Thành phần hóa học nguyên liệu chè và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng sản phẩm chè : Những thành phần cấu thành và quyết định số lượng nguyên liệu chè có nhiều như cafein, protein, d
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI SEMINAR :
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CHÈ LÊN MEN
GVHD : TS LÊ VĂN VIỆT MẪN NHÓM SV : HUỲNH THANH BÌNH : NGÔ MINH ĐẠT
: ĐỖ VĂN HÀ : TRÌNH QUỐC LINH LỚP : HC00TP1
NĂM HỌC 2003 - 2004
Trang 2I Giới thiệu chung về nguyên liệu chè :
Trong công nghiệp sản xuất chè, khi quy trình kỹ thuật đã ổn định thì chất lượng nguyên liệu chè có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định tới chất lượng sản phẩm chè
1 Thành phần hóa học nguyên liệu chè và ảnh hưởng của chúng đến chất lượng sản phẩm chè :
Những thành phần cấu thành và quyết định số lượng nguyên liệu chè có nhiều như cafein, protein, dầu thơm, men, sắc tố pectin, vitamin các chất khoáng, các axit hữu cơ…, trong đó tanin, cafein, sắc tố, pectin, dầu thơm là những thành phần quan trọng tạo nên màu sắc, hương vị của chè sản phẩm
1.1 Nước :
Nước trong nguyên liệu chè là môi trường xảy ra tương tác giữa các chất có trong nguyên liệu chè khi đem chế biến Ngoài ra nước còn tham gia trực tiếp vào quá trình phản ứng thuỷ phân và oxy hóa khử xảy ra trong nguyên liệu chè khi đem chế biến Bởi vậy, hàm lượng nước có quan hệ mật thiết đối với quá trình chế biến chè Trong nguyên liệu chè , nước chiếm khoảng 75 – 80%
1.2 Tanin :
Tanin chè là hỗn hợp các chất polyphenol, có đặc tính là dễ bị oxy hóa dưới tác dụng xúc tác của Enzym và có sự cung cấp oxy đầy đủ
Sản phẩm của sự oxi hóa tanin quyết định màu sắc, hương vị của chè đen,
do đó nguyên liệu chè chứa càng nhiều tanin, nhất là tanin hoà tan – bộ phận tanin có tác dụng nhiều tới hương vị chè sản phẩm – thì càng có lợi cho sản phẩm chè đen Khi chế biến chè đen, ½ lượng tanin của nguyên liệu chè bị mất đi, do vậy sử dụng nguyên liệu chè chứa nhiều tanin hoà tan là rất cần thiết, nhằm đảm bảo cho sản phẩm chè đen có chất lượng cao
1.3 Cafein :
Cafein có khả năng liên kết với tanin và các sản phẩm oxy hoá của tanin để tạo nên các muối tanat – cafein có thể tan trong nước nón, không tan trong nước lạnh tạo nên hương thơm và sắc nước chè xanh giảm vị đắng, nâng cao chất lượng chè thành phẩm
Nguyên liệu chè chứa nhiều cafein có lợi cho sản phẩm chè chế biến
1.4 Men :
Trong nguyên liệu chè có hầu hết các loại men, nhưng chủ yếu là các loại men :
Nhóm men thuỷ phân :amilaza, β glucosidaza,proteaza…
Nhóm men oxy hoá khử :peroxydaza, polyphenoloxydaza…
Trang 3Đối với quá trình chế biến chè đen, men đóng vai trò xúc tác quan trọng cho những biến đổi hoá sinh trong các giai đoạn héo, vò, lên men, nhờ đó tạo
ra hương vị màu sắc đặc biệt của chè đen
Men oxydaza tham gia vào quá trình chuyển hoá tanin tạo ra sản phẩm màu đỏ sẫm Còn men peroxydaza thì tham gia vào quá trình oxy hoá tanin tạo
ra sản phẩm có màu sữa hoặc lốm đốm hồng Các men này đều hoạt động mạnh ở nhiệt độ 450C, đến 700C thì hoạt động yếu hẳn đi, và ở nhiệt độ cao hơn sẽ bị đình chỉ hoạt động
1.5 Dầu thơm :
Khi chế biến chè đen, dầu thơm có sẵn trong nguyên liệu chè bị oxy hoá hoặc khử dưới tác dụng của các men tạo ra những chất thơm mới Thành phần hương thơm của chè đen gồm có các thành phần chủ yếu sau đây: benzyl ethanol, benzandehyt, metylethylacetaldehyt, hexanal, hexenol, geraniol linalool và các este của chúng
Khi bảo quản chè thành phẩm vì pectin là chất dễ hút ẩm, nên cho độ ẩm trong chè sẽ tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng chè
Ngoài ra, pectin còn tham gia vào sự tạo hương của chè (mùi táo chín của chè đã làm héo có liên quan với sự chuyển hoá của pectin
1.7 Sắc tố :
Sắc tố trong nguyên liệu có clorofin, caroten, xantofin, antoxianidin…
Clorofin có ảnh hưởng xấu tới màu sắc của chè đen; làm cho bã chè tối xám, màu nước xanh…, có nghĩa là giảm chất lượng chè đen
Xantofin là sắc tố màu vàng, không tan trong nước; ảnh hưởng của nó sẽ lộ rõ khi clorofin trong nguyên liệu chè bị phá hoại : làm cho bã hoặc chè khô có màu vàng Antoxianidin khi bị oxy hoá, tan được trong nước, là thành phần chủ yếu của sắc nước chè đen Hàm lượng antoxianidin trong nguyên liệu càng nhiều thì màu đồng đỏ của nước chè đen thành phẩm càng đẹp Trong chế biến chè đen do nguyên liệu chè qua vò quá kỹ và lên men nên có thể làm giảm antoxianidin, chè đen không bị antoxianidin gây đắng đáng kể
1.8 Các loại đường :
Trong ngyên liệu chè chỉ có một lượng nhỏ các loại đường hoà tan, nhưng giá trị của chúng rất lớn bởi khi chế biến chè, dưới tác dụng của nhiệt và các
Trang 4yếu tố khác, các loại đường sẽ biến đổi để tạo nên hương vị đặc biệt cho chè thành phẩm Các loại đường còn tác dụng với protit và các aminoaxit có trong nguyên liệu chè để tạo hương thơm cho chè
1.9 Protein và amino axit :
Những amino axit có trong nguyên liệu chè có tác dụng tốt đối với sản phẩm chè đen, chè xanh Amino góp phần tạo nên hương vị màu sắc riêng của chè đen (qua phản ứng kết hợp với tanin tạo thành các andehyt thơm)
1.10 Các loại Vitamin :
Trong nguyên liệu chè có chứa hầu hết các loại vitamin, đặc biệt chứa nhiều Vitamin C
1.11 Chất tro : nguyên liệu chứa càng ít chất tro, nhất là những chất tro không
hoà tan thì càng có lợi
Thành phần Vụ xuân Vụ hè thu Nước (%)
Tanin (% chất khô) Chất hoà tan (% chất khô)
Pectin hoà tan (% chất khô)
Cafein (% chất khô)
80 – 82
22 – 24
40 – 43 1.8 3.2
78
28 – 30.7
46 – 48.1 2.7 4.5
2 Lựa chọn nguyên liệu chè phù hợp với sản phẩm chế biến :
Với nguyên liệu chứa nhiều tanin thì dùng chế biến chè đen có lợi hơn chế biến chè xanh
Nguyên liệu chế biến chè đen nên có đặc điểm ngoại hình sau :
Màu lá chè vàng xanh, hoặc vàng càng tốt
Lá chè mỏng, mềm, màu lá trong ngoài gần giống nhau
Mặt lá chè không có ánh dầu
Lá nhỏ ngắn
Lá chưa đến độ trưởng thành, có nhiều tuyết trắng
Trang 5II Sơ đồ quy trình công nghệ :
phần chè nhỏ
phần chè nhỏ
phần chè nhỏ
Nguyên liệu chè
Làm héoVò lần thứ nhất (45’)
Phân loại chè vò
Phân loại chè vò
Vò lần thứ ba
Sấy khô
Lên men Phân loại chè vò
Vò lần thứ hai
Sàng phân loại
Đấu trộn
Chè đen Đóng thùng
Trang 6Sơ đồ quy trình sản xuất chè đen theo phương pháp cổ điển
1 Công đoạn làm héo :
a Mục đích công đoạn :
Làm giảm một lượng nước nhất định trong nguyên liệu chè, làm nguyên liệu chè
trở nên dai hơn, đồng thời làm tăng nồng độ dịch chè, làm tăng khả năng hoạt động
của các men, làm biến đổi bước đầu một số thành phần hoá học trong nguyên liệu
chè, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vò (chè ít bị nát), lên men tiếp sau
b Các biến đổi xảy ra :
Lượng nước giảm, chè trở nên mềm dai, có tính đàn hồi, khối lượng và diện tích
mỗi lá chè, đọt chè giảm đi rõ rệt
Trong khi héo tuỳ cách héo và thời gian héo… ngoài những biến đổi về vật lý, hàm
lượng các chất có trong lá chè cũng thay đổi chứng tỏ có những biến đổi sinh hoá xảy
ra Theo I.A Khatrôlava lượng tanin hoà tan trong nguyên liệu chè càng giảm nếu
thời gian héo kéo dài : lượng tanin trong nguyên liệu chè là 22,28% thì sau 2 giờ làm
héo là 21,55%, sau 6 giờ là 21,28%, sau 18 giờ là 21,20%
Hàm lượng tạp chất catesin thay đổi : tổng số cathesin giảm, hàm lượng
L-epigallocatesingallat và L-epicathesingallat đều giảm.(theo K.M.Đdemukhade)
Bảng 1 : SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG CATESIN TRONG NGUYÊN LIỆU
CHÈ TRƯỚC VÀ SAU KHI HÉO (mg/g chất khô) Thành phần catesin Trước khi héo Sau khi héo L-epigallocatesin
dL-gallocatesin L-epicatesin L-epigallocatesingallat
L-epicatesingallat
Tổng số catesin
26,2 13,3 8,9 72,2 18,1 138,7
23,8 11,1 9,9 54,7 15,6 115,1
Theo Van Romburg và Loman, hàm lượng các chất nitơ của chè có tăng lên một ít
: nguyên liệu là 1,6% thì của chè héo 1,7%; lượng chất hoà tan trong chè héo giảm 1
– 2 % so với nguyên liệu chè
Bảng 2 : Lượng chất khô của chè giảm tuỳ thuộc vào
cách héo và thời gian héo (theo Xrilanca)
Thời gian héo, giờ Số lượng chất khô, g/100g nguyên
liệu
16 18,8
Trang 7Ngoài ra thành phần khác của nó cũng bị thay đổi : Hàm lượng Vitamin C của nguyên liệu là 162,47 thì ở chè héo là 143,6 đơn vị quốc tế /kg chất khô; Hàm lượng tinh bột của nguyên liệu chè là 0,9 thì ở chè héo là 0,77%; Hàm lượng monosaccarit của nguyên liệu chè là từ 1,52 thì ở chè héo là 1,97%; Hàm lượng hydrat pectin của nguyên liệu từ 2,97 tăng lên 3,41% ở chè héo; Hàm lượng clorofin của nguyên liệu chè là 8,1 thì ở chè héo nhân tạo là 6,8g/kg chất khô, ở chè héo tự nhiên là 4,8g/kg chất khô
Có những biến đổi ở nguyên liệu chè, chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của men trong nguyên liệu khi mất nước A.L Cursanôp cho biết, hoạt tính của men invectaza ở nguyên liệu chè là 100% thì ở chè héo tự nhiên 5 giờ 20 phút là 146%, 19 giờ là 167%; Hoat tính của men β-glucoxidaza ờ nguyên liệu chè là 100% thì ở chè héo 4 giờ là 188%, 19 giờ là 316% Theo V.E Voronxôp và R.V Voronxova, hoạt tính men peroxydaza ở chè héo tăng lên : ở tôm và lá 1 là 12%, ờ lá thứ 2 là 55,5% và lá thứ 3 là 144,2%
c Các thông số công nghệ :
• Điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí :
Nhiệt độ và độ ẩm không khí làm héo có liên quan đến chất lượng chè sản phẩm Nếu nước chè nguyên liệu thoát ra quá chậm thì tổn thất chất khô có thể đạt tới mức cao nhất (4 – 5%)
Độ ẩm tương đối của không khí càng thấp thì khả năng nước trong nguyên liệu vào không khí càng lớn nhưng thấp quá thì héo không đều.Độ ẩm tương đối của không khí khống chế ở mức 60% trở xuống (héo tự nhiên), 28 – 30% (héo nhân tạo)
Nhiệt độ không khí càng cao thì mức thoát nước càng cao, tốc độ héo càng nhanh Nhưng nhiệt độ không khí cao quá thì gây xấu đến hoạt tính của men trong nguyên liệu, các quá trình sinh hóa xảy ra quá nhanh, những hương vị cần thiết không tiết ra kịp, tổn thất các chất dễ bay hơi – những chất quyết định hương thơm của chè Nhiệt độ thấp thì có lợi cho chất lượng chè
Nhiệt độ không khí trong các máy héo được khống chế tuỳ theo nguyên liệu :
- Với nguyên liệu loại A, nhiệt độ không khí làm héo là 45 – 470C
- Với nguyên liệu loại B, nhiệt độ 42 – 450C
- Với nguyên liệu loại C, D nhiệt độ 41 – 430C
• Điều kiện lưu thông không khí :
Trang 8Cần lưu thông không khí dể làm độ ẩm không khí xung quanh nguyên liệu chè, đồng thời còn cung cấp một lượng oxi cần cho quá trình sinh hoá xảy ra ở giai đoạn làm héo Thường khống chế tốc độ lưu chuyển không khí ở phòng héo hoặc máy héo vào khoảng 2 m/giây
Những thông số kỹ thuật (nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí và tốc độ lưu thông) nêu trên chỉ là mức chuẩn; còn cần tuỳ chất lượng nguyên liệu chè để linh hoạt khống chế trong một phạm vi nhất định quanh mức chuẩn ấy
- Làm héo trong phòng thoáng khí : rải nguyên liệu vào các tầng của các dàn
héo Mỗi dàn có 10 – 12 tầng, khoảng cách giữa các tầng sát nhau từ 10 – 15
cm
- Làm héo trong phòng nóng : cứ cách khoảng 1 giờ lại mở quạt đẩy không khí
ẩm ra ngoài, và thổi không khí nóng vào Nếu nhiệt độ phòng héo là 25 –
280C thì thời gian làm héo là 7 – 8 giờ, nếu nhiệt độ 40 – 450C thì thời gian 5 – 6 giờ
- Làm héo trong máy héo : máy héo chè là một hòm kim loại kín, bên trong có
đặt từng băng chuyền phẳng chuyển động theo phương ngang
Khi cho máy héo làm việc, cần cho máy chạy trước để điều chỉnh tốc độ băng chuyền chuyển động trong máy, điều chỉnh nhiệt độ của hỗn hợp không khí nóng đẩy vào máy tuỳ theo từng loại nguyên liệu :
+ Với loại chè A, B tốc độ băng chuyền 0,31 m/ph (tốc độ 1) để thời gian héo trong máy là 4 giờ với nhiệt độ héo là 42 – 470C Nguyên liệu thu vào cuối vụ thì có thể băng tải chạy tốc độ 0,307 m/ph (tốc độ 2) thời gian héo 3 giờ + Nguyên liệu chè loại C, D cho máy chạy ở tốc độ 2 nhiệt độ 41 – 430C, chất lượng nguyên liệu kém thì cho máy chạy tốc độ 3 (tốc độ băng chuyền 0,462 m/ph, thời gian héo 2 giờ)
+ Độ ẩm của không khí nóng trong máy héo : 20 – 30% Với lưu lượng từ 55.000 đến 60.000 m3/giờ
+ Năng suất của máy này là 470 – 750 kg/giờ tuỳ theo tốc độ chạy máy, chất lượng nguyên liệu chè đem héo và tuỳ điều kiện kỹ thuật
2 Công đoạn vò chè héo :
a Mục đích :
Mục đích chính của việc vò chè héo là làm dập các tổ chức tế bào của lá, làm cho các thành phần trong lá chè theo dịch chè thoát ra bề mặt lá chè Càng quan trọng hơn là do dịch chè thoát ra khỏi nội bộ lá chè, các thành phần tanin (cathesin) và các hợp chất hữu cơ khác trong dịch chè có điều kiện tiếp xúc với không khí để xúc tiến việc oxy hoá dưới tác dụng của men; nói cách khác là xúc tiến quá trình lên men tạo dần ra hương vị, màu nước pha độc đáo của chè đen sản phẩm
Trang 9Tạo hình vật lý cho cánh chè, lá chè cuộn lại theo cọng lá trở thành những cánh chè xoăn chặt, gọn, giảm thể tích, thuận lợi cho việc đóng gói, bảo quản, vận chuyển (đáp ứng chỉ tiêu đánh giá chất lượng chè thành phẩm)
Mục đích của sàng chè vò sau mỗi lần vò :
• Trong khi vò, dịch trong lá chè thoát ra làm dính bết các lá chè lại với nhau làm vón lại thành từng cục Nếu không sàn để làm tơi phân loại thì ở giai đoạn lên men, các lá chè nằm trong các cục ấy không có cơ hội tiếp xúc với không khí, vẫn giữ lại những tính chất không có lợi có sẵn trong nguyên liệu như mùi hăng xanh, vị chát đắng ngái… Đồng thời sàn chè giúp cho độ nát của khối chè trở nên đồng đều
• Khi được vò do ma sát giữa các lá, lá và thành , đáy của máy vò, và do tác dụng lên men của khối chè vò nên nhiệt độ khối chè tăng lên Nếu trong quá trình vò không làm sàng tơi để làm nguội thì chất lượng của nó bị giảm và chất lượng chè đen bị giảm
• Yêu cầu về thời gian vò và lên men tiếp sau đối với chè héo có độ non, giàkhác nhau đều khác nhau Nếu không sàng để phân riêng lá chè vò non, già thì sẽ xuất hiện có phần chè héo (lá chè non), được vò hoặc lên men (ở giai đoạn lên men) quá mức, có phần chè héo (lá chè già) thì được vò hoặc lên men chưa đủ Qua sàng sẽ phân riêng được lá chè héo non, già để có thể tiến hành vò cho phù hợp với từng loại, chất lượng chè vò sẽ cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men được thực hiện tốt
• Nếu không qua sàng thì chè vò có ngoại hình rất xấu : lẫn nhiều cục tròn, nhỏ,
to và những cánh chè cong queo…
b Các biến đổi xảy ra trong công đoạn :
Trong quá trình vò, các thành phần trong chè héo đem vò đều phát sinh những biến đổi đáng kể
Hoạt tính men ở nguyên liệu chè sẽ đạt tới mức cao nhất ở giai đoạn vò và sau đó thì giảm dần
Khi tế bào lá chè bị vò dập thì lượng oxy thâm nhập vào khối lá chè đó nhiều hơn gấp 3 lần so với khối chè chưa bị dập Điều này có thể nhận biết qua tác dụng oxy hoá mạnh tanin chè dưới xúc tác của các men oxy hoá để tạo nên các sản phẩm màu Ngay khi vò xong lần nhất, màu lá chè héo từ xanh vàng chuyển sang màu hung hung đỏ và nếu đưa đi vò tiếp thì màu sẽ chuyển sang màu đồng đỏ
Do sự tăng cường hoạt tính men oxydaza, bắt đầu từ khi vò, hàm lượng các hợp chất tanin trong chè nguyên liệu sẽ tiếp tục giảm Trong quá trình vò, theo N.K Tkeselasvili, độ dập của tế bào ở lá chè càng tăng thì hàm lượng các chất polyphenolcatesin giảm đi càng nhiều, ngược lại bộ phận tanin riêng lại tăng
Bảng 3 :QUAN HỆ GIỮA ĐỘ DẬP TẾ BÀO CHÈ VÒ VÀ SỰ BIẾN HÓA
THÀNH PHẦN CÁC HỢP CHẤT TANIN CỦA CHÈ VÒ (theo N.K.Tkeselasvili)
Trang 10Tanin hoà tan
Mức độ dập tế
bào % Polypheno
-lcatesin riêng Tain Tổng số
Tanin kết hợp (không tan)
Tổng số các hợp chất tanin
55 – 60
75 – 85
90 – 95
34,24 30,74 26,54
67,90 77,64 81,17
102,15 108,38 109,71
82,5 73,5 73,5
184,64 181,88 181,22 Tổng hàm lượng catesin của chè giảm nhanh qua các lần vò, kết thúc quá trình chỉ còn ¼ hàm lượng ban đầu (chè héo); đặc biệt 2 thành phần catesin là L-epigallocatesin và L-epigallocatesingallat (Bảng 4)
Hàm lượng các cấu tử dễ bay hơi như benzandehyt, benzylphenol, n- pentanol, hexenol tăng; n – heptanol, clorofin giảm
Hàm lượng hydratpectin khi vò và khi lên men giảm đi : Nếu ở chè héo là 3,4% thì ở chè qua vò và lên men là 2,2% Nguyên nhên gây nên sự thay đổi là do có sự lên men xảy ra khi vò, độ axit trong chè vò tăng lên, một phần hydratpectin ngưng kết biến thành axit pectin hoặc cùng với các khoáng chất kết hợp tạo thành muối axit pectin không tan
Bảng 4 : SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN CATESIN TRONG CHÈ HÉO
KHI ĐEM VÒ QUA CÁC LẦN VÒ.(theo K.M.Đdemukhadze)
Catesin Chè héo Chè vò
lần 1 Chè vò lần 2 Chè vò lần 3 L-epigallocatesin
9.3 7.7 4.9 28.5 14.4 64.8
7.75 5.88 5.11 17.5 9.32 45.46
4.9 3.79 2.52 10.22 7.07 28.5 Hàm lượng Vitamin C trong nguyên liệu giảm dần : ở nguyên liệu là 8,14g/kg chất khô thì sau khi làm héo là 2,68g/kg chất khô, chè vò 1,91g/kg chất khô
Bảng 5 : SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG CÁC AXIT HỮU CƠ CỦA NGUYÊN LIỆU
CHÈ SAU KHI HÉO VÀ VÒ (% chất khô) (theo G.I.Kharebava)
Axit oxalic Loại không tan trong nước trong nước Loại tan
Axit succinic xitric Axit Axit malic
Nguyên liệu
Chè héo
Chè vò (2h)
0.2 0.38 0.36
0.82 0.75 0.74
0.006 0.018 0.024
0.103 0.152 0.094
0.312 0.203 0.503
Trang 11Trong quá trình vò chè có những biến đổi vật lý quan trọng : Những phiến lá chè cuộn thành các cánh chè xoăn chặt, thẳng và nhỏ, ánh bóng…; dịch chè thoát ra bề mặt lá, đồng thời nhiệt độ khối chè vò tăng lên tạo điều kiện thuận lợi cho những biến đổi hoá học Sự biến đổi nhiệt độ ở khối chè vò (t1) và chênh lệch nhiệt độ khối chè vò và nhiệt độ phòng vò (t2 – t1) qua các lần vò
Bảng 6 : NHIỆT ĐỘ KHỐI CHÈ VÒ (t1) VÀ CHÊNH LỆCH NHIỆT ĐỘ PHÒNG VÒ (t2) QUA CÁC LẦN VÒ (t1 – t2)
Vò lần 1 Vò lần 2 Vò lần 3
Nhiệt độ phòng vò
(t2) t1 t1 - t2 t1 t1 - t2 t1 t1 - t226.2
25.4
25.2
30.2 31.0 30.2
4 5.6
5
29.8 30.0 28.2
3.6 4.6
3
29 28.4 27.3
2.8 3.0 2.1
c Các thông số công nghệ :
Có hai phương pháp vò chè: vò thủ công và vò chè cơ giới Nhưng thủ công hiện nay
ít dùng.Bằng thực nghiệm A.N.Kakalasvili đã xác định được vận tốc khối chè theo
phương nằm ngang là 0,02 m/giây, theo phương thẳng đứng 0,51 m/giây
Lượng chè héo đưa vào máy vò mỗi lần vò : tuỳ kích thước thùng vò
Đường kính thùng vò (cm) 60 70 90 102 Lượng chè héo cho vào sau mỗi lần vò (kg) 40 – 45 65 – 90 130 – 170 180 - 200 Dù loại máy chè vò nào, lượng chè héo cho vào thùng nên chỉ chiếm 75 – 85% dung tích thùng vò
Tốc độ quay mâm vò có quan hệ với hình dạng, chất lượng chè đen thành phẩm; tuỳ theo chất lượng chè héo đem vò (thành phần, độ non, già, mức héo…) và điều kiện phòng vò mà khống chế khác nhau cho thích hợp
• Ơû Xrilanca, tốc độ quay của thùng vò 45 vòng/ph thì thời gian vò tổng cộng 3 giờ
Ơû Aán Độ dùng máy vò có tốc độ 70 vòng/ph quá trình vò chia làm 2 lần vò thì tổng thời gian là 1 giờ 30 phút
SO SÁNH VÀ BỐ TRÍ CÁC MÁY VÒ TRONG QUÁ TRÌNH VÒ
THEO CÁCH CŨ VÀ CÁCH MỚI
Cách cũ Cách mới Kiểu máy vò
Thời gian vò (mỗi lần vò) (ph)
Năng suất vò (kg)
Số máy vò ở 3 lần vò, máy
Khả năng cơ giơiù hoá
Vò ép
45
180 3:3:3 không
Vò mở
34 và 35
200 3:2 :2
cơ khí hóa những khâu nặng
Trang 12Thời gian lên men sau khi vò 1 – 2 0,5 – 1
3 Công đoạn lên men :
a Mục đích :
Công đoạn lên men chè vò là giai đoạn thứ 3 và là giai doạn lên men quan trọng nhất trong quá trình chế biến chè đen theo phương pháp cổ điển Ở công đoạn này sự lên men của chè là mảnh liệt nhất
Mục đích của việc lên men là tạo ra các biến đổi sinh hoá – chủ yếu là tanin chè
bị oxi hoá dưới tác dụng của men – để làm chè đen có hương vị và sắc nước pha đặc biệt
Lên men không đủ yêu cầu thì chè lên men thu được có hương thơm không thuần khiết, lẫn mùi hăng xanh của lá chè tươi, nước pha xanh, bã chè có lớm đớm xanh vị chè đắng chát mà không hoà dịu Lên men quá mức thì chè lên men kém thơm, sắc chè đen thẫm, nước pha chè đen, bã chè không có màu tươi, vị chè nhạt Nói tóm lại, lên men không đủ hoặc quá mức yêu cầu đều dẫn tới làm giảm chất lượng chè đen thành phẩm
b Những thay đổi xảy ra trong công đoạn :
Sự biến đổi chủ yếu ở chè vò khi đem lên men là sự biến đổi về số lượng, chất lượng của tanin trong chè vò Lượng tanin sẽ giảm đi phần lớn để tạo thành các sản phẩm oxi hóa có màu sắc, mùi vị riêng của chè đen, nhưng một phần không nhỏ sẽ kết hợp với protit để chuyển sang trạng thái không tan
Bảng 7 : SỰ THAY ĐỔI HÀM LƯỢNG CÁC LOẠI TANIN TRONG THỜI GIAN
LÊN MEN CHÈ VÒ (mg/1g chất khô) (theo V.N.Keranhisvili)
Tanin hoà tan
Thời gian lên
men (giờ) Polyphenol
catesin Tanin riêng tanin hoà tanTổng số
Tanin không tan Tổng số tanin
Chè vò
Lên men 3.5 giờ
Lên men 6 giờ
Lên men 9 giờ
88.36 37.3 25.82 23.94
114.36 78.17 63.13 57.76
203.09 115.47 88.95 80.70
40.50 73.4 85.2 90.2
243.59 188.87 174.15 170.90 Sự biến đổi tanin trong chè khi đem lên men là do sự oxy hóa tanin xảy ra dưới dạng xúc tác của các men oxy hóa, của vi sinh vật chứa men oxy hóa có trong chè vò
Trang 13và do sự oxy hóa của tanin chè vò Trong các loại men có trong chè vò, hai loại men oxy hóa có tác dụng quan trọng nhất đối với sự oxy hóa tanin là peroxydaza và polyphenoloxydaza
Trong các loại catesin thì L-epigallocatesin và L-epigallocatesingallat là hai đối tượng oxy hóa chủ yếu của quá trình lên men
Bảng 8 : SỰ BIẾN ĐỔI CATESIN KHI SẢN XUẤT
CHÈ ĐEN (mg/g chất khô) (theo Kharebava)
Chè lên men L-epigallocatesin
4.48 4.77 18.95 14.92 51.85
5.97 4.52 7.91 13.43 35.81
6.60 4.80 6.70 8.25 15.0
2.9 2.7 3.00 4.07 13.33
1.8
3.75 3.42 Tổng số catesin 114.12 95.48 95.48 41.25 26.00 13.97 Trong thời gian lên men, hàm lượng monosacarit và disacarit của chè vò đều giảm : hàm lượng monosacarit giảm từ 1,97% xuống 1,64%, disacarit từ 1,25% xuống 0,5% chất khô; Hàm lượng hydro pectin giảm từ 3,98% xuống 2,8% và hàm lượng propetin tăng từ 5,64% lên 8,31% hay nói cách khác hàm lượng pectin hoà tan giảm, còn hàm lượng pectin không hoà tan tăng
Bảng 9 : SỰ BIẾN ĐỔI HỢP CHẤT NITƠ TRONG CHÈ VÒ KHI ĐEM LÊN MEN
KHÔNG NHIỀU LẮM (mg/g khô) (theo V.N.Kevanhisvili)
Tên chất Nguyên liệu chè Chè héo Chè vò lần 3 Chè lên men Nitơ chung
Nitơ phi protit
44.48 14.82 29.66 0.75 2.98 3.07 2.48
44.42 15.02 29.4 0.75 3.15 3.67 2.19
44.38 14.21 30.17 0.5 3.02 4.11 2.29 Khi lên men có xảy ra sự tích luỹ rượu hexenol và benzandehyt Ngoài ra, Vitamin
C và clorofin… tiếp tục bị phá hoại mạnh, độ axit trong chè vò dần tăng lên và hàm lượng chất hòa tan giảm đi