1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn

59 481 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình mô đun Chuẩn bị đất trồng vải, nhãn là một trong 6 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học.. Trên quan điểm đào tạo năng lực thực hành, đồng thời xuất phát từ mục tiêu

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG VẢI, NHÃN

MÃ SỐ: 02 NGHỀ: TRỒNG VẢI, NHÃN

Trình độ sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề cho nông dân Trong khuôn khố Chương trình Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình nghề Trồng vải, nhãn xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình dùng cho đào tạo trình độ sơ cấp nghề đối với nghề Trồng vải, nhãn

Giáo trình mô đun Chuẩn bị đất trồng vải, nhãn là một trong 6 giáo trình được biên soạn sử dụng cho khoá học Trên quan điểm đào tạo năng lực thực hành, đồng thời xuất phát từ mục tiêu đào tạo là người học sau khi hoàn thành khoá học là học viên có khả năng thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản nhất trong việc chọn, chuẩn bị đất, xây dựng vườn và chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác cho việc trồng vải nhãn vải Chúng tôi đã lựa chọn các kỹ năng thực hành nhằm đáp ứng mục tiêu trên Phần kiến thức lý thuyết được đưa vào giáo trình với phạm vi và mức độ để người học có thể lý giải được các biện pháp kỹ thuật được thực hiện trong quá trình chuẩn bị đất trồng vải, nhãn

Kết cấu mô đun gồm 3 bài Mỗi bài được hình thành từ sự tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: chuẩn bị đất trồng vải, nhãn

Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho người học Tuy nhiên

do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót Rất mong được sự góp ý của độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng Chúng tôi sẽ nghiêm túc tiếp thu và chỉnh sửa để giáo trình ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu của người học

Xin chân thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn:

Chủ biên: TS Nguyễn Bình Nhự

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1

MÃ TÀI LIỆU 1

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHỮ VIẾT TẮT 5

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG VẢI, NHÃN 6

Giới thiệu về mô đun 6

Bài 1: Chọn đất và xử lý đất trồng vải, nhãn 7

Mục tiêu 7

A Nội dung 7

1 Tìm hiểu một số chỉ tiêu đánh giá đặc điểm, tính chất đất 7

1.1 Thành phần cơ giới 7

1.2 Kết cấu đất 10

1.3 Khả năng giữ dinh dưỡng của đất 13

1.4 Tính chua của đất 14

1.4.1 Khái niệm về tính chua của đất 14

1.4.2 Tác hại của đất chua 15

1.5 Độ dốc của đất và quá trình xói mòn đất 17

1.5.1 Độ dốc của đất 17

1.5.2 Quá trình xói mòn 20

2 Lựa chọn đất trồng vải, nhãn 22

2.1 Đánh giá lựa chọn đất trồng vải, nhãn 22

2.1.1 Đặc điểm phát triển bộ rễ của cây vải, nhãn 22

2.1.2 Yêu cầu về đất đối với cây vải, nhãn 23

2.2 Khảo sát, lựa chọn đất trồng vải, nhãn 26

2.3 Thực hành bài 1: Khảo sát đánh giá đất trồng vải nhãn 26

3 Vệ sinh đồng ruộng, xử lý đất trồng vải, nhãn 28

3.1 Xử lý tàn dư sinh vật 28

3.2 Cải tạo đất trồng vải, nhãn 30

B Câu hỏi và bài tập thực hành 31

Bài 2: Xây dựng vườn vải, nhãn 33

Mục tiêu 33

A Nội dung 33

1 Ý nghĩa của việc xây dựng vườn để trồng vải, nhãn 33

2 Yêu cầu trong việc xây dựng vườn trồng vải, nhãn 33

3 Các nguyên tắc khi xây dựng vườn trồng vải, nhãn 33

4 Xây dựng vườn trồng vải, nhãn 34

4.1 Khảo sát thực địa khu vực trồng vải, nhãn 34

4.2 Cắm mốc xác định vị trí các khu vực trong vườn trồng 34

4.3 Xây dựng lô trồng 35

4.4 Xây dựng băng trồng 35

Trang 5

4.5 Xây dựng đường đi trong vườn trồng 36

4.6 Xây dựng hệ thống tưới tiêu 37

4.7 Thực hành bài 2: Khảo sát thực dịa khu vực vườn trồng vải nhãn và cắm mốc xác định vị trí các khu vực 39

B Câu hỏi và bài tập thực hành 40

Bài 3: Đào hố và bón lót trước khi trồng vải, nhãn 41

Mục tiêu 41

A Nội dung 41

1 Làm đất 41

1.1 Yêu cầu đối với việc làm đất trồng vải, nhãn 41

1.2 Làm đất trồng vải, nhãn 41

1.2.1 Làm đất trồng vải, nhãn trên đất dốc 41

1.2.2 Làm đất trồng vải, nhãn trên đất dễ bị úng ngập 44

2 Đào hố trồng vải, nhãn 45

3 Bón lót 46

3.1.Yêu cầu đối với việc bón lót trồng vải, nhãn 46

3.2 Xác định loại phân bón và tính lượng phân bón sử dụng cho bón lót 47

3.3 Phương pháp bón lót trước khi trồng vải, nhãn 50

3.4 Thực hành bài 3: Bón lót trước khi trồng vải nhãn 51

B Câu hỏi và bài tập 52

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 53

I Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun 53

II Mục tiêu của mô đun 53

III Nội dung chính của mô đun 54

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, thực hành 54

4.1 Nguồn lực cần thiết cho việc giảng dạy môđun 54

4.2 Phạm vi áp dung chương trình 55

4.3 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môđun 55

4.4 Những trọng tâm chương trình cần chú ý 55

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 55

VI Tài liệu tham khảo 58

Trang 6

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN, CHƢ̃ VIẾT TẮT

MĐ: Mô đun

LT: lý thuyết

TH: thực hành

KT: kiểm tra

Trang 7

MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ ĐẤT TRỒNG VẢI, NHÃN

Mã mô đun: MĐ02

Giới thiệu về mô đun

Chuẩn bị đất trồng vải, nhãn là mô đun thứ hai trong các mô đun của nghề Trồng vải, nhãn Mô đun này cung cấp những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong việc lựa choạn, chuẩn bị đất thiết kế vườn trồng vải nhãn

Trang 8

Bài 1: Chọn đất và xử lý đất trồng vải, nhãn

Mã bài: MĐ 02-01 Mục tiêu

Trang 9

Căn cứ vào kích thước của các phần tử cơ giới đất, người ta phân chia thành các nhóm hạt Mỗi nhóm là tập hợp của các hạt đất có kích thước nằm trong một khoảng nhất định Tỷ lệ tương đối giữa các nhóm hạt này được gọi là thành phần cơ giới đất

Ý nghĩa của thành phần cơ giới đất thể hiện ở chỗ: thành phần cơ giới là căn cứ quan trọng để phân loại đất Mặt khác thông qua thành phần cơ giới có thể đánh giá được tính chất của đất

Trang 10

Đất sét: là loại đất có tỷ lệ sét cao (trên 45%) Có đặc điểm trái ngược so với đất cát

Đất thịt: Là loại đất có tính chất trung gian giữa đất cát và đất sét Là loại đất tốt, độ phì nhiêu cao, rất phù hợp với nhiều loại cây trồng Đất thịt nhẹk và đất thịt trung bình rất phù hợp với cây vải, nhãn

Hình 5: Đất sét Hình 4: Đất cát

Trang 11

1.2 Kết cấu đất

Đất bao gồm nhiều hạt đất Trong thực tế các hạt này thường gắn kết với nhau bằng các lực liên kết rất đa dạng tạo thành tập hợp và được gọi là hạt kết cấu của đất (gọi tắt là hạt kết) Giữa các tập hợp đó tồn tại các khoảng trống chứa nước (khi ngập nước) hoặc không khí (khi đất khô)

Đất tồn tại ở trạng thái các hạt kết nói trên được gọi là đất có kết cấu Đất không ở trạng thái trên gọi là đất không có kết cấu

Hình 7: Đất có kết cấu tốt

Hình 6: Đất thịt

Trang 12

Tùy theo loại đất, điều kiện tồn tại mà hạt kết cấu có nhiều dạng khác nhau Các dạng hạt kết phổ biến bao gồm: Kết cấu viên; Kết cấu hạt; Kết cấu cột (trụ); Kết cấu phiến; Kết cấu tảng

Dưới đây giới thiệu một số dạng hạt kết của đất

Hình 8: Đất tơi vụ không có kết cấu

Hình 9: Kết cấu dạng hạt Hình 10: Kết cấu dạng viên

Hình 11: Kết cấu dạng trụ Hình 12: Kết cấu dạng phiến

(tấm)

Trang 13

Đất có kết cấu tốt phù hợp cho cây trồng nói chung, cây nhãn vải nói riêng sinh trưởng phát triển, vì:

 Đất có kết cấu tốt sẽ tơi xốp Bộ rễ cây phát triển tốt

 Đất thấm nước nhanh làm cho cây không bị úng khi mưa Nhưng lượng nước chứa trong các khe hở lớn nên cây trồng được cung cấp nước thuận lợi

 Lượng ôxy trong đất cao, các chất khí độc dễ có điều kiện thoát ra ngoài không gây gại cho bộ rễ

 Nhiệt độ đất ổn định không gây tác động xấu tới bộ rễ

 Trong đất chứa nhiều sinh vật có lợi chuyển hoá các chất thành dinh dưỡng cho cây hút

Mặt khác đất có kếy cấu tốt thuận lợi cho con người trong quá trình canh tác, thể hiện:

 Dễ làm đất, đỡ tốn công và chi phí cho việc làm đất

 Việc chăm sóc như làm cỏ, vun, xới, bón phân điều tiết nước đều diễn ra thuận lợi

 Đất có khả năng giữ phân bón tốt nên có thể giảm số lần bón phân Trạng thái kết cấu đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có các yếu tố thuộc về bản thân các loại đất nhưng cũng chịu sự chi phối lớn của các yếu tố bên ngoài Các yếu tố đó bao gồm:

Điều kiện khí hậu của vùng, kỹ thuật làm đất, bón phân, điều tiết nước, chế độ canh tác Đây cũng chính là cơ sở của việc tiến hành các hoạt động canh tác hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho cây vải, nhãn sinh trưởng phát triển

Hình 14: Kết cấu dạng tảng Hình 13: Kết cấu dạng cục (khối)

Trang 14

1.3 Khả năng giữ dinh dưỡng của đất

Như chúng ta đã biết đất có vai trò quyết định trong việc cung cấp dinh dưỡng (thức ăn) cho cây Để có thể cung cấp dinh dưỡng tốt cho cây trồng nói chung và cây vải, nhãn nói riêng, đòi hỏi đất phải có khả năng giữ dinh dưỡng tốt Khả năng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưng chủ yếu là phụ thuộc vào tính hấp phụ của đất Vì thế để đánh giá khả năng giữ dinh dưỡng của đất cần xem xét về tính hấp phụ của đất

Đất có nhiều dạng hấp phụ khác nhau và có vai trò ý nghĩa khác nhau:

* Hấp phụ cơ học

Là khả năng của đất có thể giữ lại vật chất trong tầng đất khi các vật chất này di chuyển trong các khe hở của đất

Tuy nhiên hấp phụ cơ học cũng thể hiện ý nghĩa tiêu cực ở chỗ: các khe

hở trong đất bị lấp dần bởi các hạt mịn bị trôi từ các tầng trên xuống làm cho đất bị bí chặt

* Hấp phụ sinh học

Là khả năng hấp phụ của đất được thực hiện bởi các yếu tố sinh vật Nhờ hấp phụ sinh học mà có thể giảm được chi phí sản xuất do việc giảm lượng phân bón sử dụng

* Hấp phụ trao đổi

Là khả năng hấp phụ của đất được thực hiện thông qua quá trình trao đổi ion giữa keo đất với dung dịch đất

Trong đất có các hạt rất nhỏ được gọi keo đất Đồng thời trong đất cũng

có nước Nước trong đất không phải là nước tinh khiết mà thực chất là một dạng dung dịch (vì trong đó chứa nhiều chất hòa tan) Giữa hạt keo đất và dung

Trang 15

dịch đất luôn xảy ra quá trình trao đổi theo hai chiều Vật chất được trao đổi là các ion Ta có thể hình dung quá trình trao đổi đó qua sơ đồ mô tả sau đây:

Nhờ khả năng này khi ta bón phân một phần phân bón sẽ được đất giữ lại Khi lượng dinh dưỡng trong dung dịch đất (phần nước trong đất) giảm dần thì dinh dưỡng được giữ trong đất sẽ được đưa vào dung dịch đất một cách từ

từ và đều đặn để cung cấp cho cây

Dù đất có nhiều dạng hấp phụ như đã nêu trên, tuy nhiên trong thực tế chỉ có khả năng hấp phụ trao đổi là đáng kể nhất và có vai trò lớn nhất đối với quá trình canh tác của con người Để đánh giá khả năng hấp phụ người ta sử dụng chỉ tiêu dung tích hấp phụ

Đất có dung tích hấp phụ cao thì khả năng giữ dinh dưỡng càng lớn Do

đó càng có khả năng giữ được nhiều phân bón khi bón phân và càng cung cấp dinh dưỡng lâu dài cho Vì thế, đối với các loại đất này cây trồng được bảo đảm tốt hơn về dich dưỡng, mặt khác cũng cho phép giảm số lần bón phân

1.4 Tính chua của đất

1.4.1 Khái niệm về tính chua của đất

Một trong các đặc tính quan trọng của đất có liên quan đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng nói chung, cây vải, nhãn nói riêng là phản ứng của đất

Để phản ánh tính chua của đất người ta sử dụng khái niệm độ chua Đất chua là đất khi sử dụng các thiết bị đo pH nếu cho kết quả < 6,5 thì đất đó được gọi đất chua

Đất chua chiếm tỷ trọng diện tích rất lớn ở nước ta, phân bố ở hầu khắp các vùng

Trang 16

Bảng 1: Khoảng pH thích hợp đối với một số loại cây

trồng Loại cây

trồng

Khoảng pH thích hợp

Loại cây trồng

Khoảng pH thích hợp

1.4.2 Tỏc hại của đất chua

- Ảnh hưởng xấu đến quỏ trỡnh sinh trưởng phỏt triển của cõy vải, nhón (bộ rễ kộm phỏt triển, khả năng hỳt dinh dưỡng kộm…)

Hỡnh 16: Sự phỏt triển của bộ rề ở đất cú pH khỏc nhau Hỡnh 15: Cõy thanh hao - chỉ thị nhận biết đất chua

Trang 17

- Ảnh hưởng xấu tới vi sinh vật trong đất Tạo điều kiện cho một số loại

vi sinh vật gây bệnh cho cây phát triển mạnh

- Làm xuất hiện một số chất độc hại cho cây vải, nhãn

- Làm cho lân trong đất bị giữ chặt cây trồng không sử dụng được, khi bón lân kém hiệu quả

Để nhận biết đất chua cần sử dụng các thiết bị đo hoặc lấy mẫu đất phân tích Trong thực tế có thể dựa vào một số dấu hiệu để nhận biết đất chua Chẳng hạn đất ven đồi nơi có nước gỉ ra thành vũng có váng màu vàng bẩn, hoặc đất

có cây thanh hao mọc là đất có độ chua cao

Hình 17: Một số thiết bị đo nhanh pH đất ngoài thực địa

Hình 18: Giấy thử pH và bảng so màu xác định pH đất

Trang 18

1.5 Độ dốc của đất và quá trình xói mòn đất

Khi độ dốc tương đối cao (thông thường là trên 50) thì đất đó được gọi là đất dốc Độ dốc càng cao thì những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến đất càng lớn Đồng thời độ dốc càng lớn tác động xấu đến hoạt động canh tác càng thể hiện rõ

- Trong cơ cấu tài nguyên đất của nước ta, đất dốc chiểm tỷ trọng lớn (trên 75% diện tích lãnh thổ đất liền) Đặc biệt là các vùng đồi núi và trung du

Hình 19: Bề mặt đất với các

mức độ dốc khác nhau

Trang 19

- Đất có độ dốc càng lớn càng bất lợi cho việc canh tác nói chung và trồng cây vải, nhãn nói riêng Tác động xấu này thể hiện cả trên khía cạnh ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng phát triển của cây và cả trên phương diện bảo

vệ đất, bảo vệ môi trường

- Mặt hạn chế của đất dốc thể hiện trên các mặt:

 Qúa trình đi lại của con người, sự di chuyển của gia súc, máy móc khó khăn

 Khó khăn cho việc bố trí các công trình tưới nước

 Đất bi xói mòn mạnh làm cho đất nhanh chóng suy giảm hoặc mất khả năng sản xuất (bảng 2; hình 20)

 Trên bề mặt dốc việc giữ nước mưa rất khó khăn nên đất thường xuyên bị hạn, cây trồng thường xuyên bị thiếu nước

Bảng 2: Tác hại của xói mòn ở các phương thức sử dụng đất khác nhau

Phương thức sử dụng đất Lượng đất trôi trung bình

(tấn/ha/năm)

Hình 20: Đất dốc bị xói mòn trơ rễ cây

Trang 20

- Nhằm sử dụng và bảo vệ đất dốc một cách lâu dài, việc sử dụng đất dốc cần theo phương hướng sau:

+ Vùng đầu nguồn trồng rừng bảo hộ đầu nguồn

+ Đai cực kỳ xung yếu (đỉnh đồi núi và sườn dốc có độ dốc > 300), trồng mới rừng nơi đất trống, khoanh nuôi bảo vệ rừng

+ Đai xung yếu (sườn dốc với độ dốc 10- 300):

Bảng 3: Tham chiếu về mục đích sử dụng đất nông nghiệp theo độ dốc

TT Độ dốc

1 0 - 5 Đất bằng Trồng cây nông nghiệp

2 6-14 Đất ít dốc Trồng cây nông nghiệp

3 15 – 25 Đất dốc Nông lâm kết hợp (trồng kết hợp các

loại cây lâu năm)

4 > 25 Đất dốc mạnh Trồng cây lâm nghiệp

- Về biện pháp bảo vệ và cải tạo:

Phương hướng sử dụng cơ bản đất dốc là canh tác cây dài ngày có độ che phủ lớn Tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm khắc phục 2 khó khăn cơ bản nêu trên Các biện pháp cụ thể bao gồm:

 Làm bậc thang

 Làm mương bờ kết hợp theo đường đồng mức trên sườn dốc

 Trồng băng cây ngăn cản dòng chảy đồng thời che phủ đất

 Để lại chỏm rừng khi khai hoang

 Duy trì thảm cỏ tự nhiên để hạn chế dòng chảy

 Làm đất tối thiểu Không cày lật đất

 Không xới xáo nhiều trong mùa mưa

Trang 21

 Chọn và sử dụng các loại, giống cây có khả năng chịu hạn

 Tủ gốc và che phủ đất (bằng vật liệu hữu cơ và không hữu cơ)

1.5.2 Quá trình xói mòn

- Xói mòn là quá trình bào mòn bề mặt mặt đất Tác nhân gây nên hiện tượng này chủ yếu là do nước mưa

Xói mòn do nước xảy ra ở vùng đất có địa hình dốc

- Căn cứ vào đặc điểm người ta phân biệt các dạng xói mòn:

Hình 21: Xói mòn bề mặt

Trang 22

- Tác hại của xói mòn

Việt Nam được coi là một trong các quốc gia có mức độ xói mòn trềm trọng nhất trên thế giới Thực tế cho thấy xói mòn do nước là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nhiều diện tích đất bị thoái hoá mất khả năng sử dụng trong sản xuất nông nghiệp

Tác hại của xói mòn thể hiện trên các mặt:

+ Làm cho bề mặt mặt đất bị bào mòn, tầng đất bị mỏng dần Đến một thời điểm nào đó tầng đất mặt không còn khả năng nuôi sống bộ rễ (hình 23)

+ Bề mặt mặt đất bị chia cắt tạo thành các dải đất hẹp ngăn cản các hoạt động canh tác (hình 24)

+ Các hạt đất mịn và chất dinh dưỡng bị cuốn trôi làm cho hàm lượng dinh dưỡng trong đất giảm, không đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cây

Hàm lượng chất hưua cơ trong đất giảm Đất bị thoái hóa nhanh chóng Tại các vùng khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, tập trung thao mùa như ở Việt Nam thì xói mòn là nguyên nhân chủ yếu đẫn đến quá trình thoái hóa đất đồi núi

Hình 22: Xói mòn rãnh

Trang 23

2 Lựa chọn đất trồng vải, nhãn

2.1 Đánh giá lựa chọn đất trồng vải, nhãn

2.1.1 Đặc điểm phát triển bộ rễ của cây vải, nhãn

- Rễ vải được trồng ở nơi đất xốp tầng dầy bộ rễ có thể ăn sâu 3- 4m, Cây trồng bằng cành chiết vẫn có rễ đứng ăn sâu tới 2-3 m Rễ bên có thể ăn rộng gấp 2 lần đường kính tán Tuy nhiên đại bộ phận rễ vải phân bố ở tầng 0- 60cm, và ở trong đến ngoài mép tán 10-50 cm

Trên rễ vải có một loại nấm sống cộng sinh, nhừ loại nấm này mà vải có khả năng hút nước tốt

Còn đối với cây nhãn: phần lớn bộ rễ tập trung ở độ sâu 0-70cm, trong phạm vi vùng đất dưới hình chiếu tán cây Phần ngoài tán rễ chỉ phân bố ở tầng

10 - 30cm

- Điều kiện về đất đai thích hợp để bộ rễ vải phát triển tốt:

Hình 23: Mặt đất bị bào mòn mạnh đến mức trơ sỏi

đá

Hình 24: Mặt đất bị chia cắt bởi các rãnh

Trang 24

Độ pH 6 - 6,5 Trên rễ vải có nấm cộng sinh, nhờ đó rễ vải có khả năng hút nước mạnh, chịu hạn tốt Khi pH quá cao hoặc quá thấp đều không thuận lợi cho loại nấm này phát triển

Rễ vải và nhãn đều cần nhiều ôxy, đất tơi xốp sẽ tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển Ngược lại trên đất bí chặt, độ xốp thấp số lượng, chiều dài rễ đều thấp hơn, năng lực hút nước và dinh dưỡng cũng bị hạn chế Kết quả là cây sinh trưởng kém, thời gian sung sức (cho thu hoạch cao) bị rút ngắn

2.1.2 Yêu cầu về đất đối với cây vải, nhãn

Vải, nhãn là những loại cây trồng không đòi hỏi khắt khe về đất trồng Tuy nhiên loại đất phù hợp với vải, nhãn là những loại đất có đặc điểm:

có thể trồng được vải (không nên trồng nhãn ở

độ dốc này), nhưng cần có biện pháp bảo vệ đất hợp lý

 Đất có độ dốc trên 250

nhìn chung không nên trồng vải, nhãn (đặc biệt là nhãn) Tuy nhiên ở vùng cao một số diện tích đất có độ dốc cao (>250) vẫn được sử dụng trồng cây ăn quả Nhưng cần có phương thức trồng trọt, chăm sóc đặc biệt nhằm bảo vệ đất tránh tác động của hiện tượng xói mòn

* Độ sâu mực nước ngầm

Mực nước ngầm có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố và phát triển của

bộ rễ Mực nước ngầm quá nông làm cho bộ rễ triển kém, cây sinh trưởng yếu

và có thể bị chết Mực nước ngầm phụ thuộc vào địa hình, địa thế của đất và thay đổi theo các mùa trong năm Đất trồng vải, nhãn yêu cầu có mực nước ngầm tối thiểu đạt trên 1m vào mùa mưa

* Đặc điểm lý tính đất

 Đất có kết cấu tốt, độ xốp đạt ≥ 50%

 Thành phần cơ giới trung bình

* Về hoá tính đất

 Đất có hàm lượng dinh dưỡng cao

 Độ pH = 6 - 6,5 (với vải); 4,5 – 6 (đối với nhãn)

Trang 25

Với các tiêu chuẩn lựa chọn trên, đất trồng vải tốt bao gồm các loại đất:

Trang 26

Hình 28: Đất thịt trung bình

Hình 27: Đất phù sa sông

Hình 29: Đất nhiều mùn phù tơi xốp phù hợp với cây vải, nhãn

Trang 27

Ngoài ra để đáp ứng các yêu cầu khác trong quá trình sản xuất, đòi hỏi đất trồng vải nhãn phải nằm trong khu vực thuận tiện giao thông Vùng ít có giáo bão Riêng đối với cây vải phải nằm trong vùng có nhiệt độ mùa đông nhiệt độ thấp để cây phân hoá mầm hoa thuận lợi

2.2 Khảo sát, lựa chọn đất trồng vải, nhãn

Đất trồng là một nhân tố sinh thái ảnh hưởng quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng nói chung cũng như cây nhãn, vải nói riêng, đến năng suất và chất lượng của nhãn, vải quả, đến hiệu quả của nghề trồng nhãn, vải

Chọn đất trồng nhãn, vải không đúng sẽ gây nên tình trạng cây sinh trưởng phát triển kém, thiệt hại về kinh tế rất lớn cho người trồng nhãn, vải Chính vì vậy phải chú ý đến việc chọn đất trồng nhãn, vải

Để có cơ sở cho việc xác định đất trồng vải, nhãn cần tiến hành khảo sát đất Công việc khảo sát được tiến hành với các bước công việc sau:

* Chuẩn bị các điều kiệncần thiết

- Bản đồ khu vực dự định xây dựng vườn vải, nhãn

- Máy đo độ pH, đo độ dốc, đo độ ẩm, máy đo diện tích

- Bộ KIT phân tích nhanh hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất

- Các dụng cụ đào phẫu diện đất

- Thước mét

* Quy trình thực hiện công việc:

2.3 Thực hành bài 1: Khảo sát đánh giá đất trồng vải nhãn

Thực hiện các bước theo hướng dẫn ở bảng dưới đây:

Bước 1: Khảo sát địa hình, thực bì

Hình 30: Đất bạc màu, bí dí chặt không phù hợp với cây vải, nhãn

Trang 28

- Kiểm tra địa hình: Dùng thước chữ A, thước đo độ dốc để xác định mức độ bằng phẳng của lô đất Độ cao, độ dốc Tình trạng xói mòn Thành phần và mức độ phát triển của thảm thực vật bề mặt

Bước 2: Xác định vị trí đào phẫu diện

- Quan sát toàn bộ diện tích lô đất để từ đó quyết định cần phải đào bao nhiêu phẫu diện trên lô đất đó Chọn các phẫu diện điển hình nhất cho lô đất

Bước 3: Tiến hành đào phẫu diện:

- Dùng thước đo chiều dài, chiều rộng của phẫu diện, theo hình chữ nhật.Với phẫu diện điển hình thường đào: chiều dài 1,5m; chiều rộng: 1,2m; sâu: tới tầng cứng rắn (đối với đất đồi núi), hoặc 1m (đối với vùng đất phù sa);

- Bề mặt hinh thái phẫu diện nên hướng về phía mặt trời để dễ quan sát

- Dùng cuốc, xẻng đào từng lớp đất, để riêng đất ở từng tầng, Tiến hành lấy mẫu đất theo từng loại đất ở các tầng đất khác nhau, đựng mẫu đất trong túi chuyên dùng, ghi các thông tin trên nhãn mẫu để sau này tiến hành phân tích tính chất đất

Bước 4: Mô tả phẫu diện:

Sau khi đào xong Tiến hành quan sát, mô tả phẫu diện:

- Độ dày các tầng đất;

- Màu sắc các tầng đất;

Bước 5: Xác định thành phần cơ giới đất:

Công việc này được xác định ở trong phòng thí nghiệm (do cán bộ chuyên môn thực hiện)

Bước 6: Đo độ pH, độ ẩm đất:

- Dùng máy đo nhanh pH, hay giấy đo độ pH, để xác định độ pH đất

- Dùng máy đo nhanh đo độ ẩm của đất

Bước 7: Đánh giá xác định mức độ phù hợp cho việc trồng vải, nhãn

Dựa vào tiêu chuẩn của các loại đất theo phân loại đất để đánh giá chất lượng và tiêu chuẩn của đất có phù hợp với việc trồng vải, nhãn hay không Thực hiện các bước nói trên theo các tiêu chí và yêu cầu ở bảng dưới đây:

Bảng 4: Hướng dẫn đánh giá khảo sát lựa chọn đất trồng vải, nhãn

cứu phẫu diện đất

Xác định vị trí phẫu diện đại diện cho khu vực

Thể hiện chính xác hình thái phẫu diện

Trang 29

à thức ăn phụ, nơi cư trú của nhiều loại sinh vật hại vải, nhãn Khi trồng vải, nhãn các sinh vật này sẽ xâm nhập gây hại

Hình 31: Gốc cây cần đào bỏ

Hình 32: Cỏ dại và lá rụng

Ngày đăng: 24/06/2015, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Đất gồm nhiều hạt thô - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 2 Đất gồm nhiều hạt thô (Trang 9)
Hình 5: Đất sét Hình 4: Đất cát - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 5 Đất sét Hình 4: Đất cát (Trang 10)
Hình 14: Kết cấu dạng tảng Hình 13: Kết cấu dạng cục (khối) - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 14 Kết cấu dạng tảng Hình 13: Kết cấu dạng cục (khối) (Trang 13)
Hình 21: Xói mòn bề mặt - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 21 Xói mòn bề mặt (Trang 21)
Hình 22: Xói mòn rãnh - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 22 Xói mòn rãnh (Trang 22)
Hình 23: Mặt đất bị bào mòn mạnh đến mức trơ sỏi - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 23 Mặt đất bị bào mòn mạnh đến mức trơ sỏi (Trang 23)
Hình 28: Đất  thịt trung bình - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 28 Đất thịt trung bình (Trang 26)
Hình 30: Đất  bạc màu, bí dí chặt không phù hợp với cây vải, nhãn - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 30 Đất bạc màu, bí dí chặt không phù hợp với cây vải, nhãn (Trang 27)
Hình 38: Mô hình lô, băng và đường đi trong vườn trồng vải trên đất dốc - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 38 Mô hình lô, băng và đường đi trong vườn trồng vải trên đất dốc (Trang 38)
Hình 40: Thiết bị tưới phun mưa - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 40 Thiết bị tưới phun mưa (Trang 39)
Hình 42: Hệ thống tưới phun mưa - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 42 Hệ thống tưới phun mưa (Trang 40)
Hình 43: Làm đất trên đất có độ dốc thấp - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 43 Làm đất trên đất có độ dốc thấp (Trang 43)
Hình 44: Sử dụng dụng cụ thủ công tạo bậc thang trên sườn dốc - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 44 Sử dụng dụng cụ thủ công tạo bậc thang trên sườn dốc (Trang 43)
Hình 46: Làm đất trắng trên địa hình dôc làm đất bị xói mòn - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 46 Làm đất trắng trên địa hình dôc làm đất bị xói mòn (Trang 45)
Hình 47: Đào hố trồng trên đất dốc - giáo trình mô đun chuẩn bị đất trồng vải nhãn
Hình 47 Đào hố trồng trên đất dốc (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w