Văn miêu tả: Là loại văn giúp ngời đọc hình dung ra đợc những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc,con ngời, phong cảnh…làm cho những sự vật, sự việc + MB: Giới thiệu cảnh đợc miêu t
Trang 1Trường THCS Xuõn Đài
Bài 1 : ôn Luyện văn miêu tả
1 Văn miêu tả: Là loại văn giúp ngời đọc hình dung
ra đợc những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự việc,con ngời, phong cảnh…làm cho những sự vật, sự việc
+ MB: Giới thiệu cảnh đợc miêu tả
+ TB: Tập trung tả cảnh vật, chi tiết theo 1 thứ
tự nhất định
+ KB: Phát biểu cảm tởng về cảnh sắc đó
II Bài tập.
Bài 4: ( trang 29 SGK)
Tả quang cảnh buổi sáng trên quê hơng em
- Mặt trời (mâm lửa, mâm vàng) lòng đỏ quả trứngthiên nhiên
- Bầu trời (lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầu xanh) bầutrời sáng trong và mát mẻ nh khuôn mặt em bé saugiấc ngủ dài, chiếc bát thuỷ tinh, tấm kính lau
- Hàng cây bức tờng thành cao vút, cô gái nghiêngmình, hàng quân danh dự
- Núi đồi bát úp, cua kềnh, mâm xôi
- Những ngôi nhà; viên gạch, bao diêm, trạm gác
- Điểm nổi bật của dòng sông
Bài 1: (trang 7 sách bài tập)
a) Cảnh sắc mùa thuc) những chiếc lá vàng rải rác bay theo giód) vầng trăng tròn sáng nh gơng
Trang 2Trường THCS Xuõn Đàib) Không chọn A vì đó là bầu trời của mùa hè
B vì đó là khí hậu của mùa đông
D vì đó là đặc điểm của mùa xuân
Bài 3:
c dặn dò:
- Nắm chắc lí thuyết
- Hoàn thành bài tập còn lại
Bài 2 Luyện tập văn miêu tả - Tả ngời
+ Quan sát lựa chọn các chi tiết miêu tả
+ Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự
+ Bố cục một bài miêu tả gồm 3 phần
Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả
Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành
+ Tóc: Vàng hoe, tha thớt, đen, sậm, phơ phất+ Nớc da: Trắng hồng, mịn màng
+ Miệng: Nhoẻn cời
+ Răng: sữa, trắng muốt, đều tăm tắp
+ Nói: ê a, ngọng nghịu
+ Chân: Ngắn, bớc đi liêu xiêu nh chạy, lao phía ớc
tr-Bài 2: Nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn
khi tả một cụ già cao tuổi
Trang 3Trường THCS Xuõn Đài
- T thế: Đứng, đi lại, cầm sách, phấn
- Lời nói: nhẹ nhàng, trầm ấm, khúc chiết
- Cử chỉ: giảng - viết - đi lại - nhịp nhàng
- Nét mặt: phấn khởi, ánh mắt, khích lệ, tin tởng
- Thái độ: kiên nhẫn, chờ đợi, vui vẻ…)
Bài 3: (Trang 62 SGK)
* Điền vào chỗ trống:
+ Đỏ nh con tôm luộc
+ Không khác gì (thần hộ vệ) ở trong đền
* Đoán ông Cản Ngũ đang chuẩn bị xuống xới vật
để đo sức với Quắm Đen.
Trang 4Trường THCS Xuõn Đài
c dặn dò:
- Nắm chắc lí thuyết
- Hoàn thành bài tập còn lại
Bài 3: Cảm thụ văn bản: Bài học đờng đời đầu tiên
- 7 Chơng cuối: Mèn, Trũi kết nghĩa phiêu lu trên
Trang 5Trường THCS Xuõn Đài
bè lá sen - đến sứ ếch, Nhái, Cua - đến vùng Cỏmay Chuồn Chuồn, Châu Chấu - thi võ thắng BọNgựa, Bọ Muỗm - tôn làm Chánh phó thủ lĩnhTổng Châu Chấu - Tổng Châu Chấu tìm nơi trú
đông, đánh nhau với Chấu Voi, Trũi bị bắt làm tùbinh - Dế Mèn bị lão chim Trả bắt giam trong hangtối - đợc Chấu Voi, Xiến tóc, Trũi cứu thoát - cảbọn đến vùng Kiến để nhờ Kiến truyền thông tinmong muốn hoà bình - do hiểu lầm bọn Mèn bịbọn Kiến bao vây, Trũi thoát ra tìm cứu viện Ngẫunhiên vòng vây Kiến bị phá Mèn tìm đợc Kiếnchúa, giải toả mọi hiểu lầm Kiến truyền lời hịchmuôn loài kết anh em
Mèn, Trũi về quê thăm mộ mẹ dự tính cuộc phiêu
l-u mới
2 Tóm tắt đoạn trích "Bài học đờng đời …" "
- Mèn là chàng Dế thanh niên cờng tráng, kiêungạo, xốc nổi
- Mèn coi thờng chê bai anh hàng xóm Dế Choắt
III- Bài tập bổ sung:
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về nhânvật Dế Mèn
* Ngoại hình:
- Nét đẹp, khoẻ mạnh
* Tính cách:
- Nét cha đẹp; kiêu căng tự phụ
- Nét đẹp; yêu đời, tự tin - ân hận, sám hối
Trang 6Trường THCS Xuõn Đài
Giáo viên cho học
sinh nêu yêu cầu của
Bài 1: Thuật lại diễn biến tâm trạng nhân vật Dế Mèn
trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của DếChoắt? Từ sự việc đó Dế Mèn đã rút ra bài học đờng
đời đầu tiên Bài học đó là gì?
* Gợi ý:
- Diễn biến tâm trạng của Dế Mèn + Lúc đầu huênh hoang, ngông cuồng lên mặt với DếChoắt, giọng kẻ cả: "Mày bảo tao còn biết sợ ai hơnnữa"
+ Sau đó hèn nhát, sợ hãi chui tọt vào hang nằm imthin thít (hể hả với trò đùa tinh quái của mình , bắtchân chữ ngữ) Khi thấy chị Cốc mổ Dế Choắt
+ Cuối cùng: Hốt hoảng, lo sợ trớc cái chết của DếChoắt Tỏ ra ân hận sám hối rút ra bài học đầu tiên
* Bài học đầu tiên
- Hành động phải có suy nghĩ, phải tính trớc sau đếnhậu quả
- Không đợc hung hăng, huênh hoang
- Sống phải biết đoàn kết yêu thơng giúp nhau
Bài 2: Viết đoạn văn 5- 7 câu nêu cảm nhận của em
về văn bản "Sông nớc Cà Mau"
- Cảm nhận về nội dung;
+ Cảnh sông nớc, kênh rạch, rừng Đớc, âm thanh,màu sắc cảnh rộng lớn hùng vĩ đầy sức sống hoangdã
+ Cảnh chợ Năm Căn tấp lập trù phú độc đáo
* Cảm nhận về nghệ thuật:
Nghệ thuật tả vừa bao quát vừa cụ thể chi tiết sinh
động Tác giả đã huy động các giác quan và nhiều
điểm nhìn để quan sát, miêu tả cùng với những hiểubiết phong phú về thiên nhiên và cuộc sống ở vùng
đất ấy
Thêm hiểu và yêu mến, ấn tợng về vùng đất tậncùng phía Nam của Tổ quốc
Bài 3: Em rút ra bài học gì qua câu chuyện "Bức
tranh của em gái tôi)
* Bài học.
- Trớc sự thành công hay tài năng của ngời khác, mỗingời cần vợt qua lòng mặc cảm tự ti để có đợc sự trântrọng và niềm vui thực sự chân thành
- Lòng nhân hâu và sự độ lợng có thể giúp con ngờinhận ra hạn chế và vợt lên chính mình
Bài 4: Cảnh thiên nhiên trong đoạn trích "Vợt thác'
Trang 7Trường THCS Xuõn Đàithay đổi qua từng vùng.
- Trớc khi đến đoạn có thác; cảnh êm đềm thơ mộng,hài hoà; hai bên bờ là những bãi dâu trải ra bạt ngàn
đến những làng xa tít Trên sông là những con thuyềnchở đầy cam tơi, mít, quế ,xuôi chầm chậm bình yên.Dọc sông vờn tợc um tùm, những chòm cổ thụ trầmngâm lặng nhìn xuống nớc
- Khi đến đoạn thác dữ; cảnh dữ dội mạnh mẽ Nớc từtrên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt
đuôi rắn Nớc văng bọt tứ tung, thuyền rùng rằng
- Sau khi vợt thác; cảnh êm đềm hiền hoà Dòng sôngchảy quanh co dọc những núi cao sừng sững Nhữngcây to giữa những bụi lúp xúp Qua nhiều lớp núi,
đồng ruộng lại mở ra nh đón chào những ngời conchiến thắng trở về
- Học sinh hiểu sâu sắc hơn về phép tu từ so sánh
- Làm các bài tập phát hiện vận dụng
3 Tác dụng
+ Gợi hình ảnh+ Thể hiện t tởng tình cảm
4 Mô hình cấu tạo phép so sánh II- Bài tập SGK:
Trang 8Trường THCS Xuõn Đài
- Sự nghiệp của chúng ta giống nh rừng cây đơng vơn lên
Bài 2: (trang 26)
- Khoẻ nh voi, hùm, trâu, Trơng Phi
- Đen nh bồ hóng, cột nhà cháy, củ súng, tam thất
- Trắng nh bông, cớc, ngà, ngó cần, trứng gà bóc
- Cao nh sếu, sào, núi Trờng Sơn…)
Bài 3: Phép so sánh trong bài "Bài học đờng đời đầu tiên"
- Những ngọn cỏ gẫy rạp y nh có nhát dao vừa hạ qua
- Hai cái răng đen nhánh n…) nh hai lỡi kiếm máy
- Cái anh Dế Choắt…) nh gã nghiện
- Đã thanh niên…) ngời cởi trầnnh
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
b) Ta đi tới trên đờng ta bớc tiếp Rắn nh thép, vững nh đồng Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp Cao nh núi, dài nh sông
Chí ta lớn nh biển đông trớc mặtc) Đất nớc
Của những ngời con gái con trai Đẹp nh hoa hồng cứng hơn sắt thép
* Phân tích tác dụng của phép so sánha) Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
So sánh không ngang bằngb) Rắn nh thép ngang bằng Vững nh đồng
Đội ngũ cao nh núi, dài nh sông ngang bằng
Trang 9Trường THCS Xuõn Đàic) Đẹp nh hoa hồng ngang bằng Cứng hơn sắt thép không ngang bằng
Giáo viên củng cố lại
I- Nội dung kiến thức:
1 Nhân hoá là cách gọi, tả con vật, cây cối, đồ vật,hiện tợng thiên nhiên bằng những từ ngữ đợc dùng
để gọi hoặc tả con ngời
2 Tác dụng: làm cho đồ vật, cây cối thiên nhiên trởlên gần gũi với con ngời - diễn đạt sinh động cụ thểgợi cảm
+ Trò chuyện xng hô với vật nh với ngời
Khăn thơng nhớ ai Khăn rơi xuống đất?
Khăn thơng nhớ ai Khăn vắt lên vai?
Học sinh trao đổi
Trang 10Trường THCS Xuõn Đài
Giáo viên kết luận
b) Cua, cá tấp nập; cò, sến, vạc, le cãi cọ om sòm;dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của ngời đểchỉ hoạt động tính chất của vật
Họ (cò, sếu, vạc,le), anh (cò); dùng từ ngữ vốn gọingời để gọi vật
c) Chòm cổ thụ - dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâmlặng nhìn, thuyền - vùng vằng: dùng những từ chỉhoạt động tính chất của ngời để chỉ vật
Quay đầu chạy: đây là hiện tợng chuyển nghĩa của
từ không phải biện pháp tu từ
d) Cây - bị thơng, thân mình, vết thơng, cục máu;dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất bộ phận củangời chỉ vật
* Tác dụng:
- Làm cho sự vật đợc miêu tả trở lên sống động gầngũi với con ngời
- Để bộc lộ tâm sự con ngời (câu a)
Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá
- Yêu cầu: đoạn văn miêu tả, tả ngời - hoặc tả cảnh
Giáo viên chấm bài
III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Hãy chỉ ra phép nhân hoá trong bài "Ma" củ
TĐK Nêu tác dụng của những phép nhân hoá ấy.+ Ông trời/mặc áo giáp đen/ ra trận
+ Muôn nghìn cây mía/ múa gơm+ Kiến/ hành quân đầy đờng+ Cỏ gà rung tai/ nghe
+ Bụi tre tần ngần/ gỡ tóc+ Hàng bởi đu đa bế lũ con đầu tròn trọc lốc+ Sấm ghé xuống sân khanh khách cời
+ Cây dừa sải tay bơi+ Ngọn mồng tơi nhảy múa+ Cây lá hả hê
* Tác dụng: Sự vật trở lên gần gũi sinh động.
Bài 2: Viết đoạn văn tả trận ma rào có sử dụng
phép nhân hoá
Bài 3: Tìm 5 câu ca dao có sử dụng phép nhân hoá.
C Dăn dò:
- Hoàn thành nốt các bài tập 2 và 3
Trang 11Trường THCS Xuõn Đài
Bài 7 ôn tập văn thơ hiện đại Cảm thụ văn bản: Lợm
- Hình ảnh chú bé liên lạc hồn nhiên vui tơi dũng cảm
- Tình cảm xót thơng khâm phục của tác giả
III- Bài tập bổ sung:
Bài 1: Cảm nhận của em về hình ảnh chú bé Lợm
-Hồn nhiên, vui tơi, say mê tham gia công tác cách mạng
- Dũng cảm hăng hái quyết tâm hoàn thành nhiệm
vụ không nề nguy hiểm
Hy sinh cao cả bảo vệ quê hơng thiên thần nhỏyên nghỉ hoá thân vào thiên nhiên đất nớc
- Yêu mến khâm phục, xúc động, xót thơng
C Dăn dò:
Trang 12Trường THCS Xuõn Đài
- Nắm vững nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập
Bài 8 luyện tập VĂN MIÊU Tả
A Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố kiến thức văn miêu tả ở đ mức độ cao: Sáng tác
- Luyện tập làm các bài tập làm văn theo SGK
II luyện tập:
Đề 1: SGKHãy tả lại một phiên chợ theo tởng tợng của em
A/ Tìm hiểu đề:
1 Thể loại: Miêu tả sáng tạo
2 Nội dung: Cảnh phiên chợ
3 Phạm vi: Theo trí tởng tợng
B/ Dàn ý:
1 Mở bàiGiới thiệu chung về phiên chợPhiên chợ nào? ở đâu? vào thời gian nào?
Lí do em đi chợ phiên? ấn tợng của em?
2 Thân bàia) Tả quang cảnh chung
- Địa điểm họp chợ: Trên bãi đất rộng óc nhiều ngả
đờng dẫn tới
- Thời gian mỗi tháng mấy lần từ khi nào? 2 lần
- Ngời đi chợ ăn mặc ra sao? đẹp sặc sỡ
- Phơng tiện đi lại? bộ, thồ gồng gánhb) Tả cụ thể
* Lúc chợ sắp họp: Bãi đất hàng quán, nắng gió
- Ngời bán thồ hàng, gánh gồng từ khắp nơi đổ vềtrên bãi đất rộng
- Ngời mua từng đoàn ríu rít, tiếng trò chuyện
- Con đờng
* Khi chợ họp
- Dãy hàng tạp hoá: Vải vóc quần áo; vị trí đầu tiêncác mặt hàng đầy đủ những thứ thiết yếu quần áo,kim chỉ, đồ dùng học tập - ngời mua bán, thái độ,
âm thanh, màu sắc
- Dãy hàng lơng thực: Nông sản gạo thúng mới saythơm phức, lạc, vừng, đỗ, xếp từng bồ, từng tải bắpngô túm từng bó hạt vàng ơm
Ngời bán mồ hôi nhễ nhại ngời mua mặc cả, vụctay vào thúng cắn, ngửi
Trang 13Trường THCS Xuõn Đài
- Dãy hàng gia súc, gia cầm: Gà trống, lợn nằmtrong giỏ, chủ yếu là lợn sữa trắng hồng hoặc đentuyền, gà nhốt trong lồng từng đàn, gà con nắm taylông vàng óng chiếp chiếp,ngời bán nam giới, phìphèo thuốc lá
- Ngời mua đăm chiêu suy tính, lợn đi, lợn lại cò kèmặc cả
- Dãy rau quả: Ngời bán mang tất cả những gì thuhoạch đợc từ vờn nhà: ổ, táo, nải chuối, đu đủ, mít.Qủa tơi ngon bứt từ trên cây xuống Có những ngờibuôn hàng từ nơi khác về : Xoài, lê, táo, da hấu
- Dãy hàng ăn uống: cuối chợ mùi thơm ngào ngạt:Bánh cuốn, bún, phở các loại đồ ăn đợc nấu trongnhững nồi to, những nồi nớc dùng nghi ngút khói.Thực khách đàn ông, ngời già.Tiếng sì sụp, xútxoa Tiếng chào mời
Yêu quê, mong đợc đi chợ phiên
Trang 14Trường THCS Xuõn Đài
A Mục tiêu:
- Học sinh đợc củng cố khái niệm ẩn dụ - hoán dụ
- Bớc đầu nhận biết và nêu đợc tác dụng của ẩn dụ hoán dụ trongcác câu văn, câu thơ
Câu 1 ăn quả nhớ kẻ trồng cây
ăn quả: tơng đồng cách thức với sự hởng thụ thànhquả lao động
Kẻ trồng cây: Tơng đồng phẩm chất với ngời lao động
khuyên chúng ta khi hởng thụ thành quả phải nhơ
đến công lao ngời lao động đã vất vả tạo ra thành quả
Câu 2: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
- Mực đen có nét tơng đồng về phẩm chất với cái xấu
- Đèn sáng có nét tơng đồng về phẩm chất vơi cái tốtcái hay
Câu 3 Thuyền…khăng khăng đợi thuyền
ẩn dụ phẩm chất: Thuyền - ngời đi xa Bến - ngời ở lạiCâu 4 Mặt trời - Bác Hồ: Tơng đồng phẩm chất Bài 3 ( trang 70)
a) Chảy b) Chảyc) Mỏng d) ớt
Bài 2: (trang 84) So sánh ẩn dụ và hoán dụ cho ví dụ
Trang 15Trường THCS Xuõn Đài
ẩn dụ Hoán dụ
Dựa vào quan hệ tơng Dựa vào quan hệ tơng
đồng về: cân về:
- Hình thức - Bộ phận - toàn thể
- Cách thức - Dấu hiệu - sự vật
- Phẩm chất - Vật chứa - vật bị chứa
- Chuyển đổi cảm giác
Ví dụ: - Cụ thể - trừu tợngNgời cha mái tóc bạc Ví dụ:
chỉ Bác Hồ Ngày Huế đổ máu chỉ chiến tranh
III- Bài tập bổ sung:
Bài 4: ( trang 44 SBT) Chỉ ra phép hoán dụ
a) Trái tim ngời chiến sĩ cộng sản: bộ phận- toànthể
b) Mồ hôi sức lao động; dấu hiệu
Bài 5: (trang 40 SBT) Thay thế các từ ngữ in đậm
C Dăn dò:
-Xem lại kiến thức về ẩn dụ; hoán dụ
- Hoàn thành các bài tập còn lại
Bài 9: ÔN TậP văn thơ hiện đại
A Mục tiêu cân đạt:
- Giúp HS hệ thống kiến thức ôn tập về truyện ký hiện đại
- Làm các bài tập cảm thụ luyện tập về truyện ký
1.Dế Mèn phiêu l ký- Tô Hoài2.Sông nớc Cà Mau
3 Bức tranh của em gái tôi- Tạ Huy Anh4.Vợt thác
Trang 16Trường THCS Xuõn Đài
-HS trao đổi thảo
luận nêu ý kiến của
Bài 1: Viết đoạn văn ngắn 5-7 câu trình bày ấn
t-ợng của em về cảnh mặt trời mọc đợc miêu tảtrong bài Cô Tô của tác giả Nguyễn Tuân
-Cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranhtuyệt vời, rực rỡ và tráng lệ
-Tác giả vẽ ra một khung cảnh rộng lớn bao la hếtsức trong trẻo, tinh khôi
-Hình ảnh mặt trời tròn trĩnh, phúc hậy nh lòng đỏmột quả trứng thiên nhiên đầy đặn là hình ảnh sosánh hết sức đặc sắc tính tế, giọng văn điêu luyệncủa bậc thầy ngôn ngữ
Đọc đoạn văn ta thêm yêu thiên nhiên , đất ncViệtNam
-Đó là tiếng gió lao xao nhè nhè trong vòm cây lá-Đó là tiếng lao xao của những cánh bớm mỏng
nh lụa trắng rập rờn giữa vờn cây,-Tiếng lao xao của bầy ong chăm chỉ siêng năng
- Và phải chăng đó còn là tiếng lao xao của lòngngời trớc vẻ đẹp quyến rũ của th/nhiên bình yênnơi làng quê
- Giúp học sinh củng cố kiến thức về các TPC của câu
- Luyện tập sử dụng các TPC trong câu
Trang 17Trường THCS Xuõn Đàiphụ.
Giáo viên chốt lại
kết cấu NP của câu, tách rời hoàn cảnh nói năng cụthể
Nếu đặt trong hoàn cảnh nói năng cụ thể thì có khiTPC có thể lợc bỏ, còn TPP thì không
Ví dụ:- Anh về hôm nào?
- Thờng là một từ, một cụm (ĐT, TT, cụm ĐT, TT)
- Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
II- Luyện tập sgk:
Bài 1: (trang 94)
+ Tôi/đã trở thành CN(đại từ) - VN (cụm ĐT)+ Những cái vuốt /cứ cứng dần CN- cụm DT VN -2 cụm TT+Đôi càng tôi /mẫm bóng
CN - cụm DT VN - TT+ Tôi /co cẳng…)
CN - đại từ VN - 2 cụm ĐT+ Những ngọn cỏ /gẫy rạp, y nh
CN - cụm DT VN - cụm ĐT
Bài 2: (trang 94)
a) Trong giờ kiểm tra, em đã cho bạn mợn bútb) Bạn ấy rất chăm chỉ
c) Bà đỗ Trần là ngời huyện Đông Triều
III Bài tập bổ sung:
Bài 1: Xác định CN - VN và nêu cấu tạo
Giời chớm hè Cây cối um tùm Cả làng thơm Câyhoa lan nở trắng muốt Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ.Hoa móng rồng bụ bẫm thơm nh mùi mít chín ởgóc vờn ông Tuyên Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật
đánh lộn nhau để hút mật ở hoa Chúng đuổi cả
b-ớm Bớm hiền lành bỏ chỗ lao xao Từng đàn rủnhau lặng lẽ bay đi
+ Giời/ chớm hè
DT 1cụm ĐT