Định nghĩa: Tranh chấp trong kinh doanh là những mâu thuẫn hay xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp giữa các bên chủ thể phát sinh trong hoạt động kinh doanh hoặc có liên qu
Trang 1CHƯƠNG IV PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
Trang 2NỘI DUNG
I KHÁI QUÁT CHUNG
II CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trang 3I KHÁI QUÁT CHUNG
1 Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh
1.1 Định nghĩa:
Tranh chấp trong kinh doanh là những mâu thuẫn hay
xung đột về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp giữa các bên chủ thể phát sinh trong hoạt động kinh doanh hoặc có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
Trang 41 Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh
Trang 51.3 Phân loại tranh chấp trong kinh doanh
a/ Căn cứ vào hình thức pháp lý:
Tranh chấp giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
Tranh chấp giữa chủ thể kinh doanh với cá nhân, tổ chức khác
CÁ NHÂN
TỔ CHỨC KHÁC
CHỦ THỂ KINH DOANH
Trang 61.3 Phân loại tranh chấp trong kinh doanh
b/ Căn cứ vào nội dung
- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau
và đều có mục đích lợi nhuận;
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận;
- Tranh chấp giữa thành viên công ty với công ty, giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, tổ chức lại và giải thể công ty;
- Các tranh chấp khác về kinh doanh thương mại mà pháp luật có quy định
Trang 7I KHÁI QUÁT CHUNG
2 Khái niệm giải quyết tranh chấp
2.1 Định nghĩa
Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh là việc sử dụng các
biện pháp cần thiết nhằm chấm dứt xung đột, bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của các bên tranh chấp, đảm bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh, góp phần thiết lập sự công bằng, bảo vệ trật tự kỷ cương xã hội
Trang 8II CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
Thương
lượng Hòa giải
Thông qua Tòa án
Thông qua trọng tài
Trang 9II CÁC PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
1 Thương lượng
1.1 Khái niệm
a Định nghĩa
Thương lượng là hình thức giải quyết tranh chấp, trong đó các
bên tranh chấp tự đưa ra giải pháp và thỏa hiệp với nhau để giải quyết các bất đồng mà không có sự tham gia của bất cứ một bên thứ ba nào
Trang 101 Thương lượng
b Đặc điểm
Thượng lượng đươc thực hiện bởi cơ chế tự giải quyết
Không chịu sự ràng buộc của bất kỳ nguyên tắc pháp lý hay khuôn mẫu nào
Việc thực thi kết quả thương lượng phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi bên tranh chấp mà không có bất kỳ cơ chế pháp lý nào đảm bảo việc thực thi
Trang 11 Bảo vệ được uu tín cho các bên tranh chấp cũng như
bí mật trong kinh doanh của họ;
Không làm phương hại đến quan hệ hợp tác giữa các bên
Trang 132 Hoà giải
2.1 Khái niệm
a Định nghĩa
Hòa giải là hình thức giải quyết tranh chấp, trong đó có sự tham
gia của bên thứ ba độc lập giữ vai trò là trung gian để hỗ trợ cho các bên tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc chấm dứt những mâu thuẫn, xung đột đang tồn tại giữa các bên
Trang 14- Kết quả hoà giải thành được thực thi cũng hoàn toàn phụ thuộc và sự tự nguyện của các bên tranh chấp
Trang 15c Ưu điểm và hạn chế
* Ưu điểm:
- Đơn giản, linh hoạt, hiệu quả và ít tốn kém;
- Có sự tham gia của người thứ ba – người có kinh nghiệm, uy tín, am hiểu vấn đề tranh chấp
- Kết quả hoà giải được ghi nhận và chứng kiến bởi người thứ ba nên mức độ tuân thủ các cam kêt cao hơn
Trang 16c Ưu điểm và hạn chế
* Hạn chế:
- Kết quả hoà giải và thực hiện kết quả vẫn phụ thuộc vào thiện chí và sự tự nguyện của các bên
- Do có sự tham gia của trung gian nên ảnh hưởng đến
uy tín và bí mật kinh doanh của các bên
- Chi phí tốn kém hơn thương lượng do phải trả dịch vụ cho bên trung gian
Trang 173 Toà án
* Định nghĩa
Giải quyết tranh chấp tại Tòa án là phương thức giải
quyết tranh chấp thông qua một cơ quan tài phán của Nhà nước theo những trình tự, thủ tục chặt chẽ Bản án, quyết định của Tòa án gắn liền với quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước
Trang 193 Toà án
3.1 Thẩm quyền của toà án
a Thẩm quyền theo vụ việc (Đ29, BLTTDS2004)
- Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh giữa cá nhân,
tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau đều có mục đích lợi nhuận
- Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa
cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận
- Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức
tổ chức của công ty
- Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại khác mà pháp luật có quy định
Trang 20b Thẩm quyền theo cấp
* TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết:
Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau
và đều có mục đích lợi nhuận
(Đ33 BLTTDS 2004)
Trang 21TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết
Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phúc thẩm đối với những vụ
án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật do Tòa án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị
Trang 22* Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao
+ Phúc thẩm đối với những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị
+ Xét lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật: Giám đốc thẩm, tái thẩm
Trang 23 Nếu nội dung của tranh chấp là về bất động sản thì tòa án nơi
có bất động sản sẽ có thẩm quyền giải quyết
Trong trường hợp đối tượng của tranh chấp không phải là bất động sản thì các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản về việc xác định tòa án nơi cư trú, làm việc (hoặc nơi có trụ sở) của nguyên đơn có thẩm quyền giải quyết
Trang 24d Thẩm quyền theo sự lựa chọn
Nếu không biết nơi cư trú làm việc của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giả quyết
Nếu tranh chấp phát sinh từ chi nhánh của tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết
Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết
Trang 25d Thẩm quyền theo sự lựa chọn (tiếp)
Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu tòa án nơi thực hiện hợp đồng giải quyết
Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết
Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa
án nơi có một trong các bất động sản giải quyết
Trang 263.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án nhân dân ( sinh viên tự nghiên cứu Đ3-Đ24 LTM)
3.2.1 Nguyên tắc về quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Toà
án có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp
Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi các yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với nhau một cách tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
Trang 273.2.2 Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong
tố tụng
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự
3.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án nhân dân ( sinh viên tự nghiên cứu Đ3-Đ24 LTM)
Trang 283.2.3 Nguyên tắc Hòa giải
Toà án có trách nhiệm tiến hành hoà giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc
3.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án nhân dân ( sinh viên tự nghiên cứu Đ3-Đ24 LTM)
Trang 293.2.4 Nguyên tắc tham gia phiên tòa của Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ tranh chấp kịp thời, đúng pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
3.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Tòa án nhân dân ( sinh viên tự nghiên cứu Đ3-Đ24 LTM)
Trang 303.3 Thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
tại Tòa án nhân dân
3.3.1 Thủ tục sơ thẩm
Khởi kiện
và thụ lý vụ án
Chuẩn bị xét xử Phiên toà sơ thẩm
Trang 32b/ Chuẩn bị xét xử
Các công việc phải làm trong giai đoạn chuẩn bị xét xử
Tiến hành hòa giải (Điều 180 188)
Tạm đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 189)
Đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 192)
Đưa vụ án ra xét xử (Điều 195)
Trang 33Các quyết định của tòa án khi kết thúc giai đoạn chuẩn bị xét xử
(K2, Đ179 BLTTDS 2004)
b/ Chuẩn bị xét xử
Trang 34c/ Phiên tòa sơ thẩm
Thành phần tham gia (Điều 199 207)
Nội quy phiên tòa (Điều 209)
Thủ tục bắt đầu phiên tòa (Điều 213 216)
Thủ tục hỏi tại phiên tòa (Điều 217 231)
Thủ tục tranh luận tại phiên tòa (Điều 232 235)
Thủ tục nghị án và tuyên án (Điều 236 241)
Trang 353.3.2 Thủ tục phúc thẩm
Xét xử phúc thẩm là việc TA cấp trên trực tiếp xét xử lại những bản án mà BA, QĐ của TA cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực PL của tòa án bị kháng cáo hoặc kháng nghị (Đ242)
Chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị (Điều 243, 250)
Thời hạn kháng cáo, kháng nghị (Điều 245, 252)
Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị (Điều 254)
Trang 363.3.2 Thủ tục phúc thẩm
Phạm vi xét xử phúc thẩm (Điều 263)
Những người tham gia phiên tòa phúc thẩm (Điều 264)
Thủ tục tại phiên tòa phúc thẩm (Điều 267 274)
Trang 38 Căn cứ để kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 283)
Thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm (Điều 288)
Thẩm quyền giám đốc thẩm (Điều 291)
Trang 393.4 Thủ tục xét lại các bản án, quyết định đã có
hiệu lực pháp luật của Tòa án
3.4.1/ Thủ tục giám đốc thẩm (tiếp)
Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm (Điều 292)
Thủ tục phiên tòa giám đốc thẩm (Điều 295)
Phạm vi giám đốc thẩm (Điều 296)
Thẩm quyền của Hội đồng giám đốc thẩm (Điều 297)
Trang 40BA, QĐ mà TA, các đương sự kp biết được khi TA ra BA, QĐ đó
Căn cứ kháng nghị tái thẩm (Điều 305)
Người có quyền kháng nghị tái thẩm (Điều 307)
Thời hạn kháng nghị tái thẩm (Điều 308)
Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm (Điều 309)
Trang 413.5 Thủ tục xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Hội đồng thẩm phán
Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà phúc thẩm, Toà dân sự, Toà kinh tế, Toà lao động của Toà án nhân dân tối cao bị kháng nghị
Trang 424 Trọng tài thương mại
4.1 Khái quát chung
4.1.1 Khái niệm
a Định nghĩa
Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp
do các bên thoả thuận và được tiến hành theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010.
(Khoản 1 Điều 3 Luật TTTM 2010)
Trang 43 Là một phương thức giải quyết tranh chấp dựa trên sự thỏa thuận của các bên
Cơ chế giải quyết tranh chấp có sự tham gia của một cơ quan tài phán tư
Được tiến hành theo những trình tự thủ tục nhất định do các bên lựa chọn theo quy chế của cơ quan tài phán
b Đặc điểm
Trang 45* Trọng tài vụ việc
a/ Định nghĩa
Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo
quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thoả thuận
(Khoản 7 Điều 3 Luật TTTM2010)
Trang 46 b/ Đặc điểm của trọng tài vụ việc
Chỉ được thành lập khi phát sinh tranh chấp và tự chấm dứt hoạt động khi giải quyết xong tranh chấp;
Không có trụ sở, không có bộ máy điều hành, không có danh sách trọng tài viên
Không có quy tắc tố tụng dành riêng cho mình
Tiêt kiệm được chi phí phải trả cho trung tâm TT.
* Trọng tài vụ việc
Trang 47* Trọng tài quy chế /thường trực
a/ Định nghĩa
Trọng tài quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một
Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật TTTM và quy tắc
tố tụng của Trung tâm trọng tài đó
(Khoản 6 Điều 3 Luật TTTM2010)
Trang 48b/ Trung tâm trọng tài
TTTT là tổ chức phi chính phủ ko nằm trong h/thống CQNN;
TTTT có tư cách pháp nhân, tồn tại độc lập với nhau;
Tổ chức quản lý của TTTT rất đơn giản và gọn nhẹ;
Mỗi TTTT tự quyết định về lĩnh vực hoạt động và có quy tắc tố tụng riêng;
Hoạt động xét xử của TTTT được tiến hành bởi các trọng tài viên của trung tâm
* Trọng tài quy chế/thường trực
Trang 494.1.2 Thẩm quyền của trọng tài (Điều 2 LTTTM 2010)
Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại
Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài
Trang 50Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng TTTM
Là tranh chấp thương mại
(Điều 2,5 LTTTM)
Có thỏa thuận TT có hiệu lực
(Điều 16, 18, 19 LTTTM)
T/chấp được giải quyết bằng
TTTM
Trang 514.1.3 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong
kinh doanh tại Trọng tài thương mại
Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật
Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Phán quyết trọng tài là chung thẩm
Trang 524.2 Thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại Trọng tài thương mại
Trang 53Trình tự GQTC tại trung tâm trọng tài:
Bước 1:
Khởi kiện
Bước 2:
Thụ lý đơn kiện
Bước 3: Tự bảo
vệ của bị đơn
Bước 4: Thành lập HĐTT
Bước 5: Chuẩn
bị giải quyết Bước 6: Hòa giải
Bước 7: Phiên
họp giải quyết
TC
Bước 8: Phán quyết trọng tài
Trang 54Trình tự giải quyết tranh chấp tại
hội đồng trọng tài do các bên tự thành lập
Bước 1: khởi
kiện
Bước 2: tự bảo vệ của bị
đơn
Bước 3: thành lập HĐTT
Bước 4: chuẩn bị giải quyết
Trang 554.3 Hủy và cho thi hành Quyết định Trọng tài
4.3.1 Hủy Quyết định Trọng tài (Điều 6871 LTTTM 2010)
Căn cứ hủy quyết định trọng tài (K1, Điều 68 LTTTM 2010)
Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên
Trang 56a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;
c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó
để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam
* Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Khoản 2 Điều 68 LTTTM 2010)