Chương trình đào tạo nghề “Trồng cây có múi” cùng với bộ giáo trình được biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
MÃ SỐ: MĐ02 NGHỀ: TRỒNG CÂY CÓ MÚI Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trước thực trạng dạy nghề, định hướng đổi mới và phát triển dạy nghề của nước
ta đến năm 2020 Để đạt được mục tiêu tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy nghề, việc xây dựng giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Giáo
trình mô đun “Chuẩn bị đất trồng cây có múi” của “Nghề trồng cây có múi” trình độ
sơ cấp nghề được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề
đã đặt ra
Mô đun “Chuẩn bị đất trồng cây có múi” là một mô đun cơ sở quan trọng của
chương trình đào tạo nghề “Trồng cây có múi” Giáo trình Mô đun này cung cấp những nội dung cơ bản:
- Nhu cầu sinh thái và một số đặc điểm về đất trồng
- Phân bón cho cây có múi
- Thiết kế vườn và chuẩn bị trồng cây có múi Trên cơ sở đó người học biết cách chọn đất trồng, kỹ thuật thiết kế vườnvà chuẩn bị đất trồng cây có múi đạt hiệu quả Xuất phát từ mục tiêu đào tạo và vị trí mô đun, trong quá trình biên soạn giáo trình chúng tôi đã cố gắng trình bày ngắn gọn để người học tiếp thu tốt hơn
Chương trình đào tạo nghề “Trồng cây có múi” cùng với bộ giáo trình được biên
soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật những tiến
bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất tại các địa phương trong cả nước, do đó
có thể coi là cẩm nang cho những người đã, đang và sẽ trồng cây có múi
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng biên soạn những phần hướng dẫn chi tiết để giúp người học rèn luyện các thao tác, kỹ năng nghề gồm các câu hỏi, bài tập theo từng bài học
Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình, dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người lao động trực tiếp trong lĩnh vực trồng trọt để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới
Trang 4Ngoài ra chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng ý kiến quý báu của Hội đồng thẩm định, các cán bộ kỹ thuật trong ngành
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
MỤC LỤC 5
CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 8
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG CÂY CÓ MÚI 9
Bài 1: Nhu cầu sinh thái và một số đặc điểm về đất trồng 10
A Nội dung: 10
1 Nhu cầu sinh thái 10
1.1 Nhiệt độ 10
1.2 Lượng mưa 10
1.3 Ánh sáng 10
1.4 Đất 11
1.5 Nước 11
2.Một số đặc điểm về đất trồng 11
2.1.Thành phần cơ giới 11
2.2 Kết cấu đất 14
2.3 Độ chua của đất và biện pháp cải tạo đất chua 17
2.4 Chất hữu cơ và mùn trong đất 19
3 Xác định đất trồng cây có múi 21
3.1.Tiêu chuẩn đất trồng 22
3.2 Khảo sát lựa chọn đất trồng 22
B Câu hỏi và bài tập thực hành 24
C Ghi nhớ: 24
Bài 2: Bón phân cho cây có múi 25
A Nội dung 25
1.Yêu cầu dinh dưỡng cây có múi 25
1.1.Yêu cầu dinh dưỡng câycó múi 25
1.2.Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng với cây có múi 28
2.Cách tính lượng phân bón cho cây có múi 29
3 Nguyên tắc bón phân 30
3.1 Đúng loại: 30
3.2 Đúng liều 31
3.3 Đúng lúc 31
3.4 Đúng cách 31
4 Các phương pháp bón phân cho cây có múi 32
4.1.Bón lót 32
4.2.Bón thúc 32
4.3.Bón qua lá 33
Trang 65 Giới thiệu một số loại phân bón phổ biến cho cây có múi 34
5.1 Phân đạm và cách sử dụng 34
5.2 Phân lân và cách sử dụng 38
5.3 Phân Kali và cách sử dụng 43
5.4.Phân hỗn hợp, phân bón lá và vôi 45
5.5 Phân hữu cơ và cách sử dụng 52
5.6.Phân xanh và kỹ thuật sử dụng 56
5.7 Phân sinh học (vi sinh) và kỹ thuật sử dụng 59
B Câu hỏi và bài tập 61
C.Ghi nhớ 62
Bài 3: Thiết kế vườn trồng 63
A Nội dung 63
1.Khảo sát vườn 63
1.1 Khảo sát đất vườn 63
1.2.Khảo sát nguồn nước 64
1.3.Khảo sát thực bì 64
2.Thiết kế vườn trồng 64
2.1.Nguyên tắc 64
2.2.Vệ sinh phát hoang 65
2.3.Phân lô 73
2.4.Thiết kế đường giao thông, hệ thống tưới, trồng cây chắn gió 73
2.5.Thiết kế liếp (ĐBSCL và những vùng đất thấp) và hố trồng 75
2.6 Các kiểu trồng 77
B Câu hỏi và bài thực hành 78
C.Ghi nhớ 79
Bài 4: Chuẩn bị đất trồng 80
A Nội dung 80
1.Yêu cầu về đất trồng cây có múi 80
2 Xử lý cỏ dại và xử lý đất 80
2.2.Xử lý đất 80
3 Làm đất 81
3.1.Yêu cầu làm đất trồng cây có múi 81
3.2 Chuẩn bị đất 81
3.3 Khoảng cách trồng 82
3.5.Bón phân lót 84
B.Câu hỏi và bài tập 85
C.Ghi nhớ 86
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 87
I Vị trí, tính chất của mô đun 87
II Mục tiêu 87
III Nội dung chính của mô đun 88
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 88
Trang 7V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 88
VI Tài liệu tham khảo 92DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP 93DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU 94
Trang 8CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT
Trang 9MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG CÂY CÓ MÚI
Mã mô đun: MĐ 02 Giới thiệu mô đun
Mô đun chuẩn bị đất trồng cây có múi (MĐ 02) là mô đun quan trọng trong nghề trồng cây có múi, dùng gỉang dạy trình độ sơ cấp nghề Mô đun 02 giới thiệu những vấn đề liên đến nhu cầu sinh thái, đất trồng, phân bón và cách thiết kế vườn cũng như chuẩn bị đất trồng cây có múi
Bài 1: Nhu cầu sinh thái và một số đặc điểm về đất trồng
Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu:
- Trình bày được điều kiện sinh thái phù hợp cho cây có múi sinh trưởng phát triển
- Chọn lựa những điều kiện môi trường phù hợp với nhu cầu của cây
- Hiểu được các chỉ tiêu phản ánh đặc điểm, tính chất của đất
- Xác định được các chỉ tiêu phù hợp cho việc xác định đất trồng cây có múi
- Thực hiện được chọn đất trồng cây có múi
Nhiệt độ ảnh hưởng đến phẩm chất và sự phát triển của trái.Thường ở nhiệt độ cao, trái chín sớm, ít xơ và ngọt, nhưng khà năng cất giữ kém và màu sắc trái chín không đẹp (ở nhiệt đô thấp các sắc tố hình thành nhiều hơn) Ở miền Nam thường có biên độ nhiệt giữa ngày và đêm không cao nên khi chín vỏ trái thường còn màu xanh, tuy nhiên yếu tố tạo màu sắc khi chín còn ảnh hưởng bởi giống trồng
Trang 101.2 Lượng mưa
Vũ lượng hàng năm cần cho cam quýt ít nhất là 875mm trong trường hợp không tưới Nhiều tác giả cho rằng lượng mưa thích hợp cây có múi từ 1000 -1400mm/năm và phân phối đều Ở Việt Nam lượng mưa trung bình hàng năm từ
1500 mm – 1800 mm Nhưng có hai mùa mưa nắng nên vào mùa nắng phải tưới, vào mùa mưa phải có biện pháp chống úng
1.3 Ánh sáng
Cây có múi không ưa ánh sáng trực tiếp, cường độ ánh sáng thích hợp 10.000 15.000 lux (tương đương với ánh sáng lúc 8 giờ sáng và 4-5 giờ chiều trong ngày mùa hè) Cường độ ánh sáng quá cao sẽ làm nám trái, mất nhiều nước, sinh trưởng kém dẫn đến tuổi thọ ngắn Ở các lòai trồng thì bưởi chịu ánh sáng cao kế đến là cam, cam sành và quýt thích ánh sáng vừa phải
-1.4 Đất
Đất cần phải thoát nước tốt, có tầng canh tác dầy từ 0,5 – 1m, pH thích hợp là 5,5-6,5 Tuy nhiên, trong phạm vi pH từ 4-8, vẫn trồng được cây có múi Không nên trồng cam quýt trên đất sét nặng, phèn, đất nhiều cát, đất có tầng canh tác mỏng, mực thủy cấp cao
1.5 Nước
Cây có múi có nhu cầu về nước rất lớn, nhất là trong thời kỳ cây ra hoa và phát triển trái Mặt khác, cây có múi cũng rất mẫn cảm với điều kiện ngập nước Trong mùa mưa, nếu mực nước ngầm trong đất cao và không thoát nước kịp, cây sẽ bị thối
Trang 11Căn cứ vào kích thước của các phần tử cơ giới đất, người ta phân chia thành các nhóm hạt Mỗi nhóm là tập hợp của các hạt đất có kích thước nằm trong một khoảng nhất định Tỷ lệ tương đối giữa các nhóm hạt này được gọi là thành phần cơ giới đất
Bảng 1: Bảng phân loại đất theo thành phần cơ giới của quốc tế
Ý nghĩa của thành phần cơ giới đất thể hiện ở chỗ: thành phần cơ giới là căn cứ quan trọng để phân loại đất Mặt khác thông qua thành phần cơ giới có thể đánh giá được tính chất của đất
Trang 12nhanh, nhiệt độ đất thay đổi nhanh theo nhiệt độ không khí gây bất lợi cho cây trồng Khả năng giữ dinh dƣỡng kém, dễ bị rửa trôi, hàm lƣợng dinh dƣỡng trong đất thấp
Đất sét: là loại đất có tỷ lệ sét cao (trên 45%) Có đặc điểm trái ngƣợc so với đất cát
Đất thịt: là loại đất có tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Là loại đất tốt,
độ phì nhiêu cao, rất phù hợp với nhiều loại cây trồng Đất thịt nhẹ và đất thịt trung bình rất phù hợp với cây có múi
Hình 3: Đất sét Hình 2: Đất cát
Trang 132.1.2.Cách xác định thành phần cơ giới bằng cách vê đất
Lấy một ít đất ( nhặt sạch rễ cây) bỏ ở lòng bàn tay Thêm nước vào từ từ, trộn đểu bóp mịn đến mức nặn hình được Chú ý sao cho lượng nước vừa phải ( để đất không quá khô nhưng cũng không quá ướt dính bết vào tay)
Dùng 2 tay vê thành thỏi dài con giun dài 10cm, đường kính 3-4 mm rồi khoanh thành vònh tròn khoảng 3cm và ghi kết quả:
-Đất rời rạt không vê được là đất cát
-Đất vê được thành hình con giun nhưng lại vỡ ngay là đất cát pha
- Đất vê được thành hình con giun nhưng đứt thành từng đoạn là đất thịt nhẹ -Đất vê được, nhưng khoanh thành hình tròn bị đứt đoạn là đất thịt trung bình
- Đất vê được, nhưng khoanh thành hình tròn có rạng nứt là đất thịt nặng
- Đất vê được, nhưng khoanh thành hình tròn không rạng nứt là đất thịt sét
2.2 Kết cấu đất
2.2.1 Khái niệm
Trong đất, các hạt cơ giới thường không nằm riêng rẽ mà liên kết lại với nhau
để tạo thành những đoàn lạp, những cấu trúc riêng biệt hay còn gọi là kết cấu đất Như vậy, kết cấu đất là chỉ sự sắp xếp các hạt cơ giới trong đất Kết cấu đất là sự phản ánh về số lượng, chủng loại các loại hạt kết trong một tầng đất hay cả phẫu diện đất Các hạt kết của đất có hình dạng và kích cỡ khác nhau
Tùy theo loại đất, điều kiện tồn tại mà hạt kết cấu có nhiều dạng khác nhau Các dạng hạt kết phổ biến bao gồm: Kết cấu viên; Kết cấu hạt; Kết cấu cột (trụ); Kết cấu phiến; Kết cấu tảng
Hình 4: Đất thịt
Trang 14Trạng thái tồn tại của kết cấu đất
Dạng kết cấu hình khối (I):
Có nhiều loại khác nhau, được phân ra bởi hình dạng bề mặt của hạt kết: Loại
có bề mặt phẳng, góc cạnh rõ ràng và loại có bề mặt phẳng và tròn xen kẽ Hai loại này thường có đường kính lớn hơn 5 mm
Cấu trúc viên: Có hình cầu, có kích thước nhỏ từ 1 - 10mm, là loại hạt kết tốt của đất
Dạng kết cấu hình trụ (II):
Được phát triển theo chiều sâu Được hình thành ở các loại đất sét, đặc biệt là keo sét montmorilonit như đất macgalít hay đất kiềm, đất mặn trong điều kiện khô hạn Sự hình thành của loại hạt kết này tạo ra các khe hở lớn theo chiều thẳng đứng Đất có loại hạt kết này thường thấm nước tốt
Dạng kết cấu hình tấm, phiến, dẹt (III):
Hình 5: Đất có kết cấu tốt
Trang 15Là dạng cấu trúc phát triển theo chiều ngang, dẹt, mảng Loại hạt kết này được hình thành chủ yếu ở các loại đất có thành phần cơ giới nặng mới được lắng đọng trong điều kiện khô hạn Loại này thường có độ bền kém, được hình thành do sự trương co của các hạt sét
Đất có kết cấu tốt phù hợp cho cây trồng nói chung, cây có múi nói riêng sinh trưởng phát triển, vì:
+ Đất có kết cấu tốt sẽ tơi xốp Bộ rễ cây phát triển tốt
+ Đất thấm nước nhanh làm cho cây không bị úng khi mưa Nhưng lượng nước chứa trong các khe hở lớn nên cây trồng được cung cấp nước thuận lợi
+ Lượng ôxy trong đất cao, các chất khí độc dễ có điều kiện thoát ra ngoài không gây gại cho bộ rễ
+ Nhiệt độ đất ổn định không gây tác động xấu tới bộ rễ
+ Trong đất chứa nhiều sinh vật có lợi chuyển hoá các chất thành dinh dưỡng cho cây hút
Mặt khác đất có kết cấu tốt thuận lợi cho quá trình canh tác, thể hiện:
Dễ làm đất, đỡ tốn công và chi phí cho việc làm đất
Việc chăm sóc như làm cỏ, vun, xới, bón phân điều tiết nước đều diễn ra thuận lợi
Đất có khả năng giữ phân bón tốt nên có thể giảm số lần bón phân
Trạng thái kết cấu đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố thuộc
về bản thân các loại đất nhưng cũng chịu sự chi phối lớn của các yếu tố bên ngoài Các yếu tố đó bao gồm:
Điều kiện khí hậu của vùng, kỹ thuật làm đất, bón phân, điều tiết nước, chế độ canh tác Đây cũng chính là cơ sở của việc tiến hành các hoạt động canh tác hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho cây có múi sinh trưởng phát triển
2.2.2.Nguyên nhân làm đất mất kết cấu
- Nguyên nhân cơ giới
Đó là sự tác động cơ giới của người, công cụ máy móc và súc vật trong quá trình canh tác Khi làm đất quá kỹ, nhất là làm đất không đúng độ ẩm sẽ làm phá vỡ kết cấu đất Ngoài ra hạt kết còn bị phá vỡ tác động của mưa, gió, nhất là trên đất dốc
bị xói mòn mạnh thì kết cấu lớp đất mặt bị phá vỡ nghiêm trọng
- Nguyên nhân hoá học
Do ion hoá trị I trong dung dịch đất đã thay thế Ca 2+
của phức hệ keo đất,
Ví dụ: Mùn – Ca2 +
(NH4)2SO4 Mùn - 2NH4 + CaSO4 Liên kết Mùn - 2NH4 là liên kết kém bền vững do đó màng hữu cơ bao quanh hạt đất dễ bị mất nên kết cấu bị phá vỡ Đốt rẫy để lại K2CO3 và K2O trong tro cũng làm cho hạt kết bị phá hủy Mưa nhiều cũng làm cho keo mùn bị phá hủy, hạt kết khó hình thành
Trang 16- Biện pháp duy trì và cải thiện kết cấu đất
Có rất nhiều phương pháp làm cải thiện kết cấu đất:
+ Tăng cường mùn cho đất
Tăng cường bón các loại phân hữu cơ cho đất như phân chuồng, phân xanh, than bùn và các loại phân địa phương khác, đồng thời để lại tối đa sản phẩm phụ của cây trồng trên đồng ruộng có tầm quan trọng đặc biệt với việc cải thiện kết cấu đất
+ Tác động bởi thực vật
Các loại thực vật để lại chất hữu cơ để lại trong đất trả lại một phần chất dinh dưỡng mà chúng lấy đi trong quá trình sinh trưởng và cải thiện kết cấu đất
Trang 17Bảng 2:Lượng dinh dưỡng do cây có múi lấy đi từ 1 tấn sản phẩm
Loại cây Dinh dưỡng đa lượng (Gam/ tấn quả tươi)
+ Bón vôi
Bón vôi cho đất chua và bón thạch cao cho đất mặn là biện pháp không chỉ khử độc cho đất mà còn làm tăng cường kết cấu đất Cần tránh sử dụng phân vô cơ đơn độc, cần kết hợp phân hữu cơ, phân vô cơ và vôi
2.3 Độ chua của đất và biện pháp cải tạo đất chua
2.3.1.Khái niệm về độ chua của đất
Một trong các đặc tính quan trọng của đất có liên quan đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây có múi là phản ứng của đất
Để phản ánh tính chua của đất người ta sử dụng khái niệm độ chua
Đất chua là đất đất chứa nhiều Ion H+ Khi sử dụng các thiết bị đo pH nếu cho kết quả < 6,5 thì đất đó được gọi đất chua
Cây cam quýt là cây lâu năm nên phải chú ý lớp đất dưới càng sâu càng tốt, tầng đất sét, đá để nước không thấm qua được là 1,5m, trở lên , pH từ 5- 8, tốt nhất là 6-7
Phản ứng của đất của phản ánh qua pH:
- Đất chua: PH < 6,5
- Đất trung tính : PH 6,6 – 7,5
- Đất kiềm : PH > 7,5
Để xác định pH, thường máy đo pH
Trang 18Hình 6: Máy đo pH
Tác hại của đất chua
- Ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây có múi (bộ rễ kém phát triển, khả năng hút dinh dưỡng kém vv )
- Ảnh hưởng xấu tới vi sinh vật trong đất Tạo điều kiện cho một số loại vi sinh vật gây bệnh cho cây phát triển mạnh
- Làm xuất hiện một số chất độc hại
- Làm cho lân trong đất bị giữ chặt cây trồng không sử dụng được, khi bón lân kém hiệu quả
2.3.2.Biện pháp cải tạo đất chua
- Bón vôi
CaCO3 trong đá vôi thực tế không tan trong nước nguyên chất, nhưng trong nước có chứa axit cacbonic thì tính tan của nó tăng lên rõ rệt (tăng khoảng 60 lần).Khi bón CaCO3 vào đất, dưới ảnh hưởng của axit cacbonic có trong dung dịch đất,CaCO3 hoặc MgCO3 biến đổi dần thành dạng bicacbonat
Xác định nhu cầu bón vôi
Độ chua của đất càng cao càng cần bón vôi với lượng thích hợp Đối với đất ít chua, biện pháp bón vôi không có hiệu quả rõ rệt.Có thể xác định gần đúng nhu cầu bón vôi dựa vào các dấu hiệu bề ngoài của đất hoặc theo tình trạng của cây trồng và
sự phát triển của các loài cỏ dại
Để xác định nhu cầu bón vôi cho cây trồng, cần phải phân tích nông hóa đất trồng, xác định giá trị độ chua trao đổi và độ bão hòa bazơ của đất
pH Nhu cầu bón vôi
- ≤ 4,5 Rất cần bón vôi
Trang 19- 4,6 – 5,0 Cần bón vôi
- 5,1 – 5,5 Ít cần bón vôi
- > 5,5 Đất không cần bón vôi Tuy nhiên phản ứng của dung dịch đất không chỉ phụ thuộc vào độ chua mà còn phụ thuộc vào độ bão hòa bazơ của đất Do đó, mức độ chua của đất là một căn
cứ quan trọng chứ không phải là một chỉ số duy nhất đặc trưng cho nhu cầu bón vôi của đất
Khi xác định nhu cầu bón vôi, cần phải tính đến cả hàm lượng các hợp chất di động của nhôm, mangan, độ bão hòa bazơ của đất và thành phần cơ giới
- Tăng cường bón phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân Komix…) kết hợp với phân khoáng;
Với đất cát nhẹ, đất bạc màu có thể bón 20 -30 tấn/ha/năm
Nếu có điều kiện lấy đất sét nặng trộn với đất mặt cũng là biện pháp cải tạo đất cát, đất bạc màu để tăng khả năng hấp thụ của đất
Hình 6: Bón phân hữu cơ
- Dùng phân hóa học nên chọn loại trung bình hoặc kiềm như DAP, KNO3, Ca(NO3)2, lân nung chảy, Apatit, Phosphorit, urê, NH4NO3…
- Trong canh tác: Quản lý nước thích hợp, hạn chế dòng chảy, trồng cây phủ đất kết hợp làm phân xanh Hạn chế tối đa dùng thuốc trừ cỏ làm trắng đất, làm giảm
hệ sinh vật đất, giảm lượng hữu cơ trong đất
2.4 Chất hữu cơ và mùn trong đất
2.4.1.Chất hữu cơ
- Chất hữu cơ là thành phần tuy chỉ chiếm tỷ lệ thấp (vài %) trong đất nhưng có vai trò rất quan trọng chi phối các đặc tính của đất đồng thời ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng
Trang 20- Chất hữu cơ trong đất có được là do các tàn tích sinh vật, mà chủ yếu là thực vật cung cấp vào đất, ngoài nguồn chất hữu cơ tự nhiên còn có chất hữu cơ do con người cung cấp bằng cách bón các loại phân hữu cơ vào đất
- Thành phần của chất hữu cơ trong đất bao gồm: xác hữu cơ và chất mùn trong đất
- Chất hữu cơ nói chung và chất mùn trong đất nói riêng đất có vai trò quan trọng đối với các tính chất của đất, đời sống cây trồng và quá trình canh tác
-Đất giàu chất hữu cơ sẽ kết cấu tốt, độ xốp lớn, chế độ nước, nhiệt và không khí trong đất thuận lợi cho cây trồng
- Đất giàu chất hữu cơ có hàm lượng dinh dưỡng cao, khả năng giữ phân bón tốt thuận lợi cho cây trồng
Đất giàu chất hữu cơ hệ sinh vật đất phong phú, hoạt động mạnh thúc đẩy quá trình chuyển hoá các chất trong đất và quá trình cố định đạm, thuận lợi cho cây trồng trong quá trình dinh dưỡng
2.4.2.Mùn trong đất
Mùn trong đấ hình thành do quá trình biến hoá xác hữu cơ trong đất
Sự biến hoá xác hữu cơ trong đất là một quá trình sinh hoá học phức tạp, xảy ra với sự tham gia trực tiếp của vi sinh vật, động vật, oxy không khí và nước
Xác thực vật tồn tại trên mặt đất hoặc trong các tầng đất, trong quá trình phân giải chúng mất cấu tạo, hình dạng ban đầu và biến thành những hợp chất hoạt tính hơn, dễ hoà tan hơn Một phần những hợp chất này được khoáng hoá hoàn toàn, sản phẩm của quá trình này là nước, một số khí và những hợp chất khoáng đơn giản, trong số đó có nhiều chất dinh dưỡng cho thực vật thế hệ tiếp sau Một phần được vi sinh vật dùng để tổng hợp protit, lipit, gluxit và một số hợp chất mới, xây dựng cơ thể chúng và khi chúng chết đi lại được phân huỷ Phần thứ ba biến thành những hợp chất hữu cơ cao phân tử có cấu tạo phức tạp - đó là những hợp chất mùn Những hợp chất mùn này lại có thể bị khoáng hoá
Sự biến hoá xác hữu cơ trong đất có thể được khái quát bằng sơ đồ sau:
Quá trình mùn hoá
Quá trình khoáng
hoá
Khoáng hoá từ từ
Trang 212.4.3 Biện pháp duy trì và nâng cao chất hữu cơ trong đất
Chất hữu cơ nói chung đối với sự hình thành đất, cấu tạo phẫu diện đất và các tính chất đất, vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp để nâng cao mùn trong đất cả về
số lượng lẫn chất lượng, bảo vệ chất hữu cơ đất là rất cần thiết, nhất là trong điều kiện nước ta chất hữu cơ và mùn dễ bị khoáng hoá và rửa trôi khỏi đất
* Biện pháp sinh vật: biện pháp này giữ vị trí rất quan trọng
+ Biện pháp thường xuyên và có hiệu lực nhất hiện nay là bón phân hữu cơ cho đất (phân chuồng, phân rác, phân bắc, nước giải, phân gia cầm, bùn ao, các loại phân chế biến khác) Bón phân hữu cơ, đặc biệt là phân chuồng không những tăng chất lượng hữu cơ cho đất, nguồn thức ăn đầy đủ các chất, mà còn cung cấp cho đất một lượng vi sinh vật phong phú
+ Trồng cây phân xanh (bèo dâu, điền thanh, các loại muồng, các loại đậu, lạc, cốt khí, điêu tử, tử vân anh, trinh nữ, cỏ stilo, cỏ pangola, các loại cỏ khác ) Ở vùng đồi núi tuỳ theo loại đất, khí hậu độ cao và độ dốc mà chọn cây phân xanh cho thích hợp Cây phân xanh có thể trồng xen, phủ đồi trọc hoặc đồi mới khai hoang Ngoài cây phân xanh trồng các loại cây, cỏ và cây rừng là biện pháp rất tốt để bảo vệ đất đồi, núi, nhất thiết không được để đồi, núi trọc Nơi đã có rừng phải bảo vệ và khai thác có kế hoạch, vừa tăng chất hữu cơ cho đất vừa chống xói mòn đất Ở đồng bằng, ngoài việc trồng các loại cây phân xanh mà chủ yếu là bèo dâu và điền thanh, trong hệ thống luân canh để tăng cường chất hữu cơ cho đất có thể trồng các loại cây cho nhiều chất xanh như lạc, khoai, khi thu hoạch để thân lại đồng ruộng, hoặc gặt lúa xong ở những ruộng dầm nên cầy vùi rạ
* Bón vôi, đặc biệt bón vôi kết hợp với bón phân hữu cơ là biện pháp tạo mùn
ở dạng humatCa hoặc fulvatCa ít tan tránh được rửa trôi, đồng thời điều hòa phản ứng đất tạo điều kiện cho vi sinh vật đất hoạt động mạnh
* Biện pháp canh tác
Muốn tạo điều kiện cho xác hữu cơ phân giải tốt, tạo nhiều mùn cho đất ta phải làm đất thoáng vừa phải bằng các biện pháp canh tác như cày bừa, xới xáo, tưới tiêu hợp lý và kịp thời để đất luôn có độ ẩm thích hợp
3 Xác định đất trồng cây có múi
Trang 22Ẩm độ đất ảnh hưởng đến sinh trưởng, ẩm độ thất thường dễ làm cho cây ra quả trái vụ, gây rối loạn sinh trưởng Khi quả lớn, dù chưa chín độ ẩm đất thay đổi bất thường quả sẽ dễ bị nứt
Các loại đất trồng cây có múi
m trở lên), tầng đất sét hay đá -nước không thấm qua được
Chọn đất trồng không đúng sẽ gây nên tình trạng cây sinh trưởng phát triển kém, thiệt hại về kinh tế rất lớn cho nhà vườn Chính vì vậy phải chú ý đến việc chọn đất trồng
Để có cơ sở cho việc xác định đất trồng cần tiến hành khảo sát đất
Quy trình thực hiện công việc
Khảo sát đất trồng
Thực hiện các bước :
Bước 1: Khảo sát địa hình, thực bì
Tìm hiều về địa hình: Độ cao, độ dốc Tình trạng xói mòn
Thành phần và mức độ phát triển của thảm thực vật bề mặt
Bước 2: Xác định vị trí đào phẫu diện
Quan sát toàn bộ diện tích lô đất để từ đó quyết định cần phải đào bao nhiêu phẫu diện trên lô đất đó Chọn các phẫu diện điển hình nhất cho lô đất
Trang 23Bước 3: Tiến hành đào phẫu diện:
- Dùng thước đo chiều dài, chiều rộng của phẫu diện, theo hình chữ nhật.Với phẫu diện điển hình thường đào: chiều dài 1,5m; chiều rộng: 1,2m; sâu: tới tầng cứng rắn (đối với đất đồi núi), hoặc 1m (đối với vùng đất phù sa);
- Bề mặt hinh thái phẫu diện nên hướng về phía mặt trời để dễ quan sát
- Dùng cuốc, xẻng đào từng lớp đất, để riêng đất ở từng tầng, Tiến hành lấy mẫu đất theo từng loại đất ở các tầng đất khác nhau, đựng mẫu đất trong túi chuyên dùng, ghi các thông tin trên sắn mẫu để sau này tiến hành phân tích tính chất đất
Bước 4: Mô tả phẫu diện:
Sau khi đào xong tiến hành quan sát, mô tả phẫu diện:
- Độ dày các tầng đất;
- Màu sắc các tầng đất;
Bước 5: Xác định thành phần cơ giới đất:
Xác định nhanh bằnh phương pháp vê đất
Bước 6: Xác định hàm lượng các chất dinh dưỡng, độ pH, độ ẩm đất:
- Dùng bộ KIT xác định nhanh làm lượng một số yấu tố dinh dưỡng đặc biệt
là đạm, kali
- Xác định độ pH đất bằng thiết bị đo nhanh pH, hay giấy đo pH
- Xác định độ ẩm đất bằng máy đo nhanh độ ẩm đất
Bước 7: Đánh giá xác định mức độ phù hợp cho việc trồng CCM
Dựa vào phân loại đất để đánh giá chất lượng và tiêu chuẩn của đất có phù hợp với việc trồng CCM
- Tầng canh tác dầy lớn hơn 50cm
- Giàu mùn, hàm lượng hữu cơ > 3%,
Trang 24B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Trình bày các đặc điểm cơ bản của đầt
- Thành phần cơ giới
- Kết cấu
- Chất hữu cơ trong đất
Khái niệm về thành phần cơ giới
Khái niệm kết cấu đất
Chất hữu cơ
2 Bài tập thực hành:
- Xác định độ pH đất bằng thiết bị đo nhanh pH, hay giấy đo pH (5giờ)
- Xác định độ ẩm đất bằng máy đo nhanh độ ẩm đất.(5 giờ)
- Đào phẫu diện và mô tả (8giờ)
- Xác định thành phần cơ giới (5giờ)
C Ghi nhớ:
- Một số đặc điểm về đất trồng
- Tiêu chuẩn đất trồng
Trang 25Bài 2: Bón phân cho cây có múi
Mã bài: MĐ02-02
Mục tiêu:
- Hiểu được tính chất của các loại phân bón sử dụng cho cây có múi
- Sử dụng các loại phân bón, bón cho cây có múi
A Nội dung
1.Yêu cầu dinh dưỡng cây có múi
1.1.Yêu cầu dinh dưỡng câycó múi
Khái niệm:
Nguyên tố dinh dưỡng cần thiết là những nguyên tố:
+ Thiếu nó cây không thể hoàn thành chu trình sống;
+ Không thể thiếu hoặc thay thế bằng nguyên tố khác
+ Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết
- Carbon (C), hydro (H), oxy (O) là 3 nguyên tố chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong cây (khoảng 95% trọng lượng của cây) Ba chất này được cây lấy trực tiếp từ nước, đất và không khí
- Đạm (N): quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cũng như trong quá trình hình thành hoa và quả
Đủ N cây sinh trưởng tốt, thiếu N cây còi cọc., lá vàng, bón quá nhiều N cây sinh trưởng quá mạnh có hại cho sự phân hoá hoa Cây nhiều tược, lá to nhưng mềm, quả lại sần sùi, vỏ dầy, thô, hương vị kém
Hình 1: Thiếu N, lá già bị già
Trang 26- Lân (P):Tác dụng giữ sản lượng và phẩm chất hàng năm Lân giúp điều hoà dinh dưỡng N của cây Thiếu P lá phát triển không bình thường, đầu lá bị tù, huyển màu đồng và dễ rụng, vỏ trái dầy
Hình 2: Thiếu lân trên trái
Đủ lân quả phát triển tốt, vỏ cứng múi ngọt, nhiều nước, tăng tỷ đường trong quả, quả mau chín ,vỏ chắc, dễ bảo quản
Nếu thừa lân cũng làm cành cây có múi sinh trưởng mạnh, ít cành tược
- Kali (K):
Được xem là nguyên tố phẩm chất (quả to và ngọt hơn), chắc mô giúp chống tốt Thiếu kali lá phát triển không bình thường có những vết xám hay màu đồng, dễ rụng , cây chịu rét kém, sức chống chịu bệnh yếu, chất lượng kém, nhiều kali ảnh hưởng đến sinh trưởng
- Canxi (Ca), Magiê (Mg), lưu huỳnh (S) là những nguyên tố cần thiết
Thiếu Ca lá vàng rụng sớm, cành non dễ bị khô
Thiếu Mg lá vàng phiến lá, phần gần cuống lá có màu xanh chữ V ngược
Trang 27Các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu chia làm 2 nhóm
- Các nguyên tố cây sử dụng nhiều không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng phát triển (>100mg/1kg chất khô của cây): C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
- Các nguyên tố vi lượng cây trồng cần với số lượng ít ( 100mg/1kg chất khô của cây): Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo
Trang 281.2.Vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng với cây có múi
Mỗi một nguyên tố dinh dưỡng có một vai trò rõ ràng và riêng biệt đối với sinh trưởng, phát triển của cây trồng Sự thiếu hụt hay dư thừa đều dẫn đến sự bất lợi cho cây trồng
+Vai trò của các nguyên tố đa lượng được thể hiện trong (bảng 1)
Bảng 1: Vai trò các nguyên tố đa lượng
Các nguyên tố đa lượng có vai trò:
- Cấu trúc của tế bào, cơ thể: là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
(prôtêin, axit nuclêic, cacbonhiđrat, lipit…)
- Điều tiết các quá trình sinh lý: là thành phần cấu tạo của các enzim,
+ Vai trò của các nguyên tố vi lượng (Bảng 2)
Trang 29Bảng 2: Vai trò các nguyên tố vi lượng
2.Cách tính lượng phân bón cho cây có múi
Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng nói chung, cây có múi nói riêng được cung cấp qua các loại phân bón, vì trong đất hàm lượng dinh dưỡng khoáng không đủ cung cấp cho cây trồng
Hàm lượng dinh dưỡng trong phân bón:
Các loại phân bón trên thị trường phải đảm bảo về loại và hàm lượng các chất dinh dưỡng các thông tin nầy phải được ghi trên bao bì của các loại phân bón hàm lượng dinh dưỡng nguyên chất của phân bón được diễn tả bằng ( %) phần trăm:
-N tổng số
-Lân tan trong muối citrate (P205)
-Kali tan trong nước (K20)
% ( phần trăm ) chất dinh dưỡng nguyên chất có trong phân, có nghĩa là lượng dinh dưỡng nguyên chất có trong phân được buôn bán trên thị trường
Ví dụ phân urê có 46% N , nghĩa là 100kg phân ure có 46kg N
N, P205, K20 được gọi là hàm lượng hữu dụng nguyên chất của phân bón Theo thông lệ hàm lượng P và K được diễn tả dưới dạng oxide của nguyên tố Do đó, khi một bao phân NPK có hàm lượng ghi là 4-8-12 có nghĩa là loại phân đó có chứa 4%
N, 8% P205 tan trong muối citrate, và 12% K20 tan nước Vì vậy 1 bao phân N,P,K 8- 12 này sẽ có chứa 2kg N, 4kg P205, 6kg K20
4-Công thức tính lượng chất dinh dưỡng nguyên chất:
Trang 30(Trọng lượng phân) x (% chất dinh dưỡng /100) = Trọng lượng chất dinh dưỡng nguyên chất
Ví dụ bón cho cây cam cần 300g N/ cây, vậy cần bao nhiêu phân ure?
Ta biết phân ure có 46%N (100g ure có 46 g N), 300g N cần:
Ure (g) = 300/0.46 = 652,2g
3 Nguyên tắc bón phân
3.1 Đúng loại:
- Sử dụng đúng loại phân mà cây trồng yêu cầu và phù hợp với từng loại đất
Vì vậy cần phải hiểu rõ yêu cầu của từng loại cây: cần loại phân gì, tỷ lệ bao nhiêu tùy theo từng thời kỳ sinh trưởng, và nó được trồng trên loại đất có tính chất ra sao…
- Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển Có loại cây ở giai đoạn sinh trưởng cần kali hơn đạm; cũng
có loại cây ở thời kỳ phát triển lại cần đạm hơn kali Bón đúng loại phân mà cây cần mới phát huy hiệu quả
- Cây trồng yêu cầu phân gì bón phân đó Phân bón có nhiều loại, nhưng có 4 loại chính là: N, P, K, S; mỗi loại có chức năng riêng Bón phân không đúng yêu cầu, không phát huy được hiệu quả còn gây hại cho cây
Ví dụ: Giai đoạn đầu của hầu hết các loại cây trồng đều cần loại phân có hàm
lượng Đạm cao hơn Nếu dùng phân hỗn hợp NPK để bón cho cây thì chọn loại có hàm lượng đạm cao như: NPK 20-10-10, NPK16-16-8,…
- Bón đúng không những đáp ứng được yêu cầu của cây mà còn giữ ổn định của môi trường đất Đất chua tuyệt đối không bón những loại phân có tính axít cao quá ngưỡng, đất kiềm không bón các loại phân có tính kiềm cao quá ngưỡng
Ví dụ: Ở vùng đất quá chua, phèn thì nên sử dụng phân lân nung chảy hoặc lân có
trong NPK để bón cho cây Không nên sử dụng phân có gốc axít (phân lân supe) sẽ
Trang 31làm tăng độ pH của đất, cây không hấp thu được dinh dưỡng, bộ rễ không phát triển được
3.2 Đúng liều
- Liều dùng là bao nhiêu? Hầu hết trên nhãn bao bì đều có hướng dẫn Để sử dụng đúng liều lượng phân bón nhằm tiết kiệm được kinh tế, phù hợp với yêu cầu của cây trồng, tránh lãng phí phân bón, thì người sử dụng phải đọc kỹ hướng dẫn sử dụng
và kết hợp với quan sát hình thái và tình trạng của cây, đất đai nơi trồng cây, thời tiết, mùa vụ để quyết định bón lượng phân thích hợp
- Trong canh tác, nông dân cũng có thể tùy theo sức sinh trưởng, sức đậu và nuôi trái của cây mà gia giảm lượng phân cho tương đối, bên cạnh đó cũng cần lưu ý điều kiện thổ nhưỡng và pH của môi trường đất
Ví dụ: Trên bao bì sản phẩm phân bón lá Better 001 HG -Grow có ghi pha10 g
cho một bình 8 – 10 lít, lắc đều cho tan Thì phải pha đúng theo hướng dẫn nếu pha với lượng nước ít hơn thì sẽ làm cháy lá, nhiều hơn thì hiệu quả không cao…
3.3 Đúng lúc
- Đúng lúc là bón đúng lượng phân và đúng loại phân khi cây trồng cần Trong suốt thời kỳ sống, cây trồng luôn luôn có nhu cầu các chất dinh dưỡng cho sinh trưởng và phát triển, vì vậy nên chia ra bón nhiều lần theo quy trình và bón vào lúc cây phát triển mạnh, không bón một lúc quá nhiều, sai nguyên tắc Việc bón quá nhiều phân một lúc sẽ gây ra thừa lãng phí, ô nhiễm môi trường, cây sử dụng không hết sẽ làm biến dạng dễ nhiễm bệnh, năng suất chất lượng nông sản thấp
Ví dụ: Để cây ăn trái ra bông và đậu trái nhiều thì ta phải bón phân cho cây ở
thời điểm chuẩn bị ra bông và trong thời kỳ nuôi dưỡng trái bón thêm phân bón lá…
Ví dụ: Phân bón lá thì phải phun vào lúc trời mát, khoảng 8–10 giờ sáng hoặc
15–17 giờ chiều, thì lúc đó cây mới không bị cháy lá, hấp thu tối đa lượng phân được phun…
- Sử dụng phân phun qua lá sẽ không mang lại hiệu quả mà ngược lại sẽ làm tổn thương cây (cháy lá) nếu sử dụng không đúng cách Lá cây trồng, ngoài chức năng quang hợp còn có vai trò thoát hơi nước qua hệ thống khí khổng, đó là những lỗ
Trang 32nhỏ li ti nằm phần lớn ở mặt dưới lá và cũng chính nơi đây mới có điều kiện hấp thu phân qua lá Do đó khi sử dụng phân phun qua lá cần phải phun tập trung ở mặt dưới
lá
- Trong sử dụng phân bón hữu cơ khuyến cáo khi bón phân hãy đào rãnh và bón vòng theo hình chiếu của tán cây, phân hóa học như NPK bón theo đường rãnh cách gốc 2/3 hình chiếu của tán cây, bởi sự phân bố rễ cây có múi tập trung trong phạm vi hình chiếu cảu tán, bên cạnh đó phân khi bón vào đất phải có quá trình hòa tan, phân ly tạo các ion và bám vào keo đất Do đó bón phân theo hình chiếu tán, để phân có thời gian hòa tan, rễ có thời gian tìm đến để hấp thu phân
- Việc sử dụng đúng 04 nguyên tắc trên ngoài việc giảm tối đa chi phí đầu vào cho việc sản xuất hàng nông sản còn làm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, và không gây ảnh hưởng đến môi trường
4 Các phương pháp bón phân cho cây có múi
Trang 33Hình 6: Bón thúc trên vườn cây có múi Các loại phân đạm, phân kali, phân vi lượng
Thường dùng để bón thúc, bón vãi (trộn lẫn với than bùn hoặc đất tơi, mùn) hoặc hòa tan phun lên lá (phân vi lượng), không nên bón tập trung Thường dùng cho các loại cây ưa nước, kết hợp bón vôi khử chua
Phân vi sinh: Có thể bón lót hoặc thúc, trộn với than bùn, bột quặng, rơm rác
hoai mục Bón qua rễ
Cây thời kỳ kinh doanh cơ bản chia 4 lần:
Lần 1: sau khi thu hoạch trái, cắt tỉa, bón giúp cây ra chồi, cành, lá đồng đều, gia đoạn này các lọai phân có hàm lượng N cao
Lần 2: Khi chuẩn bị ra hoa, giúp phân hóa mầm hoa, phát triển hoa, giai đọn này cần phân có hàm lượng lân cao
Lần 3: Khi cây đậu trái, giúp trái phát triển, cần bón N, P, K cân đối không nên bón quá nhiều N
Lần 4: Chuẩn bị thu hoạch, giúp tăng phẩm chất trái, cần lượng K cao, tăng chất lượng trái
4.3.Bón qua lá
Phân qua lá không thể hoàn toàn thay phân qua gốc và ngược lại Đồng thời phân qua gốc không thể dùng làm phân qua lá song phân qua lá lại có thể dùng làm phân qua gốc (nhưng quá cao và không cần thiết) Phân qua gốc/rễ là con đường cung cấp dinh dưỡng chính và chủ yếu của cây trồng nhưng phân qua lá lại là con đường cung cấp dinh dưỡng nhanh và hiệu quả nhất đối với cây trồng Hiệu suất sử dụng phân qua gốc/rễ chỉ đạt khoảng 40% song hiệu suất sử dụng phân qua lá lại đạt tới 80-90%
Trang 345 Giới thiệu một số loại phân bón phổ biến cho cây có múi
5.1 Phân đạm và cách sử dụng
a Các loại phân đạm
- Phân urê
Hình 5 Phân ure Phú Mỹ
Phân urê (CO(NH2)2) có 46% N
Loại phân này sử dụng phổ biến cho cây trong đó cây có múi cũng được sử dụng rộng rãi
Đặc điểm
Loại tinh thể màu trắng, hạt tròn, dễ tan trong nước, có nhược điểm là hút ẩm mạnh
Hình 6: Dạng phân ure
Trang 35- Loại có dạng viên, nhỏ như trứng cá Loại này có thêm chất chống ẩm nên
dễ bảo quản, dễ vận chuyển nên được dùng nhiều trong sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra hiện nay có phân Urea Pura được sản xuất dưới dạng urê dùng làm phân bón
Urea là hợp chất hữu cơ, được thải ra trong nước tiểu Urea có độ tinh khiết tuyệt đối là một chất rắn màu trắng , không mùi, không độc
Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn Phân urê được dùng để bón thúc Có thể pha loãng theo nồng
độ 0,5–1,5% để phun lên lá
Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành
Đó là chất độc hại biure đối với cây trồng Vì vậy, trong phân urê không được có quá 1,5% biure (theo Tiêu chuẩn Việt Nam)
Phân chứa chất dinh dưỡng N và S cho cây
Phân này dễ tan trong nước, không vón cục, thường ở trạng thái tơi rời, dễ bảo quản, dễ sử dụng Tuy nhiên, nếu để trong môi trường ẩm phân dễ vón cục, đóng lại thành từng tảng rất khó đem bón cho cây
Có thể đem bón cho tất cả các loại cây trồng, trên nhiều loại đất khác nhau Đất chua cần bón thêm, lân mới dùng được đạm sunphat amôn Phân này dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, trên các loại đất bạc màu (thiếu S)
Hình 7: Urea Pura (phân urê)
Trang 36Đạm sunphat là loại phân có tác dụng nhanh, rất chóng phát huy tác dụng đối với cây trồng, cho nên thường được dùng để bón thúc và bón thành nhiều lần để tránh mất đạm Khi bón cho cây con cần chú ý là phân này dễ gây cháy lá Không nên sử dụng phân đạm sunphat để bón trên đất phèn, vì phân dễ làm chua thêm đất
Các loại phân chứa N trên đều sử dụng bón cho cây có múi tuỳ theo vùng đất
và giống cây có múi, sử dụng đúng theo yêu cầu
- Phân Canxi nitrate +Boron
Thành phần dinh dưỡng đạm, Canxi, Boron cần thiết giúp cải thiện môi trường đất cho bộ rễ phát triển tốt, giúp cây trồng tăng tính chống chịu sâu bệnh, tăng tỉ lệ thụ phấn, đậu trái cao và giảm rụng trái non
Canxi làm tăng độ cứng vỏ trái, hạn chế nứt trái, thối trái, kéo dài thời gian bảo quản Tăng hiệu quả sử dụng đạm
+ Dạng hạt (hình 9)
+ Dạng bao (bao PE): 25 kg (hình 9)
Hình 8 Canxi nitrate
- Canxi nitrate +Boron: bón rất tốt cho cây có múi
- Phân phôtphat đạm (còn gọi là phốt phát amôn)
Trang 37Loại phân hỗn hợp phức hợp, phân vừa có đạm, vừa có lân Trong phân có tỷ lệ đạm là 10-18%, tỷ lệ lân là 44-50% Phôtphat đạm có dạng viên, màu xám tro hoặc trắng, nói chung màu sắc tùy thuộc vào nhà sản xuất và không ảnh hưởng tới chất lượng
Trên thị trường hiện nay đang lưu hành hai loại phân bón ammonphotphate là DAP (18-46-0) và MAP (10-50-0) Phân dễ chảy nước Vì vậy, người ta thường sản xuất dưới dạng viên và được đựng trong các bao nilông Phân rất dễ tan trong nước và phát huy hiệu quả nhanh Phân được dùng để bón lót, bón thúc đều tốt
Phân DAP là loại phân trung tính nên có thể sử dụng trên các loại đất khác nhau, còn phân MAP là loại chua sinh lý (pH: 4- 4.5) nên không thích hợp đối với các loại đất chua
Phân có tỷ lệ đạm hơi thấp so với lân, cho nên cần bón phối hợp với các loại phân đạm khác, nhất là khi bón cho các loại cây cần nhiều đạm
Hình 10: Phân DAP
b Cách sử dụng phân đạm cho cây có múi
• Phân cần được bảo quản trong các túi nilông Chỗ để phân cần thoáng mát, khô ráo, mái kho không bị dột Không để chung phân đạm cùng với các loại phân khác
• Cần bón đúng đặc tính và nhu cầu của cây cây có múi, để phân phát huy tác dụng rất tốt
• Cần bón đúng dạng phân theo đặc điểm của cây
• Cần bón đạm đúng với đặc điểm của đất:
Trang 38• Phân có tính kiềm nên bón cho đất chua
• Phân chua sinh lý nên bón cho đất kiềm
• Cần bón đạm đúng lúc, tốt nhất là bón vào thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất của cây
• Cần bón đạm đúng liều lượng và cân đối với lân và kali
• Bón phân đạm cần lưu ý đến diễn biến của thời tiết Không bón lúc mưa to, lúc vườn đầy nước
• Không bón đạm tập trung vào một lúc, một chỗ, mà cần chia thành nhiều lần để bón và bón vãi đều trên mặt đất ở những nơi cần bón
• Không bón đạm quá thừa Vì khi thừa đạm, cây phát triển mạnh, cây ốm yếu
dễ đổ ngã, ra hoa chậm, quả dễ rụng, nhiều sâu bệnh, phẩm chất quả giảm Tốn tiền
mua phân đạm mà không thu được kết quả gì, gây lãng phí
Ở một số loại đất trên nước ta, lân trở thành yếu tố hạn chế đối với năng suất cây trồng Đặc biệt ở hầu hết các loại đất trồng ở các tỉnh phía Nam Thiếu lân không những làm cho năng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu quả của phân đạm
a.Các dạng phân lân
• Phôtphat nội địa
• Phân apatit
• Super lân
• Phân lân nung chảy
• Super lân trung tính
• Phân lân kết tủa
• Các loại phân hỗn hợp và phức hợp chứa lân
Bao bì của một số loại phân lân trên thị trường
Trang 39- Phôtphát nội địa
Đặc điểm
• Supephotphat đơn chứa 14 - 20% P2O5
• Dạng bột mịn, màu nâu thẫm hoặc màu nâu nhạt
• Lân nằm ở dạng khó tiêu đối với cây trồng Phân có tỷ lệ vôi cao, cho nên có khả năng khử chua
• Khi sử dụng có thể trộn với phân đạm để bón, nhưng trộn xong phải đem bón ngay, không được để lâu
• Phân này dùng để ủ với phân chuồng rất tốt
• Phân phôtphat nội địa ít hút ẩm, ít bị biến chất, nên có thể cất giữ được lâu, bảo quản tương đối dễ dàng
- Phân Apatit
Đặc điểm
• Dạng bột mịn, màu nâu đất hoặc màu xám nâu
• Tỷ lệ lân nguyên chất trong phân không ổn định Thường người ta chia thành 3 loại: loại apatit giàu có trên 38% lân; loại phân apatit trung bình có 17 – 38% lân; loại phân apatit nghèo có dưới 17% lân
• Apatit giàu được sử dụng để chế biến thành các loại phân lân khác, còn loại trung bình và loại nghèo mới được đem nghiền thành bột để bón cho cây
• Phần lớn lân trong phân apatit ở dưới dạng cây khó sử dụng
• Apatit có tỷ lệ vôi cao nên có khả năng khử chua cho đất
• Phân này được sử dụng tương tự như phôtphat nội địa
Hình 11: Bao bì các loại phân lân
Trang 40• Sử dụng và bảo quản phân này tương đối dễ dàng vì phân ít hút ẩm và ít biến chất
- Super lân
Đặc điểm super lân
• Dạng bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc
• Super lân chứa 16 - 20% P2O5
• Phân dễ hoà tan trong nước cho nên cây dễ sử dụng Phân thường phát huy hiệu quả nhanh, ít bị rửa trôi
• Super lân có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được
• Dạng bột mịn màu trắng, vàng xám hoặc màu xám thiếc
• Super lân chứa 16 - 20% P2O5
• Phân dễ hoà tan trong nước cho nên cây dễ sử dụng Phân thường phát huy hiệu quả nhanh, ít bị rửa trôi
• Super lân có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc đều được
• Phân super lân phát huy hiệu quả nhanh, nên để tăng hiệu lực của phân, người
ta thường bón tập trung, bón theo hốc, hoặc sản xuất thành dạng viên để bón cho cây
• Super lân ít hút ẩm, nhưng nếu cất giữ không cẩn thận phân có thể bị nhão và vón thành từng cục Phân có tính axit nên dễ làm hỏng bao bì và dụng cụ đong đựng bằng sắt
- Phân lân nung chảy (Tecmô phôtphat)
Hình 12 Phân super lân