Nội dung của mô đun trình bày các công việc trong quá trình chăm sóc lúa như: Dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phò
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHĂM SÓC LÚA
MÃ SỐ: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG LÚA NĂNG SUẤT CAO
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
“Công cấy là công bỏ, công làm cỏ là công ăn” Đúng vậy, nếu gieo trồng xong mà chăm sóc không đúng kỹ thuật thì năng suất lúa không cao, hiệu quả
kinh tế kém Chính vậy, khâu Chăm sóc lúa là rất cần thiết đối với người trồng
lúa nói chung và đặc biệt là đối với người học nghề trồng lúa năng suất cao nói
riêng Để đáp ứng nhu cầu học tập của người trồng lúa, chúng tôi biên soạn giáo trình Chăm sóc lúa Nội dung cuốn giáo trình mô đun này hướng dẫn về Dặm
lúa; Quản lý nước cho lúa; Phòng trừ cỏ dại hại lúa; Bón phân cho lúa; Phòng trừ dịch hại lúa và Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong canh tác lúa Toàn bộ mô đun được phân bố giảng dạy trong thời gian 164 giờ và gồm có 08 bài như sau:
Bài 1 Dặm lúa
Bài 2 Quản lý nước cho cây lúa
Bài 3 Phòng trừ cỏ dại hại lúa
Bài 4 Bón phân cho lúa
Bài 5 Phòng trừ côn trùng hại lúa
Bài 6 Phòng trừ bệnh hại lúa
Bài 7 Phòng trừ động vật hại lúa
Bài 8 Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để thâm canh lúa
Các bài trong mô đun có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tạo điều kiện cho học viên thực hiện được mục tiêu học tập và áp dụng vào thực tế trồng lúa tại cơ
sở Mô đun này liên quan mật thiết với các mô đun: Chuẩn bị các điều kiện trồng lúa, Gieo trồng lúa và Thu hoạch – tiêu thụ lúa
Để hoàn thiện được cuốn giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Tổng cục dạy nghề- Bộ lao động- Thương binh và Xã hội Sự hợp tác, giúp đỡ của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật của Viện Lúa Đồng Bằng sông Cửu Long, các cơ sở sản xuất lúa, các nông dân sản xuất lúa giỏi, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi để chúng tôi xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình
Các thông tin trong giáo trình này có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế, tổ chức giảng dạy và vận dụng phù hợp với điều kiện, bối cảnh thực tế của từng vùng trong quá trình dạy học
Trong quá trình biên soạn chương trình, giáo trình Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các nhà giáo, các chuyên gia, người sử dụng lao động và người trực tiếp lao động trong lĩnh vực chăm sóc lúa để chương trình, giáo trình được điều chỉnh, bổ sung cho hoàn thiện hơn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và đáp ứng được nhu cầu học nghề trong thời kỳ đổi mới
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU ……… ……… ……… 3
Mô đun: Chăm sóc lúa ……… 9
Bài 01: Dặm lúa ……… 9
A Nội dung ……….……… 9
1.1 Tìm hiểu dặm lúa là gì? ……… 9
1.1.1 Khái niệm ……… 9
1.1.2 Xác định thời gian và điều kiện cấy dặm lúa vào ruộng 10 1.2 Gieo mạ dự phòng để cấy dặm ……… 11
1.2.1 Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để cấy dặm ……… 11
1.2.2 Xác định lượng mạ gieo dự phòng để cấy dặm ………… 11
1.2.3 Xác định ngày gieo mạ dự phòng ……….……… 12
1.3 Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm ……… 13
1.3.1 Quan sát diện tích ruộng cần cấy dặm ……… 13
1.3.2 Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm ……… 13
1.4 Chuẩn bị nhân công để cấy dặm ……… 14
1.5 Chuẩn bị mạ để cấy dặm ……… ……… 14
1.5.1 Lấy mạ để cấy dặm ngay trong ruộng sản xuất ………… 14
1.5.2 Lấy mạ để cấy dặm từ bên ngoài ruộng sản xuất ……… 14
1.6 Tiến hành cấy dặm ….……… ……… 15
1.6.1 Để mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm ……… 15
1.6.2 Cấy mạ vào chỗ ruộng cần cấy dặm ……… 15
1.6.3 Dặm lúa bằng chạc ba ……… ……… 16
1.6.4 Tổ chức cấy dặm ……… ……… 16
1.7 Bón phân sau dặm ……… ……… 16
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 18
C Ghi nhớ ……… ……… 18
Bài 02: Quản lý nước cho cây lúa ……….……… 19
A Nội dung ……… ……… 19
2.1 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ……… 19
2.1.1 Xác định nhu cầu nước của cây lúa từ sau gieo đến 10 ngày… 19 2.1.2 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở thời kỳ đẻ nhánh … 21 2.1.3 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn trỗ …… 22
2.1.4 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn lúa chín …… 23
Trang 5ĐỀ MỤC TRANG
2.2 Chuẩn bị tưới (tiêu) nước cho lúa ……… 24
2.2.1 Chuẩn bị phương tiện tưới (tiêu) nước cho lúa ……… 25
2.2.2 Chuẩn bị mương tưới tiêu nước ……… 25
2.2.3 Chuẩn bị đặt sẵn máy bơm nước ……… 26
2.2.4 Sử dụng phương tiện tưới nước cho lúa ……… 27
2.3 Điều chỉnh nước cho lúa ……… ……… 27
2.3.1 Điều chỉnh nước cho lúa sạ ……… ……… 30
2.3.2 Điều chỉnh nước cho mạ ……… ……… 31
2.3.3 Điều chỉnh nước cho lúa cấy ……… 33
2.4 Quản lý bờ để giữ nước ……….……… 34
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 34
C Ghi nhớ ……… ……… 34
Bài 03: Phòng trừ cỏ dại hại lúa ……….……… 35
A Nội dung ……… ……….……… 35
3.1 Khái niệm về cỏ dại ……….……… 35
3.2 Tác hại của cỏ dại đối với cây lúa ……… 35
3.3 Nhận biết cỏ dại ở ruộng lúa ……… ……… 36
3.3.1 Nhóm cỏ dại một lá mầm ……….……… 36
3.3.2 Nhóm cỏ dại cói, lác ……… ……… 36
3.3.3 Nhóm cỏ dại hai lá mầm ……….……… 37
3.4 Điều chỉnh cỏ dại ở ruộng lúa ……….……… 37
3.4.1 Điều chỉnh nước ở ruộng để khống chế cỏ dại ………… 37
3.4.2 Làm cỏ bằng tay ……….……….……… 37
3.4.3 Điều chỉnh cỏ dại bằng thuốc bảo vệ thực vật ………… 38
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 47
C Ghi nhớ ……… ……… 47
Bài 04: Bón phân cho lúa ……….……… 48
A Nội dung ……… ……….……… 48
4.1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa ……… 48
4.1.1 Xác định nhu cầu dinh dưỡng đạm của cây lúa ………… 48
4.1.2 Xác định nhu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa ………… 51
4.1.3 Xác định nhu cầu dinh dưỡng kali của cây lúa ………… 52
4.1.4 Xác định nhu cầu dinh dưỡng vi lượng của cây lúa …… 53
4.2 Bón phân cho cây lúa ……….……… 55
4.2.1 Bón lót ……….……….……… 55
Trang 6ĐỀ MỤC TRANG
4.2.2 Bón thúc ……….……….……… 55
4.2.3 Bón đón đòng ……….……….………… 56
4.3 Bón phân theo bảng so màu lá lúa ……….……… 56
4.3.1 Bảng so màu lá lúa ……….……… 56
4.3.2 So màu lá lúa ……… ……….………… 57
4.3.3 Quyết định lượng phân và bón phân cho lúa ……… 57
4.4 Bón phân cho lúa theo nguyên tắc 5 đúng ……… 61
4.4.1 Bón đúng loại phân ……….……… 61
4.4.2 Bón đúng nhu cầu sinh lý của cây lúa ……… 61
4.4.3 Bón đúng nhu cầu sinh thái ……….……… 61
4.4.4 Bón đúng thời tiết ……… ……… 61
4.4.5 Bón đúng phương pháp ……….……… 61
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 63
C Ghi nhớ ……… ……… 63
Bài 05: Phòng trừ côn trùng hại lúa ……… 64
A Nội dung ……… ……… ……… 64
5.1 Tìm hiểu về côn trùng hại lúa ……… ………… 64
5.1.1 Xác định côn trùng là gì ……….……… 64
5.1.2 Xác định đặc điểm chung của côn trùng ……… 65
5.1.3 Xác định các nhóm côn trùng trong nông nghiệp 65
5.2 Phòng trừ rầy nâu hại lúa ……….……… 65
5.2.1 Xác định đặc điểm của rầy nâu ……… ………… 65
5.2.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mật số rầy nâu …… 68
5.2.3 Xác định triệu chứng gây hại và tác hại ……… 72
5.2.4 Tiến hành phòng và trừ rầy nâu hại lúa ……… 73
5.3 Phòng trừ sâu đục thân hai chấm hại lúa ……… 76
5.3.1 Xác định đặc điểm của sâu đục thân hai chấm hại lúa … 76
5.3.2 Xác định triệu chứng và tác hại ……….………… 78
5.3.3 Tiến hành phòng và trừ sâu đục thân hại lúa ……… 79
5.4 Phòng trừ sâu đục bẹ hại lúa ……….……… 83
5.4.1 Xác định đặc điểm hình thái và sinh học ……… 83
5.4.2 Xác định triệu chứng và tác hại ……….………… 84
5.4.3 Tiến hành phòng và trừ sâu đục bẹ hại lúa ……… 84
5.5 Phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ……… 86
5.5.1 Xác định đặc điểm của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ………… 86
Trang 7ĐỀ MỤC TRANG
5.5.2 Xác định triệu chứng gây hại ……….………… 88
5.5.3 Tiến hành phòng và trừ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ………… 91
5.6 Phòng trừ bọ trĩ (bù lạch) hại lúa ……… 92
5.6.1 Xác định đặc điểm của bọ trĩ hại lúa ……… 92
5.6.2 Xác định triệu chứng gây hại và tác hại ……… 93
5.6.3 Tiến hành phòng và trừ bọ trĩ hại lúa ……… 94
5.7 Phòng và trừ bọ xít hại lúa ……… ……… 95
5.7.1 Phòng trừ bọ xít đen hại lúa ……….……… 95
5.7.2 Bọ xít dài hại lúa ……… ……… 97
5.7.3 Phòng trừ bọ xít xanh hại lúa ……… 98
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 101
C Ghi nhớ ……… ……… 101
Bài 06: Phòng trừ bệnh hại lúa ……….……… 102
A Nội dung ……… ……….……… 102
6.1 Phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa ……….………… 102
6.1.1 Xác định triệu chứng và tác hại ……….………… 102
6.1.2 Tiến hành phòng và trừ bệnh đạo ôn hại lúa ……… 106
6.2 Phòng trừ bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa ……… 109
6.2.1 Tìm hiểu bệnh vàng lùn ……….……… 109
6.2.2 Tìm hiểu bệnh lùn xoắn lá ……….……… 111
6.2.3 Tiến hành phòng và trừ bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa 114 6.3 Phòng trừ bệnh cháy bìa lá lúa (bạc lá lúa) ……… 114
6.3.1 Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh cháy bìa lá lúa ……… 114
6.3.2 Xác định triệu chứng và tác hại của bệnh cháy bìa lá lúa 114 6.3.3 Điều kiện phát triển bệnh cháy bìa lá lúa……… 117
6.3.4 Tiến hành phòng và trừ bệnh cháy bìa lá lúa ……… 117
6.4 Phòng trừ bệnh vàng lụi lúa ……….……… 119
6.4.1 Tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh vàng lụi lúa ………… 119
6.4.2 Xác định triệu chứng của bệnh vàng lụi lúa ……… 119
6.4.3 Tiến hành phòng trừ bệnh vàng lụi lúa ……… 121
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 123
C Ghi nhớ ……… ……… 123
Bài 07: Phòng trừ động vật hại lúa ……… ……… 124
A Nội dung ……….……….……… 124
7.1 Phòng trừ ốc bươu vàng (OBV) hại lúa ……… 124
Trang 8ĐỀ MỤC TRANG
7.1.1 Xác định đặc điểm của ốc bươu vàng hại lúa ……… 124
7.1.2 Xác định tập quán sinh sống và gây hại ……… 127
7.1.3 Tiến hành phòng và trừ ốc bươu vàng hại lúa ………… 128
7.2 Phòng trừ chuột hại lúa ……… ……… 133
7.2.1 Tìm hiểu đặc điểm sinh sống và gây hại của chuột …… 133
7.2.2 Tiến hành phòng và trừ chuột hại lúa ……… 135
7.3 Phòng trừ chim, cua, cá hại lúa ……… ………… 142
7.3.1 Chim hại lúa ……… ……… ……… 142
7.3.2 Cua đồng hại lúa ……… ……… 142
7.3.3 Cá hại lúa ……… ……….……… 142
7.3.4 Phòng trừ ……….……….……… 142
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 143
C Ghi nhớ ……… ……… 143
Bài 08: Áp dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác lúa ……… 144
A Nội dung ……….……….……… 144
8.1 Áp dụng kỹ thuật 3 giảm, 3 tăng để canh tác lúa ……… 144
8.1.1 Tìm hiểu “3 giảm, 3 tăng” là gì?……… ……… 144
8.1.2 Xác định các bước canh lúa theo kỹ thuật 3 giảm, 3 tăng …… 145
8.2 Áp dụng kỹ thuật một phải, năm giảm để canh tác lúa 146 8.2.1 Tìm hiểu thế nào là ”Một phải” ……….………… 146
8.2.2 Tìm hiểu ”Năm giảm” là gì? ……… ……… 146
8.3 Áp dụng kỹ thuật ”Phòng trừ tổng hợp” trong canh tác lúa 148 8.3.1 Tìm hiểu thế nào là ”Phòng trừ tổng hợp”: ……… 148
8.3.2 Xác định các nguyên tắc trong ”Phòng trừ tổng hợp” 148
8.3.3 Áp dụng ”Phòng trừ tổng hợp” trong canh tác lúa 149
B Câu hỏi và bài tập thực hành ……….……… 156
C Ghi nhớ ……… ……… 157
HƯƠNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN ……….………… 158
I Vị trí, tính chất ……….……….……… 159
II Mục tiêu mô đun ……… ……….………… 159
III Nội dung chính của mô đun ……….……… 159
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ……… 160
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ……… 173
VI Tài liệu tham khảo ………….……….… 176
Danh sách Ban chủ nhiệm ……….……… 177
Danh sách hội đồng nghiệm ……….……… 177
Trang 9MÔ ĐUN: CHĂM SÓC LÚA
Mã mô đun: 03 Giới thiệu mô đun:
Mô đun Chăm sóc lúa là mô đun chuyên môn nghề, mang tính tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành về Chăm sóc lúa Nội dung của mô đun
trình bày các công việc trong quá trình chăm sóc lúa như: Dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa Sau mỗi bài trong mô đun đều có các câu hỏi và bài tập thực hành Học xong mô đun này, học viên có được những kiến thức cơ bản về các bước công việc chăm sóc lúa Có kỹ năng dặm lúa, quản lý nước cho ruộng lúa, phòng trừ cỏ dại hại lúa, bón phân cho lúa, phòng trừ sâu hại lúa, phòng trừ bệnh hại lúa, phòng trừ động vật hại lúa và áp dụng các biện
pháp kỹ thuật để thâm canh cây lúa
Bài 01: DẶM LÚA
Sau khi sạ (gieo thẳng) hay cấy, trong ruộng lúa có những diện tích hoặc cây lúa không lên được, nếu cứ để như vậy, một mặt không đảm bảo diện tích của ruộng lúa, mặt khác cỏ dại sẽ mọc vào những chỗ ruộng trống đó, chúng sẽ cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng với cây lúa Đồng thời còn là nơi trú ngụ của sâu bệnh, làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lúa Cho nên cần phải dặm để đảm bảo mật độ, đảm bảo năng suất Vậy dặm lúa là gì và làm như thế nào?
Chúng tôi đã biên soạn bài Dặm lúa để người học áp dụng dặm được lúa và dặm
đúng kỹ thuật khi làm nghề trồng lúa năng suất cao
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng
- Xác định được diện tích ruộng lúa bị trống cần dặm;
- Chuẩn bị đủ mạ dặm;
- Dặm kín các chỗ trống trong ruộng lúa;
- Chăm sóc chỗ dặm để lúa dặm sinh trưởng đồng đều với ruộng lúa
A Nội dung
1.1 Tìm hiểu dặm lúa là gì?
1.1.1 Khái niệm:
Sau khi sạ (cấy), trong ruộng lúa có
những diện tích lúa bị chết do ngập nước, do
ốc ăn hay động vật khác phá hại… Chúng ta
phải dùng mạ có tương đương ngày tuổi và
đúng giống để cấy vào diện tích ruộng bị
trống đó (hình 3.1a), được gọi là dặm lúa
Hình 3.1a Cấy lúa vào chỗ ruộng bị trống
Trang 101.1.2 Xác định thời gian và điều kiện cấy dặm lúa vào ruộng
a Đối với ruộng lúa sạ
Sau khi sạ lúa từ 18-22 ngày
(hình 3.1b) Quan sát trên ruộng có
những cây lúa bị hại, không lên được
Hoặc vùng ruộng bị trống không có
cây lúa mọc, thì dùng mạ tương đương
ngày tuổi và cùng giống với ruộng lúa
để cấy vào những chỗ bị trống đó
Hình 3.1b Ruộng lúa sau sạ 20 ngày
b Đối với ruộng lúa cấy
Sau khi cấy từ 5-7 ngày (hình
3.1c) Quan sát trên ruộng có những
cây lúa bị hại, không lên được Hoặc
vùng ruộng bị trống không có cây lúa
mọc, thì dùng mạ tương đương ngày
tuổi và cùng giống với ruộng lúa để
cấy vào những chỗ bị trống đó
Hình 3.1c Ruộng lúa sau cấy 7 ngày
c Cấy dặm như thế nào?
- Cấy mạ đúng giống
- Cấy mạ có tương đương ngày
tuổi với ruộng lúa
- Khi ruộng sạ hay cấy trống
nhiều (diện tích trên 1m2) cần phải cấy
dặm (hình 3.1d)
Hình 3.1d Ruộng sau cấy bị ốc phá
- Ngay cả ruộng bị trồng ít (chỉ bị
mất vài cây hay diện tích nhỏ hơn
1m2) cũng phải cấy dặm (hình 3.1e)
Hình 3.1e Ruộng trống ít cũng cần cấy dặm
Trang 11Hình 3.2 Gieo thêm mạ dự phòng để cấy dặm
1.2.1 Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để cấy dặm:
Chuẩn bị gieo mạ dự phòng để dặm cũng giống như chuẩn bị gieo mạ để cấy lần đầu, cũng gồm có các việc như ngâm, ủ lúa giống, làm đất để gieo mạ, gieo mạ và chăm sóc mạ sau gieo Cũng có thể gieo mạ ở trên sân (gieo mạ khô) hay dưới ruộng (gieo mạ ướt)…
1.2.2 Xác định lượng mạ gieo
dự phòng để cấy dặm:
Tùy vào diện tích sạ (cấy) lúa
của cơ sở, tùy vào điều kiện chăm
sóc ruộng sạ (cấy) để gieo mạ dự
phòng cho phù hợp Diện tích ruộng
sạ (cấy) ít, chăm sóc tốt chỉ cần gieo
dự phòng vài m2 mạ (hình 3.3)
Hình 3.3 Lượng mạ gieo thêm vài m2
Diện tích ruộng sạ (cấy) nhiều
(hàng chục ha) phải gieo hàng chục
m2 mạ (hình 3.4) Thông thường nên
gieo thêm lượng mạ đủ cấy cho 5%
diện tích ruộng sạ (cấy) Có nghĩa
cứ sạ (cấy) 01 ha thì phải gieo dự
phòng lượng mạ cấy được 500m2
ruộng (tức là gieo dự phòng 2,5 kg
trên 25m2 ruộng mạ ướt)
Hình 3.4 Lượng mạ gieo thêm
2
Trang 121.2.3 Xác định ngày gieo mạ dự phòng
Chỗ ruộng hay những cây lúa phải cấy dặm, thường sinh trưởng, phát triển chậm hơn so với cây gieo trồng ở ruộng sản xuất, chính vì vây, mạ để cấy dặm thường gieo trước khi gieo ở ruộng sản xuất
lúc cấy dặm, cây mạ phải mất
thời gian bén rễ, hồi xanh (từ 4-6
ngày) nên phải gieo trước để cây
mạ cấy dặm sinh trưởng, phát
triển kịp với ruộng sản xuất
Hình 3.5 Mạ nhổ để mang đi cấy dặm
b Gieo mạ dự phòng trên sân:
rễ mạ cũng phải làm quen với
môi trường mới, nên cũng cần
phải gieo trước, tuy nhiên chỉ cần
gieo trước 2-3 ngày là được
Hình 3.6 Mạ gieo trên sân mang đi cấy dặm
c Gieo mạ dự phòng trong
ruộng lúa sạ:
Khi gieo mạ dự phòng trong
ruộng lúa sạ, ta có thể gieo ở đầu
bờ ruộng lúa sạ một lối mạ dày hơn
mật độ ở của ruộng sạ, khi cần dặm
thì nhổ mạ này mang tới chỗ cấy
dặm Hoặc thỉnh thoảng ở trong
giữa ruộng sạ, gieo một chòm
dày hơn bình thường, dặm tới đâu
nhổ mạ ngay ở đó (hình 3.7)
Hình 3.7 Gieo mạ dự phòng ở trong ruộng sạ
Trang 131.3 Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm:
1.3.1 Quan sát diện tích ruộng
cần cấy dặm
a Trường hợp ruộng chỉ còn rất
ít cây lúa (hình 3.8)
Sau khi sạ, ruộng bị ngập nước,
ốc bươu vàng ăn chỉ còn rất ít cây lúa
không có cây lúa nào
Cả hai trường hợp ruộng lúa như
hình 3.8 và hình 3.9 đều cần phải cấy
dặm
Hình 3.9 Ruộng bị trống cả vùng không có cây lúa nào
1.3.2 Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm:
Đo từng diện tích chỗ trống trong
ruộng Sau đó cộng tổng toàn bộ diện
tích các chỗ trống trong ruộng đã đo
thì được diện tích ruộng cần dặm
Lưu ý:
- Đo cả những khoảng ruộng còn
ít cây lúa như hình 3.8 và hình 3.10 vì
ruộng này vẫn phải cấy dặm
- Có được diện tích ruộng cần
dặm là cơ sở để chuẩn bị mạ và nhân
công dặm lúa Hình 3.10 Ruộng còn ít cây lúa thế này
phải tính là diện tích cần cấy dặm
Trang 141.4 Chuẩn bị nhân công để cấy dặm
Từ diện tích ruộng cần dặm, tính
lượng nhân công cần để chuẩn bị đủ
nhân công
Thời gian dặm lúa càng nhanh
càng tốt, chính vì vậy phải chuẩn bị đủ
nhân công để tập trung dặm lúa (hình
3.11), tránh tình trạng thiếu nhân công,
dặm lúa kéo dài sẽ ảnh hưởng đến quá
trình chăm sóc, ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng, phát triển của ruộng lúa… Hình 3.11 Nhiều nhân công tập trung
dặm lúa
1.5 Chuẩn bị mạ để cấy dặm
1.5.1 Lấy mạ ngay trong
ruộng sản xuất để cấy dặm
Có nhiều cách chuẩn bị mạ:
Nếu ruộng lúa bị trống ít, lấy mạ
ngay trong ruộng sản xuất (hình
3.12) để cấy dặm thì tỉa những cây
mạ ở những chỗ dày, cấy vào chỗ
thưa hay chỗ không có cây lúa Hình 3.12 Lấy mạ ngay trong ruộng để
cấy dặm
1.5.2 Lấy mạ từ bên ngoài
ruộng sản xuất để cấy dặm
- Ruộng lúa bị trống nhiều
(hình 3.13), phải lấy mạ từ bên
ngoài để cấy dặm
Hình 3.13 Ruộng lúa bị trống nhiều phải lấy mạ từ bên ngoài để cấy dặm
Trang 15- Lấy mạ từ mạ gieo dự phòng:
Mạ gieo dự phòng (hình 3.14) đã
được gieo trước khi gieo trồng ở
ruộng sản xuất khoảng 3 ngày (gieo
mạ sân) hay 6 ngày (gieo mạ ở
Ruộng lúa bị trống nhiều
Trước khi dặm, phải lấy mạ từ bên
ngoài Sau khi đã có mạ thì để mạ
vào những chỗ ruộng trống trước
đó cấy dặm vào những nơi ruộng
bị trống (hình 3.16) hay vào nơi
cây lúa trong ruộng bị mất
Hình 3.16 Cấy dặm vào những nơi cây lúa
trong ruộng bị mất
Trang 161.6.3 Dặm lúa bằng chạc ba
Vùng Đồng Bằng Sông Cửu
Long, dùng dụng cụ để dặm lúa ở
ruộng sạ gọi là chạc ba Khi dặm:
lấy cây chạc ba móc tỉa những cây
lúa ở chỗ dày của ruộng, đặt vào
nơi không có cây lúa (hình 3.17),
dặm lúa bằng dụng cụ này, không
phải cúi, nên người dặm lúa không
bị đau lưng
1.6.4 Tổ chức cấy dặm
Trường hợp diện tích ruộng
lớn và phải dặm nhiều nên tổ chức
nhiều người dặm lúa (hình 3.18)
để rút ngắn thời gian dặm
Hình 3.18 Nhiều người dặm lúa trên cùng diện tích để rút ngắn thời gian dặm
1.7 Bón phân sau dặm
Những chỗ mới cấy dặm, lúa
thường sinh trưởng phát triển
chậm hơn, nên bón thêm phân đạm
(urea) vào những chỗ ruộng mới
cấy dặm đó (hình 3.19) để lúa sinh
trưởng phát triển kịp với những
cây lúa khác trong ruộng Bón
thêm 1kg urea trên 100 m2
Hình 3.19 Bón phân ure cho lúa cấy dặm
Trang 17Tóm lại: Toàn bộ bài dặm lúa được tổng hợp như sơ đồ 3.1 sau đây:
Sơ đồ 3.1 Quá trình cấy dặm lúa
Tìm hiểu thế nào là cấy dặm lúa
Gieo mạ dự phòng để cấy dặm
kiện cấy dặm lúa vào ruộng
Dặm lúa bằng chạc ba
Tổ chức cấy dặm
Quan sát diện tích ruộng
cần cấy dặm
Đo và tính diện tích ruộng cần cấy dặm
Chuẩn bị mạ để cấy dặm
Chuẩn bị mạ để cấy dặm
ngay trong ruộng sản xuất Chuẩn bị mạ để cấy dặm từ bên ngoài ruộng sản xuất
Xác định diện tích ruộng cần cấy dặm
Bón phân sau cấy dặm
Chuẩn bị nhân công để dặm lúa
Xác định lượng
mạ gieo dự phòng
để cấy dặm
Trang 18B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1 Dặm lúa ở ruộng sạ vào thời điểm nào là thích hợp?
a) Sau khi sạ 10-15 ngày
b) Sau khi sạ 18-22 ngày
c) Sau khi sạ 25 ngày
Bài tập 2 Dặm lúa ở ruộng cấy vào thời điểm nào là thích hợp?
a) Sau khi cấy 05 - 07 ngày
b) Sau khi cấy 10-14 ngày
c) Sau khi cấy 15 ngày
Bài tập 3 Diện tích lúa trong ruộng bị trồng như thế nào thì cần phải dặm?
a) Diện tích lúa bị trống nhỏ hơn 1m2 b) Diện tích lúa bị trống lớn hơn 1m2 c) Cả a và b
Bài tập 4 Sau khi dặm, cần bón thêm phân nào cho chỗ ruộng mới dặm?
a) Phân urea
b) Phân lân
c) Phân kali
Bài tập 5 Tính diện tích ruộng lúa cần dặm và tính số người để dặm lúa
trong 2 ngày Biết rằng mỗi người một ngày dặm được 200m2, các khoảng trống cần cấy dặm trong 3 ha ruộng lúa nhà bác Nguyễn Thị Liêm ở Ô Môn- Cần Thơ, sau khi sạ 18 ngày đã đo được diện tích trống cần phải dặm như sau:
Khoảng trống 1: Có chiều dài là 12m, Chiều rộng là 7 m
Khoảng trống 2: Có chiều dài là 22 m, Chiều rộng là 14 m
Khoảng trống 3: Có chiều dài là 26m, Chiều rộng là 12 m
Khoảng trống 4: Có chiều dài là 17m, Chiều rộng là 14 m
Khoảng trống 5: Có chiều dài là 26 m, Chiều rộng là 25 m
Bài tập 6 Chuẩn bị mạ và cấy dặm vào ruộng bị trống
C Ghi nhớ: Quan sát, đo và tính diện tích lúa cần dặm trong ruộng lúa;
Dặm lúa kín hết khoảng bị trống trong ruộng lúa
Trang 19Bài 02: ĐIỀU CHỈNH NƯỚC CHO LÚA
“Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, điều này nói lên vai trò quan trọng của nước đối với cây trồng nói chung và đối với cây lúa nói riêng mà đặc biệt là cây lúa lại sống trong môi trường nước Mặc dù sống trong môi trường nước nhưng mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì cây lúa có nhu cầu nước khác nhau, nếu thiếu hay thừa nước thì đều ảnh hưởng không tốt đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Chính vậy những người làm nghề trồng lúa năng suất cao cần điều chỉnh nước cho lúa sao cho vừa tiết kiệm nước vừa đảm bảo cho cây lúa phát triển tốt, năng suất cao
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng
- Trình bày được nhu cầu nước trong từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa;
- Điều chỉnh nước phù hợp với yêu cầu từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa;
- Điều chỉnh ướt khô xen kẽ để tiết kiệm nước và để cây lúa sinh trưởng, phát triển thuận lợi
A Nội dung
2.1 Xác định nhu cầu nước của cây lúa
Lúa là cây trồng sống trực tiếp trong môi trường nước, nhưng ở mỗi giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau thì cây lúa cũng cần lượng nước khác nhau Để đáp ứng nước phù hợp với nhu cầu của cây lúa, đảm bảo cho cây lúa phát triển tốt và tiết kiệm nước, chúng ta hãy xác định nhu cầu nước của cây lúa
ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau như thế nào?
2.1.1 Xác định nhu cầu nước của cây lúa từ sau gieo đến 10 ngày
a Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn nảy mầm (hình 3.20): Hạt
giống mới được gieo xuống ruộng (hình 3.20a), cho đến 2-3 ngày sau gieo (hình 3.20b), ruộng chỉ cần độ ẩm bão hòa Bị ngập nước ở giai đoạn này còn ảnh hưởng xấu đến quá trình mọc mầm của hạt, thậm chí mầm không mọc được
Hình 3.20 a Ruộng lúa bắt đầu sạ Hình 3.20 b Ruộng lúa sạ được 3 ngày
Trang 20b Xác định nhu cầu nước của cây lúa sau sạ 5-20 ngày
- Sau sạ từ 5-7 ngày: Cây
lúa cần lớp nước mỏng săm
sắp mặt ruộng (hình 3.21)
Hinh 3.21 Cây lúa cần lớp nước mỏng săm sắp
mặt ruộng
- Lúc này ruộng bị khô sẽ
tổn thương đến rễ lúa, nên
không thể để ruộng khô nứt nẻ
như hình 3.22
Hình 3.22 Ruộng bị khô sẽ làm tổn thương đến rễ lúa
- Để bộ rễ lúa không tổn
thương, phải luôn duy trì lớp
nước trên mặt ruộng (hình
Trang 21- Duy trì lớp nước ở mặt
ruộng cho đến khi cây lúa
được 20 ngày sau gieo (hình
3.24)
Hình 3.24 Tiếp tục duy trì lớp nước kín mặt
ruộng đến 10-20 ngày sau gieo
- Đối với ruộng mạ, sau
gieo 5-7 ngày cũng chỉnh mực
nước săm sắp mặt ruộng như
hinh 3.25
Hình 3.25 Mực nước săm sắp mặt ruộng mạ
sau gieo 5-7 ngày
2.1.2 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở thời kỳ đẻ nhánh
a Xác định nhu cầu nước của
cây lúa sau sạ 20 -25 ngày:
-Lúc này cây lúa bắt đầu bước
vào thời kỳ đẻ nhánh Chỉ cần mực
nước săm sắp mặt ruộng (hình 3.26)
Nước ngập sâu cây lúa đẻ nhánh yếu
Hình 3.26 Mực nước cây lúa cần sau sạ
từ 20-25 ngày
Trang 22b Xác định nhu cầu nước của cây
lúa trong giai đoạn đẻ nhánh:
Mực nước trong ruộng từ 3-5cm
(hình 3.27)
Hình 3.27 Mực nước cây lúa cần ở giai đoạn đẻ nhánh từ 3-5cm
c Xác định nhu cầu nước của cây
lúa sau giai đoạn đẻ nhánh:
Từ 30-40 ngày sau sạ (hình 3.28),
tức là sau giai đoạn đẻ nhánh Lúc này
để ruộng cạn, mặt ruộng không có
nước, ruộng lúa khô ráo, thông thoáng,
các lá già bên dưới khô, ít bị bệnh
Hình 3.28 Mực nước cây lúa cần sau
sạ từ 30-40 ngày
2.1.3 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn trỗ
Ở giai đoạn lúa trỗ, mực nước trong ruộng từ 5-10cm (hình 3.29) là vừa Ruộng khô lúa sẽ bị lép nhiều, ruộng ngập nước sâu (trên 20 cm), ảnh hưởng đến trỗ bông, thậm chí bị thối đòng
Hình 3.29 Mực nước trong ruộng cho lúa ở giai đoạn trỗ
Trang 232.1.4 Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn lúa chín
a Xác định nhu cầu nước
của cây lúa ở thời kỳ chín sữa:
Ở thời kỳ chín sữa, cây
lúa vẫn cần nước, mực nước
trong ruộng từ 3-5cm (hình
3.30) là vừa
Hình 3.30 Mực nước lúa cần ở thời kỳ chín sữa
b Xác định nhu cầu nước
của cây lúa ở thời kỳ chín sáp:
Đầu thời kỳ chín sáp tức
là sau khi trỗ khoảng 10 ngày,
để nước săm sáp mặt ruộng
Đến cuối thời kỳ chín sáp (sau
trỗ 20 ngày) bắt đầu rút cạn hết
nước ở mặt ruộng (hình 3.31)
Hình 3.31 Mực nước lúa cần ở thời kỳ chín sáp
c Xác định nhu cầu nước
của cây lúa ở thời kỳ chín hoàn
toàn:
Ở thời kỳ chín hoàn toàn,
lúa không cần nước, chỉ cần độ
ẩm đất của ruộng lúa từ
60-70% (hình 3.32), đến khi thu
hoạch được, ruộng khô sẽ dễ
dàng cho thu hoạch
Hình 3.32 Lúa chỉ cần ẩm độ đất 60-70% ở
thời kỳ chín hoàn toàn
Trang 242.2 Chuẩn bị tưới (tiêu) nước cho lúa
2.2.1 Chuẩn bị phương tiện tưới (tiêu) nước cho lúa
a Chuẩn bị dụng cụ tưới (tiêu) đơn giản: Trường hợp những mảnh
ruộng gần kề mương dẫn nước và diện tích nhỏ (dưới 100m2) hoặc khi không có điều kiện bơm nước bằng máy, phải chuẩn bị các dụng cụ đơn giản
như gàu tát, xô, chậu (thau)… để tưới nước cho lúa
- Gàu sòng (hình 3.33a):
Là dụng cụ đan bằng nan tre,
có hình gàu, gắn với cây cán,
dùng để tát nước cho lúa
Hình 3.33a Chuẩn bị gàu sòng để tát nước
- Gàu dây (hình 3.33b):
Là dụng cụ đan bằng nan tre,
dạng hình trụ, đáy gàu hình
chóp, miệng gàu được gắn 4
sợi dây, cũng dùng để tát nước
cho lúa
Hình 3.33b Chuẩn bị gàu dây để tát nước
Người ta còn dùng chậu
(hình 3.33c), xô… để tát nước
ở những ruộng nhỏ, điều kiện
nước khó khăn, không thể tát
bằng gàu hay các phương tiện
khác được
Hình 3.33c Chuẩn bị chậu để tát nước
Trang 25b Chuẩn bị máy bơm
nước:
Diện tích ruộng lớn, từ
vài trăm m2 trở lên phải chuẩn
bị máy bơm để tưới (tiêu)
nước cho ruộng lúa (hình
3.33d) Trường hợp cơ sở sản
xuất không có thì phải thuê
mượn… để chủ động tưới
(tiêu) nước cho lúa
Hình 3.33d Chuẩn bị máy bơm nước
2.2.2 Chuẩn bị mương
tưới tiêu nước:
Trong quá trình trồng lúa,
đặc biệt trước khi tưới hay
tiêu nước cho lúa cần phải
chuẩn bị sẵn sàng mương
tưới (tiêu) nước (hình 3.34)
Hình 3.34 Chuẩn bị mương tưới (tiêu) nước
cho lúa
2.2.3 Chuẩn bị đặt sẵn
máy bơm nước:
Trước khi tưới nước
cho lúa bằng máy bơm
nước, phải đặt trước máy
bơm (hình 3.35) để khi cần
là sử dụng được ngay
Hình 3.35 Chuẩn bị đặt sẵn máy bơm nước
Trang 262.2.4 Sử dụng phương tiện tưới nước cho lúa
a Sử dụng gàu dây để tưới nước
cho lúa:
Khi tát nước, có hai người, mỗi
người đứng một bên cầm hai sợi dây
của gàu, cùng đưa gàu múc nước và
cùng tưới nước vào ruộng lúa (hình
3.36)
Hình 3.36 Tưới nước cho lúa bằng gàu
dây
b Sử dụng gàu sòng để tưới
nước cho lúa:
Khi tát nước bằng gàu sòng,
dùng dây treo gàu vào 3 cây cột cắm
làm điểm tựa (hình 3.37) Ngưới tát
nước cầm cán gàu điều khiển múc
nước tát lên ruộng lúa
Hình 3.37 Tưới nước cho lúa bằng gàu
sòng
c Sử dụng máy bơm để tưới
nước cho lúa:
Máy bơm nước đã được chuẩn bị
sẵn ở mương nước đầu bờ ruộng, khi
cần tưới nước cho lúa, chỉ việc cho
nhiên liệu vào máy và nổ máy để bơm
nước (hình 3.38) Trường hợp không
có máy bơm nước hay không tự sử
dụng máy bơm được phải thuê người
để bơm nước tưới cho lúa Hình 3.38 Tưới nước cho lúa bằng
máy bơm nước
Trang 272.3 Điều chỉnh nước cho lúa
Sau khi xác định lượng nước cần trong từng giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của cây lúa và chuẩn bị phương tiện tưới tiêu Chúng ta áp dụng để điều
chỉnh nước cho cây lúa sao cho vừa tiét kiệm nước vừa có hiệu quả cao
2.3.1 Điều chỉnh nước cho lúa
Sau sạ từ 5-7 ngày, điều chỉnh
nước săm sắp mặt ruộng (hình 3.40)
Hình 3.40 Điều chính nước cho lúa sau sạ 5-7 ngày
c Điều chỉnh nước cho lúa sau
sạ 20-30 ngày:
Sau sạ 20-30 ngày, cây lúa ở thời
kỳ đẻ nhánh, nên phải điều chỉnh đủ
nước ở mặt ruộng, mặt ruộng luôn
được ngập từ 2-3 cm nước (hình 3.41)
lúa sau sạ 20-30 ngày
Trang 28d Điều chỉnh nước cho lúa sau
sạ 30-40 ngày:
- Sau khi lúa đẻ nhánh tối đa (30
ngày sau sạ) Tháo (tiêu) nước ra cho
thật cạn ruộng (hình 3.42) trong vòng
10 ngày sẽ giúp cho các chất độc trong
dung dịch đất theo nước di chuyển ra
khỏi vùng rễ lúa Các chất độc tích tụ
trong đất sẽ bị oxid hóa, bay hơi lên
làm giảm ngộ độc cho cây lúa Nếu
lúc này ruộng đang cạn thì không nhất
thiết nôn nóng bơm nước vào ngay
Hinh 3.42 Tháo cạn hết nước trong ruộng lúa lúc 30-40 ngày sau sạ
- Quan sát nước ở ruộng lúa khi tháo nước:
Sau sạ từ 7 đến 10 ngày, dùng các ống nhựa cứng có bề dày từ 3 đến 4
mm, đường kính 15cm, chiều dài ống 30 cm Hai phần ba của ống (20cm) được khoan các lỗ nhỏ bên hông, mỗi lỗ có đường kính khoảng 0,5-1 cm, lỗ này cách
lỗ kia khoảng 5cm Phần ống có khoan lỗ được đặt xuống đất trong ruộng lúa và móc hết đất trong ống ra cho đến tận đáy Mỗi mảnh ruộng nên đặt ba ống để lấy
số liệu trung bình ba nơi trong ruộng Đến 30 ngày sau sạ, tháo nước cạn toàn bộ ruộng Quan sát nước trong ống nhựa hàng ngày Khi nào mực nước trong ống nhựa xuống sâu cách mặt ruộng 15cm thì bắt đầu bơm nước trở lại
Lưu ý: Không có nước ở mặt trong ruộng vào giai đoạn này, giúp cho các
lá ủ bên dưới khô lại, tạo môi trường tiểu khí hậu dưới gốc lúa thông thoáng, giảm sâu bệnh Tưới luân phiên giữa ngập và khô sẽ giảm chi phí tưới nước, năng suất lúa tăng cao, lợi nhuận gia tăng
e Điều chỉnh nước cho lúa sau
sạ 40-45 ngày:
- Thời gian từ 40-45 ngày sau sạ,
cần điều chỉnh mức nước trong ruộng
như hình 3.43
Hình 3.43 Điều chỉnh nước cho lúa sau
sạ 40 - 45 ngày
Trang 29- Từ khi bắt đầu trỗ cho đến khi
trỗ đều (hình 3.44), cây lúa cần rất
nhiều nước Thời gian này cần điều
chỉnh mực nước trong ruộng luôn
ngập từ 5- 7 cm
Lưu ý: Quan sát không được để
ruộng bị hết nước trên mặt ruộng
trong thời gian này
Hình 3.44 Luôn duy trì lớp nước 5-7
cm trên mặt ruộng
g Điều chỉnh nước cho lúa ở
giai đoạn chín:
- Thời kỳ lúa chín sữa vẫn phải
duy trì lớp nước trên mặt ruộng 5-7
- Ở những vùng đất giồng cát, phù sa cổ, ven chân núi, phù sa ven bờ sông lớn có sa cấu nhẹ, nên rút nước khoảng một tuần trước khi thu hoạch vì ruộng khô rất nhanh
- Ở vùng đất sét nặng, nhiều chất
bã hữu cơ, lầy thụt, nên bắt đầu rút cạn
ruộng khoảng 15 ngày trước khi thu
hoạch Nếu quanh ruộng có mương
nuôi cá (hình 3.46) thì cũng nên tát
cạn mương bắt cá luôn để cho ruộng
mau khô Không nên giữ nước trong
mương vì như vậy chỗ trũng trong
ruộng sẽ không cạn, máy móc hoạt
động dễ bị sa lầy, máy di chuyển
ngang mương từ ruộng này sang ruộng
khác khó khăn Hình 3.46 Rút cạn nước ở xung quanh
mương để bắt cá trước khi thu lúa
Trang 302.3.2 Điều chỉnh nước cho mạ
a Điều chỉnh nước cho mạ
gieo trên sân:
Mạ gieo trên sân không giữ
được nước ngập gốc mạ, nên phải
luôn luôn giữ độ ẩm bão hòa
(hình 3.47) cho mạ từ khi gieo
đến khi mang mạ đi cấy
Hình 3.47 Luôn giữ độ ẩm bão hòa cho mạ
Chú ý: Nền gieo mạ trên sân
khô lúc nào tưới lúc đó (hình
3.48), trời mưa, nền gieo mạ đủ
ẩm (bão hòa) thì không phải tưới
b Điều chỉnh nước cho mạ
gieo ở ruộng ướt:
- Khi gieo mạ ở ruộng ướt,
lúc mới gieo giữ độ ẩm của ruộng
bão hòa Sau gieo 5-7 ngày, điều
chỉnh nước săm sắp mặt ruộng
cho đến trước khi nhổ mang đi
cấy 1-2 ngày (hình 3.49)
- Đến khi nhổ mạ mang đi
cấy, giữ nước ở ruộng mạ cao
Trang 312.3.3 Điều chỉnh nước ở ruộng khi cấy lúa
a Điều chỉnh nước ở ruộng để cấy mạ nhổ:
Mạ gieo ở ruộng ướt, khi nhổ để cấy, cây mạ thường cao 20-30cm, bởi vậy lúc cấy nên giữ lớp nước ở mặt ruộng cao 3-5cm (hình 3.51) Có lớp nước này, cây mạ nhanh bén rễ hồi xanh hơn
Hình 3.51 Lớp nước ở mặt ruộng cao 3-5cm khi cấy
b Điều chỉnh nước ở ruộng để cấy mạ sân (mạ xúc):
Mạ gieo trên sân thường sau gieo từ 9-13 ngày là cấy được, nên cây mạ còn rất ngắn (khoảng 8-12cm), chính vậy khi cấy phải điều chỉnh nước ở mặt ruộng cạn hết như hình 3.52, để vừa dễ cấy và cây mạ không bị ngập
Hình 3.52 Điều chỉnh nước ở ruộng khi cấy mạ sân sau gieo 10 ngày
Trang 32c Điều chỉnh nước ở
ruộng sau khi cấy xong:
- Sau khi cấy xong mạ
gieo trên sân, điều chỉnh nước
săm sắp mặt ruộng để cây lúa
sinh trưởng và phát triển thuận
lợi (hình 3.53)
Luu ý: Không để nước
cạn, cây lúa khó bén rễ, nước
cao (sâu) cây lúa bị ngập…
Hình 3.53 Điều chỉnh nước ở ruộng sau khi
cấy xong mạ gieo trên sân
- Sau khi cấy xong mạ
gieo ở ruộng ướt, cây mạ cao,
nên vẫn duy trì mức nước ở
ruộng từ 3-5cm như lúc đang
cấy (hình 3.54)
Hình 3.54 Điều chỉnh nước ở ruộng sau khi
cấy xong mạ gieo ruộng ướt
2.4 Quản lý bờ để giữ
nước
Trong quá trình tưới tiêu nước
cho cây lúa, chúng ta phải
thường xuyên kiểm tra bờ và
đắp lại những nơi bờ nhỏ, thấp
(hình 3.55) …để giữ nước,
không cho nước ra, vào ruộng
sau khi đã điều chỉnh nước ở
ruộng trong từng thời kỳ tưới
(tiêu)
Hình 3.55 Đắp lại bờ ruộng để giữ nước
Trang 33Tóm lại: Tổng hợp bài Điều chỉnh nước cho lúa vừa nêu trên như sơ đồ
4.2 sau đây:
Sơ đồ 4.2 Quá trình tưới tiêu nước cho cây lúa
Xác định nhu cầu nước
của cây lúa
Xác định nhu
cầu nước của
cây lúa từ sau
sạ đến 10 ngày
Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở thời kỳ
đẻ nhánh
Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn trỗ
Xác định nhu cầu nước của cây lúa ở giai đoạn chín
Điều chỉnh nước cho lúa
Quản lý bờ để giữ nước
Chuẩn bị tưới tiêu nước cho lúa
Sử dụng phương tiện tưới nước cho
lúa
Chuẩn bị mương tưới (tiêu) nước
Trang 34B Câu hỏi và bài tập thực hành
Bài tập 1 Giai đoạn nảy mầm nhu cầu nước của cây lúa cần:
a) Độ ẩm của ruộng 60-70%
b) Độ ẩm của ruộng bão hòa
c) Mực nước săm sắp mặt ruộng
Bài tập 2 Giai đoạn 30-40 ngày sau sạ, nhu cầu nước của cây lúa cần:
a) Mực nước săm sắp mặt ruộng b) Mực nước cao 3-5cm trên mặt ruộng
c) Mực nước thấp hơn mặt ruộng từ 10-15 cm
Bài tập 3 Ở những giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nước?
a) Giai đoạn nảy mầm
b) Giai đoạn 10-20 ngày và 40-60 ngày sau gieo c) Giai đoạn lúa chín sáp và chín hoàn toàn
Bài tập 4 Gieo mạ sân thì tưới nước cho mạ như thế nào?
a) Luôn giữ ở độ ẩm bào hòa
Bài tập 6 Tính chiều dài của bờ ruộng cần sửa (đắp lại) để giữ nước
cho ruộng lúa Bờ ruộng có 4 đoạn cần sửa như sau: Đoạn 1: 16 mét; Đoạn 2: 25 mét; Đoạn 3: 37 mét và Đoạn 4: 18 mét Chia đều tổng đoạn bờ này cho
6 nhóm học viên (mỗi nhóm 5 người) để sửa (đắp) bờ giữ nước cho ruộng lúa
C Ghi nhớ: Xác định lượng nước cây lúa cần trong từng giai đoạn sinh
trưởng, phát triển của cây lúa
Trang 35Bài 03: LÀM CỎ CHO LÚA
Cỏ dại luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà trồng trọt đặc biệt là trồng lúa Bởi cỏ dại gây những tác động không tốt như:
Cỏ dại cạnh tranh về ánh sáng, dinh dưỡng và nước làm cho cây lúa không đủ điều kiện sống nên sinh trưởng và phát triển kém, cho năng suất thấp, phẩm chất kém
Cỏ dại ảnh hưởng đến hệ thống tưới tiêu: các loài cỏ dại thường xuyên mọc trên các bờ mương của hệ thống tưới tiêu, hệ thống thủy lợi, chúng phát triển nhanh làm cản trở dòng chảy hoặc làm tắc nghẽn hệ thống tưới tiêu, ảnh hưởng đến việc tưới và tiêu nước cho lúa
Một số cỏ dại còn là ký chủ của sâu bệnh hại và cỏ dại còn tạo điều kiện sinh thái thích hợp cho sự phát triển của sâu bệnh
Cỏ dại làm tăng giá thành của sản phẩm vì phải tốn thêm công và phương tiện máy móc, nhiên liệu, hóa chất để trừ cỏ dẫn đến tăng chi phí, tăng giá thành trong sản xuất nông nghiệp
Có nhiều loại cỏ dại hại lúa và cũng có nhiều cách phòng trừ khác nhau Hiểu biết rõ về cỏ dại, chúng ta sẽ có những biện pháp phòng trừ thích hợp, góp phần làm giảm chi phí trong sản xuất
Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng
- Xác định được tác hại của cỏ dại;
- Xác định được các nhóm cỏ dại trong ruộng lúa;
- Xác định được thời điểm và phương thức phòng trừ cỏ dại trong ruộng lúa;
- Điều chỉnh cỏ dại trong ruộng lúa bằng biện pháp canh tác;
- Chọn được thuốc để phòng, trừ cỏ dại;
- Sử dụng thuốc phòng trừ cỏ dại theo nguyên tắc 4 đúng
A Nội dung
3.1 Khái niệm về cỏ dại: Cỏ dại là những cây không trồng trọt, mọc và
sinh sống được ở tất cả những nơi có thể, làm cản trở quá trình sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng xấu đến lợi ích của con người
3.2 Tác hại của cỏ dại đối với cây lúa:
Cỏ dại cạnh tranh ánh sáng, nước và dinh dưỡng với cây lúa làm giảm năng suất lúa Nhiều loài cỏ dại là ký chủ trung gian của sâu, bệnh hại lúa và còn là nơi cư trú của chuột
Theo nghiên cứu của Viện lúa gạo quốc tế (IRRI), cỏ dại có thể làm giảm năng suất từ 44-96% tùy theo biện pháp canh tác lúa, ngoài ra còn làm giảm chất lượng của lúa gạo, hạt lúa bị lem lép, hạt gạo khi xay dễ bị nát
Trang 363.3 Nhận dạng cỏ dại ở ruộng lúa: Cỏ dại hại lúa gồm 3 nhóm chính:
3.3.1 Nhóm cỏ dại một lá mầm:
Lá hẹp dài, gân lá song song, thân tròn, rỗng, lá mọc đứng và mọc thành 2 hàng dọc theo thân như: Cỏ lồng vực, đuôi phụng, cỏ túc (hình 3.56)
Hình 3.56: Nhóm cỏ dại một lá mầm trong ruộng lúa
a Cỏ lồng vực; b Cỏ lông công; c Cỏ đuôi chồn; d Cỏ túc
Trang 373.3.3 Nhóm cỏ dại hai lá mầm (hình 3.58):
Lá thường rộng, đa dạng, gân lá sắp xếp theo nhiều cách khác nhau nhưng không song song, các loại cỏ gồm: Cỏ xà bông, rau mương, rau mác bao, rau bợ,
cỏ vẩy ốc, cỏ đồng tiền…
Hình 3.58: Nhóm cỏ dại hai lá mầm trong ruộng lúa
a Cỏ xà bông; b Cỏ rau mương Cỏ vảy ốc; d Cỏ rau bợ; e Cỏ rau mác bao
3.4 Điều chỉnh cỏ dại ở ruộng lúa
3.4.1 Điều chỉnh nước ở ruộng
để khống chế cỏ dại:
Điều chỉnh nước đúng kỹ thuật,
đảm bảo lúa sinh trưởng, phát triển
tốt, tiết kiệm nước đồng thời cũng
Trang 383.4.3 Điều chỉnh cỏ dại bằng thuốc bảo vệ thực vật
a Chuẩn bị phun thuốc trừ cỏ
- Chuẩn bị bình phun, thuốc trừ
cỏ, xô đựng nước: Trước khi phun
thuốc phải chuẩn bị đủ bình phun,
thuốc trừ cỏ và xô để lấy nước phun
thuốc (hình 3.61)
- Mặc bảo hộ: Trước khi phun
thuốc cỏ nói riêng và thuốc hóa học
nói chung, người trực tiếp phun thuốc
cần phải trang bị bảo hộ như sau:
Bước 1: Mặc áo bảo hộ:
Tròng áo bảo hộ qua đầu, kéo
kín xuống toàn thân (hình 3.62),
thường mặc loại bằng nilon để khi
phun, thuốc không bị thấm vào người
Hình 3.62 Mặc áo bảo hộ bằng nilon
Bước 2: Đội nón (mũ) bảo hộ
lao động:
Đặt nón (mũ) bảo hộ lao động
lên đầu, chỉnh nón cho cân rồi cài
dây nón (hình 3.63) trước khi phun
thuốc
Bước 3 Mang kính bảo hộ:
Cài chặt hai gọng kính vào hai
bên tai (hình 3.64), nên buộc sợi dây
vào hai bên gọng kính để vòng sợi
dây này qua đầu, phòng khi cúi
xuống, kính có bị rơi thì treo lơ lửng,
không bị rơi xuống đất Mang kính
bảo hộ để phun thuốc, bảo vệ tránh
thuốc bay vào mắt
Hình 3.64 Mang kính bảo hộ lao động
Trang 39Bước 4 Mang ủng bảo hộ lao
động: Đi (mang, mặc) ủng bảo hộ
chuyên dụng vào chân, kéo cao ủng
qua đầu gối, thắt chặt dây ở miệng
ủng vào chân (hình 3.65) để giữ chặt
ủng ở chân khi phun thuốc, tránh
không để thuốc cỏ tiếp xúc vào da
chân trong khi phun thuốc
Bước 5 Mang khẩu trang bảo
hộ lao động:
Để khẩu trang bảo hộ lao động
kín miệng, mũi (hình 3.67) rồi đeo
hai bên dây của khẩn trang vào hai
bên tai nhằm cố định khẩu trang để
phun thuốc cỏ, tránh để người phun
thuốc cỏ hít phải thuốc
Hình 3.67 Mang khẩu trang bảo hộ lao động
Bước 6 Mang bao tay bảo hộ
lao động:
Mang bao tay bảo hộ lao động
kín tay (hình 3.66) để pha thuốc và
phun thuốc Bao tay này làm bằng
nylon chuyên dụng dai, không rách
hoặc làm bằng cao su
Hình 3.66 Mang bao tay bảo hộ lao động:
Hoàn tất quá trình chuẩn bị
Trước khi phun thuốc hóa học, người
phun thuốc phải chuẩn bị đủ dụng cụ,
thuốc, bình phun và mang bảo hộ lao
động từ nón (mũ) đến ủng (hình
3.68)
Trang 40Bước 3 Cho một nửa số nước
vào bình phun thuốc:
Đong đủ lượng nước của một
bình phun, nhưng chỉ cho một nửa số
nước vào bình phun thuốc trước khi
cho thuốc vào bình (hình 3.71)
Hình 3.71 Cho một nửa số nước vào
bình phun thuốc
Bước 4 Cho thuốc vào bình
phun: Sau khi đã cho một nửa lượng
nước vào bình phun thuốc Lấy dụng
cụ có định sẵn thể tích để đong
(lường) thuốc cỏ (hình 3.72)