Lịch sử hình thành ngành công nghệ sản xuất bơ.Bơ là sản phẩm chế biến từ chất béo của sữa, hàm lượng béo trong bơ rất cao và chiếm trung bình 80% khối lượng sản phẩm.. Đến năm 1890,
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 21 GIỚI THIỆU CHUNG
2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ
Trang 3 Lịch sử hình thành ngành công nghệ sản xuất bơ.
Bơ là sản phẩm chế biến từ chất béo của sữa, hàm lượng béo trong bơ rất cao và chiếm trung bình 80% khối lượng sản phẩm
Trước thế kỷ 19 người ta sản xuất bơ từ nguyên liệu váng sữa
Việc sản xuất bơ bắt đầu được công nghiệp hóa kể từ khi Gustaf De Laval phát minh ra thiết
bị tách béo (cream)vào năm 1879
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 4Đến năm 1890, người ta bắt đầu sử dụng canh trường vi khuẩn lactic thuần thiết trong sản xuất bơ lên men.
Dựa vào qui trình sản xuất, dựa vào lượng muối có trong sản phẩm người ta có thể phân loại sản phẩm
1 GIỚI THIỆU CHUNG
1 GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 5Vi sinh vật Các phụ gia
2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ
Trang 6 Nguyên liệu chính trong sản xuất bơ
Để đánh giá chất lượng của cream người
ta dựa vào 3 nhóm chỉ tiêu cảm quan, hóa
lý, và vi sinh
2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ
Trang 7là 12%
• Chỉ số iot: >28
và <42
• Không chứa chất kháng sinh, tẩy rửa
• Hàm lượng vi sinh vật (VSV)trong
cream càng thấp càng tốt
• Chú ý nhóm
vi khuẩn ưa lạnh
Trang 8 Vi sinh vật :
2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ
• Người ta sử dụng vi khuẩn lactic dạng
LD
• Thường gặp nhất là Streptococcus
diacetylactis và Leuconostos citrovorum Trong quá trình lên men,
ngoài acid lactic chúng sinh tổng hợp các hợp chất dễ bay hơi như aldehyde acetic, diacetyl, acetoin… các hợp chất này sẽ tạo cho sản phẩm bơ có hương vị đặc trưng cho sản phẩm.
Trang 9Chất màu: Màu sắc của bơ do các hợp chất carotenoides quyết định.
Muối NaCl: Yêu cầu độ tinh sạch không thấp hơn 99,7% Lượng bổ xung từ 0,2-2%
Chất chống oxi hóa: Phổ biến nhất là gallat propyle, gallate octyl, gallate dodecyl, butyl hydroxy anisol (BHA) hoặc butyl hydroxy toluen (BHT) Hàm lượng sử dụng thường không quá 0,01%
Các gia vị khác
Chất phụ gia :
2 NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ
Trang 103 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Cream
Cô đặc
Cấy giống VSV Làm nguội
Lên men-sử lý nhiệt lạnh
Trang 13 Thuyết minh qui trình:
1 Cream
- Cream sau khi thu mua về nhà máy có thể đưa vào bồn trữ hoặc kiểm tra acid để điều chỉnh cho phù hợp, chuẩn bị quá trình thanh trùng
Trang 142 Thanh trùng
Mục đích
Tiêu diệt VSV và ức chế enzyme trong cream
Bất hoạt enzylipase từ vi sinh vật (khoảng 850C)
Tạo ra các hợp chất sulphyryl từ sự phân hủy nhiệt các acid amin chứa lưu huỳnh
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 152 Thanh trùng
Phương pháp thực hiện
Nhiệt độ thanh trùng thường sử dụng từ 90-950C trong thời gian tối đa từ 15-20 giây, nhằm giữ được chất lượng cảm quan ban đầu của khối cream
• Nếu thời gian thanh trùng kéo dài: Giảm chất
lượng và cảm quan
• Nếu tăng thời gian và nhiệt độ : Mùi nấu và ảnh
hưởng xấu đến chất lượng bơ
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 183 Cô đặc
Thiết bị cô đặc bốc hơi tuần hoàn:
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 19Giai đoạn 1: Sữa sau thanh trùng được
dẫn vào ngăn thứ 2 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm
Giai đoạn 1: Sữa sau thanh trùng được
dẫn vào ngăn thứ 2 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm
Giai đoạn 2: Sữa tiếp tục được làm nguội
bằng nước thường ở ngăn thứ 3 và nước lạnh ở ngăn thứ 4 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để đạt nhiệt độ 45 O C.
Giai đoạn 2: Sữa tiếp tục được làm nguội
bằng nước thường ở ngăn thứ 3 và nước lạnh ở ngăn thứ 4 của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để đạt nhiệt độ 45 O C.
Trang 204 Cấy giống vi sinh vật
Cấy giống VSV:
- Môi trường phổ biến nhất là sữa gầy Trước khi nhân giống sữa gầy được cô đặc ở 900C trong vòng 15-30 phút
Nhân giống:
- Nhân giống theo nhiều cấp để có đủ số tế bào vi khuẩn cấy vào cream, nhân giống ở nhiệt độ 200C, thời gian cho mỗi cấp nhân giống là từ 7-10 giờ
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 214 Cấy giống vi sinh vật
Nhân giống:
Canh thường VSV thu được có độ chua từ
18-200SH, số tế bào có thể lên đến 109 tế bào/ml
Những sản phẩm trao đổi chất quan trọng nhất của
vi khuẩn trong canh trường là acid lactic, diacetyl
và acid acetic -> ảnh hưởng đến hương vị của bơ
Tỉ số giống cấy phụ thuộc vào chỉ số iot của nguyên liệu và nhiệt độ lên men , thường từ 1-7 % (v/v)
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 225 Lên men và sử lý nhiệt lạnh
Lên men
Mục đích
Sử dụng vi khuẩn lactic để sinh tổng hợp acid lactic
và các sản phẩm trao đổi chất tạo độ chua và hương
vị đặc trưng cho cream
Yêu cầu kỹ thuật: Sau quá trình lên men
Độ chua phần không béo trong cream đạt quanh giá trị 360SH
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 235 Lên men và sử lý nhiệt lạnh
Trang 245 Lên men và sử lý nhiệt lạnh
Lên men
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 255 Lên men và sử lý nhiệt lạnh
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 276 Tạo hạt bơ
Mục đích:
Quá trình tạo hạt bơ và xử lý có thể được sử dụng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp:
• Khuấy đảo: Hỗn hợp cream có chứa các tinh thể
chất béo để biến chúng thành các hạt bơ và sữa bơ (butter milk)
• Xử lý các hạt bơ riêng lẻ để tạo thành một khối kết
dính
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 286 Tạo hạt bơ
• Bổ xung muối và phân bố đều trong toàn bộ khối
bơ
• Xử lý chân không để làm giảm lượng khí có
trong khối bơ
• Phân bố đều các hạt nước nhỏ li ti trong toàn bộ
khối sản phẩm
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 293 Buồng chân không
4 Vùng tạo khối bơ
5 Bơm.
Trang 31Các biến đổi xảy ra trong quá trình tạo hạt bơ.
Sự tạo bọt:
Sự vỡ bọt :
Sự hình thành hạt bơ: Các hạt cầu béo và tinh thể
béo nhờ những phân tử béo ở dạng lỏng tự do sẽ liên kết lại với nhau thành khối và hình thành nên các hạt bơ
3 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 324 TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM
Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Cảm quan
Hóa lý
Vi sinh
Trang 33có vị chua nhẹ của acid lactic.
Cấu trúc: Độ cứng, độ dẻo, bề mặt khô ráo, bóng mịn, bằng cách phét bơ lên bánh rồi quan sát.
Trang 34Chỉ tiêu hóa lý
- Hàm lượng chất béo trong sản phẩm, độ ẩm, hàm lượng các chất rắn không béo , hàm lượng muối, độ chua
- Tùy theo qui định của mỗi nước và mỗi cơ sở sản xuất mà các chỉ tiêu hóa lý có thể dao động trong những khoảng khác nhau
Trang 35Tên chỉ tiêu Mức tối đa(mg/kg)
Trang 36Chỉ tiêu hóa học