1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG II pháp luật về chủ thể kinh doanh

142 3,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP 2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp 2.2 Thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp 2.3 Các loại hình doanh nghiệp cụ thể theo quy định của LDN 2

Trang 1

www.themegallery.com

Trang 2

A PHÁP LUẬT VỀ DOANH NGHIỆP

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

2.2 Thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản doanh nghiệp

2.3 Các loại hình doanh nghiệp cụ thể theo quy định của LDN 2.4 Các quyền và nghĩa vụ của cơ bản của doanh nghiệp

Trang 3

* Các văn bản pháp luật yêu cầu:

1 Bộ luật dân sự năm 2005;

2 Luật doanh nghiệp năm 2005;

3 Luật HTX năm 2012; Luật PS năm 2014;

4 Luật đầu tư năm 2004; Luật CB,CC năm 2008;

5 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính Phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của LDN;

6 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp;

7 Thông tư 01/2013 về hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp;

8 NĐ 05/2013 sửa đổi qui định về thủ tục hành chính của NĐ 43

Trang 4

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

A Pháp luật về doanh nghiệp

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

2.1.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp

2.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp

2.1.2 Phân loại doanh nghiệp

2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến DN

2.1.4 Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của DN

Trang 5

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

2.1 Khái quát chung về doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

2.1.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp

Theo K1, Đ4 LDN2005 quy định:

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có

tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

 Tổ chức là gì?

 Tổ chức kinh tế là gì?

Trang 6

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

2.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp

Trang 7

2.1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp

Đặc điểm 1: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng

Tên của DN được cấu thành bởi 2 thành tố:

+ Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng của doanh nghiệp

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

Trang 8

Đặc điểm 1: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng

 Một số lưu ý với tên riêng của doanh nghiệp

Khi đặt tên các DN cần tuân thủ các điều luật sau của Luật doanh nghiệp 2005, NĐ43

- Đ31  Quy định về tên của DN (Đ13 NĐ43)

- Đ32  Những điều cầm trong đặt tên DN (Đ14 NĐ43)

- Đ33  Tên doang nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp

- Đ34  Tên trùng và tên gây nhầm lẫn (Đ15 NĐ43)

VD1: Công ty hợp danh kiểm toán Việt Nam Viet nam auditing partnership company VD2: Công ty TNHH Nguyễn Trãi???

Trang 9

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên

lạc, giao dịch của doanh nghiệp;

- Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam,

- Có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố

(ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện,

quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương;

- Số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày

được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

thì doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở

cửa tại trụ sở chính với CQĐKKD

Trang 10

Đặc điểm 3: Doanh nghiệp phải có tài sản

 Tài sản chính là phương tiện trực tiếp để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình

 DN phải có sự tách bạch rõ ràng giữa TS đưa vào kinh doanh và TS không đưa vào kinh doanh

Lưu ý: + Tư cách pháp nhân

+ Tính chịu TNHH và tính chịu TN vô hạn

Trang 11

Đặc điểm 4: Doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở ĐKDN

theo quy định của pháp luật

- Đây được hiểu là một thủ tục mang tính bắt buộc đối với tất

cả các doanh nghiệp của Việt Nam

- Để có thể tồn tại và hoạt động thì DN phải thực hiện việc

đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan

ĐKKD) và chỉ khi nhận được giấy ĐKDN thì DN mới có thể

bắt đầu tiến hành các hoạt động kinh doanh

Trang 12

+ Căn cứ vào hình thức pháp lý của DN

Trang 13

2.1.2 Phân loại DN (tiếp)

+ Căn cứ vào hình thức sở hữu VĐL của DN

 Doanh nghiệp nhà nước: Là những DN mà NN sở hữu lớn

hơn 50% VĐL

( K22 Đ4 LDN05)

 DN có VĐT nước ngoài: Là DN có một phần hoặc toàn bộ

VĐL thuộc sở hữu của NĐT nước ngoài

 DN thuộc thành phần kinh tế tư nhân: Là những DN mà

vốn của NN chiếm từ 50% trở xuống hoặc thuộc sở hữu tư nhân

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

Trang 14

2.1.2 Phân loại DN (tiếp)

+ Căn cứ vào quy mô của DN - NĐ số 56/2009

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Doanh nghiệp lớn

Trang 15

2.1.2 Phân loại DN (tiếp)

+ Căn cứ vào hình thức pháp lý của doanh nghiệp

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

Doanh nghiệp tư nhân Công ty hợp danh Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty cổ phần

Trang 16

2.1.3 Một số khái niệm liên quan đến DN

Điều 4 LDN2005  SV tự nghiên cứu

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

Trang 17

“ Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất

cả công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ

sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”

VD: 1 Hành vi bán hoa ngoài cổng HVNH dịp 8/3

2 Long quê ở lạng Sơn buôn một lô 200 cây “gậy chụp ảnh” để bán kiếm lời trong 01 tháng thu được 5 triệu tiền lãi

Hỏi: 02 tình huống trên có phải là kinh doanh?

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

Trang 19

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

2.2 Các loại hình DN cụ thể theo quy định của LDN

2.2.1 Pháp luật về DNTN (Điều 141-145 LDN2005)

2.2.1.1 Khái niệm

2.2.1.2 Vấn đề vốn của DNTN 2.2.1.3 Tổ chức và quản lý của DNTN

2.2.1.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của Chủ DNTN

(sv tự nghiên cứu)

Trang 20

“ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm

chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp”

Lịch sử:

Trang 21

 DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ;

 Chủ DNTN có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn về mọi nghĩa

vụ tài sản của doanh nghiệp;

 DNTN không được phát hành chứng khoán;

 DNTN không có tư cách pháp nhân

Trang 22

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ

- Cá nhân là gì?  Là một con người cụ thể, là một thực thể của

tự nhiên và xã hội

- Do một cá nhân làm chủ thể hiện được trong DN này không hề

có sự hùn vốn, liên kết vốn nào mà chỉ do một chủ thể duy nhất đầu tư đó là một cá nhân cụ thể

Bình luận:

Chủ DNTN là một người nhưng trên thực tế chủ của các DNTN lại là một cặp vợ chồng (95% DNTN được hình thành từ TS chung của vợ và chồng)?

Trang 23

Hỏi:

1 Hùng có quyền thành lập DNTN Hùng Phát không?

2 Ai là chủ DNTN Hùng Phát nói trên?

Trang 24

 Đặc điểm của DNTN ( Đ141 LDN05) (2- tiếp)

Chủ DNTN có chế độ chịu TN vô hạn về mọi nghĩa vụ TS của DN

Tình huống:

A có 100 triệu là vốn làm ăn, ký hợp đồng mua bán hàng hóa với B trị giá 80 triệu Lần 1 A đã thanh toán cho B được 40 triệu Đến hạn thanh toán lần 2 sau khi hàng hóa đã giao đủ mà A ko có khả năng thanh toán

vì vợ vừa phải thực hiện ca mổ hết 50 triệu, số tiền còn lại của A là chỉ

là 10 triệu, không đủ thanh toán cho B số tiền còn thiếu là 40 triệu

TH1: A lấy từ tiền chung của 2 vợ chồng ra 30 triệu để t/toán

TH2: A chỉ thanh toán hết số tiền mà A còn đó là 10 triệu

 DNTN không có sự tách bách giữa TS của DN và chủ sở hữu Chủ

DNTN có chế độ chịu trách nhiệm vô hạn về khoản nợ của DN

Trang 25

 Đặc điểm của DNTN ( Đ141 LDN05) (3–tiếp)

DNTN không được phát hành chứng khoán

Chứng khoán là giấy tờ có giá được phát hành ra để huy động

Hỏi:

- Dự định trên nếu thực hiện thì có hợp pháp không?

- Bản chất của việc phát hành chứng khoán?Vì sao lại cấm?

 Vì trách nhiệm của DNTN là vô hạn; DNTN có thể coi là một

loại hình DN quá độ từ KD cá thể lên kinh doanh có tổ chức

Trang 26

 Đặc điểm của DNTN ( Đ141 LDN05) (4–tiếp)

DNTN không có tư cách pháp nhân

- Căn cứ Đ84 BLDS2005, một trong những điều kiện để một

tổ chức được công nhận là có tư cách pháp nhân đó là:

“3 Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó”

- Xuất phát từ sự không tách bạch về tài sản đưa vào kinh doanh của chủ DN với tài sản riêng của chủ DN

Trang 27

- Phương thức này thực sự gặp nhiều khó khăn trong việc tạo ra một chủ thể có tiềm lực tài chính hùng mạnh và khả năng cạnh tranh cao Tuy nhiên ưu điểm của nó là chủ DN có quyền tự quyết tuyệt đối với mọi vấn đề liên quan đến DN

Trang 28

 Vốn của DNTN do chủ doanh nghiệp đầu tư

 Chủ DNTN có thể tăng và giảm vốn đầu tư trong quá trình hoạt động của DN

+ Tăng VĐT cao hơn VĐT ban đầu không phải báo + Giảm VĐT thấp hơn VĐT ban đầu phải báo

 Toàn bộ vốn và tài sản (kể cả vốn vay và tài sản thuê) được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của DN đều phải được ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của DN

Trang 29

 2.2.1.3 Tổ chức và quản lý của DNTN (Đ143 LDN05)

 Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

 Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động doanh nghiệp; có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh

 Chủ DNTN là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan trước các cơ quan giải quyết tranh chấp liên quan đến DN

Trang 32

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

2.2 Các loại hình DN cụ thể theo quy định của LDN 2.2.2 Pháp luật về CTHD

2.2.2.1 Khái niệm 2.2.2.2 Vấn đề vốn của CTHD 2.2.2.3 Tổ chức và quản lý CTHD 2.2.2.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

(sv tự nghiên cứu)

Trang 33

Công ty hợp danh (HD) là doanh nghiệp do ít nhất hai

cá nhân cùng nhau thành lập, quản lý và cùng kinh doanh dưới một tên chung và cùng chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty

• Partner ship???

• Công ty được sinh ra ntn ?

• Partner ship <<>> Công ty?

Trang 34

 C/ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn (cá nhân hoặc t/ chức);

 Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán;

 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân

Trang 35

Pháp luật về công ty hợp danh

2.2.2.2 Vấn đề vốn của Cty hợp danh

a/ Thực hiện góp vốn (Điều 131 Luật DN)

 Thành viên phải góp đủ và đúng thời hạn  cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

 TV HD ko góp đủ + đúng hạn, gây thiệt hại cho công ty  bồi thường thiệt hại

 TV góp vốn ko góp đủ + đúng hạn  là khoản nợ của TV đối với công ty  có thể bị khai trừ theo quyết định của HĐTV

Trang 36

Pháp luật về công ty hợp danh

2.2.2.2 Vấn đề vốn của Cty hợp danh

b/ Tài sản của công ty hợp danh (Điều 132 Luật DN)

 TS góp vốn của các TV đã được chuyển QSH cho CTHD

 TS tạo lập được mang tên công ty

 Tài sản thu được từ HĐKD do các TVHD thực hiện nhân danh

CT và từ các HĐKD các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký của CT do các TVHD nhân danh cá nhân t/hiện

 Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

Trang 37

Pháp luật về công ty hợp danh

2.2.2.2 Vấn đề vốn của Cty hợp danh

c/ Chuyển nhượng vốn đối với thành viên hợp danh

 Chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác

 phải được sự đồng ý của các thành viên hợp danh khác (Khoản 3 Điều 133 Luật DN)

 Rút vốn khỏi công ty  phải được Hội đồng thành viên chấp thuận (Khoản 2 Điều 138 Luật DN)

 d/ Chuyển nhượng vốn đối với thành viên góp vốn:

 Thành viên góp vốn có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác

Trang 38

Chủ tịch HĐTV Giám đốc (TGĐ)

Phòng ban

chức năng Phòng ban chức năng Phòng ban chức năng

Trang 39

a/ Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV (Điều 135)

Là cơ quan quản lý cao nhất của CTHD, có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty

Chủ tịch HĐTV là 1 thành viên hợp danh do HĐTV bầu

b/ Giám đốc (TGĐ)

 Điều hành công việc hàng ngày của công ty

 Là Chủ tịch HĐTV nếu Điều lệ c/ty không có q/định khác

Trang 40

 + Yêu cầu của thành viên hợp danh

* Biểu quyết tại cuộc họp HĐTV:

+ Thành viên hợp danh: đương nhiên

+ Thành viên góp vốn (Điểm a, Khoản 1 Điều 140)

* Thông qua quyết định HĐTV: 3/4 hoặc 2/3 tổng số thành viên hợp

danh chấp thuận (Khoản 3, 4 Điều 135)

Trang 42

* Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

- Quyền của thành viên hợp danh:

+ Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều

lệ công ty;

+ Nhân danh công ty tiến hành các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký; đàm phán và ký kết hợp đồng;

+ Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thoả thuận quy định tại Điều lệ công ty;

… (khoản 1 Điều 134)

Trang 43

* Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh

- Nghĩa vụ của thành viên hợp danh:

+ Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty và tất cả thành viên;

+ Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của HĐTV; nếu làm trái quy định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

+ …

Trang 44

* Một số hạn chế của thành viên hợp danh

- Không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

- Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

- Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác, nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

Trang 45

* Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

- Quyền của thành viên góp vốn:

+ Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại HĐTV về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ, quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty;

+ Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty;

+ Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

… (khoản 1 Điều 140)

Trang 46

* Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

- Nghĩa vụ của thành viên góp vốn:

+ Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp;

+ Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty;

+ Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;

(khoản 2 Điều 140)

Trang 47

Chương 2: Pháp luật về các chủ thể kinh doanh

2.2 Các loại hình DN cụ thể theo quy định của LDN

2.2.3 Pháp luật về Công ty TNHH 1 TV

2.2.3.1 Khái niệm 2.2.3.2 Vấn đề về vốn của Công ty TNHH 1TV 2.2.3.3 Tổ chức và quản lý Công ty TNHH 1TV 2.2.3.4 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của CSH công ty

( sv tự nghiên cứu)

Trang 48

hoặc cá nhân làm CSH; CSH công ty chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công

ty trong phạm vi số VĐL của công ty”

(Khoản 1, Điều 63 LDN05)

Trang 49

lệ của công ty (đã góp hoặc cam kết góp);

Trang 50

 Phù hợp với thông lệ quốc tế khi tạo điều kiện cho các nhà đâu

tư thực hiện việc tách bạch tài sản phục vụ cho tiêu dùng và tài sản đem vào kinh doanh

Ngày đăng: 25/06/2015, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w