Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, đặc biệt là khu vực Tây nguyên có hai mùa khô và mưa rõ rệt, sau khi trồng cà phê nếu không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật quản lý chăm
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ
Mã mô đun số: MĐ 03
NGHỀ: TRỒNG CÀ PHÊ TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP NGHỀ
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Trang 2Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình, cho nên các nguồn thông tin có thể được cho phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Cà phê là cây trồng cần sự chăm sóc đặc biệt Nó yêu cầu thâm canh cao
độ, liên tục và toàn diện Thực tế sản xuất cà phê trong nước đã cho thấy, quản lý chăm sóc thiếu và kém thì vườn cà phê cho năng suất thấp và cây mau già cỗi Những vườn cà phê thực hiện đúng quy trình kỹ thuật đều cho năng suất cao Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, đặc biệt là khu vực Tây nguyên có hai mùa khô và mưa rõ rệt, sau khi trồng cà phê nếu không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật quản lý chăm sóc sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại như : Cây cà phê chết đói (do thiếu dinh dưỡng), chết khát (do thiếu nước trong mùa khô), chết ngạt (Lá rách, cây xơ xác), chết chém (cành cây bị phát khi dùng máy hoặc dao phát cỏ), chết cháy (do không phòng chống cháy trong mùa khô) …
Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê, công tác chăm sóc vườn
cà phê sau khi trồng (kể cả 2 thời kỳ kiến thiết cơ bản và kinh doanh bao gồm các công việc chính, được thể hiện ở các bài như sau :
Làm bồn, tưới nước, tủ gốc và trồng dặm
Làm cỏ, bón phân
Tạo hình, sửa cành
Các tác giả bày tỏ sự biết ơn với Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,
Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, Tổng Cục Dạy Nghề, Tổng Công Ty Dâu Tằm Tơ Việt Nam, Trung Tâm Nghiên Cứu Thưc Nghiệm Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên, tập thể giáo viên Khoa Trồng Trọt trường Cao Đẳng Công Nghệ và Kinh
Tế Bảo Lộc và các đồng nghiệp ở các trường bạn đã giúp đỡ để hoàn thành bộ giáo trình này
Với khuôn khổ nội dung cho phép của chương trình đào tạo và những hạn chế
trong phương pháp biên soạn nên giáo trình mô đun : Chăm sóc cây cà phê chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của anh chị em đồng nghiệp và bạn đọc để chúng tôi bổ sung, sửa đổi cho giáo trình ngày càng hoàn thiện, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nghề nói riêng và
sự phát triển của nghề Trồng cà phê nói chung
THAM GIA BIÊN SOẠN
1 Chủ biên Nguyễn Văn Tân
2 Nguyễn Văn Chiến
3 Đặng Thị Hồng
4 Nguyễn Hữu Lễ
Trang 4MỤC LỤC
Danh sách Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn giáo
Trang 5MÔ ĐUN: CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ
Mã s ố mô đun: MĐ 03
Giới thiệu về Mô đun: - Mô đun chăm sóc cà phê, là mô đun chuyên môn
của nghề trồng cà phê; Thời gian của mô đun: 129 giờ (Lý thuyết: 14giờ; Thực hành: 115 giờ) Được bố trí sau khi học sinh đã học xong mô đun 1 và mô đun 2 Đây là một trong những mô đun kỹ năng nghề quan trọng của nghề Kỹ thuật trồng
cà phê, có liên quan chặt chẽ với mô đun Trồng, phòng trừ dịch hại và thu hoạch
cà phê Với mục tiêu sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:
- Nắm được các khâu trong quy trình kỹ thuật chăm sóc cà phê: Tưới nước,
tủ gốc; trồng dặm; làm cỏ, bón phân; tạo hình, sửa cành và cưa đốn phục hồi, ghép cải tạo vườn cà phê …
- Xác định được thời điểm tưới nước, lượng nước tưới cho cà phê ở mỗi đợt tưới
- Thực hiện các thao tác chính xác, cẩn thận, tỷ mỉ và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường
- Yêu cầu học sinh cần phải tham gia đủ số giờ lý thuyết và thực hành, trong quá trình học phải chú ý lắng nghe, quan sát tỷ mỷ các thao tác của người hướng dẫn; Đồng thời thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn
Đánh gia kết quả học tập mô đun qua các hình thức sau:
- Đánh giá kiến thức lý thuyết thông qua các bài kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm trong mô đun
- Đánh giá kết quả thực hành thông qua hệ thống các bài tập thực hành trong từng bài dạy và bài tập thực hành tổng thể của mô đun
- Việc kiểm tra đánh giá thực hiện theo các qui định tại Điều 21 (Quyết định
số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH; ngày 24/5/2007)
Trang 6
BÀI 1: LÀM BỒN, TƯỚI NƯỚC, TỦ GỐC VÀ TRỒNG DẶM
Vì vậy phải tưới bổ sung nước vào mùa khô Muốn tăng hiệu lực nước tưới
và tận dụng lượng mưa hiếm hoi của mùa khô cũng như tiết kiệm nước tưới ta phải làm bồn và tủ gốc giữ ẩm cho cà phê
Mặt khác để đảm bảo mật độ cây trên diện tích đây là cơ sở để tăng năng suất ta phải thực hiện trồng dặm ngay sau khi trồng mới Những điều này rất có ý nghĩa đối với những người sản xuất cà phê
M ục tiêu của bài:
- Xác định được thời điểm làm bồn, tưới nước, tủ gốc, trồng dặm;
- Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật các khâu làm bồn, tưới nước, tủ gốc, trồng dặm;
- Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường
A N ội dung của bài
1 Làm b ồn
Tác dụng của làm bồn:
- Chứa toàn bộ lượng nước tưới trong mùa khô tránh bị hao phí
- Thu gom tận dựng lượng nước các trận mưa của mùa khô vào gốc cà phê
- Giữ được độ ẩm trong mùa khô
- Cải tạo độ phì nhiêu của đất giúp cho bộ rễ cà phê có điều kiện phát triển
cả trong mùa khô, đưa bộ rễ cà phê xuống sâu
- Tăng khả năng chống hạn cho cà phê trong mùa khô(rễ cà phê vối tập trung trên 85% ở tầng đất mặt sâu từ 0 - 30 cm)
Theo nghiên cứu của Lê Ngọc Báu Trung tâm nghiên cứu cà phê Eakmat (1997), vườn cà phê được khi tạo bồn so với vườn cà phê không tạo bồn có trọng lượng rễ tăng 20%, độ ẩm đất sau khi tưới từ 10 đến 20 ngày tăng bình quân 10%
và năng suất vườn cà phê tăng 19,3%
1.1 Th ời điểm làm bồn
Tiến hành làm ngay sau khi trồng mới
Trang 7H 03-01: Trồng âm sâu để tăng khả năng chịu hạn cho cây và tạo bồn chứa nước
Trong năm trồng mới, khi cây cà phê đã sinh trưởng ổn định, ta có thể mở rộng bồn tùy thuộc vào chiều rộng của tán cà phê, thông thường chiều rộng của bồn lớn hơn mép tán cà phê 20 cm, độ sâu của bồn so mặt đất là 25 - 30 cm Công việc mở rộng bồn được tiếp tục ở các năm sau vào đầu mùa mưa (luôn rộng cách mép tán cà phê 20 cm) Rãnh mới đào thêm chung quanh bồn cũ
là vị trí để bón phân chuồng và cào cỏ rác trên lô tủ xuống ép xanh Sau đó, cứ 3 – 4 năm tiến hành vét bồn 1 lần
Chú ý : Khi đào bồn phải kết hợp với trồng cà phê âm, để cho phần cổ rễ cà phê phải thấp hơn mặt đất.xung quanh 15 – 20 cm
Đối với cà phê chè, do khoảng cách quá hẹp giữa các cây nên khó tiến hành làm bồn, nên có thể vét thành rãnh dọc theo hàng cây để hạn chế hiện tượng xói mòn trong mùa mưa
Khi cà phê kinh doanh, mỗi khi vét bồn có thể ép xanh cây phân xanh hoặc
cỏ rác trong lô cà phê
Trang 8
2 T ưới nước
2.1 Th ời điểm tưới nước
Cà phê luôn luôn yêu cầu cao về chế độ nước, cùng với các biện pháp canh tác (trồng cây phủ đất, xới xáo giữ ẩm, tủ gốc ) để cung cấp nước theo nhu cầu của cây Vào mùa khô, cần tưới cho cây cà phê
Ở Tây nguyên nước ta, biện pháp tưới nước đã trở thành một biện pháp quyết định rất lớn đến năng suất cà phê Ở những vùng trồng cà phê có mùa khô hạn kéo dài trên 3 - 4 tháng thì việc tưới nước mang ý nghĩa quyết định đến khả năng sinh trưởng và năng suất cà phê
Trong giai đoạn nở hoa, cây cần một lượng nước lớn hơn nhiều so với các giai đoạn khác, vì lúc này quá trình hô hấp xảy ra rất mạnh Thiếu nước trầm trọng trong giai đoạn này có thể khiến cho hoa khô, thậm chí gây chết cành
Đối với cà phê trồng mới sau khi trồng có điều kiện tưới ngay là tốt nhất, để phần đất lấp hố sau trông liên kết được với đất của hố và đất trong hố được nén chặt, trường hợp không tưới ngay được thì sau khi trồng nếu từ 15 – 20 ngày không có mưa thì phải tưới ngay
H 03-02 : Làm bồn cho cà phê kinh doanh
Trang 9
H 03-03 Đủ nước cây cà phê sinh trưởng tốt
Đối với các loại cà phê khác (kiến thiết cơ bản và kinh doanh), thông
thường lần tưới thứ nhất sau khi kết thúc mùa mưa từ 15 – 20 ngày và kết thúc tưới khi có trận mưa đầu tiên
Trang 10
H 03- 04 Phạm vi tưới gốc
Hệ thống tưới bằng máy bơm gồm một động cơ có công suất khoảng 10 – 15
mã lực, một máy bơm và hệ thống dẫn bằng hợp kim nhôm (hoặc nhựa) Mỗi gốc cần tưới khoảng 7 – 10 phút
H 03-05 : Bơm nước từ suối lên tưới
2.5 m 2.5 m
Trang 11Áp dụng phương pháp tưới gốc cần phải làm bồn để giữ nước Tiến hành tưới gốc cho cây cà phê trong thời kỳ kiến thiết cơ bản trên kết hợp tủ gốc, và trồng cây che gió, che bóng tạm thời Mỗi gốc tưới từ 4 - 6 thùng nước (loại 20 lít/thùng) /lần tưới Khoảng cách giữa 2 lần tưới từ 20 - 25 ngày Nếu không có tủ gốc, thiếu cây che gió, che bóng tạm thời thì khoảng cách giữa 2 lần tưới sẽ ngắn hơn
Ưu điểm của phương pháp tưới gốc : trang thiết bị rẻ tiền, tốn ít nước, chi phí tưới thấp
H 03-07 : Tưới gốc cho cà phê
H 03-06 : Kéo đường ống để tưới
gốc cho cà phê
Trang 12
Nhược điểm : tốn công lao động (nếu dùng gánh tốn 8 – 10 công/ha/lần), thao tác vận hành nặng nhọc
Phương pháp này thường áp dụng quy mô sản xuất nhỏ, lẻ,
H 03-08 : tưới gốc cho cà phê
H 03-09 : tưới gốc cho cà phê
Trang 132.2.2 T ưới phun mưa
Dùng hệ thống máy tạo thành hạt nước nhỏ li ti phun lên khắp tán và vườn cà phê
Đối với cà phê ở vụ ra hoa bói rộ (thường sau khi trồng 16 - 18 tháng) và khi chuyển vào thời kỳ kinh doanh thì cần áp dụng kỹ thuật tưới phun mưa
Đối với các vùng khô hạn, sau khi các mầm hoa đã phân hóa và phát triển khá hoàn chỉnh (hoa đã ở dạng mỏ sẻ nhỏ có màu xanh hoặc xám xanh) thì tiến hành tưới lần đầu với lượng nước từ 700 - 800 m3/ha Các lần sau tưới từ 500 - 600
m3/ha
H 03- 10 Kỹ thuật tưới phun mưa
Trang 14Khoảng cách giữa các lần tưới tùy thuộc vào mức độ che phủ, chắn gió và loại đất mà biến động từ 15 - 20 ngày
Thông thường trong một mùa khô ở Tây Nguyên cần có số lần tưới từ 3 - 6 lần Tưới phun mưa sẽ tạo được tiểu khí hậu trong lô, tăng độ ẩm không khí, vì vậy rất thuận lợi cho quá trình nở hoa của cà phê
Ưu điểm :
- Tạo được điều kiện tiểu khí mát mẻ trong vườn cây
- Thao tác vận hành dễ dàng
- Tiết kiệm công lao động
- Chất lượng tưới có kết quả cao, phù hợp với sinh lý của cây cà phê
Nhược điểm :
- Trang thiết bị đắt tiền
- Lượng nước tiêu hao lớn, nhất là các lô cà phê kiến thiết cơ bản, đặc biệt là khi có gió lớn
- Tiêu tốn nhiều nhiên liệu do đòi hỏi tại vòi phun phải có một áp suất nhất định (khoảng 3 atm ở vòi phun của máy sigma)
Phương pháp này thường được áp dụng cho quy mô sản xuất lớn và cà phê kinh doanh
2.2.3 T ưới tràn
H 03-11 : Một hình thức tưới phun
cho cà phê
Trang 15Dẫn nước chảy tràn vào khắp lô cà phê
Kỹ thuật có thể làm hệ thống mương dẫn nước vào lô cà phê hoặc dùng ống dẫn nước chảy tràn vào lô cà phê
Ưu điểm :
- Chi phí thấp, tốn ít công lao động
- Tạo độ ẩm đồng đều khắp lô cà phê
Nhược điểm :
- Đòi hỏi địa hình khắt khe
- Nguồn nước phải lớn, dễ gây xói mòn, rửa trôi, phải làm các gờ chắn giữa các cây cà phê trên hàng để giữ nước và hạn chế xói mòn
- Các nguồn bệnh hại rễ dễ lan chuyển từ lô này sang lô khác
Lưu ý : Các lô cà phê có bệnh hại rễ, hay rệp sáp hại rễ thì không nên dùng phương pháp tưới này
2.2.4 T ưới nhỏ giọt
Là phương pháp dùng hệ thống ống dẫn nước tưới vườn cà phê và hạn chế cho nước nhỏ thành từng giọt xuống gốc cà phê làm cho nước chỉ thấm ướt từng khoảnh đất và tập trung ở phần hoạt động chủ yếu của bộ rễ Đây là kỹ thuật tưới tiên tiến được áp dụng cho những vùng khan hiếm nước
Ưu điểm của phương pháp :
- Tiết kiệm nước, tiết kiệm được từ 30 – 50% lượng nước so với phương pháp tưới phun mưa
- Nâng cao được hiệu quả phân bón, chi phí vận hành thấp : do lưu lượng nước thấp, không đòi hỏi áp lực cao
- Tốn ít công lao động
- Hạn chế sực xuất hiện của sâu bệnh và cỏ dại (d0 lá cây và lớp đất mặt không bị ướt)
Nhược điểm : Đòi hỏi chất lượng nước tương đối cao
- Sự phát triển của bộ rễ bị hạn chế chiều rộng của vùng đất thấm nước (chỉ phát triển nơi có ẩm)
- Cây dễ bị đổ khi gió lớn;
- Trang thiết bị đắt tiền và đòi hỏi kỹ thuật cao, đường ống và thiết bị dễ bị
hư hỏng và mất mát
2.3 Nguyên t ắc tưới nước
- Tưới đúng lúc: Tưới muộn quá cây đã bị suy kiệt, rụng lá, khô cành nhưng nếu tưới sớm quá khi các hoa chưa phân hoá sẽ làm cho cây ít hoa và hoa nở lai rai, không tập trung làm ảnh hưởng đến năng suất và trở ngại cho công tác thu hoạch sau này Ngoài ra, còn làm tăng chi phí đầu tư cho tưới nước
Trang 16- Tưới đủ nước: Để hoa nở tốt, nếu tưới thiếu nước sẽ dẫn đến tình trạng hoa chanh, chết cành
2.4 Định lượng nước tưới và chu kỳ tưới
- Tùy điều kiện khí hậu ở từng vùng để xác định chế độ tưới thích hợp Ở Tây nguyên thường tưới từ 3 - 4 lần trong mùa khô
- Lượng nước tưới: 300 - 400m3/ ha/ lần với chu kỳ tưới 20 - 25 ngày cho năm trồng mới và thời kỳ kiến thiết cơ bản
- Trong thời kinh doanh, tưới 500 - 600 m3/ ha/ lần, riêng đợt đầu có thể tưới một lượng nước lớn hơn, khoảng 600 - 800 m3/ ha với chu kỳ tưới là 25 - 30 ngày
- Có thể dùng thiết bị đo độ ẩm đất nhanh để xác định thời điểm tưới cho
cà phê Khi độ ẩm đất khoảng 25 - 26 % thì tiến hành tưới là hiệu quả nhất
- Giảm sự bốc hơi nước giữ ẩm cho đất;
- Bảo vệ lớp đất mặt tránh khỏi sự tác động của những hạt mưa
- Tăng tính thấm nước và hạn chế hiện tượng xói mòn cho đất;
- Cung cấp chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng khác cho cây cà phê khi vật liệu tủ hoai mục ra làm đất tơi xốp hơn
- Điều hòa đựơc nhiệt độ và độ ẩm trong đất
- Chống cỏ dại xung quanh gốc cà phê đặc biệt là cỏ tranh
- Giúp cho cây cà phê sinh trưởng khỏe nhờ vào việc giữ gìn được độ ẩm của đất trong mùa khô
Đối với cà phê kiến thiết cơ bản nên tủ theo băng, dọc theo hàng cà phê Nơi nào ít nguyên liệu nên tủ xung quanh gốc cà phê với đường kính từ 1 – 1,5 mét
Trang 17(hoặc phủ rộng ra ngoài bộ tán cà phê từ 20 30 cm) Dày từ 5 – 10 cm, cách gốc 8 – 10 cm để chống mối làm hại cây
Đối với cà phê kinh doanh : tủ theo băng xen kẽ và luân phiên nhau để hạn chế hỏa hoạn và tác động xấu do mặt đất thường xuyên bị che phủ
Trên bề mặt lớp tủ cần đắp lên một lớp đất mỏng để tăng thêm khả năng giữ
ẩm, chống cháy và chống gió làm bay mất rác tủ
Tủ gốc tốt cũng góp phần tạo ra bồn tưới nước cho cà phê trong mùa khô Ở những nơi có điều kiện có thể dùng nguyên liệu để tủ thành băng cả hàng cà phê hoặc có thể phủ cả toàn bộ điện tích kể cả giữa hai hàng cà phê Cỏ voi cũng là nguyên liệu tủ gốc tốt, tăng hàm lượng ka-li cho đất
Tủ gốc thường được kết hợp với đợt làm cỏ cuối cùng trong năm trước khi bước vào mùa khô
Một số hạn chế của tủ gốc :
- Do yêu cầu khối lượng vật liệu tủ gốc quá lớn nên việc vận chuyển tốn công rất lớn,
- Dễ gia tăng nguy cơ sương muối
- Tạo nguy cơ gây hỏa hoạn đặc biệt có gió mạnh vào mùa khô
- Tạo nơi trú ngụy của một số loại sâu bệnh gây hại
- Thời điểm trồng dặm phải được tiến hành sớm Ngay sau khi trồng mới
từ 15 – 20 ngày, ta phải tiến hành kiểm tra để trồng dặm kịp thời những cây bị chết, bị sâu bệnh gây chết hoặc bị gia súc giẫm đạp làm chết
- Chấm dứt trồng dặm trước khi kết thúc mùa mưa từ 1,5 – 2 tháng
- Việc trồng dặm tiến hành thường xuyên trong những năm kiến thiết cơ bản tiếp theo và kết thúc ở tuổi thứ 2 của cà phê
- Kỹ thuật trồng dặm tương tự như trồng mới Đối với lô cà phê cưa đốn phục hồi phải tiến hành trồng dặm các cây cà phê bị chết và song song đó phải trồng dặm hoàn chỉnh cây bóng mát cùng lúc trồng dặm cà phê
B Câu h ỏi và bài tập thực hành:
1 Câu hỏi:
1.1 Trình bày kỹ thuật làm bồn cho cà phê?
1.2 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp tưới nước?
Trang 181.3 Trình bày kỹ thuật làm tủ gốc cho cà phê?
- Không làm xây sát, chấn thương cây
- Phân biệt các hình thức tưới
Trang 19BÀI 2: LÀM CỎ, BÓN PHÂN
M ở đầu
Trong thành phần dịch hại phá hoại cà phê thì ngoài côn trùng và các loại bệnh ra; Cỏ dại cũng một dịch hại làm thiệt hại rất nhiều cho ngành sản xuất cà phê Do vậy đối với người sản xuất cà phê cần nắm chắc thành phần cỏ dại, từ đó
có biện pháp phòng trừ thích hợp Song song với phòng trừ cỏ dại, việc cung cấp dinh dưỡng cho cây cà phê quyết định rất lớn đến sinh trưởng của cây, năng suất
và chất lượng sản phẩm Vì cây cà phê là cây dài ngày, trồng một lần nhưng thu hoạch nhiều lần; Cho nên việc cung cấp đủ, đúng và cân đối dinh dưỡng cho cây
cà phê là rất quan trọng Do vậy người trồng cà phê phải nắm được yêu cầu dinh dưỡng của cây cà phê và kỹ thuật bón phân cho cà phê
Nô ̣i dung của bài gồm các phần như sau
- Kỹ thuật làm cỏ cho cà phê
- Các loại phân bón và kỹ thuật bón phân cho cà phê
Mục tiêu
- Trình bày được các bước trong khâu làm cỏ, bón phân;
- Xác định được loại phân, lượng phân và cách bón;
- Đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, an toàn lao động, bảo vệ môi trường
A N ội dung
1 Làm cỏ
1.1 Tác hại của cỏ dại
- Cỏ dại là một trong các nguyên nhân quan trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây và thiệt hại hàng năm do cỏ dại gây ra có thể lên đến 20% sản lượng (Bouharmont 1979)
- Cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng của cà phê, là nguồn lây lan sâu bệnh cho cà phê …
1.2 Các phương pháp làm cỏ
1.2.1 Làm cỏ trắng : Làm sạch toàn bộ cỏ trên diện tích cà phê , một năm làm 2 lần vào đầu và cuối mùa khô
Trang 20H 03-12 : Vườn cà phê đã được
làm cỏ trắng trước khi ra hoa
H 03-13 : Làm cỏ trắng cho cà phê
Trang 21Làm cỏ hàng (băng hàng) : là làm sạch cỏ theo hàng cà phê, một
Trang 222 Bón phân
2.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cây cho cà phê
Cà phê là một loại cây trồng có yêu cầu thâm canh cao, phân bón là một trong những yếu tố được xếp vào thứ tự hàng đầu Vì vậy, muốn cho cây cà phê muốn sinh trưởng tốt cho năng suất cao thì phải cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng Đó là đạm (N), lân (P), kali (K), can xi (Ca), manhê (Mg), lưu huỳnh (S) kẽm (Zn), bo (B), sắt (Fe), mangan (Mn), đồng (Cu)…
Thiếu một trong những chất dinh dưỡng cần thiết thì cây cà phê sẽ bị ảnh hưởng về mặt sinh trưởng và phát triển, do vậy năng suất cũng sẽ bị giảm
Vai trò các chất dinh dưỡng đối với cà phê
2.1.1 Các nguyên tố đa lượng
a Đạm (N)
Là nguyên tố quan trọng nhất đối với cây cà phê ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng, đạm có vai trò như sau:
- Làm lá xanh, khoẻ mạnh
- Thúc đẩy sinh trưởng của lá và chồi
- Tăng lượng qủa/cành
- Đạm tham gia cấu thành năng suất từ 32,6 - 49,4% Cung cấp đủ đạm sẽ giúp cho cây hút các chất khác tốt hơn, đặc biệt là kali
H 03-16: Làm cỏ trắng cùng trồng xen
Trang 23
b Lân (P)
Lân có tác dụng rất lớn đối với giai đoạn cây con và thời kỳ KTCB, tạo cho cây cà phê có bộ khung tốt ngay từ đầu Ở thời kỳ sản xuất kinh doanh P còn có tác dụng rất lớn đến năng suất và phẩm chất cà phê Lân có vai trò quan trọng khác như:
- Tham gia hình thành hoa, quả và nâng cao chất lượng hạt
- Tác động lớn đến khả năng sinh trưởng và hút dinh dưỡng của rễ
- Giúp cành, lá khoẻ và hạn chế sâu bệnh hại
Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, mất cân đối Cà phê không có cây che bóng thì toàn cây lá có màu vàng, kích thước
H 03-18: Lá cà phê bị thiếu lân
H 03-17: Lá cà phê bị thiếu đạm
Trang 24- Lân có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống rễ cà phê, đặc biệt
là giai đoạn cà phê còn nhỏ
- Lân giúp cho quá trình thụ phấn thụ tinh thuận lợi và hình thành quả tốt hơn, giúp cây dự trữ tinh bột, cùng với kali làm tăng khả năng chống chịu của cây
- Lân chỉ tham gia cấu thành năng suất từ 7,8 - 8,6%
* Biểu hiện thiếu P
- Nếu thiếu các lá già có màu vàng sáng , dần chuyển sang màu hồng rồi đỏ sẫm, lúc đầu xuất hiện ở một phần lá (thường là đầu lá), sau phát triển ra toàn lá
- Những lá bánh tẻ có màu xanh sẫm , tối hơn bình thường và rũ xuống Trên cành thường xuất hiện ra cành chùm
c Kali (K)
Vai trò của Kali
- Kali tham gia trong quá trình tổng hợp protein và các hợp chất hữu cơ trong cây
- Kali làm tăng khả năng hút nước, giúp cây tăng được khả năng chịu hạn, chịu rét và chịu mặn
- Kali có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả, tăng trọng lượng quả và trọng lượng nhân
- Kali cũng làm cho cây ít bị nhiễm sâu bệnh hơn do cây sinh trưởng khỏe hơn
- Kali tham gia cấu thành năng suất từ 27,4 - 44,7%
Triệu chứng thiếu kali:
- Thường thể hiện ở các lá già, trên cành mang nhiều quả
- Các vệt màu nâu thường xuất hiện ở rìa mép lá, rồi lan dần vào giữa phiến
lá, cuối cùng thì lá rụng
- Thời kỳ cây cà phê mang quả nếu thiếu kali thì quả sẽ rụng nhiều, vỏ quả
có màu xám nâu, khi chín quả có màu vàng đỏ nâu, khô và không mọng nước, màu không tươi, nhân nhỏ hơn bình thường
- Cây bị thiếu kali thì hàm lượng K2O trong lá dao động từ 0,9 - 1,3% Biểu hiê ̣n thiếu kali :
- Nếu thiếu kali trên lá có những vết cháy nâu đen , bắt đầu từ chóp lá và do ̣c hai bên rìa lá Sau đó các vết cháy lan thành so ̣c hai bên gân chính của lá , lá già rụng sớm
Trang 25- Nếu thiếu trầm trọng quả rụng nhiều , cành mảnh khảnh, yếu, dễ bi ̣ khô và chết
2.1.2 Các nguyên tố trung lượng
a Lưu huỳnh (S)
Lưu huỳnh tham gia tạo thành cloruaphyl là thành phần quan trọng của diệp lục đóng vai trò to lớn trong việc tổng hợp các hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời
Đặc biệt nó tham gia trong việc cấu tạo các hợp chất thơm cho hạt cà phê, tăng cường tính chịu hạn và chịu nhiệt của cà phê
Phòng trị: Bón đầy đủ lượng kali theo nhu cầu của cây dựa trên đặc tính đất đai của từng vùng và
năng suất thu hoạch Có thể dùng KH2PO4 hoặc K2HPO4 với nồng độ
0,3 - 0,4% để phun cho cà phê 2
lần, cách nhau 20 - 30 ngày nhằm
chữa trị nhanh triệu chứng này
Triệu chứng thiếu lưu huỳnh thường thể hiện ở
các lá non trên ngọn Lá có màu vàng hoặc
trắng, bị nặng lá có thể hơi nhỏ so với bình
thường Khác với trường hợp cà phê thiếu đạm
là lá già bị vàng hoặc lá bị vàng trên toàn cây
Hiện tượng thiếu lưu huỳnh thường hay
xuất hiện ở vườn cà phê kiến thiết cơ bản vào
thời kỳ cuối mùa khô đầu mùa mưa Lá cà phê
bị thiếu lưu huỳnh có hàm lượng S trong lá từ
0,06 - 0,09%
H 03-19: Lá cà phê bị thiếu kali
H 03-20: Lá cà phê bị thiếu lưu huỳnh
Trang 26Phòng trị:
- Hàng năm bón một lượng phân có chứa gốc lưu huỳnh như SA
- Dùng dung dich SA nồng độ từ 0,3 - 0,5% phun 2 lần cách nhau 15 – 20 ngày để chữa bệnh thiếu lưu huỳnh cho cà phê Cũng có thể dùng các loại phân bón lá có chứa S để phun cho cà phê nhằm phòng trị hiện tượng này
b Canxi (Ca) Hàm lượng Ca trong lá cà phê giao động từ 0,5 - 1,2%, trong hạt từ
0,4 - 0,7% (tính theo trọng lượng khô)
Can xi tham gia chủ yếu vào cấu tạo tế bào, làm tăng tính chịu độc nhôm và mangan của cây
Hiện tượng thiếu can xi đối với cà phê thường hiếm thấy trên đồng ruộng Tuy nhiên khi thiếu lá non bị vàng từ rìa lá lan dần vào giữa phiến lá Lá có màu xanh tối dọc hai bên gân chính của lá, có khi màu xanh này rất nhạt Khi bị nặng,
lá già cũng có triệu chứng như trên Lá cà phê bị thiếu can xi có hàm lượng Ca trong lá từ 0,4 - 0,7%
lá biến động trong khoảng 0,15 - 0,25%
Phòng trị: Hầu hết đất trồng cà phê có lượng can xi hiệu dụng trong
đất khá đủ để đáp ứng cho nhu cầu
của cà phê Việc bón lân nung chảy
hàng năm cũng bổ sung một lượng
đáng kể can xi cho cây
Trường hợp bị thiếu can xi có
Trang 27Phòng trị:
Bón lân nung chảy là hình thức cung cấp manhê cho cây cà phê Thiếu
manhê cách chữa nhanh nhất là phun manhê nitrat (Mg(NO3)2) hoặc manhê
sunphat (MgSO4) nồng độ 0,2 - 0,4% từ 2 - 3 lần cách nhau 15 - 20 ngày
2.1.3 Các nguyên tố vi lượng chủ yếu
a Kẽm (Zn) Hàm lượng kẽm trong lá cà phê biến thiên từ 10 - 15ppm (phần
triệu) Trong 1 tấn hạt có chứa khoảng 10 - 15g
- Kẽm làm tăng tính chịu hạn, chịu nóng
- Thúc đẩy việc sử dụng và chuyển hóa đạm, lân trong cây
- Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân hóa mầm hoa, thụ phấn, thụ tinh và hình thành quả
- Thiếu kẽm cây cà phê không phân hóa được mầm hoa, hạn chế khả năng thụ phấn của hoa, tỷ lệ rụng quả rất cao, có khi lên đến 70 - 90% Tỷ lệ cành bị khô cũng rất cao Khi cây bị thiếu kẽm thì hàm lượng Zn trong lá thường vào khoảng 5 - 8ppm
và tháng 7 hai lần cách nhau 20-25 ngày Có thể
bón vào đất với lượng từ 15 - 25kg ZnSO 4 7H 2 O/ha Phun phân NUCAFE có tác dụng
chữa thiếu kẽm cho cà phê
H 03-22: Lá cà phê bị thiếu kẽm
Trang 28mọc thành chùm có dạng hình rẻ quạt Lá có màu xanh ô liu hay xanh vàng nhạt ở nửa cuối lá Cây bị thiếu B thì hàm lượng B trong lá khoảng 15 - 25ppm
2.2 Thời điểm bón phân
2.2.1 Các loại phân bón và lượng phân bón
Phân chứa 2 hoặc nhiều hơn các chất dinh dưỡng thì gọi là phân đa nguyên
tố (phân hỗn hợp, phức hợp) Ví dụ như DAP chứa đạm và lân, phân hỗn hợp NPK chứa đạm, lân và kali hoặc NPKS có chứa thêm lưu huỳnh …
Thông thường hàm lượng dinh dưỡng trong phân được ghi ngoài bao bì ở dạng nguyên chất Ví dụ phân urê ngoài bao bì có ghi hàm lượng đạm nguyên chất (N) là 46% Phân lân nung chảy, ngoài bao bì có ghi là 15% P2O5, 30% CaO, 20% MgO Phân kali clorua (MOP) có ghi là 60% K2O Phân hỗn hợp NPKS ngoài bao
bì ghi là 16-8-16-13, có nghĩa là trong 100 kg phân có chứa 16 kg N, 8 kg P2O5, 16
kg K2O và 13 kg S
b Các loại phân bón: Phân hữu cơ có nguồn gốc từ chất hữu cơ như phân chuồng,
phân xanh, phân trấp, tàn dư thực vật, phân vi sinh, tro các loại…
- Tác dụng
+ Tăng năng suất cây trồng
Trang 29+ Cung cấp dinh dưỡng cho cây (đa lượng, trung lượng và vi lượng) + Cải thiện độ phì nhiêu của đất (lý tính và hóa tính)
+ Giữ ẩm
+ Hạn chế xói mòn và rửa trôi đất, chất dinh dưỡng do làm tăng hiệu quả của phân hóa học
Các loại phân hữu cơ phổ biến dùng để bón cho cà phê
+ Phân chuồng: là loại phân hữu cơ chủ đạo dùng để bón cho cà phê Đây là loại phân rất quý không những làm tăng năng suất cà phê từ 5 - 20% mà còn làm tăng hệ số sử dụng phân hóa học, hệ số sử dụng nước tưới Trong phân ngoài các chất đa lượng như N, P, K, phân chuồng còn chứa hầu hết các nguyên tố trung và
vi lượng đáp ứng một phần nhu cầu của cây cà phê như lưu huỳnh (S), kẽm (Zn),
Trang 30
H 03 – 24 Cắt bỏ chồi vượt và cành vô hiệu,
lấp đất sau khi bón để tránh phân bốc hơi
Cây phân xanh họ đậu không những có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp chất dinh dưỡng cho cây cà phê thông qua vòng tuần hoàn sinh học bởi năng suất chất xanh rất lớn mà còn có tác dụng cải tạo đất, chống xói mòn do mưa và do gió
Trong các loại cây phân xanh họ đậu thì loại cây muồng hoa vàng ngoài tác dụng rất to lớn là cung cấp dinh dưỡng, nó còn có tác dụng tốt trong việc chắn gió, làm cây, làm cây che bóng tạm thời cho cây cà phê đang thời kỳ kiến thiết cơ bản
+ Phân rác (phân compost): là loại phân được chế biến từ rác thải sinh hoạt của thành phố và các khu dân cư
Sau khi loại bỏ các thành phần lẫn tạp chất như đá sỏi, thủy tinh, sắt …, rác
sẽ được xử lý, băm nhỏ đem ủ với một số phân men như phân chuồng chất lượng cao, phân bắc, lân đến khi hoai mục tạo thành phân bón hoặc chế biến theo các quy trình lên men bằng các chủng men vi sinh tạo ra các sản phẩm phân bón sinh học có chất lượng cao
+ Phân hữu cơ vi sinh: đây là loại phân hữu cơ được chế biến từ than bùn + Than bùn được khử bitum bằng cách phơi nắng lâu ngày hoặc xử lý nhiệt
ở 70 - 750C, sau đó đem ủ với men vi sinh (tùy chủng) và tùy mục đích sử dụng để phối chế thành phân thương phẩm Ví dụ phân lân hữu cơ vi sinh, phân phức hợp hữu cơ vi sinh…
c Sử dụng phân hữu cơ
- Phân chuồng:
Trang 31+ cần phải được ủ cho hoai mục trước khi đem bón
+ Lưu ý khi trồng mới không được dùng phân tươi để bón lót cho cà phê vì
dễ làm cho cây bị vàng hoặc chết rất nhanh
+ Vỏ quả cà phê khô (vỏ trấu cà phê): chiếm khoảng 40 - 45% trọng lượng khô của quả Cứ 1000 kg cà phê nhân thương phẩm ta có được 650 - 800 kg vỏ trấu Hàm lượng dinh dưỡng trong vỏ trấu thuộc loại khá cao (N từ 1,95 - 2,35%,
P2O5 từ 0,27 - 0,38%, K2O từ 1,92 - 2,22%) nên dùng làm nguồn phân bón cho cà phê rất tốt
Có 2 phương pháp sử dụng:
Ủ cho hoai rồi bón: cách ủ giống như phân chuồng, bổ sung thêm lân hoặc vôi cùng với phân mồi là phân chuồng loại tốt hoặc phân bắc Cũng có chế dùng các chế phẩm vi sinh phân giải xenlulo (như chế phẩm Trichoderma, chế phẩm có chứa xạ khuẩn do WASI cung cấp) để rút ngắn thời gian ủ
* Kỹ thuật bón phân hữu cơ:
- Đối với cà phê chưa giao tán:
+ Đào rãnh theo hình chiếu của tán cà phê sâu 20 - 25cm, rộng 25 - 30cm (có thể đào khoảng 1/4 - 1/2 theo chu vi tán)
+ Bỏ phân xuống và lấp đất lại
+ Nếu bón tàn dư thực vật, hoặc thân lá các loại cây họ đậu có thể bón thêm
từ 200 - 500 g lân nung chảy và một ít đạm/hố để tăng nhanh tốc độ phân giải Sau đó lấp đất lại
- Đối với cà phê kinh doanh đã giao tán:
+ Đào rãnh giữa 2 hàng cà phê.( Nếu lượng phân hữu cơ không nhiều thì đào một hàng, bỏ một hàng Lần bón sau đào tiếp hàng còn lại)
+ Kích cỡ đào rãnh cũng tương tự như đã trình bày trên
+ Bón phân và lấp đất kỹ
+ Phân chuồng không nên bón rải trên mặt
+ Thời gian bón: từ tháng 5 đến tháng 7
d Phân hóa học cho cây cà phê
- Phân đa lượng
- Bón không cần ủ
bằng cách rải trên mặt đất thay chất phủ đất Lưu ý bón cách gốc khoảng 30
cm và không nên bón quá dày
H 03-25: Vỏ cà phê được xử lý
Trichoderma để sản xuất phân
bón
Trang 32+ Phân đơn: chứa một chất dinh dưỡng cho cây sử dụng Ví dụ phân đạm, phân lân, phân kali…
/ Phân đạm
* Urê: là loại phân đạm dạng hữu cơ (đạm amin) được dùng rộng rãi để bón cho cà phê Phân có màu trắng hơi ngà hoặc trắng, kết tinh dạng hạt tròn, có đường kính từ 1,0 - 1,5mm tùy nhà máy sản xuất Phân dễ hút ẩm, tan nhanh trong nước Urê có hàm lượng đạm nguyên chất cao, thường là 46% N Thể tích một tấn phân là 1,55 m3
Cần chú ý trong phân urê nếu có chứa lượng biurê từ 0,2 - 0,3% thì ảnh hưởng độc cho cây trồng, đặc biệt là gây cháy lá khi phun
* Sunphat amôn (SA): hạt phân có màu trắng ngà, xám hoặc xám xanh, có khi có mùi amoniac Hàm lượng đạm nguyên chất trong phân từ 20 - 21% N Ngoài ra trong phân còn chứa 23% S (lưu huỳnh) là chất dinh dưỡng rất cần thiết đối với cà phê Đây là loại phân chua sinh lý, bón liên tục sẽ làm cho đất bị chua nhanh chóng SA tan nhanh trong nước, dễ hút ẩm và dễ vón cục khi bảo quản Một tấn phân SA có thể tích 1,25 m3
* Ngoài ra còn có các loại phân đạm khác như nitrat canxi Ca(NO3)2 chứa12
- 15%N, nitrat natri (NaNO3) chứa 14 - 15%N, nitrat amôn (NH4NO3) chứa 33 - 35%N
* Những điều cần lưu ý khi sử dụng phân đạm:
Đựng trong túi PE, tránh hút ẩm
Không để lẫn đạm amôn với các loại phân kiềm và vôi
/ Phân lân: gồm nhiều loại như : Lân nung chảy (lân Vân Điển, lân Ninh Bình), Lân supe (lân supe Lâm Thao, Long Thành…), Lân vi sinh
* Chú ý khi sử dụng phân lân:
Lân nung chảy dùng cho đất chua là rất hợp lý, mang tính khoa học
Bón lân supe trên đất chua có khả năng làm đất chua thêm
Không ủ lân nung chảy với phân hữu cơ, không trộn với phân đạm, đặc biệt
là đạm amôn để bón
/ Phân kali: gồm nhiều loại như: Kali clo rua (KCl), Kali sunphát (K2SO4) + Phân hỗn hợp, phân phức hợp: là các loại phân chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng cho cây Đây là loại phân được sản xuất nhằm mục đích phục vụ cho từng loại cây trồng cụ thể trên những loại đất cụ thể Ví dụ phân hỗn hợp chuyên dùng cho cà phê như NPK 16 - 8 - 16 - S, 20 - 10 - 20 - S, 15 - 5 - 15, 14 - 7 - 14 - 9S - Ca - Mg …
* Ưu điểm của phân hỗn hợp, phức hợp:
Trang 33Giải phóng từ từ chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây, Ít mất mát do nắng hoặc mưa to, Sử dụng không bị mất cân đối dinh dưỡng
Cần chú ý khi sử dụng các loại phân hỗn hợp, phức hợp là: sử dụng đúng cho loại cây trồng và phù hợp với điều kiện đất đai
Phân trung lượng (lưu huỳnh (S), canxi (Ca), manhê (Mg)):
Hầu hết các nguyên tố trung lượng đối với cây cà phê đều chứa trong các loại phân đa lượng như S chứa trong phân SA, lân supe…, Ca, Mg có chứa trong lân nung chảy Hoặc cả 3 nguyên tố đều chứa trong một loại phân hỗn hợp
- Phân vi lượng: là loại phân có chứa các nguyên tố vi lượng cho cà phê cần như kẽm (Zn), bor (B), đồng (Cu), sắt (Fe)…
+ Hiện nay cũng có nhiều loại phân vi lượng, nhưng cần chú ý lựa chọn những loại phân nào mà cây cà phê cần như phân kẽm, phân bor, hoặc các loại phân hỗn hợp chuyên dùng cho cà phê có chứa các nguyên tố trên
+ Thường là các nguyên tố vi lượng thì cây cà phê cần không nhiều, chỉ cần bón một lượng ít theo khuyến cáo của các nhà chuyên môn là đủ Đối với đất trồng cà phê ở Việt Nam nói chung và ở Tây Nguyên nói riêng thì cần chú ý đến việc bón kẽm cho cà phê, trên đất xám có thành phần cơ giới nhẹ (đất có chứa tỷ
lệ cát cao) thì ngoài kẽm thì Bor rất cần đối với cà phê
+ Bổ sung vi lượng cho cà phê bằng hình thức phun qua lá cũng rất hữu hiệu nếu có điều kiện về nhân lực và tài chính WASI khuyến cáo hàng năm nên phun NUCAFE cho cà phê ít nhất 2 lần/năm để cung cấp các nguyên tố vi lượng cho cà phê nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
* Vài điều chú ý khi dùng phân vi lượng:
/ Sử dụng lượng ít theo khuyến cáo của nhà sản xuất hoặc cán bộ chuyên môn
/ Bón vào giai đoạn đất đủ ẩm (tháng 5 - 7)
- Phân bón lá: là loại phân dùng để phun qua lá, gồm nhiều thành phần dinh dưỡng đa, trung và vi lượng hoặc chỉ là phân đa lượng hoặc vi lượng, có khi gồm
cả các chất kích thích sinh trưởng
+ Phân bón lá nhằm mục đích cung cấp nhanh một lượng dinh dưỡng cho cây, đặc biệt là các giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng thì phun phân bón lá là một giải pháp hiệu quả và kinh tế nhất
+ Đối với cà phê các giai đoạn phun phân bón lá mang lại hiệu quả cao là từ tháng 5 - tháng 8 (giai đoạn quả lớn nhanh, rụng quả sinh lý nhiều), giai đoạn sau thu hoạch
+ Vài điều lưu ý khi dùng phân bón lá:
* Phun đúng nồng độ của các nhà sản xuất khuyến cáo
* Tránh lúc mưa và nắng gắt Tốt nhất phun từ 8 - 10 giờ sáng và 4 - 5 giờ chiều
Trang 34* Phun đều trên và dưới mặt lá, đặc biệt ở dưới mặt lá phun càng kỹ thì càng tốt
* Chỉ chọn những loại phân chuyên dùng cho cây cà phê (NUCAFE)
2.2.2 Phương pháp bón phân cho cà phê
a Bón phân hữu cơ
Phân chuồng
Lượng bón: Đối với năm trồng mới: bón 5 - 10 kg/hố
Các năm sau: 15 - 20 m3/ha Đất tốt 3 - 4 năm bón một lần; đất xấu 1 - 2 năm bón 1 lần
Khuyến cáo sử dụng phân hữu cơ dựa vào hàm lượng hữu cơ trong đất
Hàm lượng hữu cơ
Kỹ thuật bón cho cà phê kinh doanh:
- Trước khi bón phân cần làm cỏ sạch
- Chu kỳ bón cứ 2 - 3 năm tiến hành bón phân hữu cơ một lần
- Lượng phân bón: tùy theo khả năng có thể bón từ 12 - 15 tấn cho một ha
Trang 35+ Chú ý: bón phân hữu cơ khi đất đủ ẩm (vào mùa mưa từ tháng 6 - 8)
b Bón phân hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh
- Lượng bón từ 1.000 - 2.000 kg/ha
- Kỹ thuật bón: đào rãnh theo tán, rãi đều phân và lấp đất lại
H 03-25: Đào hố quanh mép tán để bón phân hữu cơ
Đào rãnh theo tán sâu 10 - 20 cm; rộng 10 - 15 cm, bỏ phân xuống và lấp đất lại
c Bón phân hoá học
B ảng: Lượng phân hoá học bón cho cà phê vối thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trang 36B ảng: Lượng phân hoá học bón cho cà phê thời kỳ kinh doanh
Lo ại đất N ăng suất bình
quân (t ấn nhân/ha)
B ảng : Lượng phân bón hoá học bón cho cà phê vối cưa đốn phục hồi
Năm thứ 3 trở
đi
Bón theo cà phê kinh doanh
B ảng: Thời vụ và tỷ lệ bón phân hoá học cho cây cà phê
Trang 37Bón đạm lần 1 vào đợt tưới thứ 2, tưới kỹ cho tan phân Trong trường hợp vườn cà phê có triệu chứng thiếu lưu huỳnh thì nên bón đạm SA trong giai đoạn này Ngược lại thì SA sẽ được bón trong đầu mùa mưa và lần 1 bón đạm dạng u
rê là tốt nhất
Bón lân nung chảy thì toàn bộ 100 % bón vào đầu mùa mưa vì đây là loại phân chậm tan Lân super thì bón 50 % vào đầu mùa mưa và 50 % còn lại vào cuối mùa mưa
Phương pháp bón có 2 cách bón
- Bón vào đất: Trước khi bón phải làm sạch cỏ Phân đạm và kali có thể
trộn chung với nhau để bón Không được trộn phân đạm SA với phân lân nung chảy bón cho cà phê
Với cà phê năm thứ nhất, rải phân xung quanh tán, cách gốc 15 - 20 cm, lấp phân ở độ sâu 5 - 10 cm
Cà phê năm thứ 2 trở đi, bón rải theo hình vành khăn, rộng 15 - 20 cm theo mép tán lá, xới trộn đều với lớp đất mặt lấp ở độ sâu 5 - 10 cm
Có thể phun hoá chất chứa kẽm hoặc bo để cung cấp vi lượng cho cà phê
Cụ thể nếu dùng kẽm (ZnSO4) thì pha nồng độ 0,3 – 0,6% và dùng liều
lượng 300-400 lít dung dịch/ha; Nếu dùng Bo (H3BO3 ) thì pha nồng độ 0,3 – 0,4%
và dùng liều lượng 300-400 lít dung dịch/ha
Trang 382.2.3 Một số khuyến cáo và lưu ý khi bón phân cho cà phê
- Bón phân theo độ phì đất và năng suất đạt được
WASI khuyến cáo nên áp dụng tiến bộ kỹ thuật bón phân theo độ phì đất và năng suất đạt được vì những lợi ích sau:
Căn cứ vào độ phì đất và năng suất đạt được, các cơ quan chuyên môn sẽ
đề xuất được công thức bón phân cân đối, hợp lý vì vậy năng suất và chất lượng hạt cà phê được cải thiện
Nông dân thường có xu hướng bón phân cao, vì vậy bón phân theo độ phì đất và năng suất sẽ giúp tiết kiệm được chi phí phân bón, giảm giá thành và tăng thu nhập
Bón phân theo độ phì đất và năng suất cà phê sẽ làm cho đất ngày càng tốt hơn, môi trường đất không bị thay đổi theo chiếu hướng xấu
Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón
Bón phân căn cứ vào độ phì nhiêu đất,
Tưới nước, bón phân khi đất đủ ẩm Tránh bón đón mưa Phân sau khi bón cần được lấp đất để tránh bốc hơi do nắng và rửa trôi do mưa,
Bón phân cân đối và hợp lý theo khuyến cáo của các cơ quan chuyên môn
sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón từ 23 - 37 % Sử dụng phân hoá học kết hợp với phân hữu cơ,
Làm bồn, đào rãnh ép xanh sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón từ 12 - 30%,
Bón đúng kỹ thuật và đúng giai đoạn mà cây cà phê cần sẽ làm cho hiệu quả phân bón tăng, năng suất cao, tiết kiệm được chi phí bón phân,
Đối với các loại đất nhẹ có tỷ lệ cát cao nên chia làm nhiều lần bón (khoảng 4-5 lần trong mùa mưa) sẽ làm tăng hiệu quả của phân hơn nữa
Tính toán chuyển đổi từ lượng nguyên chất sang lượng thương phẩm Theo quy ước chung thì tất cả các loại phân bón thì hàm lượng ding dưỡng
B Câu ho ̉i và bài tập thực hành:
1 Câu hỏi ôn tập:
1.1 Tại sao phải làm cỏ cho cà phê ?
1.2 Trình bày kỹ thuật làm cỏ cho cà phê ?
1.3 Cho biết yêu cầu dĩnh dưỡng đối với cây cà phê ?
1.4 Trình bày kỹ thuật bón phân cho cà phê ?
2 Bài tập thực hành:
2.1 Làm cỏ
2.2 Bón phân
C Ghi nhớ
1 Chú ý quan sát các thao tác của người hướng dẫn
2 Thực hiện thao tác chuẩn xác
Trang 393 Đảm bảo công tác an toàn cho người và cây
BÀI 3: TẠO HÌNH, SỬA CÀNH
M ở đầu
Tạo hình sửa cành cho cà phê là một trong những biện pháp kỹ thuật hết sức quan trọng Có thể đặt vị trí của tạo hình sửa cành chỉ đứng sau phân bón và nước tưới
Tạo hình sửa cành tốt sẽ tạo ra một bộ tán cà phê cân đối, mang nhiều cành quả, sử dụng hợp lý được không gian để tạo ra mô hình cho năng suất cao và ổn định giữa các năm Coi biện pháp tạo hình cho cà phê là một kỹ thuật có mang tính nghệ thuật cao như nghệ thuật tạo hình cho cây cảnh
Vì vậy, phải tác động vào đúng chỗ, đúng thời gian, đúng với hiện trạng của từng cành, từng cây trên cơ sở dựa vào quy luật ra cành ra hoa của cây cà phê
để tác động thì mới đưa lại kết quả như ý muốn Các nội dung tạo hình sẽ được trình bày ở dưới đây tập trung vào cây cà phê vối và cà phê chè
M ục tiêu
- Trình bày được phương pháp tạo hình, tỉa cành cho cây cà phê
- Xác định được thời điểm tạo hình, tỉa cành cho cây cà phê;
- Tuân thủ đúng yêu cầu kỹ thuật, cẩn thận, tỷ mỉ, chính xác
A N ội dung
1 M ục đích của tạo hình, sửa cành cà phê
Tạo hình cho cà phê là một biện pháp kỹ thuật rất quan trọng thông qua việc cắt tỉa để
- Tạo ra một bộ tán có số lượng thân và cành phân bố đều trong không gian phù hợp
- Tạo bộ tán thông thoáng, tiếp nhận được nhiều ánh sáng mặt trời để cho cây quang hợp tốt tạo ra năng suất cao và ổn định
- Giúp cho cây có bộ tán bao phủ che chắn thân cây để cản trở sự tấn công của sâu đục thân cà phê
- Tạo môi trường thuận lợi làm cơ sở để cây cà phê cho năng suất cao, hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh, loại bỏ các cành sâu bệnh, cành vô hiệu, cành già yếu, ít quả
- Tạo điều kiện cho các cành khỏe còn lại sinh trưởng khỏe, có đầy đủ ánh sáng thuận tiện cho quang hợp
- Hạn chế hiện tượng ra hoa cách năm và nguy cơ khô cành, khô quả
2 C ơ sở sinh lý của kỹ thuật tạo hình sửa cành
- Hoa, quả ở những đoạn cành gần đỉnh tán thường ít và nhỏ bé do đó năng suất thấp Vì vậy loại bỏ những cành đã hết năng lực sản xuất để tập trung dinh dưỡng cho những đoạn cành non trẻ, sung sức sẽ cho sản lượng cao
Trang 40- Hiện tượng kìm hãm sinh trưởng trong cây cà phê rất mạnh Khi hãm ngọn cây, ngắt và cắt sửa các đoạn cành quá dài, có tác dụng phân bố lại auxin trong cây làm cho các cành mới được phát triển, thay thế và bổ sung cho những cành đã quá già yếu
- Hoa, quả cà phê chỉ hình thành trên những đoạn cành tơ đã ra từ năm trước và thường tập trung ở đỉnh ngọn và phía ngoài của cành Diện tích bề mặt của tán cây rộng, hẹp sẽ quyết định đến năng suất của cây cà phê Vì vậy, việc tạo hình sửa cành là tạo cho cây có bộ tán rộng, phát triển mạnh để làm cơ sở cho sản lượng của vườn cà phê
- Khả năng quang hợp của lá cà phê ở mặt ngoài tán cây bao giờ cũng lớn hơn khoảng 10 lần so với lá trong tán cây và ở dưới gốc thân cà phê Áp dụng kỹ thuật tạo hình và sửa cành để hạn chế những cành phía trên phát triển quá mạnh, giúp cho các cành phía dưới và phía trong không bị lấn át, đồng thời được cung cấp đầy đủ ánh sáng, tạo điều kiện cho các cành này phát triển và cho hoa quả
- Vị trí kết quả của cà phê theo quy luật ngày càng xa trục chính (thân) Trừ
cà phê chè có thể ra lại hoa trên mắt cũ, còn các loại cà phê khác đều ra hoa đậu quả ở ngọn cành, do đó cây cà phê sẽ có một tầng quả rất mỏng Kỹ thuật sửa cành là làm cho vị trí đậu quả của cà phê lại gần so với trục thân chính để có thể
có năng suất cao và cải thiên được phẩm chất hạt
- Cà phê là cây trồng có những yêu cầu khắt khe về hệ sinh thái vùng
nhưng rất cần có điều kiện tiểu khí hậu trong vườn rất cụ thể Kỹ thuật tạo hình, sửa cành có quan hệ đến thay đổi đến khí hậu tiểu vùng như : độ ẩm, chế độ ánh sáng, cỏ dại, sâu bệnh Những điều kiện này khi thuận lợi đối với cây cà phê sẽ giúp cây sinh trưởng mạnh, có khả năng nâng cao được sản lượng
- Hệ thống cành vượt trong cây cà phê phát triển rất mạnh Những cành vượt không trực tiếp mang hoa quả chỉ có ở cành ngang được phát sinh từ cành vượt Lợi dụng đặc tính này, người ta tiến hành tạo hình nhằm khai thác khả năng của cành vượt khi cần thiết phải thay thân chính hoặc thay một số cành cơ bản
- Các chất dinh dưỡng trong cây có khuynh hướng vận chuyển theo đường thẳng đứng Vì vậy các cành phía trên sẽ phát triển quá mạnh lấn át các cành phía dưới, do bị chi phối bởi sự vận chuyển các chất dinh dưỡng nên khi cây bị
nghiêng sẽ có nhiều chồi vượt phát sinh dưới gốc và mọc theo chiều thẳng đứng, lợi dụng đặc tính này người ta có thể tạo nhiều thân mới bằng cách uốn cong thân trong kỹ thuật tạo hình đa thân
3 Ph ương pháp tạo hình, sửa cành
Kỹ thuật tạo hình, sửa cành cà phê ở mỗi nước hoặc mỗi khu vực không hoàn toàn giống nhau, vì do đặc điểm từng chủng loại cà phê khác nhau, do điều kiện sinh thái từng vùng khác nhau, do tập quán canh tác từng vùng Ngay ở nước ta, phương pháp tạo hình, sửa cành cà phê vối ở các tỉnh phía Nam cũng khác phương pháp tạo hình, sửa cành ở phía Bắc