Phòng trị bệnh tôm sú, thời gian thực hiện ăn, kiểm tra tôm, kiểm tra và xử lý môi trường nước và đáy ao, vận hành quạt, thay nước cho ao trong quá trình nuôi tôm.. MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QU
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MĐ04
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nuôi tôm sú là nghề được đông đảo nông, ngư dân ở các địa phương ven biển thực hiện để phát triển kinh tế gia đình Tuy nhiên, rất nhiều bà con không được tiếp nhận đầy đủ, có hệ thống các hiểu biết và cách thực hiện thao tác của nghề nên tính rủi ro trong quá trình nuôi rất cao
Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề Nuôi tôm sú trình độ
sơ cấp là một trong những hoạt động triển khai Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” để đào tạo trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng cho nông, ngư dân hành nghề nuôi tôm sú và bà con lao động nông thôn khác, giảm bớt rủi ro, hướng tới hoạt động nuôi tôm sú phát triển bền vững Chương trình, giáo trình dạy nghề Nuôi tôm sú trình độ sơ cấp do Trường Trung học Thuỷ sản chủ trì xây dựng, biên soạn từ tháng 02/2011 đến tháng 5/2011 theo quy trình được hướng dẫn tại Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình dạy nghề trình độ
sơ cấp
Chương trình dạy nghề Nuôi tôm sú trình độ sơ cấp gồm các mô đun
Mô đun 01 Xây dựng ao nuôi tôm sú, thời gian thực hiện 34 giờ
Mô đun 02 Chuẩn bị ao nuôi tôm sú, thời gian thực hiện 34 giờ
Mô đun 03 Chọn và thả giống tôm sú, thời gian thực hiện 72 giờ
Mô đun 04 Chăm sóc và quản lý tôm sú, thời gian thực hiện 106 giờ
Mô đun 05 Phòng trị bệnh tôm sú, thời gian thực hiện
ăn, kiểm tra tôm, kiểm tra và xử lý môi trường nước và đáy ao, vận hành quạt, thay nước cho ao trong quá trình nuôi tôm Để tiếp thu các kiến thức và thao tác thành thạo các kỹ năng này, đòi hỏi người học phải cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình học tập, làm việc
Nội dung của giáo trình gồm các bài học:
Bài 1 Kiểm tra tôm
Bài 2 Cho tôm ăn
Bài 3 Kiểm tra và xử lý môi trường ao nuôi
Bài 4 Vận hành hệ thống quạt nước
Bài 5 Thay nước ao nuôi
Trang 4Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia, các hộ nuôi tôm, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn./
BIÊN SOẠN
1 Chủ biên: LÊ TIẾN DŨNG
2 Đồng biên soạn: Th.S LÊ THỊ MINH NGUYỆT
Trang 5MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
Lời giới thiệu
Mục lục
i Giới thiệu mô đun 7
ii BÀI 1 KIỂM TRA TÔM 8
A Quy trình kiểm tra tôm định kỳ 9
B Các bước tiến hành 9
1 Thu mẫu tôm 9
1.1 Thu bằng sàng ăn 9
1.2 Thu bằng chài 10
2 Xác định tỷ lệ sống của tôm 11
2.1 Xác định tỷ lệ sống của tôm ở 1-2 tuần nuôi 11
2.2 Xác định tỷ lệ sống của tôm với cách thu mẫu bằng sàng ăn 11
2.3 Xác định tỷ lệ sống của tôm với cách thu mẫu bằng chài 12
3 Kiểm tra khối lượng tôm 13
3.1 Cân cá thể 13
3.2 Cân toàn bộ 14
4 Kiểm tra ngoại hình tôm 15
4.1 Vỏ 15
4.2 Mang 17
4.3 Gan tụy 18
4.4 Ruột 18
4.5 Cơ thịt 18
5 Theo dõi hoạt động của tôm 18
6 Kiểm tra bệnh tôm 19
C Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên 19
D Ghi nhớ 21
iii BÀI 2 CHO TÔM ĂN 22
A Nội dung 22
1 Tìm hiểu tính ăn và tăng trưởng của tôm sú 22
1.1 Tìm hiểu tính ăn của tôm sú 22
1.2 Tìm hiểu tăng trưởng của tôm sú 23
2 Lựa chọn thức ăn 25
2.1 Yêu cầu của thức ăn hỗn hợp cho tôm sú 25
2.2 Cách thử thức ăn 26
3 Xác định lượng thức ăn cho tôm 28
3.1 Tính lượng thức ăn mỗi ngày 28
3.2 Tính lượng thức ăn cho vào sàng 29
4 Cho ăn 31
4.1 Chuẩn bị thức ăn 31
4.2 Cho ăn 34
5 Kiểm tra sàng ăn 37
Trang 6B Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên 38
C Ghi nhớ 41
iv BÀI 3 KIỂM TRA MÔI TRƯỜNG NƯỚC 43
A Giới thiệu quy trình thực hiện 43
B Các bước tiến hành 45
1 Kiểm tra pH nước ao nuôi tôm 45
1.1 Ảnh hưởng của pH nước ao nuôi đến tôm 45
1.2 Đo pH nước ao nuôi 45
1.3 Xử lý khi pH nước ao nuôi tôm vượt quá mức thích hợp 53
2 Kiểm tra oxy hòa tan trong nước 56
2.1 Ảnh hưởng của oxy hòa tan trong nước đến tôm 56
2.2 Đo oxy hòa tan trong nước 57
2.3 Xử lý khi hàm lượng oxy hòa tan vượt quá mức thích hợp 60
3 Kiểm tra độ mặn 61
3.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến tôm 61
3.2 Đo độ mặn 61
4 Xử lý khi độ mặn vượt quá mức thích hợp 67
5 Kiểm tra độ kiềm 68
5.1 Ảnh hưởng của độ kiềm đến tôm 68
5.2 Đo độ kiềm 68
6 Kiểm tra nhiệt độ nước 70
6.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến tôm 70
6.2 Đo nhiệt độ nước 71
6.3 Xử lý khi nhiệt độ nước vượt quá mức thích hợp 72
7 Kiểm tra màu nước 72
7.1 Ảnh hưởng của màu nước ao đến tôm 72
7.2 Quan sát màu nước ao 73
7.3 Xử lý khi màu nước ao nuôi tôm không thích hợp 73
8 Kiểm tra độ trong 73
8.1 Ảnh hưởng của độ trong của nước ao nuôi đến tôm 73
8.2 Đo độ trong của nước ao nuôi 74
8.3 Xử lý khi độ trong của nước ao nuôi tôm vượt quá mức thích hợp 75
C Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên 77
D Ghi nhớ 78
v BÀI 4 VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẠT NƯỚC 81
A Giới thiệu quy trình 81
B Các bước thực hiện 81
1 Kiểm tra hệ thống quạt nước 81
2 Vận hành hệ thống quạt nước 84
2.1 Thời gian vận hành 84
2.2 Tốc độ quạt 84
3 Thực hành an toàn lao động trong vận hành hệ thống quạt nước 84
3.1 Thực hành an toàn điện 84
3.2 Cấp cứu người bị điện giật 85
3.3 Cấp cứu người bị ngạt nước 92
C Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên 94
D Ghi nhớ 95
vi BÀI 5 THAY NƯỚC AO NUÔI 96
Trang 7A Nội dung 96
1 Lấy nước vào ao chứa 97
2 Chọn hóa chất, chế phẩm sinh học 98
3 Xử lý nước trong ao chứa 99
4 Thay nước ao nuôi 102
B Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên 103
C Ghi nhớ 104
vii HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 105
I Vị trí, tính chất của mô đun 105
II Mục tiêu 105
III Nội dung chính của mô đun 106
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 106
1.1 Bài 1 Kiểm tra tôm 106
1.2 Bài 2 Cho tôm ăn 108
1.3 Bài 3 Kiểm tra và xử lý môi trường ao nuôi 109
1.4 Bài 4 Vận hành hệ thống quạt nước 109
1.5 Bài 5 Thay nước ao nuôi 110
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 110
Trang 8MÔ ĐUN CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ TÔM SÚ
Mã mô đun: MĐ04
Mô đun Chăm sóc và quản lý tôm sú nhằm hướng dẫn cho người học thực hiện được các việc kiểm tra tôm, cho tôm ăn, kiểm tra môi trường ao nuôi và biện pháp xử lý các sự cố môi trường xảy ra trong quá trình nuôi Mô đun có các bài Kiểm tra tôm, Cho tôm ăn, Kiểm tra và xử lý môi trường ao nuôi, Vận hành hệ thống quạt nước và Thay nước ao nuôi
Phần lý thuyết của mô đun được trình bày ở lớp học và học viên được thực hành tại ao nuôi tôm sú của mình (hộ gia đình) Kết quả học tập của học viên được đánh giá qua trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về kiến thức lý thuyết và thực hiện thao tác của các công việc chăm sóc, quản lý ao
Nhiệm vụ chăm sóc và quản lý tôm sú chiếm thời gian nhiều nhất, quyết định đến sự thành bại của nghề nuôi tôm sú Nhiệm vụ bao gồm nhiều công việc có tính chuyên môn cao, đòi hỏi kỹ năng tính toán tốt, thái độ làm việc nghiêm túc, chính xác Do đó, mô đun Chăm sóc và quản lý tôm có vai trò rất quan trọng trong chương trình dạy nghề Nuôi tôm sú trình độ sơ cấp
Để đạt yêu cầu đào tạo, cần bố trí dạy và học mô đun này vào mùa vụ nuôi tôm chính và người học phải có ý thức học tập tích cực, tham gia học đầy đủ thời lượng của mô đun
Trang 9
ii BÀI 1 KIỂM TRA TÔM
Thời gian: 24 giờ
Mã bài: M04-01
Tiến hành kiểm tra sinh trưởng vào đầu mỗi giai đoạn 7-10 ngày nhằm xác định số tôm hiện còn trong ao và khối lượng trung bình (kích cỡ), từ đó điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp cho giai đoạn mới Qua kiểm tra, có thể biết được tình trạng sức khỏe đàn tôm trong ao và tình trạng đáy ao
Mục tiêu
- Đánh giá được tỷ lệ sống của tôm trong ao;
- Kiểm tra được khối lượng trung bình, tình trạng sức khỏe của tôm trong ao
qua từng thời kỳ nuôi
Trang 10A Quy trình kiểm tra tôm định kỳ
B Các bước tiến hành
1 Thu mẫu tôm
1.1 Thu bằng sàng ăn
Thực hiện thu mẫu tôm bằng sàng ăn ở tuẩn nuôi 3-4 như sau:
- Tính lượng thức ăn cho vào các sàng trong ao theo cách:
Lượng thức ăn cho vào sàng = Lượng thức ăn trong cữ cho ăn buổi sáng x 3/100
- Cân lượng thức ăn cho vào các sàng từ lượng thức ăn trong cữ cho ăn buổi sáng
Chuẩn bị Dụng cụ thu mẫu: chài, sàng ăn, vợt Vật chứa: xô, thau, sục khí, cân, giấy bút
Thu mẫu Đều khắp ao, lúc nhiệt độ không cao Thu bằng sàng ăn khi ở tuần nuôi 3-4 Thu bằng chài khi tôm lớn
Số lượng mẫu vừa đủ, khoảng 100-300 con hoặc hơn Quan sát bùn đáy ao
Xác định tỷ lệ sống Dựa vào:
- Số tôm mẫu nuôi trong giai ở tuần nuôi 1-2
- Tôm mẫu thu bằng sàng ăn ở tuần nuôi 3-4
- Tôm mẫu thu bằng chài ở các tuần nuôi sau
Kiểm tra tôm
Khối lượng cân cá thể, cân toàn bộ
Theo dõi hoạt động
Bệnh Ngoại hình
Trang 11- Chia đều lượng thức ăn đã cân vào các sàng ăn
- Rải đều lượng thức ăn còn lại trong cữ cho ăn xuống ao
- Đặt các sàng có chứa thức ăn vào các vị trí cố định trong ao
- Thu sàng ra khỏi ao sau khi cho ăn 2-3 giờ
- Đếm số lượng tôm có trong sàng, chứa vào xô, thau có sục khí
- Ghi số lượng mẫu tôm đã đếm, các vị trí sàng tôm lớn, tôm nhỏ tập trung nhiều vào sổ ghi chép
1.2 Thu bằng chài
Thu mẫu tôm bằng chài khi tôm đã lớn, thực hiện như sau:
- Chài thu mẫu tôm lúc sáng sớm hoặc chiều mát để tôm không bị sốc
- Kéo chài lên từ từ, kết hợp quan sát tình trạng đáy ao qua bùn đáy bị sục lên
- Đếm số lượng tôm có trong chài, chứa vào xô, thau có sục khí
- Ghi số lượng mẫu tôm đã đếm, tình trạng tôm, tình trạng đáy ao ở vị trí chài vào sổ ghi chép
- Thu mẫu tiếp tục ở 4-8 vị trí đều khắp ao để số lượng tôm thu được khoảng 100-300 con
Hình 1.1 Chài thu mẫu tôm
Trang 122 Xác định tỷ lệ sống của tôm
2.1 Xác định tỷ lệ sống của tôm ở 1-2 tuần nuôi
- Đặt giai rộng 2m2, cao 1m trong ao sau khi các chỉ tiêu môi trường nước ao nuôi ở mức thích hợp
- Thả 1.000-2.000 con tôm vào giai cùng lúc với việc thả giống vào ao
- Chăm sóc, cho ăn với tôm trong giai bình thường như với tôm ngoài ao
- Gom tôm về một góc giai, đếm số tôm còn sống và thả trở lại phần giai còn lại sau mỗi 3-5 ngày/lần
- Tính ra tỷ lệ sống của đàn tôm trong giai = số tôm còn sống / số lượng tôm cho vào giai ban đầu x 100, đơn vị là phần trăm (%)
- Suy ra tỷ lệ sống của đàn tôm trong ao là tỷ lệ sống của đàn tôm trong giai
- Ví dụ:
Giả sử số tôm chứa trong giai ban đầu là 1.000 con
Sau 10 ngày, đếm số tôm trong giai, còn được 950 con
Vậy tỷ lệ sống của đàn tôm trong giai là 95%
Suy ra tỷ lệ sống của đàn tôm trong ao là 95% tại thời điểm đó
2.2 Xác định tỷ lệ sống của tôm với cách thu mẫu bằng sàng ăn
- Đếm số lượng tôm mẫu thu được bằng sàng ăn
- Đếm số sàng ăn thu mẫu
- Tính tổng diện tích của các sàng ăn
Sàng ăn hình vuông, cạnh 0,8m diện tích sàng là 0,64 m2
(mét vuông) Sàng ăn hình tròn, đường kính 0,8 m, diện tích sàng là 0,5m2
Tổng diện tích của các sàng ăn = diện tích của mỗi sàng ăn x số sàng
- Tính số lượng tôm còn lại trong ao tại thời điểm kiểm tra = số lượng tôm mẫu thu được x diện tích ao / tổng diện tích của các sàng ăn
- Tính tỷ lệ sống của tôm trong ao = số lượng tôm còn lại trong ao tại thời điểm kiểm tra / số lượng tôm thả ban đầu x 100, đơn vị là phần trăm (%)
- Ví dụ:
Số lượng tôm mẫu thu được bằng sàng ăn = 56 con
Số sàng ăn thu mẫu = 4 sàng tròn 0,5 m2
Tổng diện tích của các sàng ăn = 0,5m2
x 4 sàng = 2m2 Giả sử diện tích ao là 3.000 m2
Trang 13Số lượng tôm còn lại trong ao tại thời điểm kiểm tra = 56 con x 3.000 m2
/ 2m2 = 84.000 con
Giả sử số lượng tôm thả ban đầu là 90.000 con
Tỷ lệ sống của tôm trong ao = 84.000 con / 90.000 con x 100 = 93%
2.3 Xác định tỷ lệ sống của tôm với cách thu mẫu bằng chài
- Đếm số lượng tôm mẫu thu được bằng chài
- Đếm số lần chài thu mẫu
- Tính diện tích chài = (½ độ dài của đường kính giềng chì căng tròn) x (½
độ dài của đường kính giềng chì căng tròn) x 3,14, đơn vị là mét vuông (m2)
- Tính tổng diện tích của các lần chài = diện tích của chài x số lần chài thu mẫu, đơn vị là mét vuông (m2
Số lượng tôm mẫu thu được bằng chài = 298 con
Số lần chài thu mẫu = 6 lần
Diện tích của chài
Chài hình tròn, đường kính trên giềng chì là 2m, ½ độ dài này là 1m Diện tích chài = 1m x 1m x 3,14 = 3,14m2
, tính tròn là 3m2 (thường làm tròn số nhỏ hơn do diện tích chài thực tế khi thu mẫu thường nhỏ hơn diện tích chài tính toán)
Tổng diện tích của các lần chài = 3m2
x 6 lần = 18m2 Giả sử diện tích ao là 3.000 m2
Số lượng tôm còn lại trong ao tại thời điểm kiểm tra = 298 con x 3.000 m2
/ 18m2 = 49.666 con
Giả sử số lượng tôm thả ban đầu là 60.000 con
Tỷ lệ sống của tôm trong ao = 49.666 con / 60.000 con x 100 = 82,7%
Trang 143 Kiểm tra khối lƣợng tôm
3.1 Cân cá thể
Cân cá thể tuy chậm nhưng phản ánh được tình trạng tôm trong ao như sự phân hóa kích cỡ trong đàn, độ cứng của vỏ, độ căng của ruột, tính linh hoạt, mức độ nhiễm bệnh, tổn thương của phụ bộ, ký sinh của sinh vật khác…
Áp dụng khi có nhân lực đầy đủ, diện tích nuôi nhỏ hay để nghiên cứu về quy trình nuôi …
Một người thực hiện kiểm tra, một người ghi số liệu Tiến hành như sau:
- Lấy ngẫu nhiên khoảng 100-200 con tôm mẫu cho vào xô hoặc thau có sục
khí
- Bắt từng con tôm bằng tay, dùng vải mềm lau khô thân tôm
- Quan sát vỏ, mang, ruột, cơ thịt tôm ở nơi đủ ánh sáng
- Đặt tôm lên cân chia vạch là 1g
- Đọc kết quả cân và tình trạng tôm cho người ghi số liệu vào bảng ghi nhận
- Chuyển tôm đã cân sang một xô hoặc thau khác có sục khí
- Cân lần lượt và ghi kết quả cho đến khi hết số tôm mẫu Cần thao tác nhanh
- Trả tôm về ao sau khi cân hết lượng tôm mẫu
- Đếm số mẫu (số lần cân)
- Cộng kết quả cân lại, được tổng khối lượng tôm mẫu
- Tính khối lượng trung bình của tôm = tổng khối lượng tôm mẫu / số mẫu
- Đếm số tôm mẫu có khối lượng cao và thấp hơn khối lượng trung bình, số
tôm có vấn đề về sức khoẻ
- Tính tỷ lệ tôm có khối lượng cá thể cao và thấp hơn khối lượng trung bình (tôm có vấn đề về sức khỏe) = số lượng tôm mẫu có khối lượng cao và thấp
hơn khối lượng trung bình (tôm có vấn đề về sức khoẻ) / số mẫu
- Ghi kết quả vào sổ ghi chép để làm tài liệu vụ nuôi
- Ví dụ: số liệu của lần kiểm tra như sau
rong
Cụt râu, đuôi Ký sinh
…
Trang 15- Cộng kết quả cân lại (8 + 9 + 11 + 10 + 7 + … + 11 + 10 + 9 + 12 + 10),
được tổng khối lượng tôm mẫu, giả sử được 1063g
- Tính khối lượng trung bình của tôm = 1063g / 100 = 10,6g
- Số tôm mẫu có khối lượng bằng và cao hơn 10,6g, giả sử là 52 con, chiếm
tỷ lệ = 52 / 100 x 100 = 52%
- Số tôm mẫu có khối lượng thấp hơn 10,6g, giả sử là 48 con, chiếm tỷ lệ =
48 / 100 x 100 = 48%
- Nhận xét: đàn tôm đều cỡ, phân đàn không đáng kể
- Số tôm mềm vỏ là 3 con, chiếm tỷ lệ = 3 / 100 x 100 = 3%
- Số tôm vỏ đóng rong là 6 con, chiếm tỷ lệ = 6 / 100 x 100 = 6%
- Số tôm cụt râu đuôi là 1 con, chiếm tỷ lệ = 1 / 100 x 100 = 1%
- Số tôm bị ký sinh là 2 con, chiếm tỷ lệ = 2 / 100 x 100 = 2%
3.2 Cân toàn bộ
Trang 16Cân toàn bộ thì nhanh, tôm khỏe nhưng không phản ánh được tình trạng phân đàn và sức khỏe của chúng trong ao nuôi Thường áp dụng khi thiếu nhân lực, quy mô sản xuất lớn
Số tôm mẫu được cân, tính ra khối lượng trung bình của tôm trong ao Thực hiện như sau:
- Cân thau chứa nước, ghi khối lượng
- Đếm số lượng tôm cho vào thau
- Cân và ghi khối lượng thau, nước và mẫu
- Tính tổng khối lượng tôm mẫu
- Tính khối lượng trung bình = tổng khối lượng tôm mẫu / số lượng tôm cho vào thau
- Ví dụ:
Cân thau chứa nước, được khối lượng = 4kg
Số lượng tôm cho vào thau = 200 con
Cân thau, nước và mẫu = 5,2kg
Tính tổng khối lượng tôm mẫu = 5,2kg – 4kg = 1,2kg = 1.200g
Khối lượng trung bình = 1.200g / 200 con = 6g/con
Hiện nay, trong nuôi tôm mật độ cao, cân toàn bộ phổ biến hơn
Sau mỗi lần kiểm tra sinh trưởng cần ghi số liệu về tỷ lệ sống và khối lượng trung bình vào sổ theo dõi, so sánh giữa số liệu kiểm tra và số liệu dự kiến Nếu có sự chênh lệch lớn thì phải tìm nguyên nhân để xử lý:
Do lấy mẫu sai, cân đo không chính xác
Do chất lượng thức ăn biến đổi
Do biến động thời tiết, chất lượng nước ao thay đổi
Do xử lý hóa chất trong ao
Do xuất hiện bệnh
4 Kiểm tra ngoại hình tôm
4.1 Vỏ
Trang 17Tôm bình thường có vỏ tươi
sáng tự nhiên
Hình 1.2 Màu tự nhiên của tôm Thân đỏ, râu bị đứt, có vết đen, đuôi, vẩy râu sưng phồng: tôm bị nhiễm khuẩn do đáy ao bị ô nhiễm
Màu xanh da trời: tôm mới lột xác
Hình 1.3 Màu xanh da trời của vỏ
tôm
Đóng rong: ao bị nhiễm
bẩn, môi trường bất lợi, tôm
yếu, ăn kém, chậm lớn, lâu
lột xác
Hình 1.4 Tôm đóng rong
Trang 18
Hình 1.6 Mang tôm bình thường
Nâu hoặc đen: tôm yếu,
đáy ao bị bẩn, mang bị tổn
thương
Hình 1.7 Tôm có mang đen
Trang 19Hồng: môi trường thiếu
oxy kéo dài, NH3 cao
Hình 1.8 Tôm có mang hồngMang phồng: đáy ao dơ, vật ký sinh bám vào mang tôm
4.3 Gan tụy
Đầy và tạo khối: tôm
khoẻ
Gan tụy teo, chảy rữa và
đổi màu vàng: bệnh đầu
vàng, hoại tử gan tụy hay
bệnh do Vibrio mãn tính
Hình 1.9 Khối gan tụy tôm bị teo
4.4 Ruột
- Đầy: tôm khoẻ, thức ăn đầy đủ
- Không đầy: tôm bỏ ăn hoặc thiếu thức ăn
- Đỏ khác với màu thức ăn: có thể tôm ăn xác tôm chết Phải kiểm tra nguyên nhân tôm chết ở đáy ao
4.5 Cơ thịt
- Đầy vỏ: tôm khoẻ, dinh dưỡng tốt
- Không đầy vỏ: tôm mới lột xác hoặc đói kéo dài
- Cơ thịt không đầy nhưng ruột đầy thức ăn: tôm đang phục hồi hoặc mới lột
5 Theo dõi hoạt động của tôm
- Trong điều kiện bình thường về môi trường và sức khỏe, tôm vùi mình ở đáy ao vào ban ngày, lúc nhiệt độ cao
Trang 20- Tôm đói thường bơi hoặc bò quanh bờ ao, cả khi nhiệt độ nước tăng, ruột không đầy
Tôm nổi lên mặt nước hoặc
dạt vào ven bờ: ao nuôi thiếu
oxy ở đáy hoặc tôm bệnh
Nhất là ban đêm và sàng
sớm
Hình 1.10 Tôm dạt bờ
Tôm bệnh thường bơi rất
chậm trên mặt nước, giữa ao,
mất các phụ bộ
Hình 1.11 Tôm bệnh bơi trên mặt nước
6 Kiểm tra bệnh tôm
Việc kiểm tra ngoại hình để phát hiện tôm bệnh được thực hiện hàng ngày Khi phát hiện tôm có những dấu hiệu bệnh lý bên ngoài thì cần báo ngay cho
cơ quan thú y thủy sản địa phương hoặc mang mẫu tôm đến đó để kiểm tra Các dâu hiệu bệnh lý của một số bệnh tôm phổ biến, cách lấy mẫu tôm bệnh để kiểm tra được trình bày chi tiết trong mô đun Phòng trị bệnh tôm sú
C Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên
Bài tập 1 Thực hành thu mẫu tôm bằng chài (Thời gian: 7 giờ)
- Thực hành theo nhóm 3-4 học viên
- Thời điểm tiến hành: 8-9 giờ
- Địa điểm: ao nuôi tôm
- Dụng cụ: cho mỗi nhóm
Thuyền cho 2-3 người: 1 cái
Xô (thau): 1 cái
Máy sục khí chạy pin: 1-2 cái
Sổ ghi chép, giấy bút
Trang 21- Thực hiện: như hướng dẫn ở phần 1.2 Thu bằng chài
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được:
Mẫu được thu đều khắp ao
Thau (xô) chứa tôm mẫu có sục khí
Bài báo cáo có số liệu về số lượng tôm và tình trạng đáy ao ở các vị trí thu mẫu
Bài tập 2 Thực hành xác định tỷ lệ sống của tôm ở tuần nuôi 1-2
(Thời gian: 4 giờ)
- Thực hành theo nhóm 3-4 học viên / giai chứa tôm đặt trong ao
- Thời điểm tiến hành: 8-9 giờ
- Địa điểm: ao nuôi tôm
- Dụng cụ: cho mỗi nhóm
Giai 2m2, cao 1,2m, mắt lưới1mm: 1 cái
Tôm mẫu (cùng nguồn tôm thả vào ao): 1.000 con
Bài tập 3 Thực hành xác định tỷ lệ sống của tôm với cách thu mẫu
- Thực hành cá nhân, số liệu tính toán từ kết quả thu mẫu, diện tích chài, diện tích ao của bài tập 1
- Địa điểm: ao nuôi tôm
- Dụng cụ: cho mỗi nhóm
Chài thu mẫu ở bài tập 1
Sổ ghi chép số liệu mẫu đã thu ở bài tập 1
- Thực hiện: như hướng dẫn ở phần 2.3 Xác định tỷ lệ sống của tôm với cách thu mẫu bằng chài
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được:
Bài báo cáo có nêu cách tính, kết quả tỷ lệ sống của tôm trong ao và nhận xét của học viên về kết quả này
Trang 22Bài tập 4 Thực hành kiểm tra khối lƣợng và bên ngoài của tôm
(Thời gian: 4 giờ)
- Thực hành theo nhóm 3-4 học viên, cân cá thể và nhận xét, tính toán
- Thời điểm thực hiện: 8-9 giờ
- Địa điểm: ao nuôi tôm
- Dụng cụ: cho mỗi nhóm
Cân chia vạch 1g 1 cái
Xô (thau) 2 cái
D Ghi nhớ
- Cần thu mẫu tôm đều khắp ao
- Diện tích chài cần đều nhau ở các lần lấy mẫu
- Tính toán đúng
Trang 23iii BÀI 2 CHO TÔM ĂN
Thời gian: 24 giờ
trong sàng ăn, góp phần vào thành công của người nuôi
Mục tiêu
- Biết được tính ăn và tăng trưởng của tôm sú
- Tính được lượng thức ăn cho tôm mỗi ngày
- Cho tôm sú ăn theo 4 đúng
Quy trình thực hiện công việc cho tôm sú ăn
A Nội dung
1 Tìm hiểu tính ăn và tăng trưởng của tôm sú
1.1 Tìm hiểu tính ăn của tôm sú
Lựa chọn thức ăn
Xác định lượng thức ăn cho tôm
Cho ăn
Kiểm tra sàng
Trang 24- Cơ quan tiêu hoá gồm phụ bộ miệng, thực quản, dạ dày, tuyến gan tụy nằm
ở phần đầu ngực Ruột sau thẳng, nằm ở phần thân Tận cùng của ruột là hậu môn
- Hỗ trợ cho việc tìm và bắt mồi là râu và kẹp
Râu để ngửi, phát hiện mùi thức ăn, gồm đôi râu A1 ngắn và đôi râu A2 rất phát triển
Kẹp (càng) do đầu các đôi chân ngực 1, 2 và 3 biến đổi thành, để bắt mồi
và tự vệ
Hình 2.1 Cơ quan tiêu hóa của tôm
- Tôm kiếm ăn bằng cách dùng râu dò tìm xung quanh Khi gặp mồi, chúng dùng kẹp bắt lấy và đưa vào miệng nghiền
- Cường độ bắt mồi lớn nhất vào lúc sáng sớm và chiều tối
- Tôm nhỏ cần tỷ lệ đạm trong thức ăn hơn 40%, thời gian ăn no sau hai giờ
- Tôm lớn cần thức ăn có tỷ lệ đạm khoảng 35-38%, thời gian ăn no sau một giờ
- Nhiệt độ tăng hay giảm quá mức thích hợp (> 330C hay < 250C) đều làm tôm giảm hoặc ngừng ăn
1.2 Tìm hiểu tăng trưởng của tôm sú
- Tôm tăng trưởng liên tục về khối lượng trong khi kích cỡ tăng lên khi lột xác
Trang 25Bảng 1 Quan hệ giữa khối lượng trung bình
và mức tăng trưởng ước lượng hằng ngày của tôm Khối lượng trung bình
Bảng 2 Mối quan hệ giữa khối lượng tôm với thời gian lột xác
Cỡ tôm (g) Thời gian giữa 2 lần lột xác (ngày)
Kỹ thuật nuôi tôm sú - Trung tâm Khuyến ngư, Sở Thủy sản Sóc Trăng - 2004
- Môi trường tốt, thức ăn đầy đủ, tôm tăng trọng nhanh
- Môi trường xấu, thức ăn xấu hoặc thiếu, tôm không lột xác được, dễ bị đóng rong
Trang 26- Sử dụng hóa chất kích thích để thúc đẩy sự lột xác tăng trọng sẽ không đạt hiệu quả mong muốn vì động lực chính của tăng trọng là dinh dưỡng
2 Lựa chọn thức ăn
Bên cạnh việc chọn loại thức ăn có giá cả hợp lý, người nuôi tôm còn phải biết một số yêu cầu về chất lượng thức ăn, bao bì và cách bảo quản thức ăn nuôi tôm Các thông tin trên bao bì và cách bảo quản góp phần vào việc lựa
chọn loại thức ăn nuôi tôm phù hợp
2.1 Yêu cầu của thức ăn hỗn hợp cho tôm sú
2.1.1 Chỉ tiêu cảm quan
- Hình dạng: Mảnh hoặc dạng viên chìm Bề mặt mịn, kích cỡ đều nhau, đúng quy định của từng loại thức ăn theo từng giai đoạn phát triển của tôm
- Màu sắc: Nâu vàng đến nâu, đặc trưng của nguyên liệu phối chế
- Mùi vị: Ðặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi mốc và mùi lạ khác
- Tỷ lệ vụn nát: Không lớn hơn 2%
- Ðộ bền: Không nhỏ hơn 1 giờ quan sát
2.1.2 Bao gói, ghi nhãn
- Thức ăn phải được đóng gói trong các loại bao PE hoặc bao PP hoặc bao giấy 3 lớp Bao đựng thức ăn phải bền, kín, không rách, đã được tẩy trùng
- Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn:
Tên hàng hoá, số công bố tiêu chuẩn chất lượng;
Tên và địa chỉ của cơ sở chịu trách nhiệm về hàng hóa;
Khối lượng tịnh;
Thành phần cấu tạo (nguyên liệu chính được sử dụng);
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu (hàm lượng protein có khả năng tiêu hóa, chất béo thô, độ ẩm, chất xơ thô, hàm lượng khoáng );
Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản;
Hướng dẫn bảo quản, hướng dẫn sử dụng (lượng cho ăn, số lần cho ăn, và cách theo dõi lượng thức ăn hàng ngày);
Thức ăn dùng cho tôm ở giai đoạn, kích cỡ nào;
Xuất xứ của hàng hoá (với thức ăn được nhập khẩu);
Trang 27Cam kết: Thức ăn không chứa các chất bị cấm sử dụng theo quy định của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Thức ăn dùng cho tôm sú
2.1.3 Bảo quản
- Thức ăn dùng cho tôm sú phải được bảo quản trong kho khô, sạch; để trên bục kê cao ráo, thoáng mát và được tẩy trùng
- Kho phải có biện pháp chống chuột và côn trùng phá hoại
- Hạn sử dụng không quá 90 ngày
2.2 Cách thử thức ăn
Bước 1 Lấy mẫu
- Lấy ngẫu nhiên từ 3 bao ở 3 vị trí khác nhau của lô hàng Ở mỗi bao, lấy ở
3 vị trí khác nhau, khoảng 50 - 100g/mẫu
- Trộn các mẫu lại, được mẫu chung
- Lấy từ mẫu chung ra các mẫu thử để kiểm tra các chỉ tiêu
Bước 2 Thử chỉ tiêu cảm quan
- Lấy khoảng 50-100g thức ăn viên từ mẩu chung cho vào đĩa thuỷ tinh trắng
trong hoặc đĩa sứ trắng
- Đưa đĩa thức ăn ra nơi có đầy đủ ánh sáng tự nhiên để quan sát hình dạng
viên thức ăn Nếu hơn 90% viên thức ăn có hình dạng theo quy định là đạt
- Quan sát bề mặt của các viên thức ăn Nếu hơn 90% viên thức ăn có bề mặt
mịn là đạt
- Quan sát độ đồng đều của các viên thức ăn Nếu hơn 90% viên thức ăn đều
cỡ là đạt
- Quan sát màu sắc của mẫu thức ăn
Nếu mẫu thức ăn có màu nâu vàng đến nâu đồng nhất, đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có màu lạ (vàng, đen, đỏ, xanh của nấm mốc)
là đạt
- Đưa đĩa thức ăn ra nơi thông thoáng, không có gió lùa, không có mùi lạ
- Đặt đĩa thức ăn gần mũi người kiểm tra (không uống rượu, hút thuốc, xức dầu, nước hoa)
- Dùng tay phẩy nhẹ phía trên khối thức ăn về phía người kiểm tra
- Cảm nhận mùi khối thức ăn bằng mũi
Trang 28Khối thức ăn có mùi đặc trưng của nguyên liệu phối chế, không có mùi mốc và mùi lạ là đạt
- Đặt vật cần đo vào giữa 2
nhánh của mỏ đo ngoài
- Kéo nhánh di động của mỏ
đo ngoài hướng vào vật sao
cho 2 nhánh của mỏ đo vừa
chạm vào vật
Hình 2.3 Cách đọc trên thước kẹp
- Đọc giá trị phần nguyên trên thang đo chính (phần màu cam theo hình
bên), đến vạch trước (bên trái) của vạch 0 của thang du xích (phần màu xanh theo hình bên), là 45mm
- Đọc giá trị phần lẻ trên thang du xích, đến vạch trùng với vạch trên thang
đo chính Theo hình bên là vạch ngắn bên phải vạch 2 trên thang du xích, giá trị là 25
- Kích thước của vật = giá trị phần nguyên + (giá trị phần lẻ x độ chính xác của thước, thường được ghi trên thân thước)
MỎ ĐO NGOÀI
VÍT HÃM THANH DU XÍCH
THANG ĐO CHÍNH THANG DU XÍCH
Trang 29Tiến hành đo đường kính và chiều dài viên thức ăn như sau:
- Lấy ngẫu nhiên 10-20 viên, mảnh thức ăn từ mẫu chung
- Đo lần lượt chiều dài và đường kính từng viên thức ăn theo hướng dẫn trên, ghi số liệu
- Thống kê các số liệu
Nếu đo 10 viên, chỉ có 1 hoặc không có viên thức ăn nào có đường kính hoặc chiều dài sai hơn quy định 10% là đạt
Nếu đo 20 viên, chỉ có từ 2 viên hoặc ít hơn sai hơn quy định 10% là đạt
Bước 4 Thử độ bền trong nước của thức ăn viên
- Lấy khoảng 5g thức ăn viên cho vào cốc thủy tinh 50ml có chứa nước trong, để yên trong vài phút
- Khuấy nhẹ khối thức ăn trong ly một vòng, 15 phút/lần
- Quan sát các viên thức ăn Nếu viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng
và có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã
Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số giờ quan sát từ khi thả thức ăn vào cốc thủy tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn bắt đầu tan
rã Độ bền không nhỏ hơn 1 giờ quan sát là đạt
Bước 5 Thử tỷ lệ vụn nát
Thực hiện bằng phương pháp sàng như sau:
- Cân lượng mẫu chung còn lại
- Sàng lượng thức ăn viên với sàng có lỗ nhỏ hơn kích thước hạt
- Cân lượng thức ăn vụn lọt qua lỗ sàng
- Tính tỷ lệ vụn nát của thức ăn viên như sau:
Tỷ lệ vụn nát (%) = Khối lượng thức ăn vụn x 100
Khối lượng mẫu thức ăn Nếu tỷ lệ vụn nát nhỏ hơn 2% là đạt
Ví dụ: sàng 1kg thức ăn viên, lượng vụn nát cân được ít hơn 20g là đạt
3 Xác định lượng thức ăn cho tôm
3.1 Tính lượng thức ăn mỗi ngày
Khối lượng thức ăn cho ao tôm trong ngày (kg) = Số tôm hiện có trong ao x Khối lượng cơ thể x Khẩu phần
Số tôm hiện có trong ao và cỡ tôm được xác định qua kiểm tra tôm (xem bài
1 Kiểm tra tôm)
Trang 30Khẩu phần cho ăn căn cứ vào bảng 3
Bảng 3 Tương quan giữa khối lượng cơ thể tôm và khẩu phần cho ăn
Cỡ tôm
(con/kg)
Khối lượng cơ thể (g/con)
Khẩu phần (%)
Khi tôm đạt cỡ 21g/con, khẩu phần ăn là 3,5%
Lượng thức ăn trong ngày: 120.000con × 21g/con × = 88.200g, tính tròn là 88kg
Giả sử cho ăn 4 lần trong ngày như sau:
- 6 giờ, cho ăn 25% khối lượng thức ăn trong ngày là 22kg
- 10 giờ, cho ăn 15% là 13kg
- 18 giờ, cho ăn 35% là 31kg
- 22 giờ, cho ăn 25% là 22kg
3.2 Tính lượng thức ăn cho vào sàng
Đặt sàng ăn vào ao để xác định mức độ thừa, thiếu thức ăn trong mỗi lần cho ăn
100
5 , 3
Trang 31Số lượng sàng trong ao phụ thuộc vào diện tích ao
Diện tích ao (ha) Số sàng ăn
Trang 32Tính lượng thức ăn cho vào sàng ở lần cho ăn 10 giờ, tỷ lệ thức ăn cho vào sàng là 3%
Lúc 10g, lượng thức ăn cho ăn là 13kg, lượng thức ăn cho vào sàng là:
13kg x
100
3 = 0,39kg, tính tròn là 400g Giả sử trong ao đặt 4 sàng ăn, lượng thức ăn cho vào mỗi sàng là 400g / 4 = 100g
Tính tương tự cho các lần 10g, 18g và 22g
4 Cho ăn
4.1 Chuẩn bị thức ăn
4.1.1 Xác định lƣợng thức ăn thực tế
- Thức ăn thực tế của mỗi lần cho ăn được căn cứ theo lượng đã tính như trên
- Tăng thêm thức ăn khi lần cho ăn trước thiếu
- Giảm hoặc ngưng cho ăn khi:
Lần cho ăn trước thừa
Xử lý hoá chất gây sốc cho tôm như formol
Mới thay nước
Cách trộn:
Trang 331 Cân lượng thức ăn viên
cần cho ăn trong cữ,
chứa vào thau có độ lớn
phù hợp
Hình 2.6 Cân thức ăn
2 Cân các thành phần cần
bổ sung theo liều lượng
yêu cầu hoặc hướng dẫn
ghi trên bao bì
Hình 2.7 Một loại chất bổ sung
3 Hòa các thành phần bổ
sung vào một lượng
nước ngọt đủ để thấm
ướt đều thức ăn
Hình 2.8 Hòa chất bổ sung vào nước ngọt
Trang 34ghi trên bao bì
7 Rưới dầu mực vào khối
Trang 3510 Cân, chừa riêng lượng thức ăn cho vào sàng
Lưu ý:
- Dầu mực bổ sung cholesterol, các acid béo và vitamin thiết yếu
- Dầu mực có mùi thơm kích thích tính háu ăn của tôm
- Lạm dụng dầu mực dễ gây các bệnh về tiêu hóa ở tôm
4.2 Cho ăn
4.2.1 Thời điểm và lƣợng thức ăn
- Giai đoạn 2 tháng đầu, cho tôm ăn 3-4 lần/ngày
6-7 giờ, cho ăn với tỷ lệ là 25%
10-11 giờ, cho ăn với tỷ lệ là 15%
17-18 giờ, cho ăn với tỷ lệ là 35%
22-23 giờ, cho ăn với tỷ lệ là 25%
- Từ tháng thứ 3, cho ăn 5 lần/ngày
6 giờ, cho ăn với tỷ lệ là20%
10 giờ, cho ăn với tỷ lệ là10%
16 giờ, cho ăn với tỷ lệ là25%
20 giờ, cho ăn với tỷ lệ là25%
23 giờ, cho ăn với tỷ lệ là20%
4.2.2 Vị trí cho ăn
Khi mới thả giống, rải
thức ăn quanh bờ ao hoặc
khu vực thả giống, từ từ
lan rộng ra
Hình 2.12 Cho tôm ăn theo bờ ao
Trang 36Hình 2.14 Cho tôm ăn bằng thuyền
Hoặc dọc theo các dây
căng trong ao
Hình 2.15 Kéo bè theo dây căng trong ao
Trang 37- Không cho ăn ở vùng đáy ao tích tụ nhiều chất thải
- Rải thức ăn cho tôm nhỏ sau khi rải thức ăn cho tôm lớn xong
- Thức ăn của cỡ tôm nào được cho vào khu vực cỡ tôm đó tập trung nhiều Tôm lớn, khỏe thường ở giữa ao, vùng đáy ao sạch, gần quạt
Tôm nhỏ, yếu ở gần bờ, xung quanh vùng bẩn ở đáy ao, xa quạt
4.2.3 Loại thức ăn
- Cho tôm ăn đúng loại thức ăn quy định
- Tôm nhỏ ăn thức ăn tôm lớn sẽ thiếu dinh dưỡng, chậm lớn
- Tôm lớn ăn thức ăn của tôm nhỏ sẽ không hấp thu hết đạm trong thức ăn Lượng đạm thừa được đưa ra ngoài qua phân, phân hủy gây ô nhiễm ao
- Chuyển loại thức ăn mới từ từ để tôm quen dần
- Phối hợp nhiều loại thức ăn theo tỷ lệ phân đàn của tôm
Trang 385 Kiểm tra sàng ăn
1 Chia đều lượng thức ăn
chừa riêng vào các sàng
Hình 2.17 Rải thức ăn vào sàng ăn
2 Đặt sàng ăn xuống ao sau
khi cho ăn xong Sàng đặt
Trang 39Nếu một nửa số sàng hết
thức ăn, nửa kia còn thừa
một ít là cho ăn đủ
Hình 2.19 Kiểm tra thức ăn dư trong sàng
4 Kiểm tra thức ăn trong ruột
tôm
Ruột tôm không có thức ăn,
sàng hết thức ăn, là cho ăn
thiếu
Ruột tôm không có thức ăn,
sàng còn thức ăn, là tôm bỏ
ăn
Hình 2.20 Kiểm tra ruột tôm
B Bài tập và sản phẩm thực hành của học viên
Bài tập 1 Thực hành kiểm tra chỉ tiêu cảm quan, bao bì và bảo quản của một số loại thức ăn viên phổ biến tại khu vực (Thời gian: 8 giờ)
Sàng có lỗ nhỏ hơn kích thước hạt 1 cái
Bao bì của các loại thức ăn
Trang 40Quan sát và đọc các thông tin trên bao thức ăn, đối chiếu với yêu cầu về Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn ở phần 2.1.2 Bao gói, ghi nhãn Ghi nhận xét
Lấy mẫu thức ăn theo hướng dẫn ở Bước 1 Lấy mẫu của phần 2.2 Cách thử thức ăn
Thực hành các nội dung tiếp theo ở tại kho hoặc tại lớp học
Kiểm tra chỉ tiêu cảm quan của mẫu thức ăn theo hướng dẫn ở Bước 2 Thử chỉ tiêu cảm quan của phần 2.2 Cách thử thức ăn Ghi kết quả
Đo chiều dài và đường kính của mẫu thức ăn theo hướng dẫn ở Bước 3 Đo kích cỡ của phần 2.2 Cách thử thức ăn Ghi kết quả
Kiểm tra thời gian tan rã của mẫu thức ăn theo hướng dẫn ở Bước 4 Thử
độ bền trong nước của thức ăn viên của phần 2.2 Cách thử thức ăn Ghi kết quả
Kiểm tra tỷ lệ vụn nát của mẫu thức ăn theo hướng dẫn ở Bước 5 Thử tỷ lệ vụn nát của phần 2.2 Cách thử thức ăn Ghi kết quả
- Kết quả và sản phẩm cần đạt được:
Bài báo cáo có nêu quá trình thực hiện, kết quả kiểm tra và nhận xét, đánh giá về chất lượng thức ăn và bảo quản thức ăn trong kho
Bài tập 2 Thực hành trộn thức ăn với các thành phần bổ sung
(Thời gian: 3 giờ)