Khái niệm Lịch sử pháp luật về hợp động Điều 1 – Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 • Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực
Trang 1CHƯƠNG 3 PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 2CHƯƠNG 3
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.1 Khái quát chung về hợp đồng trong kinh doanh
Trang 33.1 Khái quát chung về hợp đồng trong KD
3.1.1 Những vấn đề pháp lý cơ bản về hợp đồng;
3.1.2 Khái niệm hợp đồng;
3.1.3 Các hợp đồng phổ biến trong kinh doanh
Trang 43.1.1 Những vấn đề pháp lý cơ bản về HĐ
Những văn bản QPPL điều chỉnh quan hệ hợp đồng:
- Bộ luật Dân sự năm 2005: qui định những vấn đề chung về hợp đồng;
- Luật Thương mại năm 2005: qui định về hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh cụ thể (gọi chung cho hợp đồng trong thương mại và đầu tư);
- Luật chuyên ngành: qui định về hợp đồng trong một số lĩnh vực chuyên ngành cụ thể
Trang 53.1.2 Khái niệm
Lịch sử pháp luật về hợp động
Điều 1 – Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989
• Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao
dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình
Điều 394 - BLDS 1995
Hợp đồng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác
lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Trang 63.1.2 Khái niệm
* Đ388, BLDS 2005
“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập,
thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”
a Định nghĩa hợp đồng trong kinh doanh:
Hợp đồng trong kinh doanh là sự thỏa thuận giữa các bên
về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự của các bên tham gia hợp đồng
Hợp đồng trong kinh doanh (gọi chung trong lĩnh vực thương mại, đầu tư) là một dạng cụ thể của hợp đồng dân sự
Trang 7b Đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh:
- Chủ thể của HĐ: cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình (chủ yếu là các chủ thể kinh doanh);
- Về hình thức của HĐ: HĐ được giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể; trong một số trường hợp, PL bắt buộc phải thiết lập HĐ bằng hình thức văn bản;
- Về mục đích của HĐ: mục đích phổ biến của các bên trong HĐ trong kinh doanh là lợi nhuận
Trang 8b Đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh (1)
Cá nhân Pháp nhân Hộ gia đình Tổ hợp tác
- Là sự liên kết của
từ 03 cá nhân trở lên với nhau, cùng góp sức, góp vốn
để thực hiện những công việc nhất định
- Tổ trưởng là người đại diện của
Tổ hợp tác
Chủ thể của HĐ
Trang 9b Đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh (2)
cụ thể
Hình thức của Hợp đồng
Trang 10b Đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh (3)
Về mục đích của HĐ: mục đích phổ biến của các bên trong HĐ trong kinh doanh là lợi nhuận
Trang 113.1.3 Các hợp đồng phổ biến trong hoạt động kinh doanh
- HĐ mua bán hàng hóa;
- HĐ vận chuyển hàng hóa;
- HĐ trong xây dựng cơ bản;
- HĐ trong trung gian thương mại: đại diện cho thương nhân; môi giới kinh doanh; đại lý; ủy thác mua bán hàng hóa
- HĐ dịch vụ trong xúc tiến thương mại: HĐ dịch vụ quảng cáo;
HĐ dịch vụ trưng bày giới thiệu sản phẩm hàng hóa
- HĐ tín dụng;
- HĐ bảo hiểm;
- HĐ trong lĩnh vực đầu tư: HĐ hợp tác kinh doanh…
Trang 133.2.1 Các nguyên tắc ký kết hợp đồng;
Việc giao kết HĐ phải tuân theo những nguyên tắc sau đây (Đ389, BLDS 2005)
3.2.1.1 Nguyên tắc tự do giao kết HĐ nhưng không
được trái với pháp luật, đạo đức xã hội
3.2.1.2 Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí,
hợp tác, trung thực và ngay thẳng
Trang 143.2.2 Thẩm quyền ký kết
- Nếu chủ thể của HĐ là cá nhân thì cá nhân có tên trong ĐKKD trực tiếp ký kết HĐ Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện HĐ
- Nếu chủ thể HĐ là pháp nhân (PN): người có thẩm quyền ký kết HĐ
là đại diện theo pháp luật của PN đó Người đại diện theo PL của PN
có thể ủy quyền cho người khác (đại diện theo ủy quyền) xác lập, thực hiện HĐ
- Nếu chủ thể của HĐ là hộ gia đình thì người có thẩm quyền ký kết
HĐ là chủ hộ Chủ hộ có thể ủy quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong việc ký kết HĐ
- Nếu chủ thể của HĐ là tổ hợp tác thì người có thẩm quyền giao kết
HĐ là tổ trưởng tổ hợp tác Tổ trưởng tổ hợp tác có thể ủy quyền cho các tổ viên khác giao kết hợp đồng
Trang 153.2.3 Nội dung ký kết
Theo qui định tại Đ402, BLDS 2005
Nội dung của hợp đồng là các điều khoản do các bên thỏa
thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng
Trang 163.2.4 Phương thức ký kết
3.2.4.1 Giao kết gián tiếp
- Đề nghị giao kết hợp đồng: là việc một bên bày tỏ ý chí của
mình muốn giao kết HĐ với một người cụ thể chịu sự ràng buộc về đề nghị này đối với bên đã được xác định cụ thể đó theo qui định K2, Đ390, BLDS 2005
- Thời điểm mà đề nghị giao kết HĐ có hiệu lực do bên đề nghị
ấn định hoặc có hiệu lực kể từ khi bên được đề nghị nhận được
đề nghị đó
Trang 173.2.4 Phương thức ký kết
3.2.4.2 Giao kết trực tiếp
Các bên hoặc thông qua đại diện của mình trực tiếp gặp gỡ
nhau để cùng bàn bạc, thỏa thuận và thống nhất ý chí về nội dung của hợp đồng được thể hiện cụ thể trong từng điều khoản
Trang 183.2.4.3 Chấp nhận đề nghị giao kết HĐ
Là việc bên được đề nghị đồng ý toàn bộ những yêu cầu mà bên đề nghị đưa ra Khi bên được đề nghị chấp nhận đề nghị thì HĐ đó coi như được giao kết (Đ404, BLDS năm 2005)
- Thời hạn trả lời chấp nhận giao kết:
+ Khi bên đề nghị ấn định thời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiện trong thời hạn đó;
+ Khi các bên giao kết trực tiếp với nhau, kể cả trong trường hợp qua điện thoại hoặc qua phương tiện khác thì bên được đề nghị phải trả lời ngay có chấp nhận hoặc không chấp nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận về thời hạn trả lời
3.2.4 Phương thức ký kết
Trang 19* Thời điểm giao kết hợp đồng: Đ404 BLDS
- Hợp đồng được giao kết trực tiếp bằng văn bản: thời điểm giao
kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản
- Hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản: thời điểm đạt
được sự thỏa thuận được xác định theo lý thuyết “tiếp nhận”, theo đó, hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng của bên được đề nghị
- Hợp đồng được giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp
đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng
- Sự im lặng của bên được đề nghị cho đến khi hết thời hạn trả lời cũng có thể là căn cứ xác định hợp đồng đã được giao kết
Trang 20* Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm giao kết hợp pháp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
VD: A và B ký hợp đồng mua bán hàng hóa ngày 01/7/2009 và
có thỏa thuận trong hợp đồng về hiệu lực đó là “Hợp đồng bắt
đầu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2009”
Trang 213.2.5 Sửa đổi hợp đồng
- Việc sửa đổi hợp đồng là quyền của các chủ thể trên cơ sở đề xuất của một bên và được bên kia chấp thuận hoặc trên cơ sở mong muốn của cả 02 bên trong quan hệ hợp đồng
- Việc sửa đổi hợp đồng có thể sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng
Thường việc sửa đổi HĐ giữa các bên đều được lập dưới dạng
phụ lục, nó là một phần không thể thiếu của hợp đồng đã ký
Trang 223.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.1 Các nguyên tắc thực hiện hợp đồng (sv nghiên cứu)
Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo những nguyên tắc sau đây:
a Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau
b Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác
c Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác
(Đ412 BLDS2005)
22 10/21/2014
Trang 243.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
a Cầm cố tài sản (CCTS): Đ326-341 BLDS
Cầm cố tài sản là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu
của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự (Đ326 BLDS 2005)
24 10/21/2014
Trang 253.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
a Cầm cố tài sản (CCTS): Đ326-341 BLDS (tiếp)
Tài sản đem cầm cố: Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên
cầm cố Tài sản có thể là các tài sản quy định tại Đ320, 321,
Trang 263.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
a Cầm cố tài sản (CCTS): Đ326-341 BLDS (tiếp)
Thời hạn cầm cố: Do các bên thỏa thuận, nếu không thì được
tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ (Đ329 BLDS2005)
Phạm vi bảo đảm thực hiện CCTS: (Đ319 BLDS 2005)
Lưu ý: Trường hợp 1 tài sản cầm cố dùng để bảo đảm thực hiện
nhiều nghĩa vụ dân sự (Đ324 BLDS2005); và cầm cố nhiều tài sản để thực hiện 1 nghĩa vụ dân sự (Đ334BLDS 2005)
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng cầm cố
(Đ330, 331, 332, 333 BLDS 2005)
Xử lý tài sản cầm cố: (Đ336, 337 BLDS 2005)
26 10/21/2014
Trang 27Phân biệt cầm cố và cầm đồ???
Trang 283.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
b Thế chấp tài sản (TCTS): Đ342-357 BLDS
Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp)
dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp (Đ342 BLDS 2005)
28 10/21/2014
Trang 293.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Tài sản đem thế chấp: Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên
cầm cố Tài sản có thể là các tài sản quy định tại Đ320, 321,
322 BLDS 2005
Lưu ý: thế chấp các tài sản có các vật phụ đi kèm (Đ342) hoặc tài
sản đang cho thuê (Đ345), tài sản được bảo hiểm (Đ346)
Trang 303.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.2 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Thời hạn thế chấp: Do các bên thỏa thuận, nếu không thì được
tính cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ (Đ344 BLDS 2005)
Quyền và nghĩa vụ của bên thứ 3 trong HĐTC (Đ352, 353
BLDS 2005)
Lưu ý: Trường hợp 01 tài sản thế chấp dùng để bảo đảm thực hiện
nhiều nghĩa vụ dân sự (Đ324 BLDS 2005); và thế chấp nhiều tài sản để thực hiện 1 nghĩa vụ dân sự (Đ347BLDS 2005)
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng thế chấp (Đ
348, 349, 350, 351 BLDS 2005)
Xử lý tài sản thế chấp: (Đ355, 336, 338 BLDS 2005)
30 10/21/2014
Trang 313.3.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
c Đặt cọc - Đ358 BLDS
Đặt cọc là theo đó một bên trong HĐ giao cho bên kia một
khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời gian để bảo đảm xác lập, thực hiện nghĩa vụ
- Đối tượng của đặt cọc là những vật có giá trị hoặc vật thông thường khác, vừa mang chức năng bảo đảm nghĩa vụ hợp đồng, vừa mang chức năng thanh toán như tiền, kim khí quí, đá quí…
VD: Đặt cọc mua nhà, hay một đồ vật nào đó
31 10/21/2014
Trang 323.3.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
Bên đặt cọc
Từ chối
Tài sản đặt cọc
Bên nhận đặt cọc
Bên đặt cọc Bên nhận đặt cọc Từ chối
Tài sản đặt cọc
Một số tiền nhất định mà các
bên đã thỏa thuận
Trang 333.3.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
d Ký cược - Đ359 BLDS
Ký cược là việc việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên thuê
một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí, hoặc các vật có giá trị khác (gọi là tài sản ký cược) trong một thời hạn để bảo dảm việc trả lại tài sản thuê
- Ký cược là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng thuê tài sản và bên ký cược đồng thời nhận tài sản thuê Mục đích của ký cược là buộc bên thuê tài sản phải trả lại tài sản khi đến hạn của HĐ thuê tài sản, qua đó bảo đảm quyền lợi của bên cho thuê
- Nếu đến hạn, bên ký cược không trả lại tài sản lại tài sản thuê, thì bên cho thuê có quyền đòi lại tài sản thuê; nếu tài sản thuê không còn
để trả lại, thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê
33 10/21/2014
Trang 34VD: Cho thuê xe máy, ôtô tự lái
Trang 353.3.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
e Ký quỹ (Đ360 BLDS)
Ký quĩ là một biện pháp bảo đảm nghĩa vụ theo đó bên có nghĩa
vụ gửi một khoản tiền hoặc kim khí quí, đá quí hoặc các giấy tờ trị giá được bằng tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng phong tỏa tại ngân hàng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
- Nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, thì bên có quyền được ngân hàng nơi ký quĩ thanh toán, bồi thường, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ
gây ra, sau khi trừ đi chi phí dịch vụ ngân hàng
VD: việc lý quỹ tại các Ngân hàng của các DN để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho hợp đồng mua bán hàng hóa với bên thứ 3
35 10/21/2014
Trang 363.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.1 Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng
f Bảo lãnh: Đ361-371 BLDS
Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết
với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình (Đ361 BLDS 2005)
VD: A ký hợp đồng mua hàng hóa với B trị giá 1 tỷ C đứng ra bảo lãnh cho A về nghĩa vụ thanh toán đơn hàng 1 tỉ nói trên Nếu A ko thanh toán được thì C sẽ đứng ra thay A thanh toán
Việc bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản giữa A,B và C
36 10/21/2014
Trang 37 Phạm vi bảo lãnh: Bên bảo lãnh cam kết bảo lãnh 1 phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh (Đ344 BLDS2005)
Nhiều người cùng bảo lãnh: Đ365 BLDS 2005
Quan hệ giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh:Đ366
BLDS 2005
Quyền yêu cầu bảo lãnh: Đ367 BLDS 2005
Xử lý TS của bên bảo lãnh: Đ369 BLDS 2005
37 10/21/2014
Trang 38Điều 372 Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân,
hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ
Điều 373 Hình thức bảo đảm bằng tín chấp
Việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có ghi rõ
số tiền vay, mục đích vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức bảo đảm
38 10/21/2014
Trang 393.3.Thực hiện hợp đồng
3.3.3.Nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng
(sv nghiên cứu)
39 10/21/2014
Trang 403.4 Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu
Trang 413.4 Hợp đồng vô hiệu và xử lý hợp đồng vô hiệu
3.4.2 Xử lý hợp đồng vô hiệu
* Khi hợp đồng vô hiệu thì:
* Xử lý Tài sản:
41 10/21/2014
• Các bên không thực hiện nữa
Ký nhưng chưa thực hiện
• Đình chỉ việc thực hiện
Đang thực hiện hợp đồng
Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền