5 Buổi học cuối cùng An- phông-xơ Đô-đê Truyện ngắn - 1871-sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ Tự sự Ngôi thứ nhất Cậu bé Phrăng, thầy Ha-men Qua cõu chuyện buổi học cuối cựng bằng tiếng Ph
Trang 1Phần 1: văn bản:
Hệ thống hóa các văn bản đ học:ã học:
Bảng 1: các văn bản truyện:
1 Bài học đờng đời
đầu tiên
Tô
Hoài Truyện ngắn
Trích
“Dế Mèn phiêu
lu kí”
Miêu tả, tự sự
Ngôi thứ nhất Dế Mèn
Dế Mốn cú vẻ đẹp cường trỏng của tuổi trẻ nhưng tớnh nết cũn kiờu căng, xốc nổi
Do bày trũ trờu chọc Cốc nờn đó gõy ra cỏi chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mốn hối hận và rỳt ra được bài học đường đời cho mỡnh
- Nghệ thuật miờu tả loài vật rất sinh động,
- cỏch kể chuyện theo ngụi thứ nhất tự nhiờn, hấp dẫn,
- ngụn ngữ chớnh xỏc, giàu tớnh tạo hỡnh
2 Sông nớcCà Mau Đoàn Giỏi dàiTruyện
Trích
“Đất rừng phơng Nam”
Miêu tả Ngôithứnhất Không có
Cảnh sụng nước Cà Mau cú vẻ đẹp rộng lớn, hựng vĩ, đầy sức sống hoang dó Chợ Năm Căn là hỡnh ảnh cuộc sống tấp nập, trự phỳ, độc đỏo ở vựng đất tận cựng phớa nam Tổ quốc
- Nghệ thuật miêu tả vừa bao quát, vừa nêu đợc ấn tợng chung nổi bật,vừa cụ thể chi tiết, sinh động
- Lựa chọn điểm nhìn để quan sát, sự hiểu biết phong phú thiên nhiên và cuộc sống vùng Cà Mau
3
Bức
tranh của
em gái
tôi
Tạ Duy Anh Truyện ngắn
Giải nhì
cuộc thi viết
“T-ơng lai vẫy gọi”- báo TNTP
1999
Tự sự Ngôi thứ nhất Ngời anh trai
Tỡnh cảm trong sỏng hồn nhiờn và lũng nhõn hậu của người em gỏi đó giỳp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chớnh mỡnh
miờu tả tinh tế tõm lớ nhõn vật qua cỏch
kể theo ngụi thứ nhất
4 Vợt thác Võ
Quảng Truyện
trích
“Quê nội”
Miêu tả
Ngôi thứ nhất
Bài văn miờu tả cảnh vượt thỏc của con thuyền trờn sụng Thu Bồn, làm nổi bật vẻ hựng dũng và sức mạnh của con người lao động trờn nền cảnh thiờn nhiờn rộng lớn, hựng vĩ
nghệ thuật tả cảnh, tả người từ điểm nhỡn trờn con thuyền theo hành trỡnh vượt thỏc rất tự nhiờn, sinh động
- Nghệ thuật tả ngời bằng những hình
ảnh so sánh độc đáo ( Miêu tả ngoại hình, động tác của nhân vật.)
5 Buổi học cuối
cùng
An- phông-xơ
Đô-đê
Truyện ngắn
- 1871-sau cuộc chiến tranh Pháp - Phổ
Tự sự Ngôi thứ nhất
Cậu bé Phrăng, thầy Ha-men
Qua cõu chuyện buổi học cuối cựng bằng tiếng Phỏp ở vựng An-dỏt bị quõn Phổ chiếm đúng và hỡnh ảnh cảm động của thầy Ha-men, truyện đó thể hiện lũng yờu nước trong một biểu hiện cụ thể là tỡnh yờu tiếng núi dõn tộc; đồng thời nêu lên một chân lý: “Khi 1 dtộc roi vào vòng nô
lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của dtộc mình thì chẳng khác gì nắm đợc chìa khóa chốn lao tù”
.- Kể ở ngôi thứ nhất, ngôn ngữ tự nhiện,giọng kể chan thành
- Truyện đó xõy dựng thành cụng nhõn
vật thầy giỏo Ha-men (qua ngoại hình,
cử chỉ,lời nói, hành động)và chỳ bộ Phrăng (qua ý nghĩ, tõm trạng)
Bảng 2: các văn bản kí:
Trang 21 Cô Tô Nguyễn Tuân Kí Miêu tả
cảnh thiờn nhiờn và sinh hoạt của con người trờn vựng đảo Cụ
Tụ hiện lờn thật trong sỏng và tươi đẹp Bài văn cho ta hiểu biết và yờu mến một vựng đất của Tổ quốc-quần đảo Cụ Tụ
- Ngụn ngữ điờu luyện, sự miờu tả tinh tế, chớnh xỏc, giàu hỡnh ảnh và cảm xỳc
- Sử dụng thành công các tính từ, các biện
2 Cây tre Việt nam Thép Mới Kí
Thuyết minh kết hợp miêu tả, biểu cảm
Cõy tre là người bạn thõn thiết lõu đời của người nụng dõn và nhõn dõn Việt Nam Cõy tre cú
vẻ đẹp bỡnh dị và nhiều phẩm chất quý bỏu Cõy tre đó thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dõn tộc Việt Nam
Nhiều chi tiết, hỡnh ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rói và thành cụng phộp nhõn húa, lời văn giàu cảm xỳc và nhịp điệu
3 Lòng yêu nớc
I-li-a Ê-ren-bua (Nga )
Tuỳ bút chính luận
Nghj luận xen miê tả, biểu cảm
Lòng yêu nớc khởi nguồn từ lòng yêu những vật tầm thờng gần gũi, từ tình yêu gia đình, quê hơng Lòng yêu nớc đợc thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Nhiều hình ảnh đẹp, giàu cảm xúc lời văn dịch rất đạt
4 Lao xao Duy Khán Hồi kí tựtruyện Mieu tả, tự sự
Miêu tả các loài chim ở đồng quê qua đó bộc lộ vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian
- Nghệ thuật miêu tả, sự quan sát tinh tế, vốn hiểu biết phong phú về các loài chim
- Kết hợp tả , kể, bình luận
- Sử dụng các yếu tố văn hoá dân gian nh
đồng dao, truyện cổ tích, thành ngữ, tục ngữ
Bảng 3: các văn bản thơ:
1 Đêm nay Bác không
ngủ
Minh Huệ
Thơ
năm chữ
Tự sự, miêu tả, biểu cảm
Tấm lũng thương yờu sõu sắc, rộng lớn của Bỏc đối với bộ đội và nhõn dõn, thể hiện tỡnh cảm yờu kớnh, cảm phục của người chiến sĩ đối với lónh tụ
- Thể thơ 5 chữ, cú vần liền, kết hợp miờu tả, kể, biểu cảm…
bốn Tự sự, miêu Hỡnh ảnh chỳ bộ liờn lạc Lượm hồn nhiờn, vui tươi,
- Kết hợp miờu tả, kể chuyện và biểu hiện cảm xỳc, thể thơ 4 chữ, từ lỏy có giá trị gợi hình và
Trang 3chữ tả, biểu cảm
giàu âm điệu góp phần tạo nên thành công trong nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật
Trần
Đăng Khoa
Tự
do Miêu tả
Miêu tả chính xác và sinh động cảnh vật thiên nhiên trớc và trong cơn ma rào ở làng quê - Sử dụng rộng rãi phép nhân hoá,thể thơ tự do,nhịp thơ ngắn và nhanh, tài năng quan sát tinh tế
độc đáo
Các van bản nhật dụng:
stt Tên văn bản Tác
1
Cầu Long
Biên chứng
nhân lịch sử
Thuý Lan
Thuyết minh kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự
Cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử hào hùng, bi tráng của Hà Nội Hiện nay tuy đã rút về vị trí khiêm nhờng nhng cầu Long Biên mãi mãi trở thành một chứng nhân lịch sử không chỉ riêng của
Hà Nội mà của cả nớc
- Phép nhân hoá, lối viết giàu cảm xúc
2
Bức th của
thủ lĩnh da
đỏ
Nghị luanạ kết hợp biểu cảm
- Qua bức th trả lời yêu cầu mua đất của tổng thống Mĩ tác phẩm đã
đặt ra một vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại:Con ngời phải sống hoà hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trờng và thiên nhiên nh bảo vệ mạng sống của chính mình
- Giọng văn đầy sức truyền cảm,sử dụng phép so sánh, nhân hoá điệp ngữ
3 Động Phong Nha
Trần Hoàn g
Động Phong Nha đợc xem là kì quan thứ nhất đã và đng thu hút khách tham quan trong và ngoài nớc Chúng ta tự hào vì đất nớc có
động Phong Nha cũng nh những thắng cảnh khác
- Sử dụng các từ ngữ gợi hình, gợi cảm
Phần 2: tiếng Việt;
4 Phú từ :
4.1.Khái niệm: Phú từ là những từ chuyờn đi kốm với động từ, tớnh từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tớnh từ
4.2 Các loại phó từ.Phú từ gồm hai loại lớn :
a Phú từ đứng trước động từ, tớnh từ: Những phú từ này thường bổ sung một số ý nghĩa liờn quan đến hành động, trạng thỏi, đặc điểm, tớnh chất nờu ở động từ hoặc tỡnh từ như :
- Quan hệ thời gian
- Mức độ
- Sự tiếp diễn tương tự
- Sự phủ định
- Sự cầu khiến
VD : Thế là mựa xuõn mong ước đó đến.
b Phú từ đứng sau động từ, tớnh từ :Những phú từ này thường bổ sung một số ý nghĩa như :
- Mức độ
- Khả năng
- Kết quả và hướng
VD : Những cành xoan khẳng khiu đương trổ lỏ lại sắp buụng toả ra những tàn hoa sang sỏng, tim tớm
Các biện pháp tu từ
Trang 4Trạng ngữ Chủ ngữ Vị ngữ
So sánh - Là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tơng đồng, làm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diễn đạt
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng
- Quê hơng là chùm khế ngọt…
- Bóng Bác cao lồng lộng
ấm hơn ngọn lửa hồng
Nhân hóa
- Là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ vốn đợc dùng để gọi hoặc tả
con ngời; làm cho tg vật trở nên gần gũi với con ngời
- Dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật
- Dùng những từ vốn chỉ hđ, t/c của ngời để chỉ hđ, t/c của vật
- Trò chuyện xng hô với vật nh với ngời
- Từ đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại
thân mật sống với nhau…
- Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh.
- Trâu ơi ta bảo trâu này.
ẩn dụ
- Là gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật hiện tợng khác có nét tơng đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt
- ẩn dụ hình thức
- ẩn dụ cách thức
- ẩn dụ phẩm chất
- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
- Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
- ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
- Em thấy cơn ma rào
ớt tiếng cời của bố.
Hoán dụ
- Gọi tên sự vật hiện tợng này bằng tên sự vật hiện tợng khác có quan hệ gần gũi với
nó nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
- Lấy bộ phận để gọi toàn thể
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa
đựng
- Lấy dấu hiệu của vật để gọi vật bị chứa
- Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tợng
- Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm
- Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh
làm ăn tập thể
- áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Một cây làm chẳng nên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
3 Câu
I Cỏc thành phần chớnh của cõu :
1
Khái niệm : Th nhành phần chớnh của cõu là những thành phần bắt buộc phải cú mặt để cõu cú cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý tron vẹn Thành phần khụng bắt buộc cú mặt được gọi là thành phần phụ
VD : Chẳng bao lõu, / tụi / đó trở thành một chàng dế thanh niờn cường trỏng
2 Vị ngữ: là thành phần chớnh của cõu cú khả năng kết hợp với cỏc phú từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho cõu hỏi Làm gỡ ?, Làm sao ?, Như thế nào ? hoặc Là gỡ ?
- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tớnh từ hoặc cụm tỡnh từ, danh từ hoặc cụm danh từ
- Cõu cú thể cú một vị ngữ hoặc nhiều vị ngữ
3 Chủ ngữ: là thành phần chớnh của cõu nờu tờn sự vật, hiện tượng cú hành động, đặc điểm, trạng thỏi, … được miờu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường trả
lời cho cõu hỏi Ai ?, Con gỡ ? hoặc Cỏi gỡ ?
Trang 5- Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong những trường hợp nhất định, động từ, tớnh từ hoặc cụm động từ, cụm tớnh từ cũng cú thể
làm chủ ngữ
- Cõu cú thể cú một hoặc nhiều chủ ngữ
II Cõu trần thuật đơn :
Câu
trần
thuật
đơn
loại cõu do một cụm C – V tạo thành,
dựng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự
việc, sự vật hay để nờu một ý kiến
- Câu TTĐ có từ là.
- Câu TTĐ không có từ là
Câu
TTĐ
có từ
là
- Vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh
từ (cụm danh từ) ; động từ (cụm động từ) hoặc tớnh từ (cụm tớnh từ),
- Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nú kết
hợp với cỏc cụm từ khụng phải, chưa
phải.
+ Cõu định nghĩa
+ Cõu giới thiệu
+ Cõu miờu tả
+ Cõu đỏnh giỏ
- Hoỏn dụ / là gọi tờn sự vật, hiện tượng, khỏi niệm
này bằng tờn của một sự vật, hiện tượng, khỏi có quan hệ gần gũi với nó
- Bà đỡ Trần / là ng ời huyện Đông Triều.
- Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô / là một ngày trong trẻo, sáng sủa
- Dế Mèn trêu chị Cốc / là dại.
Câu
TTĐ
không
có từ
là
+ Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động tự, tớnh từ hoặc cụm tớnh từ tạo thành
+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nú kết
hợp với cỏc từ khụng, chưa.
+cõu miờu tả.:cõu dựng để
miờu tả hành động, trạng thỏi, đặc điểm,… của sự vật nờu ở chủ ngữ ,chủ ngữ đứng trước vị ngữ
+cõu tồn tại: cõu dựng để
thụng bỏo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc tiờu biến của
sự vật ; chủ ngữ thờng
đứng sau vị ngữ
- Bức tranh lớn / treo trên tờng
- Trên tờng treo/ một bức tranh lớn
4 Dấu câu
* Các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than là các dấu đặt ở cuối câu
1 Dấu chấm: dùng để đặt cuối câu trần thuật
2 Dấu chấm hỏi: dùng đặt cuối câu nghi vấn
3 Dấu chấm than: dùng đặt cuối câu cầu khiến và cuối câu cảm thán
* Dấu phẩy là dấu đợc dùng trong câu không phải là dấu hết câu
4 Dấu phẩy dùng để:
+ đánhdấu ranh giới giữa các thành phần phụ của câu với chủ ngữ và vị ngữ
+ đánhdấu ranh giới giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu
+ đánhdấu ranh giới giữa các từ ngữ vứoi bộ phận chú thích của nó
+ đánhdấu ranh giới giữa các vế của câu ghép
Phần 3 Tập làm văn
1 Văn miêu tả là gì?
2.Quan sát, t ởng t ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Trang 6-Để quan sát tốt, cần chọn vị trí quan sát thích hợp, có thể nhìn bao quát đợc đối tợng,lại có thể nhìn đợc rõ, tỉ mỉ đối tợng Tập trung quan sát bằng tất cả các giác quan nhất là bằng mắt và bằng tai
- Trongkhi quan sát, phải cố gắng tìm ra nét mới, nét riêng biệt của sự vật, lựa chọn những nét tiêu biểu để miêu tả
- Quan sát phải đi đôi với ghi chép những gì quan sát đợc
Có thể cụ thể hoá quy trình quan sát nh sau:
Tiếp xúc đối tợng-> định mục đích -> chọn vị trí -> huy động giác quan và trí tuệ quan sát bao quát -> tập trung vào trọng điểm -> lựa chọn và ghi nhớ t liệu.
3.Ph ơng pháp tả cảnh
Bố cục bài văn tả cảnh gồm có 3 phần
a Mở bài.
- Giới thiệu cảnh đợc tả
b Thân bài.
Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự nhất định Thứ tự tả cảnh thờng là:
- Trình tự không gian: từ bao quát đến cụ thể, từ xa đến gần, từ cao đến thấp, từ trái sang phải (hoặc ngợc lại )
- Trình tự thời gian: thời gian trong ngày, trong năm…
c Kết bài
Thờng phát biểu cảm tởng về cảnh vật đó
4 Ph ơng pháp tả ng ời
* Muốn tả ngời cần phải :
- Xác định đối tợng cần tả là ngời nào, với những yêu cầu cụ thể ( tả chân dung hay tả ngời trong t thế hoạt động )
- Quan sát lựa chọn các chi tiết tiêu biểu : về diện mạo, về dáng dấp, hành động, lời nói
- Dùng ngôn ngữ để diễn tả làm cho ngời cần tả hiện lên cách cụ thể,sinh động nh ngời ấy đang trớc mắt ngời đọc
* Bố cục bài văn tả ngời thờng có ba phần :
a.Mở bài
- Giới thiệu ngời đợc tả
b Thân bài
- Miêu tả chi tiết ( ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói )
c Kết bài
- Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của ngời viết về ngời đợc tả