I/ Bố cục của bài văn tự sự + Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.. Chủ đề 1: Văn tự sự Tiết 2: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự A/ Mục ti
Trang 1STuần Tuần 1 Ngày Ngày soạn Ngày Ngày dạy:
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 1: Lập dàn ý cho văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS nhận thức đợc về thể loại văn tự sự Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự.Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết
Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn
B/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo
Một dàn ý chi tiết
HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
thích bằng chính lời văn của em
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc
II/ Lập dàn ý
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích bằng lời văn của em?
- Tìm hiểu đề:
Trang 2GV: Em hãy xác định nội dung
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc
của ngời Việt Nam
vua giải thích nguồn gốc của
ngời Việt nam
2 Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dới nớc,có sức khoẻ và nhiều phép lạ
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, ngời lên rừng
- Con trởng của AC lên làm vua giải thích nguồn gốc của ngời Việt Nam
Trang 33 Kết bài.
Câu chuyện trên làm em thật cảm động Câu chuyện giúp
em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của ngời dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng
4 củng cố, dặn dò
GV: Để lập đợc dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 2: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học
lý thuyết Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể
Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xng là tôi, ngời kể có thể
kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tởng, ý nghĩ của mình
- Ngôi kể thứ ba: Ngời tự kể dấu mình đi, ngời kể
có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gì với nhân vật
Trang 4HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Truyền truyết "Con Rồng, cháu
Tiên" đợc kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Kể theo ngôi thứ ba
GV: Em hãy cho biết đoạn văn trên
đ-ợc viết theo ngôi kể thứ mấy?
HS: Đọan văn đợc viết theo ngôi kể
GV: Ngôi kể có thể thay đổi đợc, vậy
em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên": Đợc kể theo ngôi thứ ba
- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y nh có nhát dao vừa lia qua Đôi cánh tôi, trớc kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi
vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã."
( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lu kí)
Đoạn văn trên đợc kể theo ngôi kể thứ nhất.Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xng hô
- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt
ra, rơi xuống mặt bàn.Thanh định thần nhìn rõ: con mèo già của bà chàng, con mèo già vẫn chơi
đùa vời chàng ngày trớc Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giơng lên nhìn ngời Thanh mỉm cời lại gần vuốt ve con mèo
(Thạch Lam, Dới bóng hoàng lan)
"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống mặt bàn Tôi
định thần nhìn rõ: con mèo già của bà tôi, con mèo già vẫn chơi đùa với tôi ngày trớc.Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai
Trang 5GV: Theo em lời kể trong văn tự sự
bao gồm những lời văn nào?
HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời
văn kể sự việc
GV giảng: Văn tự sự chủ yếu là văn
kể ngời và việc
GV: Vậy theo em khi kể ngời lời văn
nh thế nào?Ví dụ minh hoạ?
HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai lịch,
quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa
HS: trả lời theo suy nghĩ
Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô ma, gọi gió làm
thành giông bão rung chuyển cả đất
trời, dâng nớc sông lên cuồn cuộn
đánh Sơn Tinh Nớc ngập ruộng đồng,
nớc ngập nhà cửa, nớc dâng lên lng
đồi, sờn núi, thành Phong Châu nh nổi
lềnh bềnh trên một biển nớc."
GV: Em hãy dùng lời văn của mình để
kể về một ngời bạn của em?
Kết quả của việc làm mang lại
Sự thay đổi của hành động ấy
GV: Nhận xét
mắt ngọc thạch xanh giơng lên nhìn ngời Tôi mỉm cời lại gần vuốt ve con mèo."
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại
4 Củng cố và dặn dò
Chủ đề 1: Văn tự sự
Trang 6Tiết 3: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu
đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Em hãy cho biết trong tác phẩm
tự sự có mấy sự việc? Hãy chỉ rõ?
HS: Tự trình bày
GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó
trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng
+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh thua
cuộc, ghen tuông, dang nớc đánh Sơn
Tinh
Hai thần đánh nhau hàng tháng trời,
cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút về
Trang 7ng đều thua.
Gv: Sự việc trong tác phẩm tự sự có
mấy yếu tố?
HS: Có 6 yếu tố
GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong
truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Hùng Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
+ ở Phong châu, đất của vua Hùng
+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng
+ Nguyên nhân: Những trận đánh
nhau dai dẳng của hai thần hằng năm
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhng
không cam chịu Hằng năm cuộc
chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
GV: Nhân vật trong tác phẩm tự sự là
ai?
HS: trả lời theo suy nghĩ
GV: Theo em có mấy kiểu nhân vật?
* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc giới thiêu: Hung Vơng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nơng
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Nhân vật đợc nói tới nhiều nhất: Thuỷ Tinh
Trang 8Gv: VÒ nhµ em h·y t×m nh÷ng yÕu tè,sù viÖc, nh©n vËt chÝnh, nh©n vËt phô trong truyÖn Th¸nh Giãng,Con Rång, ch¸u Tiªn?
Trang 9Tuần 32- Ngày soạn:03-4-2011 Ngày dạy:5-7-09/4/2011
Chủ đề 1: văn tự sự
Tiết 16: Kể chuyện đời thờng.
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở học lý thuyết, GV giúp các em chuyên sâu hơn vào thể loại kể chuyện
đời thờng.Qua đó các em tự tìm hiểu đề, tìm ý, phơng hớng chuẩn bị viết bài
Rèn kỹ năng viết văn kể chuyện đời thờng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Theo em hiểu thế nào là kể
chuyện đời thờng?
HS:Trả lời theo suy nghĩ
GV: Theo em kể chuyện đời thờng cần
yêu cầu gì?
GV: ghi đề lên bảng
HS: chép đề vào vở
I/ Kể chuyện đời th ờng là gì?
- KN: Là kể về những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những ngời quen hay lạ nh-
ng để lại những ân tợng, cảm xúc nhất định nào
đó
- Yêu cầu: Một trong những yêu cầu hàng đầu của kể chuiyện đời thờng là nhân vật và sự việc cần phải hết sức chân thực,không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý
II/ Đề.
1 Đề 1: Em hãy kể về một ngời bạn mà em mới
Trang 10GV: Hớng dẫn cho HS làm đề 1.
GV:Đề bài yêu cầu điều gì:
HS: Kể về ngời bạn mới quen
GV: Mở bài cần nói đợc điều gì?
HS: Tạo ra một tình huống tự nhiên để
giới thiệu ngời bạn mới quen
- Kể chi tiết tình huống gặp bạn
- Sau đó là giai đoạn giao tiếp giữa em
và bạn mới quen
GV: Phần kết bài em nói đợc vấn đề
gì?
HS: Mong ớc tình bạn ngày càng tốt
đẹp - giúp đỡ nhau trong học tập
GV: Yêu cầu của đề là gì?
HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em
kính mến
GV: Theo em mở bài nên nói những
gì?
HS: Giới thiệu khái quát về ngời thầy
giáo(cô giáo) mà em kính mến hoặc
đứng chờ ngoài cổng nh mình
b/ Thân bài
- Lý do: Vì đau bụng nên em đến trờng muộn
- Tình huống: xin bác bảo vệ với lý do chính đáng nhng cũng không đợc, tức quá đá hòn sỏi, không may vào chân một bạn cũng đi muộn nh em + Lời xin lỗi của em với bạn đó
- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình, qua
đó hỏi tên bạn để kết thân
+ Ngời bạn đó tên Lan, ở xóm 2, đang học lớp 6C
+ Lan rất dịu dàng, giọng nói nghe rất ấm
+ Đôi môi lúc nào cũng nở nụ cời
- Lan nhanh nhẹn trong mọi lĩnh vực nhất là trong học tập: Bài khó hỏi Lan, bạn ấy giảng nhanh mà lại dễ hiểu chính vì thế mà tình bạn giữa em và Lan càng gắn bó hơn
" Ngời thầy nh một con đò
Đa khách sang sông rồi một mình quay trở lại"
đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không bao giờ quên - thầy Hùng
b, Thân bài
- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi, vẫn còn nhanh nhẹn
Trang 11HS:- Phác qua vài nét về hình dáng
bên ngoài của thầy giáo(cô giáo): giản
dị, nhanh nhẹn
- kể chi tiết những kỷ niệm thân thiết
gắn bó với thầy giáo(cô giáo): trong
học tâp, trong đời sống
GV: Phần kết bài em thể hiện điều gì?
HS: Mong giữ mãi hình ảnh của thầy
c, Kết bài
Tôi tất biết ơn thầy Nhờ thầy mà tôi học giỏi hơn rất nhiều.Nếu mai đây thành công trong công việc thì em sẽ mãi mãi nhớ ơn ngời thầy mà em yêu quý
4 Củng cố, dặn dò
GV: ? Em hiểu kể chuyện đời thờng là nh thế nào?
GV: Về nhà em hãy viết hai đề trên thành bài văn hoàn chỉnh
Trang 12Tuần 3 Ngày soạn: Ngày dạy:
Chủ đề 1: văn tự sự Tiết 5: Kể chuyện tởng tợng
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS bớc đầu nắm đợc nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạổ mức
độ đơn giản
Giúp HS hiểu đợc vai trò của tởng tợng trong văn tự sự
Biết vận dụng trong bài làm
HS: Là những truyện do ngời kể nnghĩ ra bằng trí tởng tợng của
mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế, nhng có một
ý nghĩa nào đó
GV: Nêu đặc điểm của kể truyện tởng tợng?
HS: Truyện tởng tợng đợc kể ra một phần dựa vào những điều có
thật, có ý nghĩa, rồi tởng tợng thêm ra cho thú vị và làm cho ỹ
nghĩa thêm nổi bật
GV: Mở bài cần nói những gì?
HS: Cuộc chiến giữa ST và TT rất dữ dội, với đủ các loại vũ khí
hiện đại, hòng tiêu diệt lẫn nhau để cớp Mị Nơng
GV: Thân bài em cần nói những gì?
HS: TT đem lễ vật đến muộn không lấy đợc Mị Nơng bèn đem
xe lội nớc, xe tăng tấn công
- ST : dùng máy bay trút bom
- Tăng thêm quân TT dùng điện thoại di động gọi cho cá sấu, cá
mập đem thêm máy xúc, máy ủi đến
I/ Lý thuyết
II/ Luyện tập
1 Bài 1: Em hãy tởng tợng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong điều kiện hiện nay với máy ủi, máy xúc, xi măng cốt thép
a Mở bài
- Giới thiệu trận đánh giữa
ST và TT với nhiều thứ vũ khí hiện đại
b Thân bài:
- nguyện nhân ST và TT đành nhau
- Trong trận chiến ST và TT dung những loại vũ khí nào?
Trang 13- Trận chiến rất ác liệt, bụi khói, tiếng kêu vang
- TT không tiêu diệt đợc ST
GV: NHận xét và kết luận
GV: Phần kết bài ntn?
HS: TT đem lòng oán hận, hàng năm vẫn cho quân và máy bay
dò la có cơ hội lại chiến đấu
GV: Sau khi cho HS ghi dan bài chi tiết GV cho HS làm bài ra
GV: Cho HS tham khảo bài làm sau:
Bài tham khảo
Một cuộc chiến giữa ST và TT diễn ra rất dữ dội, với đủ các loại
vũ khí hiện đại, hòng tiêu diệt lẫn nhau, để tranh cớp nàng Mị
N-ơng xinh đẹp con vua Hùng VN-ơng thừ mời tám
Do mang lễ vật đến chậm không lấy đợc Mị Nơng, Thuỷ Tinh
tức giận bèn đem xe tăng, máy bay, xe lội nớc tấn công Mị
N-ơng
để bảo vệ thành quả của mình vừa đạt đợc, Sơn Tinh đã dùng
máy bay chiến đấu trút bom tới tấp xuống đội quân của Thuỷ
Tinh Tăng thêm viện trợ, Thuỷ Tinh đã dùng điện thoại di động
gọi cá sấu , cá mập, đem thêm máy xúc, máy ủi hòng san bằng
dinh luỹ của Sơn Tinh.Bụi khói bay mù mịt, những tiếng nổ long
trời, cây cối ngả nghiêng, nhà cửa sập đổ Tiếng kêu vang cả đất
trời, nhng cuộc chiến vẫn diễn ra ác liệt và kéo dài hàng mấy
tháng liền
Mạc dù Thuỷ Tinh đã huy động tối đa các loại vũ khí tối tân,
nh-ng khônh-ng sao tiêu diệt đợc Sơn Tinh.Cuối cùnh-ng Thuỷ Tinh phải
rút quân về nớc
Từ đó hàng năm Thuỷ Tinh vẫn cha vơi lòng oán hận nên thỉnh
thoảng cho máy bay dò la và thả bom xuống thành phố làng mạc
làm h hại mùa màng, nhà cửa hòng tiêu diệt nền kinh tế của Sơn
2 bài 2:Kể lại mời năm sau
em về thăm lại trờng cũ hiện nay, tởng tợng những đổi thay có thể xảy ra
Trang 14A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS hệ thống lại kiến thức về thể loại văn tự sự
GV: Theo em văn tự sự là gì? em hãy lấy VD?
GV: chủ đề của truyện trên ca ngợi ai?
HS: ca ngợi anh hùng khởi nghĩa nông dân Mai Hắc Đế Từ đó, ca
ngợi truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc
GV: Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, Thân bài, kết bài?
HS: - Mở bài: Từ đầu đến " mẹ già": Giới thiệu hoàn cảnh đất
n-ớc và giới thiệu Mai Thúc Loan
- Thân bài: tiếp đến " bỏ về nớc": Nhân dân bị bóc lột khổ cực đã
đứng dậy dới sự chỉ đạo của Mai Hắc Đế và đã thắng lợi bớc đầu
- Kết bài: Đoạn còn lại: Mai Túc Loan lên ngôi hoàng đế và tiếp
tục chiến đấu chống ngoại xâm bảo vệ đất nớc
1 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 chủ đề và dàn bài trong văn tự sự
- Truyện "Hoàng đế họ Mai"
Trang 15GV: theo em văn tự sự có mấy ngôi kể?
HS: Có hai ngôi kể: - Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
GV: Truyện " Con Rồng, cháu Tiên" đợc kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Ngôi thứ ba
GV: Đọc một đoan truyện " Dế Mèn phiêu lu ký" của Tô Hoài và
yêu cầu HS cho biết truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất
GV: Yêu cầu HS làm mở bài ra giấy nháp?
Trang 16Tuần 31 Ngày soạn:27-3-2011 Ngày dạy:29→09-4-2011
Chủ đề 2: Từ loại
Tiết 1: Danh từ
A/ Mục tiêu bài học
Giúp HS nắm đợc đặc điểm của danh từ
Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vậtBiết vận dung vào bài tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV; Em hãy lấy một số DT chỉ ngời?
HS: Cha, mẹ, anh em, đông chí, công nhân, học sinh, cán bộ,
2 Các nhóm của Dt
a DT chỉ đơn vị tự nhiên
b DT chỉ đơn vị quy ớc
* DT chỉ đơn vị chính xác:
Trang 17GV: Gạch dới những DT trong câu sau?
" Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kỳ lạ"
GV:Yêu cầu HS làm bài?
HS: - Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ ngời: anh, chị, ông,
ngài
- Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ đồ vât: hoa, quả, tờ, chiếc
GV: Yêu cầu HS đọc Bài tập?
đồ vật?
4 Bài tập 4
Hãy liệt kê các DT chỉ đơn vị quy ớc chính xác, ớc chừng?
4 củng cô và dặn dò: GV: Theo em DT có mấy loại?
? DT chỉ đơn vị quy ớc có mấy loại?
Trang 18GV; Học bài và làm bài.
Chủ đề 2: Từ loại Tiết 2: Cụm danh từ A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm đợc đặc điểm của cụm DT Cấu tạo của cụm Dt
Biết ứng dụng vào bài tập
B/ Chuẩn bị.
- Gv: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài theo hớng dẫn
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học
HS: Phần phụ trớc, phần trung tâm và phần phụ sau.
GV: Em hãy viết cấu tạo của CDT bằng mô hình?
Trang 19D ChiÕc thuyÒn c¾m cê ®u«i nheo.
GV: Trong c¸c CDT sau côm nµo chØ cã mét thµnh tè trong
phÇn trung t©m?
A Mét chµng trai kh«i ng« tuÊn tó.
B Tóp lÒu.
C Nh÷ng em HS.
D ChiÕc thuyÒn c¾m cê ®u«i nheo.
GV: H·y cho nh÷ng CDT sau vµo m« h×nh cÊu t¹o cña CDT?