không thể đến được hộp thư người
nhận trong tổng số email được gửi đi
Cách sử dụng: Thông số này được sử dụng để chỉ ra những vấn đề có thể xảy ra với
danh sách email của bạn Có hai dạng trả lại cần theo dõi đó là: trả lại cứng (hard
bounces) và trả lại mềm (soft bounces) Trả lại mềm_ Soft bounces xảy ra do một vấn
đề tạm thời từ một địa chỉ email còn hiệu lực, như hộp thư đầy hoặc một vấn đề từ
máy chủ của người nhận Máy chủ người nhận có thể giữ những email này và sẽ gửi
đi khi vấn đề được giải quyết, hoặc bạn phải gửi lại email đó Trả lại cứng_ Hard
bounces xảy ra đối với những địa chỉ email không tồn tại, ngừng sử dụng hoặc bị vô
hiệu, và những địa chỉ này sẽ không bao giờ gửi đi thành công
Tỷ lệ gửi đi_ Delivery rate
Định nghĩa: Là tỷ lệ phần trăm của những email được thật sự gửi đi đến hộp thư
người nhận
Cách sử dụng:
Trang 27Hãy đặt ra chỉ tiêu cho thông số này là từ 95% trở lên Nếu tỷ lệ gửi đi của bạn giảm
theo thời gian, bạn có thể có những vấn đề với danh sách của bạn (chẳng hạn như quá
nhiều địa chỉ vô hiệu hóa) Nếu một chiến dịch đạt chỉ số này thấp hơn trung bình tỷ
lệ gửi đi của bạn, bạn cần kiểm tra lại dòng tiêu đề và nội dung của thông điệp đó Có
lẽ có một vài yếu tố bị xác nhận như là thư rác, dẫn đến nhiều thông điệp bị chặn hơn
so với bình thường
Tỷ lệ tăng trưởng của danh sách
Định nghĩa: Là một phương pháp đo lường tốc độ tăng trưởng danh sách email của
bạn Được tính bằng cách trừ đi số lượng không chịu tham gia_ opt-outs và số lượng
trả lại cứng_ hard bounces từ số lượng các thuê bao email mới đạt được trong một
tháng nhất định Sau đó, chia cho số lượng email gốc của danh sách
Cách sử dụng:
Tỷ lệ tăng trưởng của danh sách email là quan trọng bởi vì một chương trình
marketing email khỏe mạnh cần được làm mới liên tục với những cái tên mới Nhiều
địa chỉ trong danh sách email của bạn sẽ tự nhiên xấu đi theo thời gian, như họ sẽ thay
đổi công việc, thay đổi ISPs hoặc chương trình email, hoặc có thể họ quên mật khẩu
và tạo một tài khoản mới Theo MarketingSherpa, tỷ lệ thuê bao rời mạng của một
danh sách email có thể lên đến 25% hàng năm hoặc cao hơn, do đó tại sao bạn phải
tiếp tục làm việc để thêm nhiều địa chỉ liên lạc mới vào cơ sở dữ liệu email của bạn
CTR
Định nghĩa: Là tỷ lệ của số khán giả nhấp vào hơn một liên kết chứa trong một thông
điệp của email
CTR có thể được tính theo hai cách: hoặc chia các nhấp chọn (được tính duy nhất cho
mỗi người nhận) từ các email đã được gửi đi, hoặc chia tổng số nhấp chọn (bao gồm
nhấp chọn nhiều lần bởi cùng một người nhận) cho tổng số email được gửi đi thật sự
Cách sử dụng:
Kiểm soát CTR email là một nền tảng của phân tích email marketing, bởi vì CTR chỉ
ra rằng liệu thông điệp có liên quan và đề nghị có đủ hấp dẫn để khuyến khích người
nhận đến hành động mong muốn Nhưng CTR thì có thể rất đa dạng tùy theo các dạng
thông điệp được gửi đi Chẳng hạn như, email dạng bản tin thường có CTR cao hơn
so với thông điệp quảng bá, và thông điệp giao dịch (như email hóa đơn mua hàng)
thường có CTR cao nhất trong tất cả các loại thông điệp Chính vì lý do đó, nên bạn
cần chuẩn hóa các CTR của mình theo từng loại email khác nhau mà bạn sẽ gửi
Tỷ lệ chia sẻ email_ Email sharing
Định nghĩa: là tỷ lệ phần trăm của người nhận nhấp vào nút “Share this” để đăng nội
dung email lên một mạng xã hội và/hoặc họ nhấp vào nút “forward to a friend”
Trang 28Cách sử dụng:
Tỷ lệ chia sẻ là một chỉ số đánh giá giá trị và tính liên quan của thông điệp email mà
bạn gửi đi Các đề nghị trong email được chia sẻ hoặc gửi đi ra khỏi danh sách của
chính bạn, thì lúc đó bạn có thể xem đây là những chiến dịch có hiệu quả tốt nhất của
bạn, bởi vì bạn đã gia tăng tích cực sự tiếp cận của thông điệp đó thông qua việc chạm
đến bản năng lan truyền của người dùng mạng xã hội
Xem xét tỷ lệ chia sẻ một cách cẩn thận để xác định được các dạng bài và đề nghị có
xu hướng được chia sẻ nhiều nhất, từ đó sử dụng chúng khi hoạch định các chiến dịch
trong tương lai
Tỷ lệ chuyển đổi_ Conversion rate
Định nghĩa: Là phần trăm của người nhận nhấp vào một đường dẫn trong email và
hoàn thành một hành động được mong muốn, như điền vào một mẫu đơn hoặc mua
một sản phẩm
Cách sử dụng:
Tỷ lệ chuyển đổi là chỉ số đo lường cuối cùng tính hiệu quả của một chiến dịch email
Tỷ lệ chuyển đổi càng cao, thì tính liên quan và hấp dẫn của đề nghị đối với khán giả
của bạn càng cao Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi lại phụ thuộc vào các yếu tố khác bên
cạnh thông điệp của email, như chất lượng trang đích của bạn (landing page)
Để đo lường tỷ lệ chuyển đổi yêu cầu sự kết hợp giữa nền tảng email của bạn và các
phân tích web của chính mình Bạn có thể thực hiện sự kết hợp này bằng cách tạo ra
các URL theo dõi duy nhất cho các đường liên kết email của bạn, mà nó sẽ xác định
nguồn gốc của những cái nhấp chọn đó khi nó đến từ một từ chương trình email được
thực hiện
Lợi nhuận trên số email gửi đi_ Revenue per email sent
Định nghĩa: Là một phương pháp tính ROI của một chương trình email riêng biệt,
được tính bằng cách chia tổng lợi nhuận phát sinh từ chương trình cho tổng số email
đã gửi đi
Cách sử dụng:
Thông số này hữu dụng cho những nhà marketing thương mại điện tử, khi họ sử dụng
nhiều hình thức bán hàng trực tiếp từ những chương trình email Nếu bạn nắm được tỷ
lệ chuyển đổi, bạn cũng có thể thu thập được giá trị của các đơn hàng cho mỗi lần
chuyển đổi, từ đó giúp bạn tính được chỉ số này
Xét ROI của email marketing:
Trang 29Kết quả là một số thập phân được chuyển sang dạng phần trăm Nếu kết quả ROI của
bạn lớn hơn 100, đồng nghĩa với bạn có một ROI tốt Doanh thu của bạn vượt qua
mức bạn đã chi ra Phụ thuộc vào lĩnh vực bạn kinh doanh, chi phí bạn chi cho sản
phẩm hoặc dịch vụ của mình, và độ rộng hoặc độ sâu của khách hàng tiềm năng, cùng
nhiều yếu tố khác, thông thường một ROI tốt sẽ vào khoảng 105%, 150% hoặc
1000% Chỉ số càng cao nghĩa là doanh thu của bạn càng nhiều
ROI cũng có thể ở dạng tiền tệ Chẳng hạn như một ROI 1.00$ nghĩa là bạn sẽ thu
được lợi nhuận 1$ khi bạn chi ra 1$ Nếu chuyển sang dạng phần trăm nó sẽ tương
đương 200%
Trong những năm gần đây, Hiệp hội Marketing trực tiếp (Direct Marketing
Associatio_ DMA) đã tính toán và đưa ra báo cáo tổng quát về ROI của email
marketing Và kết quả thật sự khiến bạn ngạc nhiên
Email marketing mang lại 40.56$ trên mỗi đô la bạn bỏ ra vào năm 2011 Tương
đương với hơn 4000 phần trăm Trong khi đó Catalog mang lại ROI là 7.30$, SEO là
22.24$, quảng cáo hiển thị trên Internet là 19.72$, mạng xã hội mang lại tỷ lệ lợi nhận
12.71$, mobile marketing là 10.51$
Tỷ lệ mở_ Open rate
Tỷ lệ mở là một thông số mà nhiều nhà marketing sử dụng để đo lường sự thành công
chiến dịch của họ, tuy nhiên nó lại là một yếu tố đo lường không tin tưởng vì một vài
nguyên nhân
Điều quan trọng nhất để tính một email được mở là khi người nhận nhận được hình
ảnh chèn vào trong thông điệp, tuy nhiên một tỷ lệ phần trăm không nhỏ những người
sử dụng email thường chặn hình ảnh Điều đó có nghĩa rằng dù họ mở email, nhưng
họ sẽ không nằm trong tỷ lệ mở của bạn, làm cho chỉ số này không chính xác và
không tin tưởng đối với những nhà marketing, và bạn sẽ có thể báo cáo sai về số
lượng thật của người mở email
Chính vì lý đo đó, bạn nên tập trung vào chỉ số CTR_ Click-through rate để đo lường
được cho là hiệu quả để
đánh giá chiến lược email
marketing bao gồm:
Trang 306- Yêu cầu kỹ thuật đối với email marketing
Để đạt được một hệ thống có thể vận hành cho chiến lược email marketing, doanh
nghiệp có thể có nhiều lựa chọn Hiện nay, phổ biến nhất là các hình thức sau: thuê
ngoài một đối tác thứ 3 thực hiện hoàn toàn chương trình của mình, thuê các nhà cung
cấp dịch vụ ASP (Application Service Provider) hay là SaaS (Software as a Service),
hoặc có thể tự thiết lập hệ thống và tự vận hành tại doanh nghiệp, ngoài ra còn có thể
có các hình thức phát sinh là sự phối hợp của các hình thức vừa liệt kê
Việc lựa chọn hình thức nào phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Chi phí và các vấn đề liên quan đến ngân sách: doanh nghiệp cần phải quan tâm đến
các chi phí của việc sử dụng nguồn lực công nghệ và nhân lực để xây dựng và phát
triển một hệ thống nội bộ, hay chi phí của việc mua bản quyền của agency, hoặc chi
phí tiêu tốn về nhân sự và thời gian để đào tạo nhân viên áp dụng và vận hành được
hệ thống như của agency, v.v Mỗi công ty phải đánh giá những nhu cầu này riêng rẽ
và quyết định giải pháp nào là kinh tế nhất cho họ
- Vấn đề về bảo mật dữ liệu: danh sách email khách hàng của doanh nghiệp không chỉ
là một tài sản lớn mà còn là minh chứng cho niềm tin của khách hàng đã đặt vào
doanh nghiệp Vì vậy, nhiều doanh nghiệp ngần ngại hợp tác với một agency bên
ngoài vì sợ phải tiết lộ dữ liệu của họ hoặc thông tin khách hàng của họ Đây cũng là
một vấn đề cần được đánh giá một cách nghiêm túc trước khi doanh nghiệp quyết
định tự thực hiện hay thuê ngoài
- Cùng với một vài yếu tố khác như đường cong kinh nghiệm, khả năng đào tạo, các
dịch vụ hỗ trợ, …
Và quan trọng hơn cả trong quá trình đánh giá chính là tính năng hay các đặc điểm kỹ
thuật của nền tảng email mà bạn lựa chọn có phù hợp với mục tiêu chiến lược hay
không Khi xem xét yếu tố này thì các yêu cầu sau luôn cần được cân nhắc:
Khả năng gửi
- Khả năng gửi chính xác đến inbox của người dùng Doanh nghiệp phải nghiên cứu
kỹ lưỡng các platform tiềm năng để chắc chắn rằng nó giữ được uy tín cao nhất cho
doanh nghiệp
- Khả năng gửi email ngay lập tức hoặc lên kế hoạch trước
Trang 31- Khả năng thực hiện đánh giá khả năng gửi đi thông qua việc tiến hành gửi từ nhóm
nhỏ đến gửi với số lượng lớn: điều này cho phép doanh nghiệp kiểm tra khả năng gửi
tới inbox, cách hiển thị email,
Khả năng hỗ trợ thiết kế
- Khả năng gửi cả dạng văn bản và dạng HTML của email: hiện nay người dùng
thường đọc email qua thiết bị di động, những thiết bị dạng này có thể không thể hiện
được dạng HTML, lúc này email nên được thể hiện bằng dạng văn bản Tốt nhất là
xác định được địa chỉ email nào nên nhận phiên bản nào
- Khả năng chỉnh sửa một email ở hạng HTML hay wiziwig: Wiziwig là một công cụ
hiệu chỉnh văn bản trong đó bạn có thể chèn hình ảnh, bôi đậm văn bản hay chèn
thêm đường dẫn và xác nhận dạng văn bản mà không cần biết mã HTML
- Khả năng lựa chọn giữa mẫu sẵn có hoặc tải lên mẫu riêng của doanh nghiệp, hoặc
thay đổi mẫu có sẵn
- Khả năng tải hình và chỉnh toàn bộ văn bản nằm sau hình: email platform phải cho
phép doanh nghiệp tải và sử dụng những hình ảnh dưới dạng file hỗ trợ hoặc một hình
ảnh có vị trí xác định trên mạng, nhưng điều quan trọng là phải có khả năng đưa văn
bản ra sau hình ảnh để các ISP có thể không tải những hình ảnh này
- Khả năng chỉnh sửa văn bản và đường dẫn, font chữ, size chữ, màu sắc và định
dạng
- Khả năng chèn video, ảnh động
Khả năng quản lý
Cơ sở dữ liệu về email và danh bạ là tiền đề của sự thành công trong email marketing
Một cơ sở dữ liệu xấu và không được xử lý có thể dẫn đến số lượng email giảm đi
cũng như những vấn đề trong việc phát tán thư và thâm chí liên quan đến luật pháp và
các quyền riêng tư Việc gửi email phải có những khả năng sau:
- Khả năng đăng ký và loại bỏ những thành viên từ chối nhận thư: điều quan trọng
nhất mà platform có khả năng làm từ góc độ quản lý danh sách email là tính hiệu quả
và khả năng loại bỏ chính xác những người dùng hủy nhận email trong một vài danh
mục nhất định hoặc sẽ hủy tất cả các email từ doanh nghiệp trong tương lai
- Khả năng xử lý địa chỉ nhận thư từ những danh sách sau nhiều lần gửi email không
thành công: khi những email được liên tục gửi đến một địa chỉ không thể gửi, sẽ ảnh
hưởng đến uy tín của địa chỉ gửi email, do đó một platform hiệu quả cần tự động xử
Trang 32lý những địa chỉ trong danh sách sau một số lần gửi không thành công Thông thường,
số lần gửi không thành công được xác định từ 3-5 lần cho một địa chỉ
- Khả năng cho phép lựa chọn Single hoạc Double Opt In đối với người mới đăng ký
nhận email: Single Opt In: người dùng có thể nhận email ngay lập tức sau khi đăng
ký Double Opt In: người dùng chỉ có thể nhận email sau khi bấm vào một đường dẫn
được gửi đến inbox của họ nhằm mục đích xác nhận đã đăng ký
- Khả năng cho phép tạo mẫu đăng ý từ email xác định: một platform không những
cho phép tạo bảng đăng ký email trên website, mà còn giúp việc đăng ký một cách
thuận tiện, không những thế, một email chúc mừng cũng cần được gửi đi một cách tự
động sau khi đăng ký thành công
- Khả năng thu thập thông tin khác ngoài địa chỉ email: chẳng hạn như phần tên họ
hoặc tên đăng nhập trê website để việc cá nhân hóa thông tin được dễ dàng hơn
- Khả năng phân loại danh sách email gửi đi và tạo ra những danh sách khác: khi
chương trình email marketing phát triển, email gửi đến toàn bộ danh bạ sẽ ngày càng
ít đi, thay vào đó, email sẽ được gửi đến những nhóm nhỏ hoặc theo phân khúc của
danh sách Phải chắc chắn rằng nhà cung cấp dịch vụ email marketing có hỗ trợ việc
sở hữu, tạo ra hoặc theo dõi nhiều danh sách email khác nhau
- Khả năng cho phép tìm kiếm và truy vấn thông tin danh bạ: những thông tin khách
hàng có thể được tìm thấy dễ dàng bằng email hoặc ngày đăng ký
Khả năng báo cáo và theo dõi
Chương trình email marketing sẽ không thể được cải thiện nếu người quản lý không
biết điều gì đang xảy ra và điều gì không Theo dõi và báo cáo là yếu tố then chốt của
marketing kể cả email marketing Đây là những thông tin quan trọng trong việc theo
dõi và báo cáo, các chỉ số theo dõi bao gồm: tỷ lệ mở thư, tỷ lệ nhấp chọn, đường dẫn
được chọn, khả năng báo nhận của hộp thư (Bao nhiêu trong số các email của doanh
nghiệp thực sự đã vào inbox người dùng, so với đi vào mục Spam hoặc Junk, hoặc
thậm chí không được chuyển đi?), khiếu nại Spam và yêu cầu hủy đăng ký, tỷ lệ tăng
trưởng của danh sách và tiêu hao thời gian cho việc này
Các khả năng bổ sung
- Khả năng của thiết bị di động: khả năng quản lý email của doanh nghiệp khi được
gửi đến một thiết bị di động cũng như các mẫu email đã được tối ưu để xem trên các
Trang 33- Danh sách nâng cao phân khúc khách hàng
- Sự lựa chọn của người dùng: HTML hoặc email dạng văn bản: khả năng có thể biết
được người dùng muốn nhận được email dạng HTML hay dạng văn bản, từ đó tăng sự
tham gia của người dùng với sản phẩm email của doanh nghiệp
- Khả năng tự trả lời
- Khả năng cá nhân hóa email: doanh nghiệp có thể chèn tên một tài khoản hoặc tên
một người dùng cá nhân vào dòng tiêu đề hoặc nội dung email
- Thống kê forward email: hữu ích trong việc doanh nghiệp muốn biết có bao nhiêu
email của mình đã được forward
Trên đây là một vài tiêu chí kỹ thuật khi lựa chọn một nền tảng email cần thiết giúp
cho doanh nghiệp an tâm hoàn thành chiến dịch email marketing của mình Tuy nhiên
với sự phát triển của công nghệ hiện nay và xu hướng phát triển của email marketing,
các nền tảng càng có nhiều cập nhật để phù hợp và đáp ứng ngày càng tốt hơn Nhưng
nhìn chung việc lựa chọn này vẫn phụ thuộc vào mục tiêu và tiềm năng của chính bạn,
lựa chọn một nền tảng căn bản, hay chọn một nhà cung cấp chuyên nghiệp, …
Trang 347- Bàn luận phương pháp tối ưu hóa chiến lược email marketing
Vấn đề 1_ Làm cách nào để phát triển danh sách của bạn
Danh sách liên lạc đối với email marketing vô cùng quan trọng, nó sẽ quyết định
chiến dịch của bạn thành công hay thất bại Nên xem danh sách marketing như một
thực thể sống, nó sẽ không đứng yên để bạn sử dụng, nó là một hợp thể, chịu sự chi
phối của nhiều yếu tố, và thay đổi liên tục, do đó hãy liên tục cập nhật, xây dựng và
quản lý chúng
Trong một chiến dịch email marketing người làm tiếp thị luôn muốn mở rộng danh
sách liên lạc của mình, tuy nhiên sẽ có những biện pháp nên làm và không nên làm
Đạt được danh sách liên lạc email từ bên thứ ba có lẽ là biện pháp được nhiều nhà
marketing cố gắng sử dụng Tuy nhiên, chúng ta nên hạn chế thực hiện, dù cho đó là
một nhà cung cấp nổi tiếng, tất cả đều có thể mang lại một vài nguy cơ sau:
- Bạn sẽ không được thiện cảm của người nhận – Nếu là người đã không xác
nhận muốn nhận email từ bạn, thì họ sẽ không thể nào cảm thấy vui vẻ khi
nhận được email từ bạn
- Bạn có thể bị đánh dấu là người gửi thư rác hoặc được liệt vào danh sách đen
của người nhận, và nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ phân phối thư của bạn
- Người nhận được mua sẽ không cư xử như người nhận đã chấp nhận nhận thư
– Những email được gửi cho những người nhận đã đồng ý nhận email luôn có
tỷ lệ nhấp chọn cao hơn so với những danh sách được mua, và những khách
hàng tiềm năng được tạo ra từ những danh sách này luôn có chất lượng cao
hơn
- Nếu bạn đang thực hiện một chiến lược Inbound marketing thì đây có thể phá
hoại chiến lược của bạn Inbound marketing là hấp dẫn khách hàng tiềm năng
bằng những nội dung hữu dụng, có giá trị trên website của mình hơn là việc tra
tấn khách hàng với những email quảng cáo hoặc email trực tiếp
Vậy làm thế nào để phát triển danh sách của bạn một cách hợp lý?
Nếu doanh nghiệp đang thi hành một chiến lược Inbound marketing, chắc hẳn bạn sẽ
có ít nhất một trang nào đó có thể là website, có thể là blog với các nội dung thu hút
người dùng Vậy trong những trang này hãy giành một nơi để người dùng dễ dàng
đăng ký nhận tin từ bạn
Hoặc bạn cũng có thể nghĩ đến những đối tác của mình Với việc tổ chức các sự kiện
marketing hoặc một chương trình trên website, cùng với một công ty thuộc lĩnh vực
liên quan và không nên cạnh tranh nhau Và đảm bảo rằng sự tồn tại của mỗi công ty
trong sự kiện đó, từ đó giúp bạn tiếp cận với người dùng dễ dàng hơn
Trang 35Trong đó năm yếu tố đứng đầu là chiết khấu, yêu thích thương hiệu, nhận hàng mẫu
hay quà tặng, tin tưởng doanh nghiệp và khách hàng thông thường
Xử lý như thế nào khi người dùng không tiếp tục đăng ký nhận email của bạn?
Hai lý do chính mà người dùng email tại Hoa Kỳ không tiếp tục đăng ký nhận email
từ một doanh nghiệp hoặc một tổ chức phi lợi nhuận là: quá nhiều email được gửi đi
(chiếm 69%) và tiếp theo là nội dung không có nhiều sự liên quan (56%)
Khi một ai đó chọn không đăng ký nhận thông tin từ bạn, hãy đưa cho họ những gợi ý
sau: nhận thư với tần suất ít hơn hoặc email mà họ nhận sẽ thuộc một chủ đề nào đó
(ví dụ như chỉ những thông báo quan trọng) Hoặc bạn cũng có thể khuyến cáo cho họ
một kênh khác để thay thế chẳng hạn như đề nghị theo dõi mạng xã hội của công ty
Tuy nhiên để khắc phục tốt hơn vấn đề này bạn nên thực hiện một cuộc điều tra về tần
suất gửi email và tập trung vào những phân khúc đã chọn
Trang 36Tiến hành một cuộc điều tra tần suất – Mỗi một khán giả đều khác nhau Cách tốt nhất
để xác định tần suất bao nhiêu cho mỗi người thì phải cần thực hiện một thử nghiệm
hơn là chỉ nói lý thuyết Nghiên cứu xem tần suất nào người nhận thích nhận email từ
bạn Thử nghiệm các mô hình tần suất, so sánh từng cái một và phân tích xem mô
hình nào có tỷ lệ chuyển đổi cao hơn và số người không đăng ký thấp hơn
Tập trung vào những phân khúc đã chọn – Theo khảo sát của MarketingSherpa, bốn
trong số mười người đăng ký sẽ đánh dấu email là thư rác khi nội dung giao tiếp
không liên quan Ở một khía cạnh khác, MarketingSherpa cũng chỉ ra rằng những
email được tạo riêng cho một nhóm khán giả đặc trưng thông qua việc phân khúc sẽ
nhận được hơn 50% lượt nhấp chọn so với các phần khác Sử dụng những dữ liệu mà
bạn đã có về khán giả của mình để phân khúc các email của bạn, và nên dựa trên hành
vi, sở thích của họ
Vấn đề 2_ Tích hợp email vào kế hoạch Inbound marketing
Hãy nhớ rằng “Email sẽ là công cụ mạnh mẽ nhất khi nó tích hợp với phần còn lại của
kế hoạch marketing”
Email marketing – Mạng xã hội
Hàng loạt nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiến lược email khi kết hợp với mạng xã hội sẽ
đưa đến những kết quả tốt hơn Việc tích hợp mạng xã hội vào chiến lược email dễ
dàng hơn bạn nghĩ Sau đây là một số chiến thuật mà bạn có thể bắt đầu:
- Thêm những nút chia sẻ mạng xã hội vào email của bạn Việc thêm các nút
chia sẻ này sẽ mở rộng khả năng tiếp cận người dùng của email vượt ra khỏi
những dữ liệu người nhận của bạn, gia tăng khả năng nhìn thấy nội dung và
thương hiệu của bạn
- Gửi email dựa trên hành vi mạng xã hội của người dùng Những email đăng ký
nhận tin sẽ được gửi đến mục tiêu là những người đã đề cập đến bạn trên mạng
xã hội
- Phát triển danh sách liên lạc email thông qua mạng xã hội Tận dụng hiện diện
của mạng xã hội để gợi cho những người “Follower” một lý do để đăng ký gia
nhập danh sách email của bạn Chẳng hạn, có thể đặt một nút “kêu gọi hành
động” trên trang Facebook của bạn Tuy nhiên để thành công thì phải đảm bảo
rằng bạn đưa ra được các lợi ích rõ ràng khi đăng ký nhận email của bạn, nhờ
đó bạn mới có khả năng chuyển người dùng mạng xã hội thành người đăng ký
nhận email
Trang 37(Theo bài viết tại GetResponse)
Trang 38Email – SEO
Email có thể giúp cho bạn tối ưu hóa việc tìm kiếm Nhiều công cụ email cho phép
bạn tạo và lưu trữ một phiên bản HTML cho email của bạn, và được dùng cho những
người gặp khó khăn trong việc xem email tại hộp thư của họ Tuy nhiên nó không chỉ
là một phiên bản hữu dụng mà cũng giúp ích rất nhiều cho SEO của bạn
Nhờ có sự tồn tại của một kho lưu trữ trực tuyến các email của bạn, các nội dung của
email sẽ tuân theo các quy luật của SEO như website của bạn Sử dụng những từ khóa
tốt nhất và những từ chứa đường dẫn khi xây dựng phần nội dung của thông điệp
Đảm bảo rằng tất cả hình ảnh sẽ có những thẻ thông tin và có những nút chia sẻ mạng
xã hội để mở rộng nội dung hơn nữa
Email - điện thoại
Theo Return Path, 16% email được mở qua thiết bị di động, con số này có có thể tăng
lên đến 50% trong một số ngành công nghiệp và doanh nghiệp Tạo nên một chiến
lược có khả năng phù hợp với những thay đổi trong cách người nhận mở và đọc email
đang gia tăng tầm quan trọng trong những năm gần đây Vì thế điều bạn cần là làm gì
cho chiến lược email điện thoại của mình?
Kiểm tra xem các định dạng email của bạn sẽ được hiển thị như thế nào qua các dòng
điện thoại khác nhau
Tạo nên các “Kêu gọi hành động” và đảm bảo rằng các nút hoặc đường dẫn liên kết
này dễ dàng thao tác trên màn hình cảm ứng
Cung cấp cả phiên bản HTML và phiên bản văn bản thường cho email của bạn
Sử dụng mô tả thông tin dưới các hình trong email phòng trường hợp chúng không thể
hiển thị
Tối ưu hóa trang đích khi xem bằng điện thoại và các mẫu đơn đăng ký mà các đường
dẫn email sẽ liên kết đến
Trang 39Vấn đề 3_ Phân khúc cho chiến lược email marketing
Tính tương quan đang trở thành ngày càng quan trọng trong chiến dịch marketing
ngày nay, và người mua ngày càng mong chờ sự cá nhân hóa trong các giao tiếp của
họ Một phương pháp phân khúc hoạt động hiệu quả khi nó phản ánh được hai điều:
- Chiến lược kinh doanh cốt lõi của bạn
- Điều bạn biết về các quyết định mua hàng của khách hàng
Một số phương pháp giúp bạn phân khúc khán giả của mình, để tạo nên một email
tương thích và hiệu quả.
Phân khúc theo địa lý
Phân khúc theo địa lý hoạt động tốt nhất khi vị trí của người mua đóng một vai trò
quan trọng trong quyết định mua hàng Một vài ví dụ mà bạn cần phân khúc khách
hàng theo địa lý:
- Khi gửi những lời mời tham dự những sự kiện đặc biệt
- Khi công ty hoặc dịch vụ bạn cung cấp có giới hạn đại lý nhất định
Phân khúc theo vai trò/ ngành kinh doanh
Đối với doanh nghiệp B2B, vị trí hoặc phòng ban của người nhận là một yếu tố quan
trọng vì cách diễn giải thông điệp của họ là khác nhau Một ví dụ đơn giản là bạn sẽ
phải có cách giao tiếp khác nhau khi tiếp xúc với nhân viên bán hàng hoặc nhân viên
marketing Họ sẽ có những mục tiêu khác nhau, những sở thích khác nhau Tập trung
vào sở thích của họ sẽ giúp tăng lượt nhấp chọn email của bạn
Phân khúc theo sở thích
Tuy nhiên những chiến thuật phân khúc tốt nhất sẽ dựa trên những dữ liệu về khán giả
của bạn chứ không phải là những giả định về vị trí hay địa lý Để phân khúc dựa trên
sở thích, bạn phải xem những nội dung mà khán giả của bạn đọc hay những tài liệu
mà họ tải về Cách tốt nhất để bắt đầu phân khúc như thế này đó là lấy ra một danh
sách những người tải về một bản báo cáo cụ thể nào đó hoặc các đề nghị marketing
khác, và rồi phân khúc họ vào những nhóm email tập trung hoặc các chương trình
nuôi dưỡng khách hàng tiềm năng về các chủ đề đó
Phân khúc dựa trên hành vi
Bên cạnh việc phân khúc theo sở thích, bạn cũng có thể sử dụng hành vi của khán giả
như một bộ lọc cho các thông tin giao tiếp của bạn Việc phân khúc như thế này dựa
trên những công cụ phân tích marketing khép kín được thiết lập trên website của bạn,
để có thể hiểu được một chu trình mua hàng đặc trưng
Một người dùng nhiều thời gian trên website của bạn để xem nhiều tài liệu marketing